1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15

191 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập: Hãy phân biệt từ nào những từ in nghiêng chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau: a, Trong qu

Trang 1

Ngày soạn 16/08/2010 Ngày giảng:19/08/2010 Lớp 8A

Bước đầu cho học sinh biết rằng hóa học có vai trò quan trọngtrong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thứchóa học vê các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

2 Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, làm thí nghiệm, rèn luyện

phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn, có hứng thú say mê học

tập, giáo dục tính cẩn thận, có phương pháp học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án – Tài liệu

Bảng phụ: Ghi hướng dẫn cách làm thí nghiệm

Dụng cụ: 5 bộ dụng cụ thí nghiệm, mỗi bộ có

1khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 6 ống nghiệm, 5 cặp gỗ, 1 gắp, 4 giá sứ, 3 pipetHoá chất: dung dịch axit HCl, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, đinh sắt nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi

Nghiên cứu bài mới

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: (Không )

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Ở chương trình lớp 8, các em sẽ được làm quen

với một môn học khoa học mới là hóa học Vậy hóa học là gì? Hóa học có vai trònhư thế nào trong cuộc sống của chứng ta? Phải làm gì để học tốt môn hóa học? Đểgiải quyết vấn đề này cô trò ta xét nội dung bài

2 Dạy nội dung bài mới:

GV Hoạt động của thầy trò Học sinh ghi

GV

HS

Để hiểu được hóa học là gì, xét thí nghiệm

Yêu cầu các nhóm kiểm tra dụng cụ, hóa

chất có trong khay nhựa, kết hợp nghiên

cứu thông tin mục 1 - SGKT3

Kiểm tra dụng cụ hóa chất kết hợp nghiên

cứu thông tin

I Hóa học là gì? (20 phút)

1 Thí nghiệm

Trang 2

Hướng dẫn học sinh làm từng thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Dùng pipet lấy 1 ml dung

dịch CuSO4 có màu xanh cho vào ống

nghiệm 1 Dùng pipet thứ 2 lấy 1 ml dung

dịch NaOH nhỏ vào ống nghiệm 1

Thí nghiệm 2: Dùng gắp lấy 1 đinh sắt nhỏ

(đã cạo sạch) cho vào ống nghiệm 2 Dùng

pipet lấy 1 ml dung dịch axit HCl cho vào

ống nghiệm 2

Các nhóm tiến hành 2 thí nghiệm, quan sát

và hoàn thành nội dung phiếu học tập:

1 Qua thí nghiệm 1, hãy nhận xét màu của

dung dịch CuSO4 và dung dịch NaOH

Chất có trong ống nghiệm có gì khác so với

2 chất ban đầu? Hiện tượng đó chứng tỏ

điều gì?

2 Qua thí nghiệm 2, nhận xét:

- Thể tồn tại của đinh sắt và axit HCl

- Hiện tượng khi cho đinh sắt vào ống

nghiệm chứa axit HCl Chứng tỏ điều gì?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả theo

phiếu học tập

1 Thí nghiệm 1:

Màu của dung dịch : màu xanh, trong suốt

Màu của dung dịch NaOH: trong suốt,

không màu

Chất có trong ống nghiệm khác so với 2

chất ban đầu: Không tan trong nước, có

màu xanh Chứng tỏ tạo thành chất mới

2 Thí nghiệm 2: Khi cho đinh sắt (rắn) vào

dung dịch axit HCl có bọt khí tạo thành

nghĩa là đã có sự biến đổi của các chất tạo

thành chất mới

Qua hai thí nghiệm, rút ra kết luận gì?

Đều có sự biến đổi của các chất tạo ra chất

mới

Dựa vào quan sát thực tế, khi để 1 dụng

2 Quan sát

a Ở thí nghiệm 1, ta nhậnthấy có sự biến đổi của cácchất tạo ra chất mới khôngtan trong nước

b, Ở thí nghiệm 2, cũng nhậnthấy có sự biến đổi của cácchất tạo ra chất khí sủi bọttrong chất lỏng

Trang 3

Vậy tại sao dụng cụ đó bị gỉ, để giải thích

được điều đó chúng ta phải có kiến thức

Từ các thí nghiệm trên và nhiều thí nghiệm

khác mà ta sẽ được tiếp tục nghiên cứu sau

này cùng với lập luận bổ sung người ta rút

ra kết luận: Hóa học là khoa học nghiên

cứu các chất, sự biến đổi chất cũng như

ứng dụng của chúng

Vậy hóa học có vai trò gì trong cuộc sống,

xét phần II

Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm trả

lời các câu hỏi ở phần 1 - SGKT4

Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

a, Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ

sản xuất được làm từ các chất như săt,

nhôm, đồng, chất dẻo Hãy kể ra 3 loại

vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng

trong gia đình em

Soong, nồi, dao, giầy dép, xô, chậu,

b, Hãy kể tên 3 loại sản phẩm hóa học

được sử dụng nhiều trong sản xuất nông

nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống

chúng ta? (14 phút)

1 Trả lời câu hỏi

Trang 4

vụ trực tiếp cho việc học tập của em và

cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình

em?

Sách vở, bút, mực, tẩy, hộp bút, cặp sách

Các loại thuốc chữa bệnh

Qua trên cho biết hóa học có vai trò

trong mỗi lĩnh vực nào? Kể tên những

Việc sản xuất và sử dụng hóa chất không

đúng quy trình gây hậu quả gì?

Gây ô nhiễm môi trường

Qua những nhận xét trên rút ra kết luận

về vai trò của hóa học

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong

cuộc sống của chúng ta

Những điều các em được học ở môn hóa

học lớp 8, 9 sẽ làm rõ dần kết luận đó và

giúp chúng ta hiểu rõ về 1 môn học lí thú,

bổ ích và rất gần gũi với cuộc sống của

chúng ta

Vậy để học tốt môn học này chúng ta phải

có những phương pháp học như thế nào,

xét phần III

Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

phần III - SGK

Khi học tập môn hóa học cần chú ý thực

hiện các hoạt động nào?

Thu thập tìm kiếm kiến thức

a, Thu thập tìm kiếm kiếnthức

b, Xử lý thông tin

c, Vận dụng

d, Ghi nhớ

2 Phương pháp học tập môn Hóa học như thế nào là

Trang 5

Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?

Biết làm thí nghiệm hóa học, biết quan sát

hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên

nhiên cũng như trong cuộc sống

1 Hóa học là gì? Hóa học có vai trò quan trọng gì trong cuộc sống

2 Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Về học bài nắm các nội dung kiến thức cơ bản

- Nghiên cứu bài “Chất”

Ngày soạn 26/08/2010 Ngày giảng 20/08/2010 Lớp 8A

Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chấtcủa chất Mỗi chất có những tính chất nhất định, biết được mỗichất được sử dụng làm gì là tùy vào tính chất của chúng Biếtdựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùnghóa chất

2 Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập, xử lý

thông tin

Trang 6

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn, có hứng thú say mê học

tập, giáo dục tính cẩn thận, có phương pháp học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án - Tài liệu

Tranh vẽ: Một số vật thể

Phiếu học tập: Ghi nội dung bài tập

Dụng cụ : Dụng cụ thử tính dẫn điện, đĩa thủy tinh

Hóa chất: Đường, lưu huỳnh, nhôm, đồng

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ

Nghiên cứu bài mới

Ôn lại kiến thức về vật thể ở môn vật lý

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: ( Miệng - 5 phút )

* Câu hỏi: Hoá học là gì? Phương pháp học tập môn hoá như thế nào là tốt?

* Đáp án biểu điểm:

Hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng

dụng của chúng

(4 điểm)

Để học tốt môn hoá học phải: Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện

tượng, có hứng thú say mê chủ động, rèn luyện phương pháp tư duy,

óc suy luận sáng tạo, nhớ chọn lọc thông minh, đọc thêm sách

(6 điểm)

Đối tượng: HSTB

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

Ở bài trước ta đã biết đối tượng nghiên cứu của môn hóa học là chất Vậy tính chất

và phân loại chất như thế nào, xét chương I

(Giới thiệu nội dung chương)

Vậy chất có ở đâu? Chất có những tính chất như thế nào? Để trả lời các câu hỏi nàyxét nội dung bài

2 Dạy nội dung bài mới:

Trang 7

mà ta thấy hay cảm nhận được

Vật thể nào có sẵn trong tự nhiên?

Vậy căn cứ vào nguồn gốc vật thể

chia làm mấy loại? Đó là những loại

nào?

Chia làm 2 loại: Vật thể tự nhiên và vật

thể nhân tạo

Giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân

tạo có điểm gì khác nhau? Lấy ví dụ

do con người tạonên

số chất

Ví dụ: nhôm, chấtdẻo, thủy tinh làchất Thép gồm

có sắt và một sốchất khác

là chất hay hỗn hợp một số chất

Trang 8

Con người đã dùng vật liệu làm ra vật

thể Có 2 loại vật liệu là vật liệu tự

nhiên (đá, đất, săt, da, lông, gõ, tre,

nứa, ) và vật liệu nhân tạo Vật liệu

nhân tạo gồm một số loại:

Vật liệu kim loại (nhôm, đồng, gang, )

Vật liệu silicat (xi măng, thuỷ tinh )

Vật liệu polime (cao su, chất dẻo )

Vật liệu bán dẫn, vật liệu từ

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thành nội dung phiếu học tập:

Hãy phân biệt từ nào (những từ in

nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể

nhân tạo hay chất trong các câu sau:

a, Trong quả chanh có nước, axitxitric

d, Quặng apatit ở Lào Cai có chứa

canxiphotphat với hàm lượng cao

Trao đổi thảo luận đưa ra kết quả

Vật thể tự nhiên: quả chanh, thân cây

mía, quặng

Vật thể nhân tạo: cốc, que diêm

Chất: nước, axitxitric, thủy tinh, chất

dẻo, lưu huỳnh, lưu huỳnh

Qua trên em hãy cho biết điểm giống

Trang 9

Qua các ví dụ phân tích trên, hãy trả

lời câu hỏi chất có ở đâu?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là

ở đó có chất

Ngày nay khoa học đã biết hàng chục

triệu chất khác nhau Có những chất sẵn

có trong tự nhiên, có những chất do con

người điều chế được

VD: Chất dẻo, cao su, tơ sợi tổng hợp

Qua thông tin cho biết tính chất của

chất được chia thành mấy loại? Là

những loại nào?

Tính chất vật lý và tính chất hóa học

Những tính chất nào của chất thuộc

tính chất vật lí?

Trạng thái, màu mùi vị, tính tan hay

không tan trong nước (hay trong một

II.Tính chất của chất (20 phút)

1 Mỗi chất có những tính chất nhất định

- Tính chất vật lí: Trạng thái,màu mùi vị, tính tan hay khôngtan trong nước (hay trong mộtchất lỏng khác), nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi, khối lượngriêng, tính dẫn điện, tính dẫnnhiệt

- Tính chất hoá học: Khả năngbiến đổi thành chất khác

Trang 10

Quan sát, dụng cụ đo, thí nghiệm

Yêu cầu học sinh quan sát 1 số mẫu

chất: nhôm, đồng, lưu huỳnh, đường

Xác định được nhiệt độ sôi, nhiệt độ

nóng chảy khối lượng riêng của chất

Quan sát hình vẽ 1.1 SGK mô tả thí

nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy

của lưu huỳnh (thời gian không cho

phép ta sẽ tiến hành thí nghiệm đo nhiệt

độ sôi của lưu huỳnh ở bài thực hành

sau)

Để xác định nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi người ta dùng nhiệt kế Đối với

những chất có nhiệt độ nóng chảy cao

người ta dùng nhiệt kế điện Ngoài ra

a Quan sát

- Quan sát kĩ một chất ta có thểnhận ra tính chất bề ngoài củachất

b Dùng dụng cụ đo

- Xác định được nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy, khối lượngriêng của chất

Trang 11

dùng dụng cụ đo người ta còn biết

được khối lượng riêng của chất

Làm thí nghiệm biết được tính chất

nào của chất?

Làm thí nghiệm: Biết được tính dẫn

nhiệt, dẫn điện và tính chất hoá học,

tính tan trong nước

Ngoài ra làm thí nghiệm còn giúp ta

biết được tính chất hoá học của chất

Mỗi chất đều có những tính chất nhất

định vậy nắm được tính chất của chất

có tác dụng gì -> ta xét

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trao

đổi thảo luận trả lời các câu hỏi

1 So sánh sự giống và khác nhau về

tính chất giống và khác nhau giữa

nước và rượu etylic

Tính chất giống nhau: Đều là chất lỏng,

trong suốt không màu

Tính chất khác nhau: Rượu (cồn) cháy

được còn nước thì không

2 Bằng hiểu biết thực tế em hãy cho

biết axit sunfric đặc có hại gì?

Cao su là chất không thấm nước lại có

tính đàn hồi, chịu mài mòn dùng để chế

tạo lốp xe

Qua phân tích trên cho biết việc hiểu

biết được tính chất của chất có tác

dụng gì?

c Làm thí nghiệm

- Biết được tính dẫn nhiệt, dẫnđiện và tính chất hoá học, tínhtan trong nước

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Trang 12

Giúp phân biệt chất này với chất khác

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợptrong đời sống và sản xuất

Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo

Áo may bằng sợi bông (95% -> 98%) là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp)

Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su.

Giải

Chất: nước, Than chì, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

Vật thể: Cơ thể người, bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

2 Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập, xử lý

Trang 13

thông tin.

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn, có hứng thú say mê học

tập, giáo dục tính cẩn thận, có phương pháp học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án - Tài liệu

Nghiên cứu bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: ( Miệng - 5 phút )

* Câu hỏi: Mỗi chất có những tính chất nào? So sánh tính chất của đường và muối

ăn

* Đáp án biểu điểm:

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu mùi vị, tính tan, nhiệt nóng chảy,

nhiết độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt

Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi thành chất khác

(4 điểm)

Tính chất giống nhau giữa đường và muối ăn: đều là chất rắn, màu

trắng, tan được trong nước

Tính chất khác nhau: Đường có vị ngọt, cháy được

Muối có vị mặn, không cháy được

(6 điểm)

Đối tượng: HSTB

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

Ta đã biết mỗi chất có những tính chất nhất định, tuy nhiên chất phải là chất tinhkhiết Vậy thế nào là chất tinh khiết, vậy yếu tố nào ảnh hưởng đến tính chất nhấtđịnh của chất, xét bài

2 Dạy nội dung bài mới:

Trang 14

Nước khoáng Nước cất

Cho học sinh báo cáo kết quả

Nước cất có ứng dụng gì khác nước

khoáng? Giải thích

Nước cất dùng để pha chế thuốc tiêm,

sử dụng trong phòng thí nghiệm vì

nước cất là chất tinh khiết

Nước khoáng không được ứng dụng

như vậy vì có lẫn một số chất khác

Nước khoáng có nước và một số chất

trộn lẫn với nhau (nhiều chất) -> hỗn

hợp

Vậy hỗn hợp là gì?

Hỗn hợp: Gồm có 2 hay nhiều chất trộn

lẫn vào nhau

Theo em, nước tụ nhiên (nước ao hồ,

nước sông suối, nước mưa, ) cả nước

máy là chất tinh khiết hay hỗn hợp ? Vì

sao?

- Hỗn hợp: Gồm có 2 hay nhiềuchất trộn lẫn vào nhau

Trang 15

Nếu nhiều sắt -> mầu hỗn hợp nâu sậm

Nếu nhiều lưu huỳnh -> mầu hỗn hợp

Nước cất được dùng hoà với một số

thuốc tiêm cho người bị bệnh

Cho học sinh quan sát tranh và dụng cụ

chưng cất bất kỳ nước tự nhiên nào ta

thu được nước cất.(Gv mô tả cách tiến

hành trên hình vẽ)

Làm thế nào để khẳng định được

nước cất là chất tinh khiết?

Tiến hành đo nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi, khối lượng riêng của nước cất

Cho học sinh đọc thông tin sgk

Nêu các tính chất vật lý của nước cất

Với nước tự nhiên các giá trị này đều

sai khác nhiều ít tùy theo các chất khác

- Nước tự nhiên (nước biển,nước sông, suối, ao hồ, nướcgiếng, ) là 1 hỗn hợp

2 Chất tinh khiết (7 phút)

- Nước cất là chất tinh khiết(không có lẫn các chất khác)

Trang 16

Hoàn thành bảng sau: Điền từ, cụm từ

thích hợp vào chỗ trống sao cho phù

Ta biết được chất tinh khiết có những

tính chất nhất định Vậy làm thế nào để

có chất tinh khiết, xét

Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm

tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước

muối ghi vào phiếu học tập

Qua quan sát thí nghiệm cho biết:

- Cách làm thí nghiệm

- Hiện tượng thí nghiệm

- Kết quả thí nghiệmGiới thiệu và làm thí nghiệm: Lấy 70

ml nước -> cho vào cốc lấy một vài

muôi muối ăn cho vào khuấy đều

Khi cho muối vào em thấy có hiện

- Mỗi chất (tinh khiết) có nhữngtính chất vật lí và hóa học nhấtđịnh

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp

(17 phút)

Trang 17

Muối tan vào nước -> tạo hỗn hợp

Múc một ít hỗn hợp đó cho vào đĩa

đun trên ngọn lửa đèn cồn

Quan sát, nhận xét hiện tượng?

Nước bay hơi, trên đĩa đọng lại 1 ít

muối

Qua quan sát thí nghiệm em cho biết

dựa vào tính chất nào có thể tách

được muối ra khỏi hỗn hợp nước

muối?

Nhiệt độ sôi của nước là 1000C nhỏ

hơn nhiệt độ sôi của muối ăn (14500C)

Tính không tan trong nước của tinh bột

Tính tan trong nước của đường

Nhiệt độ sôi của đường và nước khác

nhau

Qua đó hãy giải thích quá trình

chưng cất nước tự nhiên thành nước

cất

Trong nước tự nhiên có hòa tan một số

chất rắn và chất khí Khi đun nóng các

chất khí thoát đi, những chất rắn lắng

xuống, hơi nước ngưng tụ thành nước

cất (quá trình đun nước có những giọt

nước đọng trên mặt ấm đun)

Trang 18

HSTB

GV

Qua các thí nghiệm trên và dựa vào

kiến thức bài trước cho biết dựa vào

những tính chất nào có thể tách

chất?

Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật

lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,

tính tan, khối lượng riêng, ) mà có thể

các chất tan tốt trong nước nhưng

không tan trong các dung môi hữa cơ

hoặc ngược lại

- Phương pháp từ tính dùng nam châm

để tách các chất thuận từ (bị nam châm

3 Củng cố – Luyện tập (4 phút)

1 Không khí, nước cất, khí oxi, gang, nước muối Những chất nào là nguyên chất,

là hỗn hợp? Giải thích

2 Làm thế nào để tách:

A, Cát ra khỏi nước đục (Dựa vào khối lượng riêng)

B, Muối ăn ra khỏi ỗn hợp với dầu hỏa (Dựa vào tính tan, nhiệt độ sôi)

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Về học bài

- Làm bài tập: 7, 8 (SGKT11), 2.6, 2.7, 2.8 (SBT)

Trang 19

- Nghiên cứu trước bài thực hành 1

* Hưỡng dẫn bài tập 8 (SGK) Nguyên tắc: Dựa vào nhiệt độ sôi của khí nitơ

2 Về kỹ năng: Bước đầu giúp học sinh biết được các thao tác, qui tắc an toàn

trong phòng thí nghiệm Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm,

so sánh

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Chuẩn bị của giáo viên

Giáo án - Tài liệu

Bảng phụ: Ghi hướng dẫn cách làm thí nghiệm

Dụng cụ, hóa chất: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp, phễu, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,nhiệt kế, giấy lọc, bột lưu huỳnh, parapin, muối ăn

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ

Đọc trước nội dung bài thực hành

III Tiến trình bài dạy:

Trang 20

1 Kiểm tra bài cũ: ( Miệng - 5 phút )

* Câu hỏi: Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có t0 sôi = 78,30C và tan nhiềutrong nước làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

Ta biết mỗi chất có những tính chất nhất định vậy làm thế nào để có được chất tinhkhiết và muốn đo t0nóng chảy của chất ta làm thế nào, nghiên cứu nội dung bàithực hành

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy trò Học sinh ghi

Khi làm thí nghiệm phải tuyệt đối tuân

theo các quy tắc an toàn trong phòng

thí nghiệm

Khi làm thí nghiệm cần trật tự, gon

gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm

theo đúng trình tự quy định

Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để

hóa chất bắn vào người, quần áo

Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải

rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng

thí nghiệm

Nêu một số chú ý khi sử dụng hóa

chất

Hóa chất trong phòng thí nghiệm

thường dựng trong các lọ có nút đậy

I Tiến hành thí nghiệm

(24 phút)

1 Một số thao tác an toàn trong phòng thí nghiệm

* Một số quy tắc an toàn

(SGKT 154 )

* Cách sử dụng hóa chất

(SGKT 154 )

Trang 21

kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa

chất Nếu hóa chất có tính độc hại, trên

nhãn có ghi chú riêng

Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất

Không đổ hóa chất này vào hoá chất

khác

Hóa chất dùng xong nếu còn thừa,

không được đổ trở lại bình chứa

Không dùng hóa chất đựng trong

những lọ không có nhãn ghi rõ tên hóa

chất Không nếm hoặc ngửi hóa chất

Giới thiệu với học sinh một số kí hiệu

nhãn mác đặc biệt ghi trên các lọ hóa

chất độc, dễ nổ, dễ cháy

Cho học sinh quan sát tranh vẽ những

qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Dựa vào tính chất của từng chất đó

Hai chất đun trong cùng điều kiện thì t

(SGK)

Trang 22

Lấy 1 ít lưu huỳnh, 1 ít parafin (bằng

hạt lạc) cho vào 2 ống nghiệm

Dùng dây buộc 2 ống nghiệm và nhiệt

kế, cho vào cốc nước

Để cốc nước lên giá thí nghiệm dùng

đèn cồn đun nóng cốc

Quan sát ghi lại t0nóng chảy của

parafin

Khi nước sôi lấy ống nghiệm chứa lưu

huỳnh ra dùng kẹp gỗ kẹp ống đun tiếp

trên ngọn lửa đèn cồn khi lưu huỳnh

nóng chảy cho nhiệt kế vào đo nhiệt

nóng chảy của lưu huỳnh

Phát phiếu học tập và dụng cụ, hoá chất

cho học sinh làm thí nghiệm -> ghi lại

hiện tượng, kết quả vào phiếu

chảy của lưu huỳnh và parafin?

Đun trực tiếp 2 ống đó trên ngọn lửa

đèn cồn

Sở dĩ đun trong nước -> để người ta

biết trong cùng điều kiện t0, áp xuất

Trang 23

- Dùng nước hoà tan

Cho học sinh đọc các bước tiến hành

Lấy 3g hỗn hợp muối ăn và cát vào ống

Lưu ý: Lúc đầu hơ dọc ống nghiệm

trên ngọn lửa để ống nghiệm nóng đều,

sau đó đun ở đáy ống, vừa đun vừa lắc

nhẹ Hướng miệng ống về phía không

có người

Yêu cầu quan sát:

- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống

nghiệm, so sánh với dung dịch nước

trước khi lọc

- So sánh chất rắn thu được ở đáy ống

nghiệm với hốn hợp ban đầu

Phát phiếu học tập và dụng cụ, hoá chất

cho học sinh làm thí nghiệm -> ghi lại

hiện tượng, kết quả vào phiếu

Mục đích

thí

nghiệm

Hiện tượng Quan sát được

Kết quả thí nghiệm

3 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

(SGK)

Trang 24

Báo cáo kết quả - Nhận xét bổ sung

Hướng dẫn học sinh làm tường trình

Trang 25

Ngày soạn :14 /09/2014 Ngày giảng : 15/09/2014 Lớp 8D

Giúp học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà

về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mangđiện tích dương và vỏ tạo bởi electron, mang điện tích âm, kíhiệu là (e) có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-) Biết đượchạt nhân tạo bởi proton và nơtron, kí hiệu proton là p có điện tíchdương ghi bằng dấu (+), còn kí hiệu nơtron là n không mangđiện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạtnhân, khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng củanguyên tử Học sinh biết được trong nguyên tử số (e) bằng số(p) Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp nhờ e

mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên :

Giáo án - Tài liệu

Bảng phụ - Phiếu học tập: Ghi nội dung bài tập

Tranh vẽ: Sơ đồ cấu tạo của một số nguyên tử

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ

Nghiên cứu bài mới

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: ( Không )

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo

đều được tạo ra từ chất này hay chất khác Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câuhỏi đó đã được đặt ra cách đây mấy nghìn năm Ngày nay khoa học đã có câu trả lời

rõ ràng và các em sẽ được nghiên cứu trong bài này

2 Dạy nội dung bài mới:

cứu về nguyên tử vậy nguyên tử là gì -> xét

1 Nguyên tử là gì?

(13 phút)

Trang 26

Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo có

đặc điểm chung nào?

Đều do các chất cấu tạo nên

Chất được cấu tạo từ đâu các em nghiên

cứu phần đọc thêm (1 - SGKT16)

Nhận xét về kích thước của nguyên tử?

Nguyên tử có kích thước rất nhỏ

Ta có thể hình dung nguyên tử như một quả

cầu cực kì bé có đường kính khoảng 10 8

Qua nghiên cứu sơ đồ và kiến thức vật lí

7 em cho biết nguyên tử còn có đặc điểm

gì nữa?

Trung hoà về điện

Trong nguyên tử, tổng điện tích âm của các

hạt electron có trị số tuyệt đối bằng điện

tích dương hạt nhân

Khi nghiên cứu về các chất người ta thấy

chúng đều được cấu tạo từ nguyên tử

Vậy nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về

điện, từ đó tạo nên các chất

Có hàng chục triệu chất khác nhau nhưng

chỉ có trên 1 trăm loại nguyên tử Nguyên

tử được coi như những viên gạch xây dựng

nên các chất

Quan sát sơ đồ kết hợp nghiên cứu

thông tin SGK cho biết nguyên tử gồm

- Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ trung hoà về điện, từ đótạo nên các chất

Trang 27

- Hạt nhân mang điện tích (+)

- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điệntích (-)

Electron có đặc điểm gì?

Kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và

quy ước ghi bằng dấu âm (-)

Electron do nhà bác học người Anh Tôm

-xơn tìm ra nhờ nghiên cứu sự phóng điện

giữa 2 điện cực Bằng thực nghiệm người ta

đã xác định được khối lượng và điện tích

của e

Khối lượng: me = 9,1094 10-31 kg

Điện tích: qe = - 1,602 10-19 C

Người ta chưa phát hiện được điện tích nào

nhỏ hơn 1,602 10-19 C nên nó được dùng

làm điện tích đơn vị và quy ước bằng 1

-Thành phần nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ

vậy hạt nhân có cấu tạo như thế nào -> xét.

Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục

2 - SGKT14

Qua đó cho biết hạt nhân nguyên tử

được tạo bởi những loại hạt nào? Đặc

điểm của các loại hạt đó như thế nào?

Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và

nơtron

Proton kí hiệu là p, có điện tích như e

nhưng khác dấu, ghi bằng dấu dương (+)

Nơtron không mang điện kí hiệu là n

Hạt nhân nguyên tử được tìm ra do nhà vật

lí người Anh Rơ - dơ - pho và các cộng sự

vào năm 1911

Cho học sinh quan sát sơ đồ của các

nguyên tử hiđro cùng loại

Cho biết các nguyên tử cùng loại có đặc

- Nguyên tử gồm hạt nhânmang điện tích dương và vỏtạo bởi 1 hay nhiều electronmang điện tích âm

- Electron kí hiệu là e, có điệntích âm nhỏ nhất và quy ướcghi bằng dấu âm (-)

Nơtron không mang điện kíhiệu là n

Trang 28

Vì nguyên tử trung hòa về điện và điện tích

của mỗi p và e là bằng nhau nhưng trái dấu,

nên trong mỗi nguyên tử của mọi nguyên tố

số p trong hạt nhân bằng số hạt e trong lớp

vỏ Tổng số p và n trong hạt nhân gọi là số

khối (đến chương trình học cao hơn chúng

ta sẽ được đi tìm hiểu)

Proton và nơtron có khối lượng xấp xỉ bằng

nhau gần bằng 1,67 10-27 kg

Hãy so sánh khối lượng của hạt e với

khối lượng của hạt p và n?

P và n có cùng khối lượng, còn e có khối

lượng rất bé chỉ bằng khoảng 0,0005 lần

khối lượng của p, vì vậy khối lượng của hạt

nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Bao quanh hạt nhân là vỏ được tạo bởi các

e vậy các e ở phần vỏ sắp xếp như thế nào

-> xét

Cho học sinh quan sát sơ đồ minh họa cấu

tạo nguyên tử hiđro, oxi, natri (giới thiệu sơ

đồ: vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân mỗi

vòng tiếp theo là 1 lớp e Mỗi (.) chỉ biểu

thị 1 e ) kết hợp nghiên cứu thông tin phần

3 (SGKT14)

Nhận xét về sự sắp xếp của các e trong

nguyên tử?

Trong nguyên tử e luôn chuyển động rất

nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành

từng lớp, mỗi lớp có một số e nhất định

- Các nguyên tử cùng loại đều

có cùng số proton trong hạtnhân

- Trong một nguyên tử:

số p = số e

- Khối lượng của hạt nhânđược coi là khối lượng củanguyên tử

Trang 29

(900km/s), trong khu vực xung quanh hạt

nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo

xác định tạo nên lớp vỏ nguyên tử Số e ở

vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng

số p trong hạt nhân nguyên tử

Các e sắp xếp quanh hạt nhân, mỗi vòng

tròn là 1 quĩ đạo chuyển động của e, e sắp

xếp từ trong ra ngoài nếu đủ lớp trong ->

sắp xếp ra lớp ngoài

Quan sát sơ đồ các nguyên tử em có

nhận xét gì về sự sắp xếp các e ở các lớp

trong mỗi nguyên tử?

Lớp trong cùng tối đa là 2 e, lớp thứ 2 có

các e sắp xếp ở các lớp khác nhau như vậy,

các em sẽ được nghiên cứu ở chương trình

cao hơn

Treo sơ đồ nguyên tử heli, cacbon, nhôm,

canxi Yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ,

trao đổi thảo luận hoàn thành bảng trong

phiếu học tập

Nguyên

tử

Số p trong hạt nhân

Số e trong nguyên tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài

Để tạo ra chất này hay chất khác, các

nguyên tử có phải liên kết với nhau Nhờ

Trang 30

Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố,

lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e Khi

nguyên tử của các nguyên tố tham gia vào

các phản ứng hóa học thì hạt nhân được

bảo toàn và chỉ các e ở lớp ngoài cùng của

nguyên tử tham gia phản ứng Các e đó gọi

là e hóa trị Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa

quan trọng trong quá trình tạo liên kết hóa

học giữa các nguyên tử trong phân tử các

đơn chất và hợp chất

3 Củng cố – Luyện tập (4 phút)

1 Nguyên tử là gì? Nguyên tử gồm những thành phần nào?

2 Treo sơ đồ 1 số loại nguyên tử: Li, C, F, Al, S Hãy xác định:

Bài 4.3 (SBT): Lập bảng xác định số e, số p, số lớp e, số e lớp ngoài cùng tương

tự bài tập trong phiếu học tập

Bài 4.4 (SBT): Dựa vào bảng ở bài 4.3 xác định và so sánh số lớp e của các nguyêntử

Trang 31

I Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được: “Nguyên tố hoá học là tập hợp những

nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton tronghạt nhân”

Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kíhiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã chobiết trong bài, biết được khối lượng các nguyên tố có trong vỏtrái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, ghi kí hiệu hoá học của các

nguyên tố

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn

II Chuẩn bi của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án - Tài liệu

Tranh vẽ: Một số nguyên tử cùng loại và khác loại

Bảng phụ: “Một số nguyên tố hoá học”, sơ đồ thành phần % về khối lượng cácnguyên tố trong vỏ trái đất

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ

Nghiên cứu bài mới

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: ( Viết bảng - 5 phút )

* Câu hỏi: Điền tên hạt tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây sao cho đúng

a và có điện tích như nhau, chỉ khác dấu

b và có cùng khối lượng, còn có khối lượng rất bé không đáng kể

c Những nguyên tử cùng loại có cùng số trong hạt nhân

d Trong nguyên tử luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp

* Đáp án biểu điểm:

a Proton, electron (2,5 điểm)

b Proton, notron, electron (2,5 điểm)

c Proton (2,5 điểm)

d Electron (2,5 điểm)

- Đối tượng: HSTB

Trang 32

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trên nhãn hộp sữa ghi rõ từ canxi kèm theo

hàm lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chấtcanxi có lợi cho xương giúp phòng chống bệnh loãng xương

Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi.Vậy nguyên tốhóa học là gì, có kí hiệu như thế nào Chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài hômnay

2 Dạy nội dung bài mới:

Cho học sinh quan sát sơ đồ các nguyên tử:

hiđro, oxi, natri

So sánh về cấu tạo của các nguyên tử

trên?

Giống nhau: Có hạt nhân và vỏ

Khác nhau: Số hạt proton, số e, số lớp e

Các nguyên tử trên là nguyên tử khác loại

Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của

mình em cho biết những nguyên tử như

thế nào được gọi là nguyên tử cùng loại?

Các nguyên tử cùng loại là nguyên tử có

cùng số proton trong hạt nhân

Một em hãy lên bảng vẽ sơ đồ các nguyên

tử cùng loại hiđro

Lên bảng vẽ sơ đồ

Đây là 1 số các nguyên tử cùng loại hiđro

-> Gọi là nguyên tố hoá học hiđro

Tương tự 1 số các nguyên tử cùng loại natri

-> Gọi là nguyên tố hoá học natri

Cho học sinh đọc thông tin SGK (Phần 1:

Từ trên thực tế nguyên tố hoá học kia)

Nguyên tố hoá học là gì?

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt

Trang 33

Đặc trưng cho nguyên tố hóa học là gì?

Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa

học

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử

cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Vậy số proton là số đặc trưng của một

nguyên tố hoá học Trong hạt nhân có

proton và notron các nguyên tử cùng loại số

p bằng nhau nhưng số n trong hạt nhân có

thể khác nhau ví dụ hiđro trong hạt nhân có

1p, nhưng hiđro nặng hay đơteri thì trong

hạt nhân có 1p, 1n

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có

đặc điểm gì giống nhau?

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố

hoá học đều có tính chất hoá học như nhau

Trong thực tế có khá nhiều nguyên tố hoá

học người ta đã nghiên cứu cần có cách viết

(biểu diễn) ngắn gọn và ai cũng hiểu cả

không phải chỉ ở nơi này, nước này mà là

khắp thế giới.Vậy cách biểu diễn các

nguyên tố hoá học đó như thế nào -> xét

Cho học sinh nghiên cứu thông tin SGKT17

Qua thông tin cho biết kí hiệu hoá học

được biểu diễn như thế nào?

Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay

hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết

ở dạng chữ in hoa, gọi là kí hiệu hóa học

Thường người ta lấy theo một trong hai chữ

cái đầu trong tên La - tinh trong của nguyên

có tính chất hoá học nhưnhau

2 Kí hiệu hoá học

- Mỗi nguyên tố được biểu

diễn bằng một hay hai chữcái, trong đó chữ cái đầuđược viết ở dạng chữ in hoa,gọi là kí hiệu hóa học

Trang 34

Còn những nguyên tố có chữ cái đầu giống

nhau -> người ta dùng 2 chữ cái

Theo qui ước mỗi kí hiệu của nguyên tố còn

chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

H -> 1 nguyên tử của nguyên tố H

O ,, ,, ,, O

Fe ,, ,, ,, Fe

Còn muốn chỉ nhiều hơn

VD: 2 nguyên tử hiđro viết 2H

3 ,, oxi ,, 3O

Các em đã biết thế nào là nguyên tố hoá

học vậy hiện nay người ta đã biết được

những nguyên tố hoá học nào -> xét

Cho học sinh đọc thông tin mục II - SGK

Qua đó hãy nhận xét số lượng các nguyên

tố được biết hiện nay

Hiện nay đã biết được trên 110 nguyên tố

trong đó có 92 nguyên tố trong tự nhiên còn

lại là nhân tạo

Hiện nay đã biết tất cả có trên 110 nguyên

tố, trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên, số

còn lại là nhân tạo do tổng hợp được Có

nguyên tố lúc đầu là nhân tạo sau phát hiện

thấy có trong tự nhiên nhưu nguyên tố

tecneti Trong tự nhiên là không chỉ có ở

Trái đất mà cả trên các vì sao (đã xác định

Trang 35

HSKG

GV

được 67 nguyên tố hóa học trên Mặt Trời

khoảng 40 nguyên tố trên Mặt Trăng )

Trong vũ trụ, H có phổ biến nhất, chiếm

trên 90 % số nguyên tử, He chiếm hầu hết

các phần còn lại (tỉ lệ này thay đổi theo

chiều H giảm) Vàng, bạc, thủy ngân, đồng,

thiếc, chì, lưu huỳnh, cacbon là những

nguyên tố được biết sớm nhất, gọi là nguyên

tố cổ đại

Quan sát sơ đồ tỷ lệ % về thành phần

khối lượng Nhận xét gì về tỷ lệ % về khối

lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất?

Tỷ lệ % về khối lượng của các nguyên tố

không giống nhau, oxi là nguyên tố chiếm

gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất

Oxi là nguyên tố phổ biến nhất và chỉ 9

nguyên tố đã chiếm hầu hết (98,6 %) khối

lượng vỏ Trái đất Hiđro đứng thứ 9 về khối

lượng nhưng nếu xét theo số nguyên tử thì

As, Au rất cần thiết cho nhu cầu và nền văn

minh của con người lại thuộc số những

Trang 36

- Về học bài, đọc phần ghi nhớ, đọc thêm SGK

- Làm bài tập: 2, 3, 8 (SGKT20), 5.1, 5.2, 5.3 (SBT)

* Hướng dẫn bài 5.3 (SBT): Từ sơ đồ xác định số p trong hạt nhân của nguyên tử,

tra bảng 1 để biết tên và kí hiệu nguyên tố

1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử

tính bằng đơn vị cacbon, biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1 12 khốilượng của nguyên tử C biết được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khốiriêng biệt, biết dựa vào bảng 1 - “Một số nguyên tố hoá học” - trang 42

để tìm kí hiệu và nguyên tử khối thì xác định được tên và kí hiệu củacủa nguyên tố

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tính toán

3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn

II ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 37

Giáo án - Tài liệu

Bảng phụ: “Một số nguyên tố hoá học”

Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học bài cũ

Nghiên cứu bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: ( Viết bảng - 5 phút )

* Câu hỏi: Quan sát một số sơ đồ nguyên tử trên bảng Hãy cho biết số P trong hạt

nhân, số e trong nguyên tử, số e lớp ngoài cùng, số lớp e Quan sát bảng “Một sốnguyên tố hoá học” -> đọc tên các nguyên tố đó

* Đáp án biểu điểm: (10 điểm)

Sơ đồ Số P trong

hạt nhân

Số e trong nguyên tử

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về nguyên tố

hóa học và cách biểu diễn nguyên tố hóa học Một trong những dấu hiệu cơ bản đểnhận biết nguyên tố hoá học là KHHH Vậy còn cách nào để nhận biết nữa ta nghiêncứu bài

2 Dạy nội dung bài mới:

GV

?

HSTB

GV

Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục II

- SGK đoạn “Nguyên tử để tính khối lượng

nguyên tử”

Nhận xét về khối lượng nguyên tử ?

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính

bằng gam thì trị số quá nhỏ, rất không tiện sử

dụng

Ta khó có thể tưởng tượng được rằng 1g của

một chất bất kì nào cũng chứa tới hàng tỉ tỉ

Trang 38

Hoặc 1g cacbon có tới 5.1022 nguyên tử

cacbon (tức năm mươi nghìn tỉ tỉ nguyên tử

C)

Em có nhận xét gì về sự thuận lợi khó

khăn của việc sử dụng đơn vị khối lượng g

của 1 nguyên tử trong tính toán

Khối lượng tính bằng g quả nhỏ rất không

tiện sử dụng trong quá trình tính toán mà thực

tế cũng không thể cân đo được kể cả hàng

triệu, triêụ nguyên tử

Trong thực tế những vật có khối lượng trung

bình thì người ta dùng cân để cân chúng, còn

quá lớn hoặc khối lượng quá nhỏ thì người ta

không làm vậy

Vậy cân khối lượng cực nhỏ thì sao

Các em nghiên cứu tài liệu SGKT18

Để xác định khối lượng nguyên tử người ta

làm thế nào?

Người ta qui ước lấy 1 12 khối lượng của

nguyên tử cacbon làm 1 đơn vị khối lượng

Vậy đơn vị các bon là?

Một đơn vị cacbon bằng 1 12 khối lượng

- Người ta qui ước lấy

12

1 khối lượng củanguyên tử cacbon làm 1đơn vị khối lượng (viết tắt

là đvC)

Trang 39

1đvC

1đvC

1đvC1

đvC

1đvC

1đvC

1đvC

1đvC

1đvCTính khối lượng H

Đặt H 1 bên, bên kia là 1 đvC

Tương tự: Tính khối lượng nguyên tử O

Một bên đặt nguyên tử O, bên kia đặt các

phần nhỏ (đvC) lên khi đặt 16 đvC thì cân

thăng bằng

-> O = 16 đvC

Sử dụng đvC cho ta biết điều gì?

Cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử

Ví dụ: Nguyên tử H nhẹ nhất Nguyên tử

khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị

cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử

H1

đvC

Trang 40

nguyên tố khác Vì sử dụng 1đvC (121 khối

lượng nguyên tử C) khối lượng không bị lẻ

như các nguyên tử của nguyên tố khác

Người ta nói Cu = 64 đvC em hiểu như thế

Không phải là số đo chính xác, chỉ là khối

lượng tương đối

Nguyên tử khối được tính từ chỗ gán cho

nguyên tử C có khối lượng bằng 12 chỉ là hư

số Nên thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau

các số trị nguyên tử khối

VD: Al = 27 đvC ; Al = 27

Hay khối lượng nguyên tử Al bằng 27 (thực

ra là Al = 27 đvC)

Vậy nguyên tử khối là gì?

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử

tính bằng đvC

Học sinh nghiên cứu bảng (SGKT42 )

Nhìn vào bảng KHHH và nguyên tử khối của

các nguyên tố

Theo em nguyên tử khối của các nguyên tố

khác nhau có giống nhau không?

Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

- Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tínhbằng đvC

Ngày đăng: 18/09/2017, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: Ghi hướng dẫn cách làm thí nghiệm - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: Ghi hướng dẫn cách làm thí nghiệm (Trang 20)
Bảng phụ - Phiếu học tập: Ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ - Phiếu học tập: Ghi nội dung bài tập (Trang 26)
Bảng phụ: “Một số nguyên tố hoá học” - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: “Một số nguyên tố hoá học” (Trang 38)
Bảng phụ: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm còn để trống một số thông tin. - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm còn để trống một số thông tin (Trang 59)
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 60)
Sơ đồ phản ứng Lập phương - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Sơ đồ ph ản ứng Lập phương (Trang 120)
Bảng phụ - Phiếu học tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ - Phiếu học tập (Trang 122)
Sơ đồ phản ứng: Fe 2 O 3  +   HCl    --->   FeCl 3  +   H 2 O - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Sơ đồ ph ản ứng: Fe 2 O 3 + HCl ---> FeCl 3 + H 2 O (Trang 129)
Bảng phụ - Phiếu học tập ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ - Phiếu học tập ghi nội dung bài tập (Trang 132)
Bảng phụ -  Phiếu học tập ghi nội dung bảng - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ - Phiếu học tập ghi nội dung bảng (Trang 143)
Bảng phụ ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ ghi nội dung bài tập (Trang 157)
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: Ghi nội dung bài tập (Trang 163)
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: Ghi nội dung bài tập (Trang 177)
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập - Giáo án Hóa 8 - Quyển 1-14-15
Bảng ph ụ: Ghi nội dung bài tập (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w