- Kĩ năng lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ / ý tưởng - Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu về khỏi niệm, những dấu hiệu điển hỡnh và qu
Trang 1Ngày soạn: 15/3/2019 Ngày dạy: 19/3/2019
Tiết40-Bài 30: Quần xã sinh vật
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Hs trình bày đợc khái niệm quần xã
- Hs chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là để phân biệt với quần thể
- Hs nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, tạo sự ổn định và cân bằng sinh học trong quần xã
b Về kĩ năng:
- Rèn một số kĩ năng: Quan sát tranh, kĩ năng phân tích tổng hợp
- Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước nhúm, tổ , lớp
- Kĩ năng lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ / ý tưởng
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu về khỏi niệm, những dấu hiệu điển hỡnh và quan hệ với ngoại cảnh của quần xó sinh vật
- Kĩ năng khái quát
c Về thái độ:
Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ quần xó sinh vật, tăng cường sử dụng thiờn địch tự nhiờn để phũng trừ sõu hại giảm sử dụng thuốc trừ sõu hoỏ học -> tiết kiệm năng lượng sản xất và giảm khớ gõy hiệu ứng nhà kớnh Tớch hợp BĐKH
d Định hướng phỏt triển năng lực.
- Học sinh phỏt triển năng lực tỡm hiểu tự nhiờn, năng lực giao tiếp…
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV:
Tranh hình hệ sinh thái: Rừng nhiệt đới, Savan, rừng ngập mặn,
Tranh, một số động vật đợc cắt rời, Thỏ, Hổ, S tử, Trâu, chuột,
b Chuẩn bị của HS:
Học bài và nghiên cứu trớc nội dung của bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ:5’
Câu hỏi
KN
- Là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trung một không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó nh một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tơng đối ổn định.
- Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trờng sống của chúng.
KN
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lợng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn
đợc khống chế ở mức độ phù hợp với môi trờng.
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lợng cá thể mỗi quần thể trong quần xã giao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Thế nào là quần xã sinh vật? Quần xã sinh
vật có gì khác với quần thể sinh vật?
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
V
Hs
G
* HĐ1: Hãy lấy ví dụ về một quần xã
sinh vật
- MT: HS chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại
cảnh và quần xã,
nắm được khái niệm cân bằng sinh
học
- CTH: HĐ cá nhân.
? Kể tên các loài trong quần xã sinh vật ?
Các loài đó có mỗi quan hệ với nhau như
thế nào?
? Nêu khu vự phân bố của quần xã sinh
vật?
Phân biệt loài ưu thế:
VD: TV hạt kín là quần thể ưu thế ở quần
xã sinh vật trên cạn
VD: Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trưng
nhất cho quần xã sinh vật đồi ở Phú Thọ)
Kể tên các quần thể sinh vật sống rừng
mưa nhiệt đới? Mối quan hệ sinh thái ntn?
- Quần thể thực vật, động vật, mối quan hệ
cùng loài, khác loài
Kể tên các quần thể rừng ngập mặn ven
biển? Mối quan hệ sinh thái ntn?
- Quần thể thực vật, động vật, mối quan hệ
cùng loài, khác loài
Rưng mưa nhiệt đới & rừng ngập mặn ven
biển là 1 quần xã sinh vật
Qua các VD trên em cho biết quần xã sinh
vật là gì?
- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần
thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng
sống trong 1 không gian xác định và chúng
có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
HĐ1: Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật
- Số lượng các loài trong quần xã
+ Độ đa dạng + Độ nhiều + Độ thường gặp
- Thành phần loài trong quần xã: + Loài ưu thế
+ loài đặc trưng
Trang 3HS
G
V
Ng cứu VD SGK và phân tích VD
Qua VD 1 em có nhận xét gì?
Sự thay đổi chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa dẫn đến hoạt động theo chu kỳ của sinh vật
Qua VD 2 em có nhận xét gì?
ĐK thuận lợi cho TV phát triển ĐV cũng phát triển Số lượng loài ĐV này khống chế số lượng loài ĐV khác
Phân tích SGK
HS lấy thêm 1 số VD về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng tới số lượng cá thể của 1 quần thể trong quần xã?
VD: Thời tiết ẩm muỗi phát triển nhiều Dơi và thạch sùng nhiều
Theo em khi nào có sự cân bằng sinh học trong quần xã?
Lấy VD về cân bằng sinh học ( phân tích
VD 2 sgk)
Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã?
Săn bắn bừa bãi cháy rừng
Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
Nhà nước có pháp lệnh bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã, tuyên truyền mỗi người dân phải tham gia bảo vệ môi
trường thiên nhiên
Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà
em biết Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
Kể tên các loài trong quần xã đó.
Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?
Khu vực phân bố của quần xã.
Bài làm:
Rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đât, vi sinh vật
Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.
Trang 4 Chuôi che mát và giữ ầm gốc cho dừa.
Giun làm xốp đất cho dừa, chuôi, cỏ.
Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời
cạnh tranh chất dinh dưởng trong đất
với dừa, chuối.
Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt
độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát
triển.
Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động
vật thành chất mùn cho dừa, chuối.
* HĐ2 -: Đặc điểm sinh thái của một số
vật nuôi
MT: HS chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại
cảnh và quần xã,
nắm được khái niệm cân bằng sinh
học
- CTH: HĐ cá nhân.
Ng cứu VD SGK và phân tích VD
Qua VD 1 em có nhận xét gì?
Sự thay đổi chu kỳ ngày đêm, chu kỳ mùa
dẫn đến hoạt động theo chu kỳ của sinh
vật
Qua VD 2 em có nhận xét gì?
ĐK thuận lợi cho TV phát triển ĐV
cũng phát triển Số lượng loài ĐV này
khống chế số lượng loài ĐV khác
Phân tích SGK
HS lấy thêm 1 số VD về quan hệ giữa
ngoại cảnh ảnh hưởng tới số lượng cá thể
của 1 quần thể trong quần xã?
VD: Thời tiết ẩm muỗi phát triển nhiều
Dơi và thạch sùng nhiều
Theo em khi nào có sự cân bằng sinh học
trong quần xã?
Lấy VD về cân bằng sinh học ( phân tích
VD 2 sgk)
Tác động nào của con người gây mất cân
bằng sinh học trong quần xã?
Săn bắn bừa bãi cháy rừng
Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên
* HĐ2: Đặc điểm sinh thái của một số vật nuôi
- MT: HS chỉ ra mối quan hệ
giữa ngoại cảnh và quần xã, nắm được khái niệm cân bằng sinh học
- CTH: HĐ cá nhân.
Trang 5Nhà nước cú phỏp lệnh bảo vệ mụi trường,
thiờn nhiờn hoang dó, tuyờn truyền mỗi
người dõn phải tham gia bảo vệ mụi
trường thiờn nhiờn
c Củng cố - luyện tập: ( 4’)
- Thế nào là một quần xó sinh vật? quần xó sinh vật khỏc với quần thể sinh vật ở điểm nào?
- Hóy nờu những Đ2 về số lượng và thành phần loài của quần xó sinh vật
- Thế nào là cõn bằng sinh học
d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1’)
- Học sinh học bài theo CH 1,3,4 SGK
- Làm bài tập 2 sgk
- Ng cứu bài: Hệ sinh thỏi và trả lời CH phần lệnh SGK
Tiết41-Bài 30: Quần xã sinh vật
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Hs trình bày đợc khái niệm quần xã
- Hs chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là để phân biệt với quần thể
- Hs nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, tạo sự ổn định và cân bằng sinh học trong quần xã
b Về kĩ năng:
- Rèn một số kĩ năng: Quan sát tranh, kĩ năng phân tích tổng hợp
- Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước nhúm, tổ , lớp
- Kĩ năng lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ / ý tưởng
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu về khỏi niệm, những dấu hiệu điển hỡnh và quan hệ với ngoại cảnh của quần xó sinh vật
- Kĩ năng khái quát
c Về thái độ:
Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ quần xó sinh vật, tăng cường sử dụng thiờn địch tự nhiờn để phũng trừ sõu hại giảm sử dụng thuốc trừ sõu hoỏ học -> tiết kiệm năng lượng sản xất và giảm khớ gõy hiệu ứng nhà kớnh Tớch hợp BĐKH
d Định hướng phỏt triển năng lực.
Trang 6- Học sinh phỏt triển năng lực tỡm hiểu tự nhiờn, năng lực giao tiếp…
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV:
Tranh hình hệ sinh thái: Rừng nhiệt đới, Savan, rừng ngập mặn,
Tranh, một số động vật đợc cắt rời, Thỏ, Hổ, S tử, Trâu, chuột,
b Chuẩn bị của HS:
Học bài và nghiên cứu trớc nội dung của bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ:5’
Câu hỏi
KN
- Là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trung một không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó nh một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tơng đối ổn định.
- Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trờng sống của chúng.
KN
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lợng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn
đợc khống chế ở mức độ phù hợp với môi trờng.
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lợng cá thể mỗi quần thể trong quần xã giao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Thế nào là quần xã sinh vật? Quần xã sinh
vật có gì khác với quần thể sinh vật?
b Dạy nội dung bài mới:
D/ HO ẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hóy lấy một vớ dụ về một quần xó sinh vật mà em biết Trả lời cỏc cõu hỏi gợi ý sau:
Kể tờn cỏc loài trong quần xó đú
Cỏc loài đú cú liờn hệ với nhau như thế nào?
Khu vực phõn bố của quần xó
Bài làm:
Rừng dừa là một quần xó, gồm cú cỏc quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đõt, vi sinh vật
Dừa che mỏt, chắn bớt giú cho chuối
Chuụi che mỏt và giữ ầm gốc cho dừa
Giun làm xốp đất cho dừa, chuụi, cỏ
Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưởng trong đất với dừa, chuối
Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, cú nhiệt độ thớch hợp cho hệ vi sinh vật phỏt triển
Vi sinh vật biến đổi xỏc thực vật, động vật thành chất mựn cho dừa, chuối
Trang 7-Ví dụ:
-Rừng dừa là một quần xã, gồm các quần thể:dừa, chuối, có, giun đất, vi sinh vật,
-Dừa che mát, chân bớt giờ cho chuối
-Chuối che mat và giữ ấm gốc cho dua
-Giun làm xốp đất cho dựa, chuối, có
-Cố giữ ấm gốc cho dựa, chuối; đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dưa, chuối
-dừa, chuối, co giữ cho đất ẩm;có nhiệt độ thích hợp cho hệ sinh vật phát triển
Bài 1: Thế nào là một quần xã? Quần xã khác với quần thể như thế nào?
– Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng
– Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞI RỘNG
Em hãy dự đoán xem ,sau khi một vạt rừng bị cháy thì loà sinh vật có đặc điểm sinh học nào sẽ xuất hiện đầu tiên ,vì sao?
HS :
Đề bài
Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
- Kể tên các loài trong quần xã đó.
- Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?
Trang 8- Khu vực phõn bố của quần xó.
Lời giải chi tiết
Vớ dụ:
- Rừng dừa là một quần xó, gồm cú cỏc quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đõt, vi sinh vật
- Dừa che mỏt, chắn bớt giú cho chuối.
- Chuối che mỏt và giữ ẩm gốc cho dừa.
- Giun làm xốp đất cho dừa, chuối, cỏ.
- Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưởng trong đất với dừa, chuối.
- Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, cú nhiệt độ thớch hợp cho hệ vi sinh vật phỏt triển.
- Vi sinh vật biến đổi xỏc thực vật, động vật thành chất mựn cho cỏ dừa, chuối.
c Củng cố - luyện tập: ( 4’)
- Thế nào là một quần xó sinh vật? quần xó sinh vật khỏc với quần thể sinh vật ở điểm nào?
- Hóy nờu những Đ2 về số lượng và thành phần loài của quần xó sinh vật
- Thế nào là cõn bằng sinh học
d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1’)
- Học sinh học bài theo CH 1,3,4 SGK
- Làm bài tập 2 sgk
- Ng cứu bài: Hệ sinh thỏi và trả lời CH phần lệnh SGK
Tiết 42-Bài 31: hệ sinh thái.
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Hs trình bày đợc khái niệm hệ sinh thái
- Nhận biết đợc hệ sinh thái trong tự nhiên
- Hs nắm đợc lỡi thức ăn, chuỗi thức ăn
- Vận dụng giải thích ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay
b Về kĩ năng:
Trang 9- Rèn một số kĩ năng: Quan sát tranh, kĩ năng phân tích tổng hợp.
- Kĩ năng khái quát
- Vận dụng bài học giải thích hiện tợng thực tế
c Về thái độ:
- Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, khụng làm mất cõn bằng hệ sinh thỏi tự nhiờn Tớch hợp BĐKH
d Định hướng phỏt triển năng lực.
- Học sinh phỏt triển năng lực tỡm hiểu tự nhiờn, năng lực giao tiếp…
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV:
Tranh vẽ về 1 khu rừng có cả động vật và nhiều loài cây
Tài liệu về quần xã sinh vật
b Chuẩn bị của HS:
Học bài và nghiên cứu trớc nội dung của bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi:
? Quần xã sinh vật là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
Đáp án:
+ Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong một không gian xác định Chúng có mối quan hệ gắn bó nh một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tơng đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trờng sống của chúng
VD: Rừng ma nhiệt đới, Rừng Cúc Phơng
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’):Thế nào là hệ sinh thái?; Bao gồm những
thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Cô trò ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
1 Khỏi niệm hệ sinh thỏi
Hệ sinh thỏi bao gồm quần xó sinh vật và sinh cảnh của quần xó (mụi trường vụ
sinh của quần xó) Trong hệ sinh thỏi, cỏc sinh vật trong quần xó luụn luụn tỏc động
lẫn nhau và tỏc động qua lại với cỏc thành phần vụ sinh của sinh cảnh Nhờ cỏc tỏc động qua lại đú mà hệ sinh thỏi là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định
2 Hệ sinh thỏi biểu hiện chức năng của một tổ chức sống
Hệ sinh thỏi biểu hiện chức năng của một tổ chức sống, qua sự trao đổi vật chất
và năng lượng giữa cỏc sinh vật trong nội bộ quần xó và giữa quần xó với sinh cảnh của chỳng Trong đú, quỏ trỡnh "đồng húa" - tổng hợp cỏc chất hữu cơ, sử dụng năng lượng mặt trời do cỏc sinh vật tự dưỡng trong hệ sinh thỏi thực hiện và quỏ trỡnh "dị húa" do cỏc sinh vật phõn giải chất hữu cơ thực hiện
3 Cỏc thành phần cấu trỳc hệ sinh thỏi
Một hệ sinh thỏi bao gồm 2 thành phần cấu trỳc : thành phần vụ sinh là mụi
trường vật lớ (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh là quần xó sinh vật.
Trang 10Hình 1 : Cấu trúc của hệ sinh thái
- Thành phần vô sinh :
1 Các chất vô cơ: nước, điôxit cacbon, ôxi, nitơ, phốtpho
2 Các chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, vitamin, hoocmôn
3 Các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, khí áp
- Thành phần hữu sinh :
1 Sinh vật sản xuất: đó là những loài sinh vật có khả năng quang hợp và hóa tổng
hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng
2 Sinh vật tiêu thụ: gồm các loài động vật ăn thực vật, sau là những loài động vật ăn
thịt
3 Sinh vật phân hủy: nhóm này gồm các vi sinh vật sống dựa vào sự phân hủy các
chất hữu cơ có sẵn Chúng tham gia vào việc phân giải vật chất để trả lại cho môi trường những chất ban đầu
Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng nước ta.
– Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố khắp mọi miền.
– Hệ sinh thái rừng ngập mặn, rộng hơn 300 nghìn ha, phân bố chạy suốt chiều dài bờ biển
và các hải đảo.
– Rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều kiểu biến thể như rừng kín thường xanh ở Cúc Phương, Ba Bể; rừng thưa rụng lá ở Tây Nguyên; rừng tre nứa ở Việt Bắc, các kiểu rừng này phần lớn phân bố ở vùng đồi trước núi.
– Rừng ôn đới núi cao phân bô nhiều nhất ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
– Hệ sinh thái rừng nguyên sinh ngày càng thu hẹp và thay bằng những hệ sinh thái thứ sinh hoặc trảng cỏ, cây bụi… Một số khu vực rừng nguyên sinh hiện nay được chuyển thành các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia).