1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng an thần của cây vối đường

69 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bắt nhịp với nhu cầu và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cây thuốc đó cần được nghiên cứu để đưa vào ứng dụng trong thực tiễn.. Nước ta nằm trong khu vực phân bố của chi Ardis

Trang 1

DỤNG AN THẦN CỦA CÂY VỐI ĐƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Trang 2

DỤNG AN THẦN CỦA CÂY VỐI ĐƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới TS

Hoàng Quỳnh Hoa (Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội) - người đã hướng

dẫn, hết lòng chỉ bảo, tạo điều kiện học tập, nghiên cứu và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội:

PGS TS Trần Văn Ơn, ThS Nghiêm Đức Trọng, DS Phạm Thị Linh Giang và DS

Lê Thiên Kim cùng các chị kỹ thuật viên đã quan tâm giúp đỡ, dìu dắt và chỉ bảo cho em

nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian em làm thực nghiệm tại Bộ môn

Tiếp theo, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới em Phan Đình Vũ - sinh viên lớp P1 khóa 69, bạn Nguyễn Thị Thu Hoài, chị Hoa (Bái Đính), bác Tần (Hòa Bình) đã giúp

đỡ rất nhiệt tình trong quá trình thu mẫu nghiên cứu tại Bái Đính và điều tra tri thức sử dụng cây thuốc tại Hòa Bình, các bạn khóa 68, 69, 70, 71 nghiên cứu khoa học tại Bộ môn Thực vật đã luôn đồng hành và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này Cuối cùng là lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi muốn gửi tới gia đình, bạn bè những người luôn ủng hộ tôi trong quá trình học tập và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 18 tháng 5 năm 2018 Sinh viên

Lê Thị Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về họ Đơn nem 2

1.2 Tổng quan về chi Ardisia Sw 2

1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 2

1.2.2 Thành phần hóa học của chi Ardisia Sw 3

1.2.3 Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của chi Ardisia Sw 10

1.2.4 Công dụng 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 15

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 15

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.2.1 Điều tra tri thức sử dụng 15

2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 15

2.2.3 Đánh giá tác dụng an thần của cao lỏng Vối đường 16

2.2.4 Nghiên cứu về hóa học 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Điều tra tri thức sử dụng và thông tin thị trường 16

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 16

Trang 5

2.3.4 Nghiên cứu thành phần hóa học 19

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 22

3.1 Điều tra tri thức sử dụng cây Vối đường 22

3.1.1 Tri thức sử dụng cây Vối đường 22

3.2 Nghiên cứu về thực vật 24

3.2.1 Đặc điểm hình thái cây Vối đường 24

3.2.2 Đặc điểm vi phẫu cây Vối đường 25

3.3 Đánh giá tác dụng an thần của cao Vối đường 29

3.3.1 Điều chế cao Vối đường và lựa chọn mô hình đánh giá tác dụng dược lý 29

3.3.2 Tác dụng giải lo âu của cao VĐ 29

3.3.3 Tác dụng an thần của cao VĐ 30

3.4 Định tính thành phần hóa học của thân và lá Vối đường 31

3.4.1 Định tính bằng phản ứng hóa học 31

3.4.2 Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 32

3.4.3 Chiết phân đoạn dịch chiết toàn phần thân Vối đường 35

3.5 Bàn luận 42

3.5.1 Điều tra tri thức sử dụng Vối đường tại Lương Sơn (Hoà Bình) 42

3.5.2 Nghiên cứu về thực vật 43

3.5.3 Nghiên cứu tác dụng an thần và tác dụng giải lo âu của cao Vối đường 44

3.5.4 Nghiên cứu định tính thành phần hoá học 44

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 46

4.1 Kết luận 46

4.2 Đề xuất 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Mô hình chữ thập nâng cao Glucose

Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử nghiệm Trong ống nghiệm

Trên cơ thể sống Methanol

Nồng độ ức chế tối thiểu Rhamnose

Sắc ký lớp mỏng

Số thứ tự Vối đường Ultraviolet Thuốc thử Xylnose

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các phản ứng định tính 19

Bảng 3.1 Tri thức sử dụng cây Vối đường 22

Bảng 3.2 Tác dụng của cao VĐ trên thời gian lưu và số lần ra tay hở trên mô hình EPM 29

Bảng 3.3 Tác dụng của cao VĐ trên thời gian lưu tại tay kín và số lần ra tay kín trên mô hình EPM 30

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của cao vối đường trên thời gian ngủ do thiopental 30

Bảng 3.5 Kết quả định tính thành phần hóa học của Vối đường 31

Bảng 3.6 Kết quả sắc ký lớp mỏng dịch chiết cây Vối đường 33

Bảng 3.7 Hàm lượng cắn các phân đoạn theo dược liệu khô tuyệt đối 37

Bảng 3.8 Kết quả phân tích các vết phân đoạn n-hexan trên bản mỏng sắc ký sau khai triển 39

Bảng 3.9 Kết quả phân tích các vết phân đoạn dicloromethan trên bản mỏng sắc ký sau khai triển 40

Bảng 3.10 Kết quả phân tích các vết phân đoạn ethyl acetat trên bản mỏng sắc ký sau khai triển 41

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cấu trúc của ardisiacrispin A và ardisiacrispin B từ Ardisia crispa 3

Hình 1.2 Cấu trúc các ardisicrenosid (O-Q) phân lập từ rễ cây A crenata 4

Hình 1.3 Các hợp chất có khung quinone từ loài A virens 5

Hình 1.4 Các hợp chất có khung alkylphenol của A virens 7

Hình 1.5 Hai dẫn xuất alkyl resorcinol từ A gigantifolia 7

Hình 1.6 Dẫn xuất alkylresorcinol từ loài Ardisia colorata 7

Hình 1.7 Các ardisione được phân lập từ loài Ardisia arborescens 8

Hình 1.8 Bergenin và norbergenin từ loài A japonica và loài A clorata 8

Hình 1.9 Các dẫn xuất bergenin của A crenata 9

Hình 1.10 Một số dẫn xuất bergenin từ loài A Gigantifolia 9

Hình 1.11 Các hợp chất có khung flavonoid từ loài Ardisia japonica 10

Hình 3.1 Các đặc điểm hình thái cây Vối đường 24

Hình 3.2 Các đặc điểm vi phẫu thân Vối đường 26

Hình 3.3 Các đặc điểm vi phẫu lá Vối đường 26

Hình 3.4 Các đặc điểm bột thân Vối đường 28

Hình 3.5 Các đặc điểm bột lá cây Vối đường 28

Hình 3.6 Kết quả sắc ký đồ ở bước sóng 366 nm 34

Hình 3.7 Sơ đồ chiết các phân đoạn từ thân Vối đường 36

Hình 3.8 Hình ảnh SKLM cắn tổng và cắn các phân đoạn A, B trong hệ dung môi Toluen - Ethyl acetat - Acid formic (73:35:1) 38

Hình 3.9 Hình ảnh SKLM của phân đoạn Ethyl acetat (C) trong hệ dung môi Toluen – Ethyl acetat - Acid formic - Acid acetic (60 : 50 : 10 : 1) 41

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, xu hướng sử dụng thuốc và các chế phẩm

có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng được quan tâm và ưa chuộng Nước ta có truyền thống sử dụng cây cỏ thiên nhiên làm thuốc song vẫn chủ yếu dựa trên kinh nghiệm dân gian Để bắt nhịp với nhu cầu và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cây thuốc đó cần được nghiên cứu để đưa vào ứng dụng trong thực tiễn

Chi Ardisia Sw là một chi lớn của họ Đơn nem (Myrsinaceae) có khoảng 500 loài,

phân bố phần lớn ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, châu Á và một số ở Châu Úc, các đảo ở Thái

Bình Dương [7] Nước ta nằm trong khu vực phân bố của chi Ardisia với số loài phong

phú, trong đó có nhiều loài có tác dụng chữa bệnh hiệu quả đã được nhân dân ta sử dụng lâu đời, trong đó có loài Vối đường Đây là cây mọc hoang được đồng bào người Mường, người Dao trắng ở Hòa Bình sử dụng theo kinh nghiệm lâu đời để chữa một số bệnh rất hiệu quả Tuy nhiên, các nghiên cứu về nguồn gốc thực vật, thành phần hoá học và tác dụng dược lý của Vối đường cho tới nay còn chưa đầy đủ

Với mong muốn làm sáng tỏ giá trị khoa học của cây Vối đường làm thuốc chữa bệnh, đề tài được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:

 Điều tra tri thức sử dụng cây Vối đường tại xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

 Mô tả đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thực vật của Vối đường để làm cơ

sở cho việc giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

 Đánh giá tác dụng an thần của cây Vối đường trên cơ sở kết quả điều tra tri thức

sử dụng của người dân địa phương

 Định tính thành phần hoá học của bộ phận làm thuốc của cây Vối đường làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn

Trang 10

2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về họ Đơn nem

Họ Đơn nem (Myrsinaceae) là một họ lớn, trên thế giới có khoảng 35 chi và hơn

1400 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới của hai bán cầu như Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Philippin, New Zealand, Nam Phi và Nam Mỹ Các loài trong họ Đơn nem chủ yếu mọc dưới tán rừng, ven đường đi, một số loài gặp ở vùng đồi núi [7]

Họ Đơn nem chủ yếu là dạng cây thân gỗ nhỏ hoặc bụi phân nhánh, thường cao khoảng 1 - 2 m, có khi cao 6 - 12 m, tuy nhiên một số loài chỉ cao 7 - 50 cm hoặc bụi

không phân nhánh, rất ít khi cây thảo, riêng chi Chua ngót (Embelia) có dạng bụi leo Lá

đơn, mọc so le, không có lá kèm; mép nguyên hoặc khía răng; một số loài có xuất hiện tuyến ở mép lá Hoa tập trung ở đầu cành hoặc ở nách lá tạo thành cụm hoa dạng chùm, tán hoặc ngù Tất cả các bộ phận của cây từ các bộ phận dinh dưỡng như lá đến các bộ phận sinh sản như các thành phần của hoa hầu hết đều có điểm tuyến hoặc dưới dạng

đường gân Đặc điểm này rõ nhất là ở chi Đơn nem (Mease) hoặc ở quả như chi Trọng đũa (Ardisia) Hoa mẫu 4 - 5, ít khi mẫu 6 Quả hạch, hình cầu, một hạt hoặc quả hạch nhiều hạt hoặc hạt có cạnh (Mease) Các chi trong họ Đơn nem rất dễ nhận biết nhưng

khó khăn về phân biệt thành phần loài Nhiều chi cần dựa vào các đặc điểm đặc trưng như

sự có mặt của điểm tuyến, hình dạng và vị trí cụm hoa, cách sắp xếp lá đài là đặc điểm rất quan trọng để nhận biết, phân loại [7]

1.2 Tổng quan về chi Ardisia Sw

1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố

Chi Ardisia Sw có dạng cây gỗ nhỏ, cây bụi hoặc nửa bụi gần với dạng cây thân

thảo Lá đơn, mọc so le, ít khi mọc đối hoặc vòng; phiến lá thường có điểm tuyến, mép nguyên hoặc khía răng cưa tròn, giữa các răng có điểm tuyến, hoặc khía răng cưa nhỏ và nhiều Cụm hoa dạng chùm, xim, tán hoặc ngù ở đầu cành hoặc nách lá Hoa lưỡng tính, thường mẫu 5, ít khi mẫu 4 Lá bắc nhỏ và sớm rụng Lá đài thường hợp ở gốc, ít khi rời, xếp van hay xếp lợp, thường có điểm tuyến Cánh hoa hơi hợp ở gốc, ít khi hợp đến ½

Trang 11

chiều dài, xếp vặn ở phía phải, thường có điểm tuyến Nhị đính ở gốc ống tràng (hoặc đính

ở giữa); chỉ nhị thường ngắn hơn cánh hoa; bao phấn hai ô, mở dọc, ít khi mở lỗ, trung đới thường có điểm tuyến Bầu thường hình cầu hoặc hình trứng; vòi nhuỵ thường ngắn hơn cánh hoa; núm nhuỵ hình chấm; noãn 3 - 12 hoặc nhiều hơn Quả mọng dạng quả hạch, hình cầu hoặc hình cầu dẹt, thường có màu hồng, có điểm tuyến, đôi khi có gân tuyến Hạt hình cầu, lõm ở gốc, hạt bao phủ bởi một cái màng còn lại của giá noãn; nội nhũ sừng, phôi hình trụ mọc ngang hoặc thẳng [7]

Chi Ardisia Sw là chi lớn, trên thế giới có khoảng 500 loài, phân bố ở vùng nhiệt

đới châu Mỹ, châu Á, số ít ở châu Úc, các đảo Thái Bình Dương Việt Nam có 101 loài thuộc chi này [7]

1.2.2 Thành phần hóa học của chi Ardisia Sw

1.2.2.1 Các hợp chất saponin triterpenoid trong chi Ardisia Sw

Năm 1986, hai hợp chất saponin triterpenoid là ardisiacrispin A (1) và ardisiacrispin

B (2) được phân lập trong rễ của loài Ardisia crispa [20] Hai hợp chất này cũng được tìm

thấy ở loài Ardisia pusilla [36], từ loài này phân lập được một số saponin terpenoid mới

là ardipusillosid (I-V) có phần aglycon thuộc khung oleanan với cầu 13, 28-epoxy [35]

Hình 1.1 Cấu trúc của ardisiacrispin A và ardisiacrispin B từ Ardisia crispa

Khi nghiên cứu thành phần hóa học của loài A crenata, năm 1994, Jia và cộng sự

đã phân lập được 2 hợp chất là ardisicrenosid C (3) và D (4) [21] Năm 2016, Liu và cộng

2-1glu

Trang 12

4

sự đã phân lập được ba hợp chất saponin triterpenoid mới từ rễ của loài này là

ardisicrenosid O (5), ardisicrenosid P (6) và ardisicrenosid Q (7) [29]

Hình 1.2 Cấu trúc các ardisicrenosid (O-Q) phân lập từ rễ cây A crenata

Từ rễ của loài A japonica đã phân lập được 20 hợp chất saponin triterpenoid có phần aglycon là triterpen kiểu khung oleanan với cầu 13, 28-epoxy [26], [40] Từ rễ loài A

mamillata, 8 hợp chất triterpenoid saponin đã được phân lập và đặt tên là ardisimamillosid

(A-H) [17], [18], [19], cùng với đó là các hợp chất triterpenoid saponin cũng đã thu được

từ rễ loài A gigantifolia [14], [31], [32], [38]

1.2.2.2 Các hợp chất có khung quinon trong chi Ardisia Sw

Quinon là lớp chất hữu cơ bắt nguồn từ các hợp chất thơm ví như benzen hoặc naphthalen, hợp chất này được xác định bởi sự hiện diện của 2 liên kết đôi của một vòng

thơm Khi nghiên cứu thành phần hóa học ở nhiều loài thuộc chi Ardisia, người ta phát hiện ra nhiều hợp chất quinon Từ rễ và gốc loài A virens đã phân lập được 31 hợp chất,

trong đó có 4 hợp chất thuộc khung quinon [11], trong đó có 2 hợp chất ardisianon (8), cornudentanon (9)cũng đã được tìm thấy ở loài Ardisia cornudentata [10]

Trang 13

Hình 1.3 Các hợp chất có khung quinone từ loài A virens

1.2.2.3 Các hợp chất có khung alkylphenol trong chi Ardisia Sw

Từ rễ và gốc loài A virens đã phân lập được 31 hợp chất trong đó có 19 hợp chất có khung alkylphenol [11] Từ quả của loài A colarata 3 dẫn chất ardisiphenol A, B, C đã

Trang 15

(30)

Hình 1.4 Các hợp chất có khung alkylphenol của A virens

1.2.2.4 Các hợp chất có khung resorcinol trong chi Ardisia Sw

Từ loài A gigantifolia đã phân lập được hai dẫn xuất alkyl resorcinol là

5-(8Z-heptadecenyl) resorcinol (31) và 5-(8Z-pentadecenyl) resorcinol (32) [16]

Hình 1.5 Hai dẫn xuất alkyl resorcinol từ A gigantifolia

Từ loài Ardisia colorata cũng đã phân lập được 3 dẫn xuất alkyl resorcinol [34]

R

(34) (CH2)7CH=CH(CH2)5CH3

(35) (CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3

Hình 1.6 Dẫn xuất alkylresorcinol từ loài Ardisia colorata

Năm 2004, các ardisinon A, B, C, D, E cũng đã được phân lập từ loài Ardisia

31

32

Trang 16

Hình 1.7 Các ardisione được phân lập từ loài Ardisia arborescens

1.2.2.5 Bergenin và dẫn xuất bergenin trong chi Ardisia Sw

Bergenin và dẫn xuất của chúng đã được phân lập trong một số loài trong chi Ardisia như A colorata, A japonica, A crenata,

Hợp chất bergenin và norbergenin được phân lập ở loài A japonica [23] và loài A

clorata [34]

Hình 1.8 Bergenin và norbergenin từ loài A japonica và loài A clorata

Từ rễ loài A crenata đã phân lập được 4 dẫn xuất của bergenin là

11-O-galloylbergenin (43) và 11-O-syringylbergenin (44) cùng với 2 dẫn xuất mới của bergenin

là 11-O-vanilloyl-bergenin (43) và 11-O-(3’,4’-dimethylgalloyl)-bergenin (44) [22]

Trang 17

Hình 1.9 Các dẫn xuất bergenin của A crenata

Năm 2013, từ loài A gigantifolia, 5 hợp chất là dẫn xuất của bergenin, một hợp chất

mới là 11-O-veratroylbergenin và 4 dẫn xuất của berbenin đã biết đựợc phân lập từ phần

rễ của loài này [30]

Trang 18

10

1.2.2.7 Các hợp chất có khung flavonoid

Từ loài A japonica đã phân lập được các hợp chất flavonoid như quercitrin (52), myricitrin (53), kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid (54) và rutin (55) [27]

Đến năm 2009, từ loài A colorata trong một nghiên cứu của Kikuchi H và cộng sự

đã phân lập được 11 hợp chất isoflavon từ loài A colorata, trong đó có một hợp chất mới

Hình 1.11 Các hợp chất có khung flavonoid từ loài Ardisia japonica

1.2.3 Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của chi Ardisia Sw

Các nghiên cứu về các loài thuộc chi Ardisia trên thế giới đã cho thấy có nhiều hoạt

tính sinh học đáng quý như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus HIV, kháng lao, kháng viêm giảm đau, chống oxi hóa, bảo vệ thần kinh, bảo vệ gan và nhất là hoạt

tính chống ung thư rất tốt Kobayashi H de Mejia E (Mỹ) đã nhận định: Chi Ardisia –

Trang 19

một nguồn mới cung cấp các hợp chất tăng cường sức khỏe và dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên quý giá [25]

1.2.3.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng virus

Nghiên cứu về thành phần hóa học loài A japonica đã phân lập ra rất nhiều các hợp

chất có các hoạt tính sinh học: ardimerin digallat, một chất lacton dạng dime, có tác dụng

ức chế hoạt tính của enzym ribonuclease của HIV-1 và HIV-2 với giá trị IC50 tương ứng

Từ loài Ardisia arborescens đã phân lập được ardisinon A và D cho thấy khả năng

ức chế các chủng vi khuẩn Staphylococus aureus, Bacillus subtilis và Mycobacterium

smegatis [40]

Các cặn chiết metanol từ lá Cơm nguội balansa (A balansana), Cơm nguội đuôi (A

caudata), Cơm nguội đảo (A insularis), Cơm nguội nhu nhăn (A pseudocrispa), Cơm

nguội rạng (A splendens) có hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và gây độc tế bào trung

bình [8]

Phần rễ A cornudentata đã dẫn tới sự phân lập 13 hợp chất có tác dụng kháng chủng

vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis H37Rv in vitro với giá trị MIC từ 2,5 – 60 μg/ml

[10]

Ba hợp chất được tách từ dịch chiết phần quả khô của loài Ardisia elliptica là

quercetin, syringic acid và isirhamnetin có hoạt tính kháng khuẩn lên dòng vi khuẩn

Trang 20

12

thấy các dẫn xuất này có hoạt tính chống oxi hóa mạnh hơn nhiều hơn so với đối chứng dương vitamin C (EC₅₀ = 28,3 mmol/l) [30]

1.2.3.3 Tác dụng gây độc tế bào và chống ung thư

Các saponin triterpenoid (ardisianosid) được phân lập từ A japonica với hoạt tính

gây độc tế bào trên 3 dòng tế bào ung thư ở người là HL-60 (tế bào bạch cầu dòng tủy), KATO-III (tế bào ung thư dạ dày) và A549 (tế bào ung thư phổi) [12]; các chất physcion, acid oleanolic, quercetin và bergenin được phân lập có hoạt tính sinh học vừa phải đối với PTP1B trong ống nghiệm với các giá trị IC50 lần lượt là 121,50; 23,90; 28,12 và 157 microM [27]

Năm 2012, Li và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá khả năng chống tăng sinh các tế bào ung thư gan và các tế bào gan ở người của hợp chất 13,28-epoxy triterpenoid saponin

và các dẫn xuất triterpenoid khác phân lập được từ loài A japonica Kết quả cho thấy 8

saponin triterpenoid có tính ức chế chọn lọc sự tăng trưởng của tế bào ung thư gan

Bel-7402 và HepG-2 mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại của các tế bào gan bình thường

HL-7702 [26]

Dịch chiết xuất từ lá của loài Ardisia compressa có khả năng ức chế sự phát triển và tiến triển của ung thư gan trong một mô hình động vật mô phỏng bệnh của con người Các nhóm chuột đã cắt 70% gan và tiêm màng bụng diethylnitrosamin ngày đầu tiên, tiêm acetylaminofluoren (2-AAF), vào những ngày 7, 8 và 9 Nhóm chuột được tiêm dịch chiết

lá của loài Ardisia compressa trước và trong quá trình nghiên cứu không có bất kỳ dấu

hiệu nào của ung thư gan, trong đó những nhóm chuột không được tiêm đã thấy sự phát triển của tế bào ung thư gan [15]

Các ardisiphenol được phân lập từ loài A clorata có hoạt tính loại bỏ gốc tự do dạng

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) và có hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào ung thư vú ở chuột FM3A [34]

Bảy hợp chất được báo cáo trong loài A virens có tác dụng gây độc tế bào với giá

trị IC50 ≤ 4 μg/ml đối với các dòng tế bào ung thư thử nghiệm là MCF-7, NCI-H460 và SF-268 [11]

Trang 21

Từ loài A pusilla đã phân lập nhiều dẫn chất triterpenoid saponin trong đó

ardipusillosid IV và V cũng thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh trên dòng tế bào thần kinh đệm U251MG [35] và ardisicrispin A và B biểu hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh đối với dòng tế bào U251MG nhưng không hề có bất kỳ ảnh hưởng nào lên các tế bào

hình sao ở người được nuôi cấy in vitro [36]

Hai hợp chất quinon là ardisianon và cornudentanon được phân lập từ phần rễ của

loài Ardisia cornudentata có khả năng ức chế liên kết thụ thể -3H-LTD4 bạch cầu theo

kiểu phụ thuộc vào liều lượng Hợp chất cornudentanon thể hiện hoạt tính ức chế liên kết thụ thể -3H-LTD4 bạch cầu [37] Ardisianon và cornudentanon còn thể hiện hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào ung thư NCI-H460 với các giá trị IC50 lần tượt là 2,3 và 2,5 μg/ml [10]

Năm 2016, Trịnh Anh Viên và cộng sự đã khảo sát cặn chiết methanol của 9 loài

thuộc chi Trọng đũa (Ardisia) có ở Việt Nam về hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, gây độc tế bào Kết quả thu được cho thấy, cặn chiết methanol từ lá Cơm nguội thắm, Ardisia

incarnata có hoạt tính gây độc tế bào mạnh nhất, có khả năng ức chế cả 5 dòng tế bào ung

thư thử nghiệm với các giá trị IC50 nằm trong khoảng 5,26 đến 8,46 g/ml, đồng thời có

hoạt tính ức chế chủng nấm mốc Aspergillus niger với giá trị MIC là 200 g/ml [8]

1.2.3.4 Tác dụng chống viêm

Năm 2014, Trần Thế Bách, Bùi Hồng Quang và cộng sự đã khảo sát khả

năng kháng viêm của dịch chiết methanol từ loài Ardisia tinctoria, kết quả cho thấy

khả năng ức chế sự biểu hiện của enzym tổng hợp NO (iNOS) và enzym cyclooxygenase-2 (COX-2), từ đó dẫn tới sự làm giảm đáng kể hàm lựợng nitric oxid (NO) và prostaglandin E2 (PGE2) cũng như hàm lượng hai loại protein được điều hòa bởi chúng là: interleukin-1β (IL-1β) và IL-6 ở trong đại thực bào RAW 264,7 được kích thích bởi lipopolysaccharid (LPS) Độ dày của vết phù nề gây ra

bằng cách dùng carrageenan trong thực nghiệm in vivo ở chuột đã giảm một cách

hiệu quả khi sử dụng dịch chiết trên Sự di chuyển của tiểu đơn vị 65 (p65) NF-κB vào trong nhân và quá trình phosphoryl hóa các enzym kinase protein hoạt hóa bởi

Trang 22

14

mitogen (MEK) và kinase liên quan tới tín hiệu ngoại bào (ERK) cũng bị ức chế bởi dịch chiết methanol của loài này Kết quả còn chỉ ra rằng dịch chiết methanol của

loài A tinctoria làm giảm các phản ứng viêm bằng cách ngăn chặn quá trình

phosphoryl hóa MEK, ERK cũng như bằng cách kích hoạt NF-κB Đây là

những nghiên cứu đầu tiên về hoạt tính kháng viêm của dịch chiết loài A tinctoria

và nó đã cho thấy những tiềm năng trong việc điều trị các bệnh viêm nhiễm [24]

1.2.4 Công dụng

Trong dân gian, các loài thuộc chi Ardisia thường có tính mát, làm thuốc trị đòn ngã

tổn thương, phong thấp tê đau, đau yết hầu, chữa ho ra máu, đau bụng kinh, bế kinh, dùng cho phụ nữ sau sinh, chữa bệnh tiểu đường, trị sốt rét, bệnh lỵ, chữa mụn nhọt, eczema và các bệnh ngoài da, đau dạ dày, chữa rắn cắn và trị giun sán Lá của một số loài được dùng uống thay trà hoặc ăn gỏi để chữa các bệnh về ngộ độc thực phẩm Quả của một số loài cũng ăn được [4]

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

- Mẫu thân và lá Vối đường được thu hái vào tháng 9/2017 tại Bái Đính (Ninh Bình)

- Mẫu cây tươi gồm cành mang lá dùng để nghiên cứu đặc điểm thực vật Tiêu bản mẫu khô được lưu giữ tại Phòng tiêu bản Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội với mã số tiêu bản là HNIP/18523/18

- Lá, thân sau đó được phơi khô, sấy ở nhiệt độ 50 – 55oC, xay bột đem thực hiện phản ứng định tính, chiết phân đoạn và thử tác dụng sinh học

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

- Thuốc thử, dung môi, hóa chất: Các hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược Điển Việt Nam IV

 Bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 của hãng Merck

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra tri thức sử dụng

- Điều tra tri thức sử dụng cây Vối đường của người dân tại xã Cao Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm thực vật

- Mô tả và phân tích đặc điểm hình thái của cây Vối đường tại Ninh Bình

- Nghiên cứu đặc điểm bột dược liệu và đặc điểm vi phẫu của các cơ quan sinh dưỡng

Trang 24

16

2.2.3 Đánh giá tác dụng an thần của cao lỏng Vối đường

- Đánh giá tác dụng giải lo âu và tác dụng an thần của cao lỏng Vối đường trên chuột nhắt trắng

2.2.4 Nghiên cứu về hóa học

- Định tính sơ bộ các nhóm chất hữu cơ trong các bộ phận thân, lá của cây Vối đường bằng các phản ứng đặc trung của các nhóm chất

- Định tính bằng SKLM các bộ phận thân, lá của cây Vối đường

- Nghiên cứu chiết phân đoạn từ thân cây Vối đường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Điều tra tri thức sử dụng và thông tin thị trường

Địa điểm: Các hộ gia đình của người dân tại Lương Sơn (Hoà Bình)

Nội dung điều tra: thông tin cơ bản của người cung cấp tin (tên, tuổi, giới tính, dân

tộc, nghề nghiệp, địa chỉ); thông tin về cây Vối đường (nhận biết/ không nhận biết được, tên địa phương (dịch nghĩa sang tiếng Kinh nếu có), bộ phận dùng, cách thu hái, chế biến, cách dùng, công dụng, thị trường)

Phương pháp điều tra: Phỏng vấn bán cấu trúc với bộ Câu hỏi điều tra (Phụ lục 4),

kèm theo mẫu cây tươi và ảnh màu của cây Vối đường

Độ lớn mẫu điều tra: 10 – 15 người cung cấp tin cho địa điểm điều tra

Xử lý số liệu: Dựa vào bộ câu hỏi phỏng vấn sử dụng phần mềm Microsolf Office

Exel để thống kê tất cả các tri thức sử dụng Đánh giá độ tin cậy theo công thức Friedman [6]:

Fv= 𝐒𝐢

∑ 𝐒

Trong đó: Fv là hệ số tin cậy của thông tin (0 ≤ Fv ≤1)

Si là số người nhắc tới tác dụng i

∑S là số lượng người cung cấp thông tin

- Sử dụng phương pháp kiểm định chính xác Fisher

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm thực vật

2.3.2.1 Đặc điểm hình thái

Trang 25

Phân tích hình thái các đặc điểm cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (nếu có) theo phương pháp mô tả phân tích [2]

- Làm tiêu bản cây khô: ép mẫu, sấy và làm tiêu bản mẫu cây khô, lưu giữ tiêu bản tại Phòng tiêu bản – Bộ môn Thực vật

2.3.2.2 Đặc điểm vi học

- Vi phẫu: các bộ phận thân, lá của mẫu nghiên cứu được cắt, tẩy, nhuộm theo phương pháp nhuộm kép [2] Quan sát vi phẫu dưới kính hiển vi và xác định các đặc điểm

vi phẫu

- Soi bột: Thân và lá được nghiền thành bột mịn, lên tiêu bản bằng phương pháp giọt

ép, quan sát dưới kính hiển vi và xác định các đặc điểm đặc trưng của bột dược liệu [2]

2.3.3 Đánh giá tác dụng an thần

2.3.3.1 Nguyên liệu

Cao lỏng Vối đường được ký hiệu là VĐ Cao lỏng được bào chế theo tài liệu [3] Cách bào chế cao lỏng (2:1):

- Giai đoạn 1: Nấu dịch chiết nước: Bộ phận dùng của cây được thu hái, làm sạch,

sấy 45-50o C, xay nhỏ thành bột thô, xác định hàm ẩm, cân khối lượng, cho vào nồi đun 3 lần, mỗi lần 3 giờ, nước ngập dược liệu, sau mỗi lần gạn dịch chiết ra rồi bổ sung nước vào tiếp tục đun

- Giai đoạn 2: Cô cao: Dịch chiết thu được đem đun trên bếp cách thủy, nhiệt độ

đun 70 -80oC tới khi thu được cao lỏng có tỉ lệ 2 g dược liệu khô / 1 g nước

2.3.3.2 Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng, cùng giống, chủng Swiss albino khỏe mạnh, khối lượng trung bình 18 -

22 g do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp Động vật được nuôi ổn định trong điều kiện phòng thí nghiệm 5 ngày trước khi thực hiện nghiên cứu, nuôi dưỡng bằng thức

ăn chuẩn, uống nước tự do

2.3.3.3 Phương pháp nghiên cứu

 Bố trí thí nghiệm:

Trang 26

18

Chia chuột ngẫu nhiên thành 4 lô

- Lô chứng: uống nước cất

- Lô diazepam: uống diazepam liều 2 mg/kg

- Lô thử liều 1: uống vối đường liều 4,8* g/kg (tính theo dược liệu khô)-

- Lô thử liều 2: uống vối đường liều 14,4 g/kg (tính theo dược liệu khô)

*: Liều này được tính ngoại suy từ liều người 20 g dược liệu khô/ngày

Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô và cho uống thuốc thử mỗi ngày 1 lần vào 8 giờ trong 5 ngày Ngày thứ 5, sau khi uống thuốc 60 phút tiến hành đánh giá tác dụng giải

lo âu và tác dụng an thần theo các phương pháp mô tả dưới đây

- Đánh giá tác dụng giải lo âu trên mô hình EPM:

Mô hình chữ thập nâng cao theo mô tả của Lister [28]:

Ngày thứ 5, sau khi uống thuốc 60 phút, chuột được đặt nhẹ nhàng vào vùng trung tâm, mặt hướng về cánh tay hở, sau đó được tự do di chuyển khám phá trong 5 phút Chuột được coi là ở trong 1 cánh tay khi cả 4 chân đều nằm trong cánh tay đó Sau khi tiến hành thí nghiệm với mỗi chuột, dụng cụ thí nghiệm được lau sạch bằng khăn tẩm cồn trước khi tiến hành với chuột tiếp theo để tránh lưu giữ mùi Chỉ tiêu đánh giá: ghi nhận thời gian lưu lại ở tay hở, số lần ra vào các vùng cánh tay (đóng và/hoặc hở) của chuột

Thuốc có tác dụng giải lo khi đạt một trong các chỉ tiêu sau: tăng thời gian lưu tại tay hở hoặc tăng số lần ra tay hở hoặc giảm thời gian lưu tại tay kín

- Đánh giá tác dụng an thần thông qua việc kéo dài thời gian ngủ do thiopental:

Xác định theo mô tả của Đỗ Trung Đàm và Đỗ Thị Phượng [5]:

Chuột được tiêm tĩnh mạch đuôi thiopental liều 40mg/kg Đặt chuột nằm ngửa, thời gian ngủ do thiopental được tính từ khi chuột bắt đầu ngủ đến khi chuột có phản xạ lật mình trở dậy

2.3.3.4 Xử lý số liệu

Trang 27

Dữ liệu được lưu trữ, phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 và được biểu diễn dưới dạng giá trị trung bình ± sai số chuẩn (X ± SE) Qua phân tích kiểm chuẩn Kolmogorow- Smirnow cho thấy một số dữ liệu không tuân theo phân bố chuẩn Với mẫu không tuân theo phân bố chuẩn được kiểm định bằng test phi tham số Kruskal – Wallis sau đó là Mann – Whitney U test để so sánh sự khác biệt giữa các lô Với các mẫu tuân theo phân bố chuẩn, sử dụng kiểm định One – way Anova với hậu kiểm (post–hoc) Dunnette T3 để so sánh sự khác biệt giữa các lô Sự khác biệt được coi có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.3.4 Nghiên cứu thành phần hóa học

2.3.4.1 Định tính bằng phản ứng hóa học đặc trưng

Chuẩn bị mẫu: Sấy khô dược liệu trong tủ sấy ở nhiệt độ 50oC Dược liệu được chia làm 2 phần: lá và thân đem ra xay nhỏ thành bột thô, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ thoáng mát, khô ráo Sau đó mỗi phần được đem làm phản ứng hóa học định tính và làm sắc ký lớp mỏng theo tài liệu [1]

Các phản ứng định tính được tóm tắt trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Các phản ứng định tính STT Nhóm chất Phản ứng định tính

1 Glycosid tim

Phản ứng Liebermann Phản ứng Baljet Phản ứng Legal

2 Saponin Phản ứng tạo bọt

Phản ứng Salkowski

3 Flavonoid

Phản ứng Cyanidin Phản ứng với FeCl3 5%

Phản ứng với kiềm (NaOH 10%)

Mở, đóng vòng lacton Phản ứng huỳnh quang

5 Alcaloid Phản ứng với TT Mayer

Phản ứng với TT Dragendorff

Trang 28

20

STT Nhóm chất Phản ứng định tính

Phản ứng với TT Bouchardat

Phản ứng với dung dịch gelatin 1%

Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%

Phản ứng với dung dịch chì acetat 10%

7 Acid hữu cơ Phản ứng với Na2CO3

8 Đường khử Phản ứng với thuốc thử Fehling

9 Acid amin Phản ứng với thuốc thử Ninhydrin

11 Chất béo Phản ứng mờ giấy lọc

12 Caroten Phản ứng với H2SO4 đặc

2.3.4.2 Định tính bằng sắc ký lớp mỏng

Nguyên liệu: mẫu lá và thân Vối đường

Chiết xuất: Lấy 0,5 g mẫu, làm ẩm bằng methanol, chiết với 10 ml methanol bằng

phương pháp chiết siêu âm trong 30 phút Lọc lấy dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới

áp suất giảm đến còn 1 ml thì làm sắc ký

Lựa chọn điều kiện triển khai sắc ký

- Pha tĩnh: Sử dụng bản mỏng silica gel 60 F254 Trước khi chấm, bản mỏng được hoạt hóa ở 110oC trong 1 giờ

Pha động: Khảo sát sắc ký với một số hệ dung môi để các chất được tách tốt nhất

- Bình sắc ký rửa sạch, sấy khô, lót một lớp giấy lọc cao gần miệng và kín 3 mặt thành trong của bình

- Bão hòa dung môi: Rót dung môi đã pha ở trên từ từ theo thành bình, để yên cho dung môi bão hòa

- Chấm sắc ký: dùng ống chấm sắc ký đưa một lượng vừa đủ dịch chiết lên bản mỏng hoặc có thể sử dụng hệ thống sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao

- Triển khai sắc ký: Đặt thẳng bản mỏng vào bình sắc ký đã bão hòa dung môi, đậy kín, để yên, quan sát quá trình tách đến khi vết dung môi cách mép trên bản mỏng khoảng

Trang 29

1 cm thì lấy ra, đánh dấu đường dung môi và để khô tự nhiên trong tủ hốt Quan sát và chụp ảnh bản mỏng sắc ký dưới ánh sáng trắng và ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm

và 365 nm, sau khi phun thuốc thử hiện màu

2.3.4.3 Chiết phân đoạn dịch chiết toàn phần của dược liệu

a Chiết phân đoạn bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần

Bột dược liệu thân được chiết với methanol có hỗ trợ siêu âm, sau 1 giờ rút dịch chiết một lần, rút 3 lần Gộp các dịch chiết thu được dịch chiết methanol, lọc thu được dịch lọc, cất thu hồi dung môi thu được cắn

Phân tán cắn trong nước nóng (tỉ lệ 1 : 4) sau đó chiết lỏng lỏng lần lượt theo độ tăng

dần độ phân cực của các dung môi: n-hexan, dicloromethan, ethyl acetat thu được các phân đoạn dịch chiết tương ứng là phân đoạn n-hexan, dicloromethan, ethyl acetat và

nước

Các phân đoạn được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, đem cô cách thủy thu

được cắn các phân đoạn n-hexan, cắn ethyl acetat và cắn phân đoạn nước

b Xác định hàm lượng cắn của từng phân đoạn

Cắn các phân đoạn được sấy 40oC, sau đó cân để xác định tỷ lệ cắn thu được so với dược liệu khô Hàm lượng chất trong các phân đoạn được tính theo công thức sau:

𝑚.(100 – 𝑥) Trong đó: a: khối lượng cắn (g)

m: khối lượng dược liệu ban đầu (g)

x: độ ẩm của dược liệu (%)

F: hàm lượng chất (%)

c Triển khai sắc ký lớp mỏng với các hệ dung môi

Trang 30

22

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ3.1 Điều tra tri thức sử dụng cây Vối đường

3.1.1 Tri thức sử dụng cây Vối đường

Kết quả điều tra tri thức sử dụng của người dân địa phương được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Tri thức sử dụng cây Vối đường STT Công dụng Bộ phận dùng Cách dùng Dân tộc Hệ số tin cậy

phơi khô hãm uống

2 Chữa mất ngủ Lá, cành Uống tươi hoặc

phơi khô hãm uống

4 Chữa sỏi thận Lá, cành Uống tươi hoặc

phơi khô hãm uống

phơi khô hãm uống

8 Hạ huyết áp Lá, cành Uống tươi hoặc

phơi khô hãm uống

Trang 31

STT Công dụng Bộ phận dùng Cách dùng Dân tộc Hệ số tin cậy

Uống tươi hoặc phơi khô hãm uống

Nhận xét:

Dựa vào bảng trên có thể nhận thấy:

- Có 9 công dụng được người dân 2 dân tộc nhắc tới, trong đó có 5 công dụng giống nhau được nhắc đến là mát gan, trị mất ngủ, kích thích tiêu hóa, chữa sỏi thận và điều vị Trong đó, tác dụng chữa mất ngủ được người dân nhắc tới với hệ số tin cậy tương đối cao (0,60 – 0,88) Do đó, có thể lựa chọn tác dụng này để đánh giá tác dụng dược lý của cây thuốc

- Bộ phận sử dụng là phần trên mặt đất của cây bao gồm cả thân, lá Cách sử dụng thường uống tươi hoặc phơi khô sau đó hãm với nước uống Có thể dùng Vối đường với các vị thuốc có tính mát khác Đây là cơ sở để lựa chọn thân và lá làm nguyên liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về các đặc điểm vi học, thành phần hoá học và điều chế cao dược liệu để thử tác dụng dược lý

- Khi điều tra, hầu hết người dân ở hai dân tộc đều nhận định đây là cây thuốc có hiệu quả tốt, sẽ tiếp tục sử dụng trong tương lai Tuy nhiên, nguồn cây thuốc đang dần cạn

kiệt do thu hái quá mức

3.1.2 Việc trồng, thu hái và buôn bán cây Vối đường

- Theo ghi nhận của nhóm nghiên cứu, trên địa bàn điều tra, số lượng cây Vối đường được trồng tại khu vực của người Mường rất ít (01 cây) Nhiều cây cũng đã được trồng từ vài năm trước song kỹ thuật trồng khó, cây không lớn và dễ chết Do đó, hiện tại nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào nguồn cây tự nhiên ở trên rừng Theo kinh nghiệm của người dân, cây thường mọc ở những vị trí đá tai mèo, hiểm trở nên khi đi lấy thường lấy nhiều một lúc làm cây dễ chết, vì vậy số cây Vối đường còn lại rất ít

Trang 32

24

- Theo quan sát của nhóm nghiên cứu tại chợ Bến (Lương Sơn, Hòa Bình) là khu vực tập trung buôn bán nhiều cây làm thuốc, cây Vối đường không được bán trong chợ Khi nào có khách đặt mua thì người dân sẽ lên rừng thu hái

3.2 Nghiên cứu về thực vật

3.2.1 Đặc điểm hình thái cây Vối đường

Hình 3.1 Các đặc điểm hình thái cây Vối đường

1 Toàn cây; 2, 3 Vỏ thân trưởng thành; 4, 5 Lá cây; 6, 7 Cành mang lá non và lá trưởng thành; 8 Mặt trên phiến lá; 9 Mặt dưới phiến lá; 10 Phiến lá có nhiều

điểm tuyến; 11 Bề mặt cành non

3

4

5 1

Trang 33

Cây gỗ, cao 3 - 4 m, phân nhánh nhiều, thân già sần sùi, vỏ nứt màu nâu, thân non màu tím, bề mặt có đốm trắng Lá đơn, mọc so le Cuống ngắn dài 2 - 3 mm, đường kính

1 mm, đầu cuống có màu tím, lá non màu đỏ tía, lá già màu xanh lục, phiến lá hình elip, dài 4 – 7 cm, rộng 1 - 2 cm, không lông, gốc lá hình tù, mép nguyên, ngọn lá nhọn, phiến

lá có nhiều điểm tuyến, mặt trên lá trưởng thành xanh đậm, nhẵn, mặt dưới xanh nhạt hơn,

cả hai mặt đều không có lông nhung, gân lông chim, khoảng 20 - 25 cặp gân, gân chính nổi rõ ở mặt dưới

Hiện chưa thu được mẫu hoa và quả

Qua các đặc điểm hình thái đã quan sát được, tham khảo các tài liệu về thực vật, sơ

bộ xác định mẫu nghiên cứu thuộc chi Ardisia, họ Đơn nem (Myrsinaceae)

3.2.2 Đặc điểm vi phẫu cây Vối đường

Qua kết quả điều tra (mục 3.1.1), thân và lá Vối đường được sử dụng làm thuốc Do

đó, phần nghiên cứu đặc điểm vi phẫu sẽ tập trung nghiên cứu hai bộ phận này

3.2.2.1 Đặc điểm vi phẫu thân Vối đường

Thiết diện cắt ngang qua thân Vối đường hình tròn, từ ngoài vào trong bao gồm: Bần

(1) gồm 3 - 4 lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm, có vách hóa suberin bắt màu nâu vàng sẫm Tầng sinh bần - lục bì (2) là một lớp tế bào hình chữ nhật có vách mỏng Tiếp đến là nhiều lớp tế bào mô mềm vỏ (4) gồm các tế bào có vách mỏng, màu đỏ, hình thù đa dạng Rải rác trong mô mềm vỏ là các tinh thể calci oxalat hình khối Mạch dẫn bắt đầu là đám sợi libe (4) nằm phía ngoài các bó libe cấp 2 (5) Gỗ cấp 2 gồm các mạch gỗ ly tâm sắp xếp rất xít nhau, gần như không có tia ruột Các ống tiết (7) nằm rải rác trong mô mềm ruột (8) Mô mềm ruột (8) gồm các tế bào hình tròn có vách mỏng, hóa gỗ bắt màu xanh

Hình ảnh vi phẫu thân cây Vối đường được thể hiện trong hình 3.2

Trang 34

26

Hình 3.2 Các đặc điểm vi phẫu thân Vối đường

1 Bần; 2 Tầng phát sinh bần – lục bì; 3 Tinh thể calci oxalat; 4 Mô mềm vỏ; 5 Mô cứng; 6 Libe cấp 2; 7 Gỗ cấp hai; 8 ống tiết; 9 Mô mềm ruột

3.2.2.2 Vi phẫu lá Vối đường

Hình ảnh vi phẫu lá Vối đường được thể hiện ở hình 3.3

Hình 3.3 Các đặc điểm vi phẫu lá Vối đường

1 Biểu bì trên; 2 Mô dày trên; 3 Mô cứng; 4 Libe; 5 Gỗ; 6 Mô mềm; 7 Túi tiết; 8 Tinh thể calci oxalat; 9 Mô dày dưới; 10 Biểu bì dưới; 11 Mô giậu; 12 Mô khuyết

Ngày đăng: 03/07/2018, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Võ Văn Chi. (2003), Từ điển thực vật thông dụng tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 335-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
5. Đỗ Trung Đàm, Đỗ Thị Phượng (2006), “Tác dụng an thần của senin, bột alcaloid lá sen”, Tạp chí Dược Học, 368, tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng an thần của senin, bột alcaloid lá sen”, "Tạp chí Dược Học
Tác giả: Đỗ Trung Đàm, Đỗ Thị Phượng
Năm: 2006
6. Gary J. M. (2002), Thực vật dân tộc học, Sách hướng dẫn phương pháp (bản dịch), Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật dân tộc học
Tác giả: Gary J. M
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Thị Kim Liên. (2002), Thực vật chí Việt Nam Quyển 4 (Họ đơn nem – Myrsinaceae), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, tr. 5-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Kim Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2002
8. Trịnh Anh Viên, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Thị Thảo, Trần Thị Như Hằng, Nguyễn Anh Tuấn, Phạm Quốc Long (2016). “Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và gây độc tế bào của một số loài trong chi cơm nguội (Adisia) ở Việt Nam”. Tạp chí Sinh học, 38(1), tr. 75- 80.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và gây độc tế bào của một số loài trong chi cơm nguội ("Adisia") ở Việt Nam”. "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Trịnh Anh Viên, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Thị Thảo, Trần Thị Như Hằng, Nguyễn Anh Tuấn, Phạm Quốc Long
Năm: 2016
9. Carobrez AP, Bertoglio LJ, (2005) “ Ethological and temporal analyses of anxiety-like behavior: the elevated plus-maze model 20 years on” Neurosci, Biobehav. Rev. 29, pp. 1193- 1205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ethological and temporal analyses of anxiety-like behavior: the elevated plus-maze model 20 years on” "Neurosci, Biobehav. Rev
10. Chang C. P., Chang H. S., Peng C. F., Lee S. J., &amp; Chen I. S. (2011), “Antitubercular resorcinol analogs and benzenoid C-glucoside from the roots of Ardisia cornudentata”.Planta Med, 77(1), pp. 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antitubercular resorcinol analogs and benzenoid C-glucoside from the roots of "Ardisia cornudentata"”. "Planta Med
Tác giả: Chang C. P., Chang H. S., Peng C. F., Lee S. J., &amp; Chen I. S
Năm: 2011
11. Chang H.S., Lin Y.J., Lee S.J., Yang C.W., Lin W.Y., Tsai I.L., Chen I.S. (2009), “Cytotoxic alkyl benzoquinones and alkyl phenols from Ardisia virens”. Phytochemistry, 70(17-18), pp. 2064-2071 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytotoxic alkyl benzoquinones and alkyl phenols from "Ardisia virens"”. "Phytochemistry
Tác giả: Chang H.S., Lin Y.J., Lee S.J., Yang C.W., Lin W.Y., Tsai I.L., Chen I.S
Năm: 2009
12. Chang X., Li W., Jia Z., Satou T., Fushiya S., &amp; Koike K. (2007), “Biologically active triterpenoid saponins from Ardisia japonica”. J Nat Prod, 70(2), pp. 179-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biologically active triterpenoid saponins from "Ardisia japonica"”." J Nat Prod
Tác giả: Chang X., Li W., Jia Z., Satou T., Fushiya S., &amp; Koike K
Năm: 2007
14. Gong Q.Q., Mu L.H., Liu P., Yang S.L., Wang B., &amp; Feng Y.L. (2010), “New triterpenoid sapoin from Ardisia gigantifolia Stapf”. Chinese Chemical Letters, 21(4), pp.449-452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New triterpenoid sapoin from "Ardisia gigantifolia Stapf"”. "Chinese Chemical Letters
Tác giả: Gong Q.Q., Mu L.H., Liu P., Yang S.L., Wang B., &amp; Feng Y.L
Năm: 2010
15. Gonzalez de Mejia E., Ramirez-Mares M.V., Arce-Popoca E., Wallig M., Villa- Trevino S. (2004), “Inhibition of liver carcinogenesis in Wistar rats by consumption of an aqueous extract from leaves of Ardisia compressa”. Food Chem Toxicol, 42, pp. 509–516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibition of liver carcinogenesis in Wistar rats by consumption of an aqueous extract from leaves of "Ardisia compressa"”. Food Chem "Toxicol
Tác giả: Gonzalez de Mejia E., Ramirez-Mares M.V., Arce-Popoca E., Wallig M., Villa- Trevino S
Năm: 2004
16. Guan Y. F., Song X., Qiu M. H., Luo S. H., Wang B. J., Van Hung N., Cuong N. M., Soejarto D. D., Fon H. H., Franzblau S. G., Li S. H., He Z. D., Zhang H. J. (2016), “Bioassay- Guided Isolation and Structural Modification of the Anti-TB Resorcinols from Ardisia gigantifolia”. Chem Biol Drug Des, 88(2), pp. 293-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioassay-Guided Isolation and Structural Modification of the Anti-TB Resorcinols from "Ardisia gigantifolia"”. "Chem Biol Drug Des
Tác giả: Guan Y. F., Song X., Qiu M. H., Luo S. H., Wang B. J., Van Hung N., Cuong N. M., Soejarto D. D., Fon H. H., Franzblau S. G., Li S. H., He Z. D., Zhang H. J
Năm: 2016
17. Huang J., Zhang H., Shimizu N., &amp; Takeda T. (2003), “Ardisimamillosides G and H, two new triterpenoid saponins from Ardisia mamillata”. Chem Pharm Bull (Tokyo), 51(7), pp. 875-877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ardisimamillosides G and H, two new triterpenoid saponins from "Ardisia mamillata"”. "Chem Pharm Bull (Tokyo)
Tác giả: Huang J., Zhang H., Shimizu N., &amp; Takeda T
Năm: 2003
18. Huang J., Ogihara Y., Zhang H., Shimizu N., &amp; Takeda T. (2000a), “Ardisimamillosides C-F, four new triterpenoid saponins from Ardisia mamillata”. Chem Pharm Bull (Tokyo), 48(10), pp. 1413-1417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ardisimamillosides C-F, four new triterpenoid saponins from "Ardisia mamillata"”. "Chem Pharm Bull (Tokyo)
19. Huang J., Ogihara Y., Zhang H., Shimizu N., &amp; Takeda T. (2000b), “Triterpenoid saponins from Ardisia mamillata”. Phytochemistry, 54(8), pp. 817- 822 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triterpenoid saponins from "Ardisia mamillata"”. "Phytochemistry
20. Jansakul C., Samuelsson G., Baumann H., Kenne L. (1986), “Utero Contracting Triterpene Saponins from Ardisia crispa”. Planta Med, (6), pp. 544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Utero Contracting Triterpene Saponins from "Ardisia crispa"”. "Planta Med
Tác giả: Jansakul C., Samuelsson G., Baumann H., Kenne L
Năm: 1986
21. Jia Z., Koike K., Nikaido T., Ohmoto T., &amp; Ni M. (1994), “Triterpenoid saponins from Ardisia crenata and their inhibitory activity on cAMP phosphodiesterase”. Chem Pharm Bull (Tokyo), 42(11), pp. 2309-2314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triterpenoid saponins from "Ardisia crenata" and their inhibitory activity on cAMP phosphodiesterase”. "Chem Pharm Bull (Tokyo)
Tác giả: Jia Z., Koike K., Nikaido T., Ohmoto T., &amp; Ni M
Năm: 1994
22. Jia Z., Mitsunaga K., Koike K., Ohmoto T. (1995), “New bergenin derivatives from Ardisia crenata”. Natural Medicines, 49, pp. 187-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New bergenin derivatives from "Ardisia crenata"”. "Natural Medicines
Tác giả: Jia Z., Mitsunaga K., Koike K., Ohmoto T
Năm: 1995
24. Kim H. S., Park J. W., Kwon O. K., Kim J. H., Oh S. R., Lee H. K., Bach T.T., Quang B. H., Ahn K. S. (2014), “Anti-inflammatory activity of a methanol extract from Ardisia tinctoria on mouse macrophages and pawedema.” Molecular Medicine Reports, 9(4), pp. 1388-1394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-inflammatory activity of a methanol extract from "Ardisia tinctoria " on mouse macrophages and pawedema.” "Molecular Medicine Reports
Tác giả: Kim H. S., Park J. W., Kwon O. K., Kim J. H., Oh S. R., Lee H. K., Bach T.T., Quang B. H., Ahn K. S
Năm: 2014
25. Kobayashi H., &amp; de Mejía E. (2005), “The genus Ardisia: a novel source of health- promoting compounds and phytopharmaceuticals”. J Ethnopharmacol, 96(3), pp. 347-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The genus "Ardisia": a novel source of health-promoting compounds and phytopharmaceuticals”. "J Ethnopharmacol, 96
Tác giả: Kobayashi H., &amp; de Mejía E
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm