Vậy giữa 2 dạng sinh vật này có những điểm gì giống và khác nhau cơ bản để biết được phần này cả lớp quan sát hình 2.1 “Các biểu hiện đặc trưng của giới Động vật và Thực vật”, sau đó hoạ
Trang 1I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: -trình bày khái quát về giới động vật
-Qua bài giúp học sinh thấy được thế giới động vật đa dạng vàphong phú (về loài, kích thước cơ thể, số lượng cá thể và môitrường sống)
-Xác định nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giớiđộng đa dạng phong phú
đến thực tế
tập, giáo dục ý thức bảo vệ động vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án – Tài liệu
Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3: Một số loài chim vẹt khác nhau sống trên hành tinh,hình vẽ một giọt nước biển dưới kính hiển vi, 3 môi trường của động vật vùng nhiệtđới
2 Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài mới
Tìm hiểu các tài liệu về sự đa dạng, phong phú của động vật
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không)
Kiểm tra sách vở của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong thực tế, thế giới động vật đang tồn tại
cùng với chúng ta với bao điều bí ẩn, chúng có ở khắp mọi nơi với vô vàn điều khiếnchúng ta muốn tìm hiểu Môn sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mởcánh cửa bước vào thế giới động vật Để thấy được thế giới động vật đang tồn tạiphong phú và đa dạng như thế nào, xét nội dung bài
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của gv và hs Nội dung hs ghi
Từ hiểu biết thực tế và qua nghiên cứu thông
tin hãy nhận xét khái quát về nơi sống và sự
phân bố của động vật
Động vật phân bố ở khắp mọi nơi cả ỏ những
(1 phút)
Trang 2Everet cao trên 8000m đến vực sâu 11000m
dưới đáy đại dương)
Động vật cùng với thực vật góp phần tạo nên
sự bền vững và vẻ đẹp của tự nhiên
Thế giới động vật đa dạng, phong phú Vậy sự
đa dạng của giới động vật còn biểu hiện như
thế nào, xét (Chưa ghi tiêu đề I)
Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu phần I
Qua đó hãy nhận xét về số lượng loài động vật
được phát hiện trên thế giới?
Số lượng các loài động vật hiện biết trên trái
đất rất lớn khoảng 1,5 triệu loài
Nhận xét kích thước các loài động vật? Cho ví
voi xanh, trai tượng, voi châu Phi
Quan sát hình 1.1 nhận xét về số loài chim vẹt
trên hành tinh?
Vẹt là loài chim đẹp, quý nhưng trên hành tinh
cũng có tới 316 loài (trong đó có 27 loài có tên
trong sách đỏ), các cá thể trong mỗi loài rất lớn
Quan sát hình 1.2 cho biết trong một giọt nước
biển có những loài động vật nào?
Trong một giọt nước biển có rất nhiều động vật
cùng sinh sống : giáp xác nhỏ, ấu trùng thân
mềm, động vật nguyên sinh…
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành
phần SGKT6
Trao đổi nhóm trả lời các câu hỏi ở phần
Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
1 Hãy kể tên những động vật thu thập được
khi tát một ao cá hoặc kéo một mẻ lưới trên
biển
Khi tát một ao cá thường thu thập được những
động vật như: tôm, cá, trai , ốc, lươn, trạch, đỉa,
I Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá
thể (20 phút)
- Giới động vật đa dạng,phong phú với 1,5 triệu loài
đã được phát hiện
- Kích thước lớn nhỏ khácnhau
Trang 3giun, bọ, gậy, ấu trùng chuồn chuồn…
Kéo một mẻ lưới trên biển: tôm, cá, sứa, lươn,
mực,
Đơm đó qua đêm ở đầm, hồ: lươn, trạch,
2 Hãy kể tên những động vật tham gia vào bản
giao hưởng, thường cất lên suốt đêm hè trên
cánh đồng quê nước ta
Những động vật thường tham gia vào bản giao
hưởng đêm hè : chủ yếu là những động vật
phát triển cơ quan phát âm như ếch nhái, ngóe,
ếch ương, các loài dế, cào cào, châu chấu, sành
Đàn hồng hạc đông tới hàng trệu con
Qua đó cho biết sự phong phú của động vật
còn thể hiện ở đặc điểm nào nữa?
Số lượng cá thể trong cùng một loài
Ví dụ: Những đàn Tép ngoài đại dương có các
cá thể cộng lại có khối lượng lên tới khoảng 20
tấn
Qua trên hãy rút ra nhận xét về sự phong phú,
đa dạng của động vật
Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá
thể -> Tiêu đề I (Giáo viên ghi)
Con người đã làm gì góp phần vào sự đa dạng
của giới động vật
Con người thuần dưỡng động vật hoang dã
thành vật nuôi Từ khi được con người thuần
dưỡng chúng đã khác nhiều so với tổ tiên
hoang dại và biến đổi thành nhiều loại, đáp ứng
nhu cầu khác nhau của con người
Ví dụ : Từ một giống gà rừng bằng phương
pháp nhân tạo ngày nay con người đã cho ra
nhiêu giống gà mới như: gà cho thịt, gà cho
trứng, gà cảnh, gà chọi…
Ngoài sự đa dạng về loài và số lượng cá thể,
động vật còn đa dạng ở đặc điểm nào nữa, xét
- Một số nhóm động vậtcòn phong phú về số lượng
cá thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự đa dạng của động vật về môi trường sống
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng của động vật thể hiện ở môi trường sống
Trang 4Treo tranh vẽ hình 1.3, 1.4, yêu cầu học sinh
quan sát hình vẽ hoàn thành phần vào vở bài
tập
Dựa vào hình 1,4 điền tên động vật mà em
biết vào chú thích dưới hình
Dưới nước: Cá trình, cá nhà táng, ốccánh, bạch
tuộc, sứa, mực, cá mặt trời, cá cần câu, sứa
ống, da gai,
Ở cạn: Hổ, báo, hươu, vượn, thỏ,
Trên không: Ngỗng trời, quạ, kền kền, bướm
Hướng dẫn cả lớp quan sát và đọc thông tin
H1.3 về loài chim cụt sống ở Nam Cực
Hãy cho biết những đặc điểm nào giúp chim
cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá
lạnh ở vùng cực
Nam Cực là nơi có khí hậu giá lạnh chỉ toàn
băng tuyết, tuy nhiên chim cánh cụt rất phát
triển có tới 17 loài sống theo bày đàn đông tới
hàng ngàn con
Cơ thể có bộ lông dày, rậm, không thấm nước,
lớp mỡ dưới da dầy, con mẹ có tập tính nuôi
con chu đáo nên thích nghi với khs hậu giá
lạnh để trở thành nhóm chim cũng rất đa dạng,
phong phú
Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động
vật ở vùng ôn đới và Nam Cực?
Đới nhiệt đới có khí hậu ấm áp, thực vật phát
triển là nơi ở và là nguồn thức ăn cho động vật
phát triển
Động vật nước ta có đa dạng, phong phú,
không? Vì sao?
Đa dạng, phong phú vì có các điều kiện thuận
lời về thức ăn, môi trường sống và tài nguyên
rừng, biển nước ta chiếm tỉ lệ cao so với diện
tích lãnh thổ
Qua nội dung trên cho biết động vật có thể
sống ở những vùng khí hậu nào? Vùng khí
hậu nào động vật phong phú hơn cả?
II Đa dạng về môi trường
sống (19 phút)
- Động vật phân bố ở khắpcác môi trường: Nước, cạn,trên không
Trang 5mãi đa dạng, phong phú?
Bảo vệ “ngôi nhà” của chúng ta (tức là môi
trường sống của các loài động vật như rừng,
biển, sông, ao, hồ, ) Nhiệm vụ trước mắt là
học tập tốt phần động vật trong chương trình
sinh học 7 để có được những kiến thức cơ bản
về thế giới động vật
- Động vật sống ở tất cảnhững vùng khí hậu khácnhau: nhiệt đới, ôn đới, hànđới
c Củng cố – Luyện tập (3 phút)
Học sinh đọc kết luận SGK
1 Kể tên các động vật thường gặp ở địa phương
2 Bài tập: Khoanh tròn vào đầu ý trả lời đúng:
Sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở :
Học bài, trả lời câu hỏi 1,2
Nghiên cứu trước bài “Phân biệt động vật với thực vật”
Kẻ bảng 1, 2 - SGKT11 vào vở bài tập
* Hướng dẫn câu 1: Động vật địa phương rất đa dạng: cá, tôm, sâu bọ, gà, lợn, trâu,
bò…
Trang 6
Ngày soạn: 28/8/09 Ngày dạy 7A………
7B………
7C………
Tiết 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
a Về kiến thức: Giúp học sinh phân biệt động vật với thực vật qua những đặc điểm
phân biệt cơ bản, qua so sánh thấy chúng đều mang những đặcđiểm chung của sinh vật nhưng cũng khác nhau về một số đặcđiểm cơ bản
Nêu được đặc điểm chung của động vật để nhận biết chúng trongthiên nhiên
Phân biệt được động vật có xương và động vật không xương sống,vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người
b Về kỹ năng: Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, kênh chữ và liên
hệ thực tế, kỹ năng hoạt động nhóm
c Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn, có hứng thú say mê học
tập, giáo dục ý thức bảo vệ động vật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án – Tài liệu
Tranh phóng to hình 2.1 - Các biểu hiện đặc trưng của giới động vật và thực vậtBảng phụ: Nội dung bảng 1, 2 (SGK)
b Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài mới
Kẻ trước vào vở bài tập bảng 1, 2 (SGK)
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (Miệng - 5 phút)
Trang 7* Câu hỏi: Sự đa dạng của động vật được thể hiện như thế nào?
* Đáp án biểu điểm: (10 điểm)
- Đa dạng về loài và phong phú về môi trường sống
Động vật có số lượng loài lớn: Khoảng 1,5 triệu loài
- Đa dạng về môi trường sống:
Sống ở cả ba môi trường khác nhau: Đất, nước, không khí
Phân bố ở tất cả các đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
(4 điểm)
Đối tượng: HSTB
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Ở bài trước chúng ta đã biết được thế giới động
vật vô cùng đa dạng và phong phú, cùng với thực vật tạo nên thế giới tự nhiên Độngvật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên Trái đất, cùng xuất phát từ nguồn gốcchung nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành 2 nhóm sinh vật khác nhau Vậyđặc điểm phân biệt giữa động vật và thực vật là gì? Đặc điểm chung, sự phân chiađộng vật cũng như vai trò của chúng ra sao, xét nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản phân biệt động vật với thực vậtTiến hành: Hoạt động nhóm
có quan hệ mật thiết với nhau Vậy giữa
2 dạng sinh vật này có những điểm gì
giống và khác nhau cơ bản để biết được
phần này cả lớp quan sát hình 2.1 “Các
biểu hiện đặc trưng của giới Động vật và
Thực vật”, sau đó hoạt động theo nhóm
ở tế bào
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
Sử dụng chất hữa
cơ có sẵn
Trang 8Từ bảng trên em hãy cho biết thực vật
và động vật giống nhau ở những điểm
nào?
Thực vật và động vật đều có cấu tạo từ tế
bào, đều có khả năng lớn lên sinh sản,
đây là những đặc điểm chung của mọi cơ
Tự tổng hợp chấthữu cơ nuôi cơthể
Không có khảnăng di chuyển
Không có hệ thầnkinh và giác quanGiáo viên phân tích lại trên hình vẽ về
các đặc điểm khác nhau của động vật và
từ tế bào, đều lớn lên sinh sản
Có khả năng dichuyển
Có hệ thần kinh
và giác quan
Tế bào cóthành
xenlulozơ
Tự tổng hợpchất hữu cơnuôi cơ thể.Không cókhả năng dichuyển
Không có hệthần kinh vàgiác quan
II Đặc điểm chung của động
vật (7 phút)
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của động vật
Tiến hành: Hoạt động cá nhân
Trang 9Để thấy được động vật có đặc điểm gì
chung, cả lớp cùng hoàn thành bài tập ở
phần SGK
Xem xét các đặc điểm dự kiến để phân
biệt giữa động vật với thực vật, chọn 3
đặc điểm quan trọng nhất của động vật
phân biệt với thực vật bằng cách đánh
dấu vào ô trống
1 Có khả năng di chuyển
2 Tự dưỡng, tự tổng hợp chất hữu cơ từ
nước, khí cacbonic
3 Có hệ thần kinh và giác quan
4 Dị dưỡng (có khả năng dinh dưỡng từ
Qua kết quả bài tập cho biết đặc điểm
chung của động vật phân biệt với thực
vật
Có khả năng di chuyển
Dị dưỡng: Dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ
có sẵn
Có hệ thần kinh và giác quan
Giới động vật tuy đa dạng phong phú
sống ở nhiều điều kiện sống khác nhau có
tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
song vẫn mang đặc điểm chung trên để
phân biệt với thực vật
Như các em đã biết động vật rất phong
phú và đa dạng Vậy sự phân chia động
vật như thế nào, xét
G
Các em nghiên cứu mục III- (SGKT10)
Dựa vào kiến thức đã học ở chương
trình sinh học 6, hãy nêu các cấp độ
phân chia thực vật
Ngành - Lớp - Họ - Bộ - Chi - Loài
Tương tự như thực vật động vật cũng
được phân chia theo các cấp độ trên
Trong tự nhiên có nhiêu loài động vật
khác nhau đó là sản phẩm của quá trình
- Có khả năng di chuyển
- Dị dưỡng: Dinh dưỡng nhờ chấthữu cơ có sẵn
- Có hệ thần kinh và giác quan
III Sơ lược phân chia giới động
vật (6 phút)
(SGKT10)
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược về sự phân chia giới động vật
Mục tiêu: Học sinh nắm được sơ lược về sự phân chia giới động vật
Tiến hành: Hoạt động cá nhân
Trang 10phát triển, tiến hóa lâu dài từ một nguồn
gốc chung Tùy theo mức độ gần gũi ta
có thể xếp tất cả các loài động vật thành
từng đơn vị hệ thống gọi là hệ thống các
đơn vị phân loại Các loài gần nhau được
xếp thành 1 chi, các chi gần nhau xếp vào
1 họ, Mỗi ngành được đặc trưng bằng
những đặc điểm riêng về cấu tạo sinh
học Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành là các
thứ bậc Hiểu được đặc điểm chung của
các ngành các lớp ta có thể nắm được các
đặc điểm của thế giưới động vật
Dựa vào hãy cho biết giới động vật
được phân loại theo hệ thống như thế
ngành chân khớp thuộc động vật không
xương sống có đặc điểm khác so với
động vật có xương sống
Động vật không xương sống không có bộ
xương trong nâng đỡ cơ thể Động vật có
xương sống đã xuất hiện bộ xương trong,
trong đó có cột sống Cụ thể đặc điểm
của các ngành đó như thế nào chúng ta sẽ
lần lượt nghiên cứu trong chương trình
Số lượng động vật nhiều vậy chúng có
vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống
con người -> Xét
IV Vai trò của động vật
(9 phút)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật
Mục tiêu: Thấy được vai trò thực tiễn của động vật
Tiến hành: Hoạt động cá nhân
Trang 11Hoàn thành bảng vào vở bài tập
Một bạn báo cáo kết quả Học sinh khác
1 Động vật cung
cấp nguyên liệucho con người:
Học tập, nghiêncứu khoa học
Cá, thỏ, chuột,khỉ,
Thử nghiệmthuốc
Chuột bạch,khỉ,
3 Động vật hỗ trợ
con người tronglao động, giảitrí, bảo vệ anninh
Trâu, lừa, voi,
cá heo, khỉ,
hổ, báo, chónghiệp vụ
4 Động vật truyền
người
Ruồi muỗi, bọchó,
Qua đó cho biết vai trò của động vật?
Cung cấp nguyên liệu cho con người
Dùng làm đồ thí nghiệm
Hỗ trợ con người
Bên cạnh mặt có lợi trên động vật có
hại gì với con người và môi trường?
Truyền bệnh sang người
Gây bệnh cho thực vật
- Động vật có vai trò quan trọngvới tự nhiên và đời sống conngười
- Một số động vật gây hại truyềnbệnh cho co người
Trang 12c Củng cố – Luyện tập (3 phút)
Học sinh đọc kết luận SGK
1 Hãy nêu các đặc điểm chung của động vật?
2 Hãy kể tên 1 số động vật sống quanh chỗ ở các em và cho biết chúng có vai trò gì?Cá: Làm thực phẩm, làm cảnh
Ong, bướm thụ phấn cho cây
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Đọc trước nội dung “Bài thực hành”
- Chuẩn bị cho bài sau:
Mỗi nhóm chuẩn bị: Một lọ nước ở cũng đọng hay váng ao hồ để ngoài ánh sángkhuếch tán
Bình nuôi cấy: Dùng rơm khô cắt nhỏ 2, 3 cm cho vào bình thuỷ tinh dùng que treghim cố định, đục lỗ thông khí để ngoài ánh sáng nhẹ
* Hướng dẫn câu 2: Bảo vệ động vật, không săn bắt, khai thác bừa bãi
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án – Tài liệu
Dụng cụ: Kính hiển vi, tấm kính, lá kính, kim mác, kim nhọn, ống hút, khăn lauVáng cống rãnh, váng ao hồ, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh
Trang 13Tranh phóng to: Trùng giày, trùng roi
b Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài mới
Chuẩn bị mẫu vật
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (Không)
Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của các nhóm
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Động vật nguyên sinh là những động vật có chỉ
một tế bào xuất hiện sớm nhất trên hành tinh (Đại nguyên sinh) những khoa học lạiphát hiện chúng tương đối muộn Mãi đến thế kỷ XVII nhờ sáng chế ra kính hiển vi,Lơvenhuc là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh Vậy động vật nguyênsinh có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Có vai trò ra sao, xét chương I
Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành:
Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh (trùng roi, trùng giày) cùng cáchthu thập, gây nuôi chúng
Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo vàcách di chuyển của chúng
Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, củng cố kỹ năng sử dụng kính hiển vi
II Chuẩn bị (2 phút)
? Để thực hiện những yêu cầu trên cần chuẩn bị những gỡ?
HS: Kớnh hiển vi tấm kính, lá kính, kim mác, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Váng cống rãnh, váng ao hồ, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh
Tranh vẽ trựng roi, trựng giày
III Nội dung (28 phút)
Giáo viên hưóng dẫn nội dung thực hành
1 Quan sát trùng giày
- Để quan sát được trùng giày ta lấy váng cống rãnh hoặc bình nuôi cấy động vậtnguyên sinh từ ngày thứ tư trở đi
- Cách quan sát: (Giáo viên kết hợp làm mẫu)
+, Lấy phiến kính dùng ống hút nhỏ một giọt nước trong bình vào phiến đậy lamenlên
+, Quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại từ 100 - 300 lần
Nội dung quan sát:
a, Hình dạng: Quan sát dưới kính hiển vi kết hợp hình 3.1 SGK để nhận biết hình
dạng trùng giày: cơ thể hình khối giống chiếc giày, không đối xứng
Đối chiếu chú thích để bước đầu phân biệt một số bào quan
b, Di chuyển
Trang 14Quan sát tiêu bản để thấy được trùng giày bơi rất nhanh trong nước, di chuyển tiêubản để quan sát tiếp cách bơi của trùng giày hoặc tìm thêm trùng giày khác trên tiêubản
* Yêu cầu cần đạt được:
Nhận biết hình dạng, cách di chuyển của trùng giày, vẽ được cấu tạo trùng giày
Hoàn thành bài tập trắc nghiệm vào vở bài tập
2 Quan sát trùng roi
Để quan sát trùng roi ta lấy giọt nước váng ngoài ao hồ hoặc trong giọt nước nuôi cấy
từ bèo Nhật Bản
Cách quan sát: (Giáo viên kết hợp làm mẫu)
+, Lấy phiến kính đã lau sạch, khô, dùng ống hút nhỏ một giọt nước váng xanh ở ao
hồ hoặc giọt nước nuôi cấy từ bèo Nhật Bản lên phiến kính, đậy lá kính đưa lên quansát ở độ phóng đại 100 - 300 lần
Ở độ phóng đại nhỏ thấy nhiều cơ thể lổn nhổn dạng tròn hoặc hình thoi, đều di động,
có màu xanh lá cây đó là cơ thể trùng roi
Ở độ phóng đại lớn di chuyển tiêu bản để thấy 1 trùng roi rõ nhất chính giữa thị kính
từ từ chuyển đổi vật kính để quán sát ở độ phóng đại lớn từ 300 - 400 lần
Nội dung quan sát
a Hình dạng
Kết hợp nghiên cứu thông tin SGK với quan sát trên tiêu bản để thấy được hình dạng
cơ thể trùng roi
Đối chiếu chú thích để bước đầu phân biệt 1 số bào quan của trùng roi
Quan sát tiêu bản khi đưa bình nuôi cấy vào trong tối vài ngày thì màu xanh diệp lục
sẽ mất
b, Di chuyển
Nghiên cứu thông tin SGK quan sát tiêu bản để thấy cáh di chuyển của trùng roi lànhờ roi xoáy vào nước di chuyển về phía trước
* Yêu cầu đạt được
Nhận biết trùng roi về hình dạng, cách di chuyển, phân biệt với trùng giày
Vẽ được cấu tạo cơ thể trùng roi, nhận biết giác quan
Hoàn thành bài tập trắc nghệm
* Học sinh tiến hành thực hành
Phân nhóm thực hành: mỗi tổ là 1 nhóm
Phát dụng cụ thực hành tới các nhóm
Yêu cầu các nhóm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn
Giáo viên quan sát, hướng dẫn, uốn nắn kỹ năng thực hành cho các nhóm
IV Thu hoạch (9 phút)
Vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi quan sát được vào vở Chú thích hình vẽ
c Củng cố, luyện tập (3 phút)
Giáo viên đánh giá ý thức chuẩn bị, quá trình làm thí nghiệm của các nhóm
Yêu cầu các nhóm vệ sinh
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Xem lại nội dung thực hành
Hoàn thành phần thu hoạch
Nghiên cứu bài “Trùng roi”
_
Trang 15Học sinh nắm được cấu tạo ngoài và trong của trùng roi
Trên cơ sở cấu tạo nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản củachúng
Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ giữa động vật đơnbào và động vật đa bào
b Về kỹ
năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết các bào quanKỹ năng hoạt động nhóm, trình bày kết quả làm việc trước lớp để rút
ra kết luận
c Về thái độ: Giáo dục thế giới quan khoa học, ý thức học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án – Tài liệu
Trang 16Tranh phóng to hình 4.1, 4.2
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập
b Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu bài mới
Học bài cũ
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (Không)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong bài thực hành chúng ta đã được làm quen
với một số động vật nguyên sinh trong đó có trùng roi Để tìm hiểu kỹ hơn về cấu tạo
di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi chúng ta cùng nghiên cứu nội dungbài
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi xanh
Mục tiêu: Học sinh thấy được về cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của trùng roi xanhThực hiện : Hoạt động cá nhân
Trước tiên ta nghiên cứu về trùng roi xanh.
Trùng roi xanh thuộc lớp trùng roi, bộ Nhỡn
trùng
Yêu cầu cả lớp nghiên cứu thông tin dưới đầu
bài
Dựa vào nghiên cứu thông tin và kiến thức ở
bài thực hành cho biết trùng roi xanh phân
bố ở môi trường nào?
Sống trong nước: ao, hồ, đầm ruộng, vũng
nước mưa
Hay nói cách khác trùng roi xanh có đời sống
tự do Vậy chúng có cấu tạo như thế nào, xét
Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 1 kết hợp
quan sát hìn 4.1
Qua đó hãy nhận xét về hình dạng, kích
thước của trùng roi
Cơ thể là 1 tế bào có kích thước hiển vi (~ 0,05
mm) Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù, có
Cấu tạo gồm nhân, chất nguyên sinh (chứa diệp
lục) các hạt dự trữ, điểm mắt Dưới điểm mắt
- Cơ thể hinh thoi, đuôinhọn, đầu tù, có một roi dài
- Di chuyển bằng roi
- Cấu tạo gồm nhân, chấtnguyên sinh (chứa diệp lục)các hạt dự trữ, điểm mắt
Trang 17Chỉ trên tranh vẽ giới thiệu các bộ phận
Màng cơ thể: Bao bọc ngoài cơ thể, do phần
ngoài chất nguyên sinh tạo thành giữ cho cơ
thể có hình dáng nhất định
Nhân: Có một nhân to đóng vai trò quan trọng
trong sinh sản
Chất nguyên sinh: Có chứa các hạt diệp lục (~
20 hạt) Nằm trong chất nguyên sinh là các hạt
dự trữ có kích thước nhỏ hơn và điểm mắt nằm
cạnh gốc roi Dưới điểm mắt là không bào co
bóp, điểm mắt là cơ quan nhận biết ánh sáng
Trùng roi di chuyển nhờ roi đó là phần chất
nguyên sinh rất mảnh lồi ra ở phía đầu cơ thể
Gốc roi nằm sâu trong cơ thể, được tạo nên do
sự hợp lại của 2 roi nhỏ ở đáy bể chứa Khi di
chuyển roi xoáy vào nước như mũi khoan Nhờ
tác động của lực khoan này đầu chúng hơi đảo
và cơ thể vừa tiến vừa xoay quanh mình Tốc
độ di chuyển không đáng kể ~ 150 - 235àm/s
nhưng so với chiều dài cơ thể 1 giây chúng bơi
được 3 - 5 lần Cách vận chuyển này để lại trên
cơ thể những vết xoắn
Qua nghiên cứu về cấu tạo cho biết trùng roi
xanh là động vật đơn bào hay đa bào
Do cấu tạo cơ thể chỉ có một tế bào nên trùng
roi xanh được xếp vào nhóm động vật đơn bào
Mặc dù cấu tạo cơ thể chỉ là một tế bào song
vẫn đảm nhiệm chức năng của một cơ thể độc
lập vì vậy trong tế bào có nhiều thành phần
khác nhau để thực hiện nhiệm vụ nhất định
Với cấu tạo như vậy em dự đoán về cách
dinh dưỡng của trùng roi xanh
Tự dưỡng và dị dưỡng
Để kiểm tra dự đoán của các bạn đã chính xác
hay chưa ta cùng tìm hiểu phần 2
Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 2
-SGKT17
Qua em hãy cho biết trùng roi có những
hình thức dinh dưỡng nào trong các điều
kiện khác nhau?
Trùng roi xanh vừa có khả năng tự dưỡng vừa
có khả năng dị dưỡng
Tại sao khi di chuyển vào chỗ tối lâu ngày
trùng roi lại dinh dưỡng bằng cách di
dưỡng?
Khi ở trong bóng tối lâu ngày chất diệp lục
Dưới điểm mắt có khôngbào co bóp
2 Dinh dưỡng
- Trùng roi xanh vừa có khảnăng tự dưỡng vừa có khảnăng dị dưỡng
Trang 18giảm đi, điểm mắt cũng tiêu biến trùng roi
chuyển sang kiểu dinh dưỡng động vật
Theo em hình thức dinh dưỡng nào ở trùng
roi là chủ yếu?
Tự dưỡng
Hoạt động hô hấp, bài tiết ở trùng roi xanh
diễn ra như thế nào?
Hô hấp nhờ sự trao đổi chất qua màng tế bào
Bài tiết, điều hòa áp suất thẩm thấu nhờ không
bào co bóp
Trùng roi xanh sinh sản như thế nào, xét
Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.2 kết hợp
nghiên cứu mục 3 - SGKT17, hoàn thành bài
tập
Hãy sắp xếp lại cho đúng các bước sinh sản
của trùng roi xanh
a, Chất nguyên sinh và bào quan phân chia
b, Nhân phân chia đầu tiên và hình thành 2 roi
c, Xuất hiện vách ngăn
d, Hình thành 2 cơ thể trùng roi mới
e, Trùng roi chuẩn bị phân chia
g, Tách vách ngăn theo chiều dọc cơ thể
Quan sát hình vẽ sắp xếp lại thứ tự các bước
sinh sản của trùng roi xanh
e - b - a - c - g - d
Dựa vào kết quả bài tập vừa hoàn thành,
hãy trình bày các bước sinh sản của trùng
roi xanh trên tranh vẽ
Trình bày lại theo thứ tự các bước vừa sắp xếp
Qua trên hãy rút ra kết luận về khả năng
sinh sản của trùng roi?
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều
dọc cơ thể
Ở trùng roi xanh khi hình thành cơ thể một số
phần khác của cơ thể như roi, điểm mắt được
giữ lại ở một cá thể con, còn cá thể kia hình
thành thêm những bộ phận mới
Ngoài những đặc điểm trên trùng roi xanh có
tính chất gì đặc biệt, xét phần 4 (chưa ghi tiêu
đề)
Ở tiết trước cô giáo yêu cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệm ở phần 4
Một bạn nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm
Đặt bình chứa trùng roi xanh trên bậc cửa sổ,
dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình, sau
- Hô hấp nhờ sự trao đổichất qua màng tế bào
Bài tiết, điều hòa áp suấtthẩm thấu nhờ không bào
co bóp
3 Sinh sản
- Sinh sản vô tính bằngcách phân đôi theo chiềudọc cơ thể
4 Tính hướng sáng
Trang 19vài ngày quan sát
Nêu kết quả thí nghiệm
Phía ngoài ánh sáng nước có màu xanh lá cây
Phía che tối nước có màu trong suốt
Dựa vào cấu tạo trùng roi hãy giải thích các
hiện tượng trên
Do có khả năng dinh dưỡng giống động vật
nhưng nhờ có diệp lục trùng roi xanh dinh
dưỡng tự dưỡng là chủ yếu nên chúng có đặc
điểm hướng về phía có ánh sáng
Từ thí nghiệm trên hãy rút ra kết luận về
đặc điểm của trùng roi xanh
Trùng roi xanh có tính hướng sáng
Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở phần
SGKT18
Thảo luận đánh dấu vào ô trống tương
ứng với ý trả lời đúng trong các câu
Trùng roi xanh tiến về phái có ánh sáng nhờ:
Roi và điểm mắt
Trùng roi giống tế bào thực vật ở chỗ:
Có diệp lục
Có thành xenlulozo
Qua bài tập vừa hoàn thành và kiến thức đã
khai thác cho biết trùng roi xanh giống động
Như vậy trùng roi xanh vừa giống thực vật vừa
giống động vật Đúng hơn phải coi chúng như
một sinh vật ở ranh giới giữa động vật và thực
vật Và chăng đây cũng là một bằng chứng về
sự thống nhất của thế giới hữu cơ
Ngoài sống tự do, đơn độc trùng roi còn sống
kiểu tập đoàn Vậy tập đoàn trùng roi có đặc
điểm gì, xét phần II
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, tiếp tục
II Tập đoàn trùng roi
(12 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập đoàn trùng roi
Mục tiêu: Học sinh nắm được khái quát về tập đoàn trùng roi, ý nghĩa của tập đoànThực hiện: Hoạt động cá nhân kết hợp nhóm
Trang 20Qua đó hãy cho biết tập đoàn trùng roi
thường sống ở đâu, có kích thước hình dạng
màu sắc như thế nào?
Có hình cầu, màu xanh lá cây, đường kính ~ 1
mm, bơi lơ lửng xoay tròn
Quan sát hình vẽ, nhận xét đặc điểm của tập
đoàn trùng roi
Mỗi cá thể có hình quả lê có 2 roi hướng ra
ngoài Nhờ hoạt động của tập đoàn lấy thức ăn
và bơi lội được trong nước
Khi sinh sản một vài cá thể chuyển sâu vào
trong khối cầu phân chia ra tập đoàn mới
Điều kì lạ ở tập đoàn trùng roi là tuy có một cơ
thể chung nhưng mỗi cá thể vẫn thực hiện một
số chức năng Tuy nhiên các cá thể của tập
đoàn giới hạn về chức năng ở chỗ: chúng
không có khả năng phát triển cho 1 tập đoàn
mới mà chỉ dành chức năng này cho một số “tế
Dựa vào bài tập vừa hoàn thành cho biết ý
nghĩa của tập đoàn trùng roi
Trả lời theo kết quả bài tập
Mỗi tế bào của tập đoàn trùng roi được xem là
một tế bào độc lập được liên với các tế bào
xung quanh của tập đoàn nhờ dải chất nguyên
sinh Ngoài đặc điểm đấy các tế bào của tập
đoàn còn giống với động vật da bào ở chỗ bắt
đầu có sự phân hóa: một nửa khối cầu có điểm
mắt lớn roi dài hơn mặc dù vậy tập đoàn vẫn
chưa được “kết nạp” vào động vật đa bào
Như vậy bản chất tập đoàn có tính chất hai mặt
về thực hiện chức năng, các tế bào như các cá
thể độc lập về mặt cấu tạo cơ thể, có thể coi
các cá thể giống như các tế bào của cơ thể sinh
vật đa bào
- Có hình cầu, màu xanh lácây, đường kính ~ 1 mm,bơi lơ lửng xoay tròn
- Gồm các tế bào có roi,liên kết như mạng lưới
c Củng cố - Luyện tập (3 phút)
Học sinh đọc kết luận SGK
Trang 211 Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào
2 Vì sao tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữađộng vật đơn bào và động vật đa bào
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3
Đọc mục “Em có biết”
Nghiên cứu trước bài “Trùng biến hình và trùng giày”
* Hướng dẫn câu 3: Khi di chuyển các roi khoan vào nước giúp cho cơ thể vừa tiến
thức: Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, cách dinh dưỡng và sinh sảncủa trùng biến hình và trùng giày
So sánh và thấy được cơ thể trùng giày là một trong những độngvật nguyên sinh đã có cấu tạo chuyên hóa hơn so với các đại diệnkhác
b Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kỹ năng hoạt động nhóm, trình
bày kết quả làm việc trước lớp để rút ra kết luận
c Về thái độ: Giáo dục thế giới quan khoa học, ý thức học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên :
Trang 22Giáo án – Tài liệu
Tranh phóng to: Cấu tạo trùng giày, trùng biến hình, Các bước tiêu hóa mồi củatrùng biến hình
Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung bài tập trắc nghiệm
b Chuẩn bị của học sinh:
Học bài cũ
Đọc trước nội dung bài mới
Chép 4 thông tin mục 2 - SGKT20 vào vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (Miệng - 5 phút)
* Câu hỏi: Trình bày cấu tạo của trùng roi xanh? Vì sao trùng roi xanh còn được gọi
là trùng roi Thực vật?
* Đáp án – Biểu điểm:
- Cấu tạo:
+ Cơ thể là một tế bào gồm: Màng, nhân, chất nguyên sinh ( chứa diệp
lục), không bào co bóp hạt dự trữ, điểm mắt
3 điểm
- Trùng roi xanh còn được gọi là trùng roi thực vật do cơ thể có chứa các
hạt diệp lục và có khả năng dinh dưỡng tự dưỡng như thực vật
3 điểm
ĐTHS: TB - K
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Ngoài trùng roi xanh thì trùng giày và trùng biến
hình cũng là những đại diện tiêu biểu cho ngành ĐVNS, hai đại diện này có nhiềuđiểm đối lập nhau một đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất, trong khi đó mộtđại diện được coi là động vật nguyên sinh có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả Đểhiểu rõ về 2 đại diện này ta tìm hiểu nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng biến hình
Mục tiêu: Học sinh nắm được trùng biến hình là ĐVNS có cấu tạo và sinh lí đơn giảnnhất
Hãy cho biết trùng biến hình thường gặp
ở đâu? Có kích thước như thế nào?
I Trùng biến hình ( 17 phút)
- Sống ở mặt bùn ao tù, váng
Trang 23Đại diện cho lớp trùng chân giả thường
sống ở mặt bùn ao tù, váng nước thay đổi từ
0,01 - 0,05mm
Vậy trùng biến hình có cấu tạo cơ thể và
cách di chuyển như thế nào ta xét
Treo và giới thiệu tranh: Cấu tạo trùng biến
Cơ thể đơn bào có cấu tạo gồm: nhân chất
nguyên sinh, không bào tiêu hóa, không bào
co bóp Toàn bộ cơ thể là một khối chất
nguyên sinh lỏng và chứa một số bào quan
Không bào co bóp và không bào tiêu hóa
chỉ được hình thành khi có thức ăn và chất
bài tiết
Trùng biến hình có hình thức di chuyển
như thế nào? Tên gọi “trùng biến hình”
có liên quan gì đến cấu tạo và hoạt động
sống của chúng?
Trùng biến hình di chuyển bằng chân giả
Do cơ thể đơn giản chỉ là một khối chất
nguyên sinh lỏng và nhân , cơ thể chưa có
cơ quan di chuyển vì vậy khi di chuyển
dòng chất nguyên sinh dồn về phía di
chuyển nên hình thành chân giả Vì vậy
chân giả được hình thành ở bất kỳ vị trí nào
trên cơ thể tùy thuộc vào hướng di chuyển,
do hình dạng luôn thay đổi nên có tên là
trùng biến hình
Một bạn lên bảng chỉ trên tranh và nêu
cấu tạo trùng biến hình
Trình bày cấu tạo của trùng biến hình trên
tranh vẽ
Học sinh khác nhận xét
Chuyển ý: Với cấu tạo cơ thể rất đơn giản
vậy biến hình dinh dưỡng như thế nào? Ta
tìm hiểu phần 2
Yêu cầu cả lớp đọc thông tin SGKT20 kết
hợp quan sát tranh vẽ hình 5.2: Tranh vẽ về
4 giai đọan trùng biến hình bắt mồi và tiêu
hóa mồi
Có 4 câu ngắn nói về 4 giai đoạn bắt mồi và
tiêu hóa mồi tương ứng với 4 hình vẽ nhưng
nước kích thước thay đổi từ0,01 - 0,05mm
1 Cấu tạo và di chuyển
- Được coi như một cơ thể đơnbào đơn giản nhất, cơ thể gồmmột khối chất nguyên sinhlỏng và nhân
- Di chuyển nhờ hình thànhchân giả
2 Dinh dưỡng
Trang 24Cả lớp hãy quan sát tranh vẽ, đọc kỹ nội
dung 4 câu ngắn và sắp xếp sao cho phù
hợp với 4 hình vẽ
Treo bảng phụ các câu ngắn cần sắp xếp:
a, Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây
lấy mồi
b, Khi chân giả thứ hai vây lấy mồi (tảo, vi
khuẩn, vụn hữu cơ, )
c, Hai chân giả kéo dài nuốt mồi sâu vào
trong chất nguyên sinh
d, Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy
mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa
Một em lên hoàn thành trên bảng phụ,
dưới lớp hoàn thành vào phiếu học tập
đã chép sẵn
Kết quả sắp xếp như sau:
1- b 2 - a 3 - c 4 - d
Qua kết quả bài tập vừa hoàn thành cho
biết thức ăn của trùng giày là gì? Chúng
bắt mồi và tiêu hóa mồi như thế nào?
Thức ăn là những vụn hữu cơ, tảo, vi
khuẩn,
Thức ăn được chân giả bao lấy kéo sâu vào
trong chất nguyên sinh và tiêu hóa trong tế
bào
Cách dinh dưỡng như trên gọi là tiêu hóa
nội bào
Vậy em hiểu thế nào là tiêu hóa nội bào?
Thức ăn được tiêu hóa trong tế bào, đây là
đặc điểm tiêu hóa riêng của động vật
nguyên sinh
Quá trình hô hấp và bài tiết của trùng
biến hình diễn ra như thế nào ?
Trao đổi khí thực hiện qua bề mặt cơ thể
Nước thừa dồn vào không bào co bóp ra
Theo em trùng biến hình sinh sản phân
- Bắt mồi bằng chân giả, dinhdưỡng nhờ không bào tiêuhóa
- Thức ăn được tiêu hóa trong
tế bào gọi là tiêu hóa nội bào
- Trao đổi khí thực hiện qua
Trang 25HSKG
GV
GV
đôi theo chiều nào cơ thể ? Vì sao?
Phân đôi ở bất kỳ chiều nào vì trùng biến
hình không có hình dạng nhất định
Gặp điều kiện thuận lợi về thức ăn, nhiệt
độ, trùng biến hình sinh sản bằng cách phân
đôi: Đầu tiên nhân phân đôi trước
Chất nguyên sinh kéo dài ra và thắt ở giữa
đứt đôi tách 2 cơ thể mới
Khi gặp điều kiện bất lợi, trùng biến hình
kết bào xác, ngừng hoạt động cơ thể co lại,
tiết lướp vỏ bảo vệ xung quanh biến thành
bào xác Lúc thuận lợi lại hoạt động trở lại
Đây cũng là đặc điểm chung của động vật
nguyên sinh
Chuyển ý: Một đại diện nữa của ĐVNS có
lối sống tự do nhưng có cấu tạo phức tạp
hơn trùng biến hình và trùng roi là trùng
giày Xét phần II
- Sinh sản theo hình thứcphân
Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùng giày
Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng giày là ĐVNS có cấu tạophức tạp nhất
Thực hiện : Hoạt động cá nhân và nhóm kết hợp nhóm
Từ thông tin và kiến thức qua bài thực
hành, hãy cho biết nơi sống của trùng
giày?
Sống trong nước ao tù cống rãnh, hồ nước
lặng Có thể gặp trong nước ngâm rơm rạ
Trùng giày là đại diện của lớp trùng cỏ
được phát hiên trước tiên trong nhóm động
vật đơn bào Khi chế tạo ra kính hiển vi
người ta lấy nước cỏ ngâm soi tình cờ phát
hiện ra chúng và đặt tên là trùng cỏ
Quan sát hình 3.1 dựa vào kiến thức thực
hành hãy nêu hình dạng và cấu tạo trùng
giày?
Hình dạng như một chiếc giày
Cấu tạo : Cơ thể đơn bào giữa cơ thể là bộ
nhân gồm : Nhân lớn là nhân dinh dưỡng ,
nhân nhỏ là nhân sinh sản
Nửa trước và nửa sau cơ thể đều có một
không bào co bóp hình hoa thị ở vị trí cố
- Cấu tạo gồm 2 nhân (lớn,nhỏ) 2 không vào co bóp,miệng hầu, không bào tiêuhóa, lỗ thoát
Trang 26rãnh miệng là lỗ miệng và hầu
Chất cặn bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát
So sánh cấu tạo trùng giày với trùng biến
hình em có nhận xét gì?
Mặc dù cơ thể cũng chỉ gồm 1 tế bào nhưng
trùng giày có cấu tạo cơ thể tiến bộ hơn thể
hiện ở cơ thể đã phân hóa thành nhiều bộ
phận và thực hiện chức năng riêng và cấu
tạo các bộ phận phức tạp hơn
VD: không bào co bóp giữa là túi chứa,
xung quanh là rãnh dẫn nước nhịp nhàng
bơm nước ra ngoài cơthể
Lông bao bao phủ bên ngoài cơ thể trùng
giày có tác dụng gì?
Giúp trùng giày bơi trong nước
Với cấu tạo như vậy trùng giày dinh dưỡng
như thế nào, xét
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu về cách
dinh dưỡng của trùng giày và quan sát tranh
mô tả quá trình dinh dưỡng của trùng giày
Dựa vào chiều mũi tên trên tranh hãy mô
tả quá trình dinh dưỡng của trùng giày?
Thức ăn nhờ lông bơi đưa vào miệng qua
hầu, không bào tiêu hóa được hình thành
bao lấy thức ăn Không bào tiêu hóa di
chuyển khắp cơ thể, nhờ en zim thức ăn
biến thành chất lỏng thấm vào chất nguyên
sinh, chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực
hiện phần SGK
Trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi
1 Nhân trùng giày có gì khác nhân trùng
biến hình?
Trùng biến hình: 1 nhân, hình tròn
Trùng giày: 2 nhân trong đó 1 nhân lớn hình
hạt đậu, 1 nhân nhỏ hình tròn
2 Không bào co bóp của trùng giày và
trùng biến hình khác nhau như thế nào?
Trùng giày: Có 2 ở vị trí cố định có túi chứa
hình cầu ở giữa và các rãnh dồn chất bài tiết
ở xung quanh (như cánh hoa thị) -> Cấu tạo
phức tạp hơn
3 Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng
biến hình như thế nào?
Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định
Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi
2 Dinh dưỡng
- Thức ăn được lông bơi dồn
về lỗ miệng Thức ăn quamiệng và hầu được vo thànhviên trong không bào tiêu hóa,Không bào tiêu hóa di chuyểntrong cơ thể theo một quỹ đạo,nhờ enzim thức ăn biến thànhchất lỏng thấm vào chấtnguyên sinh, chất bã được thải
ra ngoài qua lỗ thoát
Trang 27không bào tiêu hóa được hình thành từng
cái ở cuối hầu Không bào tiêu hóa di
chuyển trong cơ thể theo 1 quỹ đạo xác định
để chất dinh dưỡng được hấp thụ đần dần
đến hết rồi chất thải được loại ra ở lỗ thoát
có vị trí cố định Như vậy bộ phận tiêu hóa
được chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn
trùng biến hình
Tóm lại, trùng biến hình là ĐVNS có cấu
tạo phức tạp nhất
Chuyển ý: Vậy hình thức sinh sản của trùng
giày như thế nào ta tìm hiểu phần 3
Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 3
-SGKT22
Qua đó cho biết trùng giày sinh sản bằng
những hình thức nào?
Sinh sản phân đôi
Ngoài ra trùng giày còn có khả năng sinh
sản hữu tính bằng hình thức tiếp hợp
Khi sinh sản tiếp hợp từng cặp trùng giày
gắn với nhau ở phần bụng màng cơ thể ở
phần bụng tan ra 2 cơ thể trao đổi cho nhau
một phần nhân bé sau đó chúng rời nhau
màng cơ thể hình thành lại sau đó mỗi cơ
thể trùng giày đã được trao đổi nhân lại sinh
sản vô tính bằng cách phân đôi
Mặc dù trùng giày đã xuất hiện hình thức
sinh sản hữu tính nhưng còn ở mức độ đơn
giản (chỉ trao đổi cho nhau một phần nhân
bé) chưa xảy ra sự kết hợp giữa các tế bào
sinh dục đực và cái
So với các đại diện của động vật nguyên
sinh đã học, trùng giày có đặc điểm gì
tiến hoá hơn?
Cấu tạo cơ thể có sự phân hoá
Quá trình dinh dưỡng phức tạp hơn
Sinh sản ngoài hình thức sinh sản vô tính
c Củng cố - Luyện tập (3 phút)
Học sinh đọc kết luận SGK
1 Tại sao trùng biến hình được coi là cơ thể có cấu tạo đơn giản nhất trong động vậtnguyên sinh
2 Hãy lựa chọn những đặc điểm của trùng giày trong số các đặc điểm sau:
a Cơ thể hình khối giống chiếc giày
b Cơ thể có các hạt diệp lục
Trang 28c Di chuyển bằng roi bơi
d Di chuyển bằng lông bơi
e Di chuyển bằng chân giả
g Không có hình dạng cố định
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học bài , trả lời câu hỏi SGK
Nghiên cứu trước bài “ Trùng kiết lị và trùng sốt rét ”
* Hướng dẫn câu 2: Trùng giày vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi rung động theo
chiều làn sóng và mọc theo làn sóng quanh cơ thể, lông bơi góp phần tập trung thức
ăn hình thành không bào tiêu hóa ở cuối hầu thức ăn được biến đổi thành dinh dưỡngthấm vào chất nguyên sinh, chất bã còn lại thải ra ngoài qua lỗ thoát
a Về kiến thức: Học sinh được một số ĐVNS kí sinh gây rất nhiều bệnh cho
người và động vật trong đó điển hình là trùng kiết lị và trùng sốt
Trang 29c Về thái độ: Giáo dục thế giới quan khoa học, ý thức học tập bộ môn, ý thức
bảo vệ cơ thể tránh mắc các bệnh do ĐVNS gây ra
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án - Tài liệu
Tranh phóng to: Cấu tạo và vòng đời của trùng sốt rét
Bảng phụ ghi nội dung bài tập trắc nghiệm và bảng SGK
b Chuẩn bị của học sinh:
Học bài cũ, đọc trước nội dung bài mới
Tìm hiểu thực tế về trùng kiết lị và trùng sốt rét
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (Miệng - 5 phút)
* Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và cách dinh dưỡng của trùng giày
* Đáp án – Biểu điểm:
Cấu tạo : Cơ thể đơn bào gồm 2 nhân (lớn và bé) không bào tiêu hóa, 2
Cách dinh dưỡng: Thức ăn được lông bơi cuốn vào miệng qua hầu không
bào tiêu hóa được hình thành , không bào tiêu hóa di chuyển khắp cơ thể ,
nhờ enzim thức ăn biến đổi thành dinh dưỡng thấm vào nguyên sinh chất
ĐTHS: TB - Khá
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em đã biết bệnh sốt rét và kiết lị là 2 bệnh
phổ biến và nguy hiểm và nguyên nhân của bệnh là do đại diện của động vật nguyênsinh gây ra để hiểu rõ về cấu tạo của 2 đại diện gây ra 2 bệnh này ta tìm hiểu nộidung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết kị
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo, con đường xâm nhập tác hại của trùng kiết lị.Tiến hành : Hoạt động cá nhân kết hợp nhóm
Trang 30Như các em đã biết số lượng ĐVNS sống kí
sinh rất lớn và trong khoảng 40000 loài động
vật nguyên sinh đã biết có khoảng 1/5 có đời
sống kí sinh gây bệnh ở người và động vật
Hãy kể tên những căn bệnh do ĐVNS gây
ra cho người và động vật ?
Bệnh cầu trùng ở thỏ, bệnh tằm gai, bệnh ỉa
chảy ở ong mật, bệnh ngủ Châu Phi ở người,
Trong những bệnh do ĐVNS kí sinh phổ biến
và nguy hiểm hơn cả là bệnh do trùng kiết lị
và trùng sốt rét gây ra để hiểu rõ về 2 loại
ĐVNS này ta lần lượt xét
Treo và giới thiệu tranh ( H 6.1-> H 6.2 )
Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, nghiên cứu
mục I SGKT20
Quanêu đặc điểm cấu tạo và dinh dưỡng
của trùng kiết lị?
Cấu tạo giống trùng biến hình chỉ khác ở chỗ
có chân giả ngắn, không có không bào
Dinh dưỡng: thực hiện qua màng tế bào bằng
cách nuốt hồng cầu
Kích thước lớn hơn hồng cầu
Phát triển: trong môi trường kết bào xác qua
thức ăn, nước uống, xâm nhập vào vật chủ
chui ra khỏi bào xác, kí sinh
Để thấy được sự khác nhau và giống nhau
giữa trùng kiết lị và trùng biến hình cả lớp tiếp
tục hoàn thành phần vào vở bài tập
Hoàn thành vào vở bài tập
Gọi một học sinh báo cáo kết quả trên bảng
phụ
Đánh dấu vào ô trống ứng với ý trả lời đúng
cho các câu hỏi sau:
1 Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở
điểm nào trong số những đặc điểm dưới
2 Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở
điểm nào trong số những đặc điểm dưới
- Kích thước lớn hơn hồngcầu
- Dinh dưỡng bằng hìnhthức nuốt hồng cầu vậtchủ, thực hiện trao đổichất qua màng tế bào
Trang 31Qua bài tập hãy nêu những điểm giống và
khác nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét
Trình bày theo nội dung bài tập vừa hoàn
thành
Trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể qua con
đường nào, kí sinh ở đâu và gây hại như thế
nào
Môi trường ngoài trùng kiết lị kết bào xác,
bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống
vào ống tiêu hoá người Đến ruột trùng kiết lị
chui ra khỏi bào xác, gây viêm loét ở niêm
mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hoá
chúng
Qua thực tế cho biết khi cơ thể bị bệnh kiết
lị xuất hiện những triệu chứng gì ?
Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn
máu và nhày như nước mũi đó là triệu chứng
của bệnh kiết lị
Chỉ trên tranh vẽ qúa trình kết bào xác,
xâm nhập vào cơ thể người, và gây bệnh
của trùng kiết lị
Xác định trên tranh vẽ
Tại sao người bị bệnh kiết lị lại có những
triệu chứng trên?
Khi vào đến ruột trùng kiết lị chui ra khỏi bào
xác gây ra vết loét ở niêm mạc ruột làm thành
ruột bị tổn thương và sinh sản nhanh
Để phòng bệnh kiết lị chúng ta cần lưu ý
những gì?
Bào xác trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể qua
đường tiêu hoá do đó biện pháp hữu hiệu nhất
là vệ sinh thức ăn nước uống sạch sẽ, ăn chín
uống sôi Nếu mắc phải điều trị tại các trung
tâm y tế
Ngoài trùng kiết lị, một động vật nguyên sinh
khác cũng có hại cho người là trùng sốt rét.
Vậy trùng sốt rét có cấu tạo và vòng đời phát
triển như thế nào, xét
- Xâm nhập vào vật chủqua đường tiêu hoá, kísinh ở miêm mạc ruột vànuốt hồng cầu, gây bệnhkiết lị
Yêu cầu cả lớp nghiên cứu mục 1 SGK/ T21
Qua cho biết nơi sống, đặc điểm cấu tạo
và dinh dưỡng của trùng sốt rét
II.Trùng sốt rét
( 20 phút )
1 Cấu tạo và dinh dưỡng
Trang 32Thích nghi với lối sống kí sinh trong máu
người, thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi
Anôphen
Có kích thước nhỏ, không có cơ quan di
chuyển và các không bào
Dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào
Vậy để hiểu rõ về vòng đời của trùng sốt rét ta
tiếp tục nghiên cứu mục 2 SGKT21
Trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người
qua con đường nào ?
Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền vào
máu người
Quan sát H6.3 hãy cho biết muỗi Anôphen
phân biệt với muỗi thường ở những đặc
điểm nào?
Muỗi Anôphen là thủ phạm truyền bệnh sốt
rét Khi đậu phần cuối thân chổng ngược lên
(chếch một góc 450) khác với muỗi thường
phần cuối thân khi đậu cụp xuống
Khi muỗi đốt vào người bệnh trùng sốt rét
theo máu vào cơ thể muỗi Ở đây chúng sinh
sản rất nhanh và cuối cùng tập trung ở tuyến
nước bọt của muỗi Khi đốt người trùng sốt rét
theo nước bọt vào cơ thể người để gây bệnh
Vậy vòng đời phát triển của trùng sốt rét như
thế nào, cả lớp quan sát H 6.4 SGK
Quan sát tranh lên bảng chỉ trên tranh mô
tả quá trình sinh sản và phá huỷ hồng cầu
của trùng sốt rét
Do kích thước nhỏ hơn hồng cầu chúng chui
vào kí sinh trong hồng cầu
Ngay khi xâm nhập vào máu trùng sốt rét chui
vào hồng cầu kí sinh và sử dụng hết chất
nguyên sinh trong hồng cầu và sinh sản vô tính
bằng cách liệt sinh cho ra rất nhiều cá thể mới
đến một số lượng nhất định chúng phá vỡ
hồng cầu, mỗi trùng sốt rét lại chui vào những
hồng khác và phá huỷ tương tự
Người mắc trùng sốt rét có những triệu
chứng như thế nào? Dựa vào vòng đời của
trùng sốt rét hãy giải thích các triệu chứng
trên
Khi trùng sốt rét xâm nhập vào các hồng cầu
cơ thể sốt cao, khi chúng sinh sản và sử dụng
chất nguyên sinh, sinh sản nhanh và phá huỷ
- Thích nghi với lối sống
kí sinh trong máu người,thành ruột, tuyến nước bọtcủa muỗi Anôphen
- Có kích thước nhỏ,không có cơ quan dichuyển và các không bào
- Dinh dưỡng thực hiệnqua màng tế bào
2 Vòng đời
- Trùng sốt rét do muỗiAnôphen truyền vào máungười
- Vào trong cơ thể ngườichúng chui vào hồng cầu
để kí sinh sinh sản cùnglúc cho nhiều trùng sốt rétmới, phá vỡ hồng cầu chui
ra và chui vào nhiều hồngcầu khác, tiếp tục chu trìnhhủy hoại hồng cầu
Trang 33hàng loạt hồng cầu làm số lượng hồng cầu
giảm người bệnh có biểu hiện rét run
Muỗi Anôphen đốt người bệnh trùng sốt rét
theo máu vào cơ thể muỗi và kí sinh ở tuyến
nước bọt muỗi và muỗi đốt cơ thể người khác
người đó sẽ mắc trùng sốt rét
Người bệnh thường xanh xao do hồng cầu
giảm và lên cơn sốt rét và chu kỳ sốt rét là
khác nhau tuỳ thuộc vào chu kỳ phá huỷ hồng
cầu
Chu kỳ 24h -> sốt rét ác tính
Chu kỳ 48h ->sốt rét ác tính
Qua tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của trùng
kiết lị và trùng sốt rét hãy cho biết đặc điểm
chung của động vật kí sinh
Cơ quan di chuyển tiêu giảm hoặc không phát
triển do sử dụng chất dinh dưỡng ở cơ thể vật
chủ
Dùng chất dinh dưỡng của vật chủ hoặc nuốt
hồng cầu hoặc dùng chất dinh dưỡng có trong
hồng cầu
Phát triển nhanh, phá hủy cơ quan kí sinh
Sinh sản và phát triển rất nhanh và phá huỷ cơ
quan kí sinh
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có những đặc
điểm gì khác biệt cả lớp hoàn thành bảng so
sánh SGKT24
Các nhóm hoàn thành bài tập vào vở bài tập
bằng cách điền những thông tin thích hợp về
đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét vào
ô trống sao cho thích hợp
Sau khi hoàn thành đại diện 2 nhóm lên điền
kết quả hoàn thành của nhóm mình
Con đường truyền bệnh
Bệnh kiết lị
Trang 34Yêu cầu cả lớp nghiên cứu mục 3 SGK
Dựa vào hiểu biết thực tế và qua thông tin
hãy cho biết về tình trạng bệnh sốt rét ở
nước ta
Trước cách mạng Tháng Tám bệnh sốt rét ở
nước ta rất trầm trọng có rất nhiều người tử
vong đặc biệt ở vùng núi cao
Nhờ kế hoạch xoá bỏ bệnh sốt rét do Viện sốt
rét côn trùng và kí sinh trùng chủ trì căn bệnh
nguy hiểm này đã bị đẩy lùi song còn bột phát
ở một số vùng đặc biệt ở vùng núi cao và nông
thôn
Tại sao bệnh sốt rét lại phát triển mạnh ở
vùng núi cao
Do có điều kiện thuận lợi cho muỗi Anophen
phát triển cây cối rậm rạp âm u ẩm ướt, có
Ngủ màn dùng thuốc diệt muỗi
Phát quang bụi rậm khơi thông cống rãnh
Khi mắc bệnh cần đến điều trị tại các trung
1 Trình bày đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị và trùng sốt rét
2 Hãy chỉ ra con đường xâm nhập của trùng kiết lị và trùng sốt rét
Trang 35d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước bài 7 “ Đặc điểm chung và vai trò thức tiễn của động vật nguyênsinh ”
* Hướng dẫn bài 3*: Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đó có nhiều điều
kiện cho muỗi gây bệnh phát triển : nhiều ao hồ, sông cây cối um tùm , nhận thứccủa người dân còn thấp
Tiết 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm chung của ngành ĐVNS
Chỉ ra được những vai trò tích cực của ĐVNS cũng như tác hạicủa ĐVNS đối với đời sống con người
b Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, kỹ năng hoạt động nhóm
c Về thái độ: Giáo dục thế giới quan khoa học, ý thức học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án - Tài liệu
Tranh vẽ ĐVNS : Trùng roi, trùng kiết lị, trùng sốt rét
Tư liệu về vai trò của ngành ĐVNS
Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2 (SGK)
b Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước nội dung bài mới
Kẻ bảng (1) và (2) vào vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 36Lớp 7A: 7B: 7C:
a Kiểm tra bài cũ: (KTV- 15 phút)
* Câu hỏi: Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt
rét
* Đáp án – Biểu điểm
Giống nhau:
- Đều là cơ thể đơn bào có cấu tạo đơn giản
- Thích nghi với lối sống kí sinh trên cơ thể người, cơ quan vận chuyển
tiêu giảm hoặc không phát triển, dùng chất dinh dưỡng của vật chủ
- Sinh sản phát triển nhanh, phá hủy cơ quan kí sinh (3 điểm)
Khác nhau:
Trùng kiết lị:
Có khả năng di chuyển bằng chân
giả
Sống kí sinh trong ruột người, lớn
hơn hồng cầu, nuốt hồng cầu gây
bệnh kiết lị
Xâm nhập vào cơ thể người qua
đường tiêu hoá
Trùng sốt rét:
Không có bộ phận di chuyển
Sống kí sinh trong hồng cầu, nhỏhơn hồng cầu, phá huỷ hồng cầugây bệnh sốt rét
Xâm nhập theo đường máu (qua vậtchủ trung gian là muỗi Anôphen)
(7 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Mỗi cá thể ĐVNS là một tế bào rất nhỏ bé song
ảnh hưởng của chúng đối với con người là rất lớn Động vật nguyên sinh tuy chỉ làđộng vật đơn bào nhưng có số lượng lớn và phân bố khắp nơi Tuy nhiên chúng cócùng đặc điểm chung Để thấy cụ thể vai trò của ngành ĐVNS và chỉ ra được đặcđiểm chung của ngành ta xét bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ĐVNS
Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm chung của ngành
Như các em đã biết các đại diện của ngành
ĐVNS mặc dù có nơi sống, lối sống ,cấu tạo
khác nhau vậy giữa chúng có điểm gì chung,
xét
Treo tranh vẽ cấu tạo: Trùng roi, trùng giày,
trùng kiết lị, trùng sốt rét
Yêu cầu cả lớp quan sát tranh vẽ dựa vào kiến
thức đã học của từng đại diện, thảo luận nhóm
hoàn thành phần SGKT26
Quan sát hình vẽ tái hiện kiến thức cũ trao đổi
thảo luận hoàn thành bài tập bằng cách điền
các thông tin hoặc kí hiệu vào ô trống sao cho
thích hợp và trả lời các câu hỏi
Treo bảng phụ ghi nội dung bảng, gọi đại diện
I Đặc điểm chung
(13 phút)
Trang 37Cơ quan di chuyển phát triển
Dinh dưỡng dị dưỡng là một mắt xích quan
trọng trong chuỗi thức ăn của tự nhiên
2 Động vật nguyên sinh sống kí sinh có
những đặc điểm gì?
Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém
phát triển
Dinh dưỡng kiểu hoại sinh
Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh
3 Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì
chung?
Cơ thể có kích thước hiển vi
Cấu tạo chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận
chức năng của cơ thể sống độc lập
Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
Di chuyển bằng lông bơi, chân giả hoặc tiêu
giảm, một số có khả năng kết bào xác khi gặp
điều kiện thuận lợi
Với đặc điểm chung đó động vật nguyên sinh
có đặc điểm chung gì, xét
- Cơ thể có kích thước hiển vi
- Cấu tạo chỉ là một tế bàonhưng đảm nhận chức năngcủa cơ thể sống độc lập
Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
Lớn 1 tế
bào
Nhiều TB
Chângiả
Phân đôi
vụn hữucơ
Lôngbơi
Phân đôiTiếp hợp
Trang 38Phân bố rộng rãi trong nước ngọt, nước mặn,
trong đất ẩm, trong cơ thể người và động vật
Treo tranh vẽ: Sự đa dạng phong phú của
ĐVNS trong 1 giọt nước lấy từ rễ bèo trong ao
nuôi cá
Hãy xem thành phần động vật nguyên sinh
trong nước ao, nêu vai trò của chúng trong
sự sống của ao nuôi cá
Là thức ăn của giáp xác nhỏ mà giáp xác nhỏ
lại là thức ăn cho các loài cá
Hãy dựa vào thông tin và hình vẽ, trao đổi thảo
Gây bệnh ở động vật Trùng hình cầu,
trùng bào tửGây bệnh ở người Trùng kiết lị, trùng
sốt rét
Có ý nghĩa địa chất Trùng lỗ
Qua bài tập nêu vai trò của động vật nguyên
sinh trong tự nhiên và đời sống con người?
Với tự nhiên: làm sạch môi trường nước, làm
thức ăn cho các động vật trong nước (giáp xác,
cá nhỏ, )
Với con người: xác định tuổi địa tầng, tìm dầu
mỏ, làm nguyên liệu chế giấy giáp
Hãy nêu những tác hại do động vật nguyên
II Vai trò thực tiễn
(13 phút)
- Làm thức ăn cho động vậtnhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ
- Có ý nghĩa về mặt địa chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
Mục tiêu: Học sinh nắm được vai trò của động vật nguyên sinh trong tự nhiên và đời sống con người
Thực hiện : Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập
Trang 39sinh gây ra?
Tác hại: Gây nhiều bệnh cho người (bệnh ngủ
Vệ sinh thân thể, môi trường tránh sự xâm
nhập của động vật nguyên sinh
Liên hệ thực tế địa phương mình về vai trò
của ĐVNS
Lợi ích, tác hại
- Một số kí sinh gây bệnhnguy hiểm cho người và độngvật
c Củng cố - Luyện tập (3 phút)
Học sinh đọc kết luận SGK
1 Trình bày những đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
2 Nêu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
- Trùng kiết lị : Bào xác xâm nhập qua đường tiêu hoá
- Trung sốt rét : Qua muỗi Anophen truyền vào máu
- Bệnh ngủ li bì : Do muỗi tse – tse Châu Phi đốt
Trang 40
a Về kiến thức: Giúp học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh
sản của thuỷ tức đại diện cho ngành ruột khoang, ngành động vật
đa bào đầu tiên Thấy được tổ chức cơ thể của ruột khoang tiếnhoá hơn so với động vật nguyên sinh
b Về kỹ năng: Rèn kỹ năng khai thác kiến thức qua kênh hình và kênh chữ, kỹ
năng phân tích và tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm
c Về thái độ: Giáo dục thế giới quan khoa học, ý thức học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án - Tài liệu
Tranh phóng to: Cấu tạo thuỷ tức, hai cách di chuyển ở thuỷ tức Bảng phụ (bảngSGKT 30: Chưa thể hiện các thông tin ở cột tên tế bào)
b Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước nội dung bài mới
Kẻ bảng (1) và (2) vào vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Lớp 7A: 7B: