-Trả lời được cỏc cõu hỏi:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị -Giải thớch được vỡ sao cỏc cỏ thể của một loài sinh vật cú sự giống nhau và khỏc nhau,vỡsao cỏc loài sinh vật khỏc nhau
Trang 1-Trả lời được cỏc cõu hỏi:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị
-Giải thớch được vỡ sao cỏc cỏ thể của một loài sinh vật cú sự giống nhau và khỏc nhau,vỡsao cỏc loài sinh vật khỏc nhau
-trỡnh bày được đối tượng nội dung nghiờn cứu của di truền học
-Đỏnh giỏ được vai trũ và những đúng gúp của di truyền học đối với cỏc lĩnh vực khoa học và đối với thực tiễn
2 Kỹ năng
-Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: Thờm hứng tỳ trong việc tỡm hiểu thế giúi sinh vật,cú long yờu thiờn
nhiờn,bảo vệ mụi trường
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập, trả lời được “Thế nào là sự di truyền ?”,
“Thế nào là biến dị ?” Trỡnh bày được đối tượng, nội dung nghiờn cứu của Di truyền học,đỏnh giỏ được vai trũ và những đúng gúp của Di truyền học đối với cỏc lĩnh vực khoa họckhỏc và với thực tiễn
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch ; khi thảo luận bài học về vai trũ và những đúng gúp của Di truyền học đối với cỏc lĩnh vực khoa học khỏc và với thực tiễn
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng t hình 14.1
Trang 2- Học sinh:nghiờn cứu bài
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới
A.Hoạt động khởi động
– Mục tiờu : + Tạo hứng thỳ học tập : GV tổ chức hoạt động khởi động lớp học
+ Tạo “tỡnh huống cú vấn đề”, cõu hỏi nhận thức : Nội dung cốt lừi hỡnh thành kiến thức mới trong bài học Trỡnh bày được đối tượng, nội dung nghiờn cứu của Di truyền học, đỏnh giỏ được vai trũ và những đúng gúp của Di truyền học đối với cỏc lĩnh vực khoa họckhỏc và với thực tiễn
– Nội dung : Xem trang 75 sỏch HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV tổ chức cho HS hoạt động thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi – Sản phẩm : Cỏc ý kiến trả lời của HS
Quan sỏt hỡnh 14.1a và 14.1b, sau đú trả lời cỏc cõu hỏi dưới đõy :
– Cỏc cỏ thể ở hỡnh 14.1a và hỡnh 14.1b cú tờn gọi tương ứng là chú và mốo Chỳng khụng thuộc cựng một loài mà là hai loài khỏc nhau –
Nờu điểm khỏc nhau giữa cỏc cỏ thể ở hỡnh 14.1a : con thỡ lụng vàng xen lụng trắng, con lụng đen tuyền, con lụng đen cú chỗ lụng vàng,…
– Nờu điểm khỏc nhau giữa cỏc cỏ thể ở hỡnh 14.1b : con lụng trắng cú vạch lụng vàng dưới tai, con lụng vàng cú đốm lụng trắng ở ngực,…
Em cú biết tại sao trong gia đỡnh, con chỏu thường giống với ụng, bà, bố mẹ : Đặc điểm của ụng, bà, bố mẹ đó di truyền cho con chỏu
Lĩnh vực Sinh học nào nghiờn cứu về cỏc hiện tượng trờn : Di truyền học
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
– Mục tiờu HS trả lời được cõu hỏi : “Thế nào là sự di truyền ?”, “Thế nào là biến dị ?” Giải thớch được vỡ sao cỏc cỏ thể của một loài sinh vật cú sự giống nhau và khỏc nhau, vỡ sao cỏc loài sinh vật khỏc nhau Trỡnh bày được đối tượng, nội dung nghiờn cứu của Di truyền học, đỏnh giỏ được vai trũ và những đúng gúp của Di truyền học đối với cỏc lĩnh vực khoa học khỏc và với thực tiễn
Trang 3– Nội dung : Xem trang 76 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục B.
– Sản phẩm : HS tự lực hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền và biến dị
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp
đôi thảo luận trả lời 2 câu hỏi
SGK/76
-Gv chốt kiến thức
-Gv tiếp tục cho hs hoạt động
nhóm trả lời 2 câu hỏi sgk/76
- HS thảo luận nhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
+Di truyền là hiện tượng truyềnlại các đặc điểm, đặc tính của bố
mẹ, tổ tiên cho các thế hệ concháu
+Một số ví dụ về hiện tượng ditruyền của thế giới sinh vật xungquanh em : Gà chỉ đẻ ra gà, vịtchỉ sinh ra vịt,…
+ Trong chăn nuôi, trồng trọt, cócông việc chứng tỏ con người đãứng dụng tính di truyền của sinhvật là công tác chọn lọc và cải tạogiống
+ Nhờ có tính di truyền, sinh vậtgiữ lại được các đặc điểm của tổtiên Cũng nhờ đó, mỗi loài sinhvật có tính đặc trưng và ổn địnhqua thời gian lịch sử
- HS thảo luận nhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
-Biến dị là hiện tượng con sinh rakhác với bố mẹ và khác nhau ởnhiều đặc điểm của cơ thể
-Có sự khác nhau ở các đặc điểm
I.Di truyền và biến dị 1.Khái niệm tính di truyền
-Di truyền là hiệntượng truyền lại các đặcđiểm, đặc tính của bố
mẹ, tổ tiên cho các thế
hệ con cháu
2,Khái niệm biến dị-Biến dị là hiện tượngcon sinh ra khác với bố
mẹ và khác nhau ởnhiều đặc điểm của cơthể
Trang 4-GV cung cấp thông tin cho hs;
-Song song với tính di truyền, sinh
vật còn có tính biến dị Đây là hai
đặc tính cùng tồn tại ở mỗi sinh
vật Nếu chỉ có tính di truyền mà
không có biến dị, sinh vật sẽ
không có sự biến đổi theo thời
gian, do đó thế giới sinh vật cũng
không có tính đa dạng như ngày
nay Di truyền và biến dị là hai
hiện tượng song song, cùng tồn tại
ở sinh vật và gắn liền với quá
trình sinh sản Thông qua quá
trình sinh sản, các đặc tính được
truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác, giúp giữ lại tính đặc trưng
của cá thể, của loài sinh vật Cũng
nhờ quá trình sinh sản, những sai
khác có thể hình thành, làm tăng
tính đa dạng của sinh vật
-Gv tiếp tục cho hs hoạt động cặp
đôi trả lời 2 câu hỏi sgk/76
của cơ thể, giữa con cháu với bố
mẹ, tổ tiên và giữa các cá thể concháu với nhau Ví dụ trong cùngmột gia đình có người con caohơn, người con thấp hơn,…
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
+ Hiện tượng là di truyền; Cáccây đậu có hạt màu xanh Khi chohạt của các cây này mọc thànhcây con và cũng tạo ra hạt màuxanh Các cây đậu hạt vàng cũngsinh ra cây đậu thế hệ sau cho hạtvàng
+ Hiện tượng là biến dị có trong
ví dụ nêu trên : Tuy nhiên, cómột số ít cây đậu cho hạt vàng
– Tính di truyền và biến dị khôngphải là hai hiện tượng loại trừ
3 Mối quan hệ giữa ditruyền và biến dị
-Di truyền và biến dị làhai hiện tượng songsong, cùng tồn tại ởsinh vật và gắn liền vớiquá trình sinh sản -Nếu chỉ có tính ditruyền mà không cóbiến dị, sinh vật sẽkhông có sự biến đổitheo thời gian, do đóthế giới sinh vật cũngkhông có tính đa dạngnhư ngày nay
Trang 5nhau ở sinh vật Vì tính di truyền
và biến dị là hai mặt trái ngượcnhau cùng tồn tại trong quá trìnhsinh sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi SGK/76
– Theo em, các nội dung nghiên
cứu của di truyền học là gì ?
– Hãy nêu ví dụ từ thực tiễn để
– Di truyền học có ý nghĩa như
thế nào đối với nghiên cứu khoa
ý kiến và nêu được:
-Di truyền học là lĩnh vực nghiêncứu sinh học, trong đó bao gồmcác nguyên lí, các quá trình liênquan đến sự di truyền và biến dị ởsinh vật Di truyền học nghiêncứu cấu trúc, chức năng của vậtchất di truyền, cơ chế, đặc biệt làcác quy luật của của hiện tượng
di truyền và biến dị, góp phầnlàm sáng tỏ bản chất của các hiệntượng xảy ra ở cơ thể sống
-Di truyền học tác động đến đờisống của con người theo nhiềucách khác nhau Không chỉ giúpgiải thích về tính di truyền vàbiến dị ở sinh vật, Di truyền họccòn cung cấp cơ sở khoa học cholĩnh vực Y học, đóng góp vàoviệc sàng lọc sớm, chẩn đoánchính xác và điều trị nhiều bệnh
di truyền và các bệnh khác ởngười Ngày nay, công nghệ ditruyền được sử dụng để phát triểncác loại thuốc mới để chữa bệnh
Bên cạnh lĩnh vực Y học, Ditruyền học còn là nền tảng đểphát triển Khoa học chọn giống,ứng dụng trong việc chọn tạo các
II.Di truyền học
(SGK)
Trang 6giống vật nuôi, cây trồng Đặcbiệt, sự ra đời và phát triển củaCông nghệ Di truyền đã tạo racuộc cách mạng trong nhiều lĩnhvực, trong đó có Khoa học hình
sự, khi mà thông tin di truyền cóthể là minh chứng xác thực đónggóp vào việc điều tra tội phạm,xác định danh tính cá thể thựctiễn
- Di truyền học cung cấp cơ sở líthuyết và đóng góp cho sự pháttriển của các lĩnh vực khác nhaunhư Khoa học chọn giống, Y học
3 Hãy cho biết, tại sao cả biến dị và di truyền đều gắn liền với quá trình sinh sản Vì có sinh sản thì bố mẹ mới sinh ra con, mọi đặc điểm của cá thể con đều do sinh sản mà có
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Mục tiêu : giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình
huống/vấn đề mới về Di truyền học
– Nội dung : Xem trang 77 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục D – Sản phẩm : Các ý kiến trả lời của HS
Trang 71 Nếu chỉ có tính di truyền hoặc chỉ có tính biến dị, thế giới sinh vật sẽ không tồn tại
2 Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta cần đến cả tính di truyền, cả tính biến dịcủa sinh vật Tính di truyền và tính biến dị là hai mặt của quá trình sinh sản ở sinh vật
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
– Mục tiêu : Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học
– Nội dung : Xem trang 77 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục E – Sản phẩm : Các ý kiến trả lời của HS
1 Người ta dựa vào đặc điểm dấu vân tay của người để xác minh danh tính từng người Việc này dựa trên đặc điểm của con người : mỗi người có một đặc tính di truyền riêng (sẽhọc cụ thể ở những bài sau)
2 Những bệnh, tật ở người di truyền từ đời này qua đời khác là : bệnh mù màu, bệnh máukhó đông, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh,… (sẽ học cụ thể ở chủ đề Di truyền học người) Em biết được điều đó qua quan sát ở thực tiễn địa phương (sau khi học chủ
đề Di truyền học người thì HS được cung cấp thêm nhiều thông tin cụ thể)
Ngày soạn :3 /9/2020
Ngày dạy :8/9/2020
Trang 8Tiết 2.BÀI 15.NHIỄM SẮC THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO
I Mục tiêu
1 Kiến thức
-Nờu được cỏc khỏi niệm :Nhiễm sắc thể(NST),Cặp NST tương đồng,bộ NST,bộ NST đơn bội,bộ NST lưỡng bội
-Mụ tả được cấu trỳc hiển vi của NST
-Nờu được chức năng củ NST trong tế bào và cơ thể
-Giải thớch được vỡ sao bộ NST cú tớnh đặc trưng theo loài
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập và trả lời được cỏc cõu hỏi : Nhiễm sắc thể (NST), cặp NST tương đồng, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội là gỡ ? – Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch ; khi thảo luận bài học ; khi giải bài tập về cấu trỳc hiển vi của NST, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
– Năng lực sử dụng cụng nghệ thụng tin : vẽ hỡnh NST
– Năng lực tớnh toỏn : tớnh toỏn kớch thước hiển vi của NST
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 15.1,15.2,15.3,15.4,15.5,15.6
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
Trang 9– Nội dung : Xem trang 78 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình 15.1 và trả lời câu
hỏi
– Sản phẩm: Các ý kiến trả lời của HS
Quan sát vùng bắt màu trong mỗi tế bào trên một tiêu bản hiển vi ở hình 15.1 và trả lời các câu hỏi Vùng bắt màu là nhân tế bào Sự bắt màu ở các tế bào khác nhau có khác
nhau, tuỳ giai đoạn đang xảy ra các hoạt động của tế bào Đây là hình ảnh nhiều tế bào
thực vật đang ở giai đoạn khác nhau của quá trình phân chia tế bào, trong đó các cấu trúc bắt màu với thuốc nhuộm được gọi là NST và thể hiện ở các trạng thái khác nhau ở các tếbào đang ở các kì phân bào khác nhau
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– Mục tiêu : HS trả lời được các câu hỏi : NST, cặp NST tương đồng, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội là gì ? Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST Nêu được chức năng của NST trong tế bào và cơ thể Giải thích được vì sao bộ NST có tính đặc trưng
theo loài
– Nội dung : Xem trang 79 – 81 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS tiến hành tự học, thảo luận, trả lời câu hỏi
trong mục B
– Sản phẩm : HS tự lực hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhiễm sắc thể
- GV yêu cầu HS quan sát hình
15.2 thảo luận nhóm trả lời 2 câu
Trang 10- GV tiếp tục yờu cầu HS quan sỏt
hỡnh 15.3,15.4 thảo luận nhúm trả
lời cỏc cõu hỏi SGK/79,80
– Từ thụng tin cú ở hỡnh 15.3, hóy
mụ tả cỏc mức độ xoắn và cho
biết thành phần hoỏ học của NST
là gỡ
– Quan sỏt hỡnh 15.4 và cho biết,
sự khỏc nhau giữa NST đơn và
NST kộp là gỡ
- Cỏc nhúm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nờu được:
– NST ở kỡ giữa của quỏ trỡnhphõn bào cú đặc điểm : NSTđúng xoắn cực đại Ở trạng thỏinày, NST co ngắn và cú đườngkớnh lớn nhất Do đú, cú thể quansỏt được hỡnh thỏi NST NST ở kỡgiữa gồm hai nhiễm sắc tử(crụmatit) đớnh nhau tại vị trớ tõmđộng – eo thắt chia NST thànhhai cỏnh (eo sơ cấp)
– Vị trớ trờn NST xỏc định hỡnhthỏi NST : Vị trớ tõm động trờnNST giỳp xỏc định hỡnh thỏiNST Cỏc dạng hỡnh thỏi NST :
cú thể chia NST thành cỏc dạngnhư NST tõm cõn, NST
- HS quan sỏt hỡnh thảo luậnnhúm
- Rỳt ra kết luận
- Cỏc nhúm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nờu được:
-Mỗi crụmatit được cấu thành từmột phõn tử ADN (axitđờụxiribụnuclờic) liờn kết với cỏcphõn tử prụtờin loại histụn
-Ở tế bào chưa phõn chia cúdạng đơn (NST đơn) Ở tế bàobắt đầu phõn chia, sau khi nhõnđụi, NST cú dạng kộp (NST kộp)
Mỗi NST kộp gồm hai crụmatit,được gọi là crụmatit chị em
-Nhiễm sắc thể là cấu
trỳc nằm trong nhõn tếbào,bắt màu đặc trưngvới thuốc nhuộm
– ở kỡ giữa của quỏtrỡnh phõn bào NSTđúng xoắn cực đại Ởtrạng thỏi này, NST congắn và cú đường kớnhlớn nhất NST ở kỡ giữagồm hai nhiễm sắc tử(crụmatit) đớnh nhau tại
-vị trớ tõm động – eo thắtchia NST thành haicỏnh (eo sơ cấp)
2.Cấu trỳc NST
- Cấu trúc điển hình củaNST đợc biểu hiện rõnhất ở kì giữa
+ Hình dạng: Hình hạt,hình que, hình chữ V.+ Dài: 0,5 – 50micromet, đờng kính0,2 – 2 micromet.+ Cấu trúc: ở kì giữaNST gồm 2 cromatitgắn với nhau ở tâm
động
+ Mỗi cromatit gồm 1phân tử ADN và prôtêinloại histôn
C.Hoạt động Luyện tập
- Mục tiờu: giỳp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được
- Phương thức tổ chức: hoat đông căp đôi
Trang 11- Sản phẩm: bài làm của hoc sinh.
? Hãy nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật
D.Hoạt động Vận dụng
1 Muc đích : vân dung đơc kiến thức làm bài tâp về chu kì tế bào
2 phơng thức : hoat đông căp đôi
3 Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
-HS trả lời câu hỏi :? Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào?
Hoạt động 5: Tỡm tũi, mở rộng.
1 Muc đích : liên hê thc tế
2 phơng thức : hoat đông cá nhân
3 Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
? Phân biệt bộ NST lỡng bội, đơn bội?
Trang 12-Mụ tả được cấu trỳc hiển vi của NST
-Nờu được chức năng củ NST trong tế bào và cơ thể
-Giải thớch được vỡ sao bộ NST cú tớnh đặc trưng theo loài
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập và trả lời được cỏc cõu hỏi : Nhiễm sắc thể (NST), cặp NST tương đồng, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội là gỡ ? – Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch ; khi thảo luận bài học ; khi giải bài tập về cấu trỳc hiển vi của NST, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
– Năng lực sử dụng cụng nghệ thụng tin : vẽ hỡnh NST
– Năng lực tớnh toỏn : tớnh toỏn kớch thước hiển vi của NST
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 15.1,15.2,15.3,15.4,15.5,15.6
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
Trang 13+ Tạo “Tình huống có vấn đề”, câu hỏi nhận thức : Nội dung cốt lõi hình thành kiến thức mới trong bài học là cấu trúc và c
– Nội dung : Xem trang 79 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV Hoạt động các nhân trả lời câu hỏi:Mô tả cấu trúc của NST ở
kì giữa của quá trình phân bào
– Sản phẩm: Các ý kiến trả lời của HS
hức năng của NST, bộ NST
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– Mục tiêu : HS trả lời được các câu hỏi : NST, cặp NST tương đồng, bộ NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội là gì ? Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST Nêu được chức năng của NST trong tế bào và cơ thể Giải thích được vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài
– Nội dung : Xem trang 79 – 81 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS tiến hành tự học, thảo luận, trả lời câu hỏi
trong mục B
– Sản phẩm : HS tự lực hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu Bộ NST
- GV yêu cầu HS quan sát bảng
15.1 và hình 15.5 thảo luận nhóm
trả lời 2 câu hỏi SGK/80,81
- HS quan sát hình thảo luậnnhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
– HS đọc bảng 15.1, nêu nhận xét
về bộ NST của các loài sinh vật:
Mỗi loài có bộ NST đặc trưngriêng về số lượng
- Bộ NST ở tế bào sinh dưỡng(xôma) là 2n và tế bào sinh dục(giao tử) là n ; thành phần NST
có trong mỗi tế bào sinh dưỡng
có 2 chiếc NST trong mỗi cặpNST tương đồng, còn mỗi tế bàosinh dục chỉ có một chiếc NST
II.Bộ NST
(SGK)
Trang 14- GV kết luận
trong một cặp NST
148–Cặp NST tương đồng là haichiếc NST giống hệt nhau về cấutrỳc và chức năng, một chiếc cúnguồn gốc từ bố, chiếc kia cúnguồn gốc từ mẹ Bộ NST lưỡngbội được hỡnh thành do sự tổ hợpgiữa giao tử đực và giao tử cỏitrong quỏ trỡnh thụ tinh
Hoạt động 2: Tỡm hiểu chức năng của NST
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu
thong tin sgk hoạt động cặp đụi
trả lời cỏc cõu hỏi sgk/81
– Những đặc điểm nào đảm bảo
cho bộ NST của một loài duy trỡ
được tớnh đặc trưng từ đời này qua
đời khỏc ?
– Những hoạt động nào của NST
- HS quan sỏt hỡnh thảo luậnnhúm
- Rỳt ra kết luận
- Cỏc nhúm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nờu được:
-Nhờ cú giảm phõn, giao tử đượctạo thành mang bộ NST đơn bội(n) và qua thụ tinh giữa giao tửđực và cỏi mà bộ NST lưỡng bội(2n) được phục hồi Nếu khụng
cú giảm phõn thỡ cứ sau một lầnthụ tinh, bộ NST của loài lại tănggấp đụi về số lượng Như vậy,cỏc quỏ trỡnh nguyờn phõn, giảmphõn và thụ tinh đó đảm bảo duytrỡ ổn định bộ NST đặc trưng củanhững loài sinh sản hữu tớnh quacỏc thế hệ cơ thể, nhờ đú thụngtin di truyền được truyền đạt ổnđịnh qua cỏc đời, đảm bảo chothế hệ sau mang những đặc điểmcủa thế hệ trước
?-Nhõn đụi và biến đổi hỡnh thỏi,
II.Chức năng của NST
- NST là cấu trúc manggen, trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định.Những biến đổi về cấutrúc, số lợng NST đềudẫn tới biến đổi tínhtrạng di truyền
- NST có bản chất làADN, sự tự nhân đôicủa ADN dẫn tới sự tựnhân đôi của NST nêntính trạng di truyền đợcsao chép qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
Trang 15và của sinh vật đảm bảo cho các
Cây bao báp khổng lồ(Sequoia) 11 22 Người 23 46
2 Hãy chú thích các từ : Crômatit, Tâm động, Đầu mút, Cánh ngắn, Cánh dài vào các ô ở
vị trí phù hợp trong hình 15.7
3 Điền các từ tương ứng với các chữ cái ở các ô trong hình 15.8 :
A – Các crômatit chị em ; D – Các crômatit không chị em ; C – Cặp NST tương đồng ;
B – Các NST không tương đồng
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
– Mục tiêu : giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình
huống/vấn đề mới khác bài học
– Nội dung : Xem trang 83 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục D, E – Sản phẩm : Các ý kiến trả lời của HS
+ Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa ADN và prôtêin histôn có vai trò gì đối với
tế bào ?
- Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa ADN và prôtêin histôn giúp thu gọn cấu trúc
NST, đảm bảo cho tế bào chứa được nhiều vật chất di truyền
+ Sưu tầm và báo cáo kết quả sưu tầm các tài liệu liên quan đến NST và tính di truyền,
biến dị của người, của các sinh vật khác
Trang 16-Trả lời được cỏc cõu hỏi:Thế nào là chu kỡ tế bào?Nguyờn phõn là gỡ?
- Mụ tả đợc diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào,nguyờn phõn
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể -Giải cỏc bài tập cú lien quan đến nguyờn phõn va chu kỡ tế bào
2 Kỹ năng
-Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: tích cc hoc tâp.
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập và trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là chu kỡ tế bào ? Nguyờn phõn là gỡ ? Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào, nguyờn phõn Nờu được ý nghĩa của nguyờn phõn đối với tế bào và cơthể
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực tớnh toỏn : giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 16.1,16.2
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
Trang 17nhiều tế bào có bộ NST giống nhau và giống bộ NST trong hợp tử ban đầu ?
– Nội dung : Xem trang 109 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV tổ chức cho HS thảo luận, tự đề xuất ý kiến về các vấn đề
nêu ra trong sách HDH KHTN 9 GV có thể đưa thêm các câu hỏi sau cho HS thảo luận : Bằng cơ chế nào, một số loài thực vật có thể sinh sản vô tính (cơ thể mới hình thành từ
một phần của cơ thể khác : cành, lá, chồi,…) ? Bằng cơ chế nào
– Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS
B.Hoạt động hình thành kiến thức
– Mục tiêu : HS trả lời được : Thế nào là chu kì tế bào ? Nguyên phân là gì ? Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì tế bào, nguyên phân Nêu được ý nghĩacủa nguyên phân đối với tế bào và cơ thể
– Nội dung : Xem trang 83 – 84 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục B
– Sản phẩm : HS tự lực hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chu kì tế bào
- GV yêu cầu HS quan sát hình
16.1 thảo luận nhóm trả lời 2 câu
ý kiến và nêu được:
– Chu kì tế bào là khoảng thờigian giữa 2 lần phân bào liên tiếphoặc từ khi tế bào đó được sinh racho tới khi nó phân chia Chu kì
tế bào gồm kì trung gian (chiếm
Trang 18-Gv tiếp tục cho cỏc nhúm tl làm
bài tập điền từ
phần lớn thời gian của chu kỡ) vàquỏ trỡnh nguyờn phõn Kỡ trunggian gồm 3 pha :
+ Pha G1 : Là giai đoạn tổng hợpnhững chất cần thiết cho tăngtrưởng tế bào
+ Pha S : Là giai đoạn cỏc NSTnhõn đụi
+ Pha G2 : Là giai đoạn tổng hợp
và tớch luỹ những gỡ cần thiết chophõn bào
– Số lượng NST của tế bào saumỗi chu kỡ tế bào khụng đổi Ởpha S của kỡ trung gian, nhờ quỏtrỡnh nhõn đụi ADN và NST màNST đơn trở thành NST kộp-Cỏc nhúm thảo luận cử đại diệntrỡnh bày:
NST trải qua quỏ trỡnh biến đổi
về hỡnh thỏi và cấu trỳc thụng qua
sự thay đổi mức độ đúng xoắncủa chất nhiễm sắc Ở kỡ trunggian, NST duỗi xoắn tối đa, sau
đú mức độ đúng xoắn tăng dần từ
kỡ đầu đến kỡ giữa của nguyờnphõn Từ kỡ sau đến kỡ cuối, NSTdần duỗi xoắn trở lại
phõn bào,phõn chianhõn và tế bào chất-Hỡnh thỏi N ST biếnđổi qua cỏc giai đoạncủa chu kỡ tế baũ thụngqua sự đúng và duỗixoắn
C HOAT ĐÔNG LUYÊN TÂP
- Mục tiờu: giỳp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được ở hoạt động 1
- Phương thức tổ chức: hoat đông căp đôi
- Sản phẩm: bài làm của hoc sinh
-Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng :
1/ chu kì tế bào gồm mấy gai đoạn :
a/ 2 giai đoạn c/ 4 giai đoạn
b/ 3 giai đoạn d/ 5 giai đoạn
Trang 192/NST trải qua quá trình biến đổi về:
a/ hình thái c,duỗi xoắn
b, cấu trúc d,hình thái và cấu trúc
D HOAT ĐÔNG VÂN DUNG
1 Muc đích : vân dung đơc kiến thức làm bài tâp về chu kì tế bào
2 phơng thức : hoat đông căp đôi
3 Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
-HS trả lời câu hỏi :Mức độ đóng xoắn của NST đợc thể hiện nh thế nào qua các giai đoạncủa chu kì tế bào
E HOAT ĐÔNG tìm tòi mở rông
1 Muc đích : liên hê thc tế
2 phơng thức : hoat đông cá nhân
3 Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
? Ngoài hình thức phân bào nguyên phân thì tế bào còn có hình thức phân bào nào khác?
-Trả lời được cỏc cõu hỏi:Thế nào là chu kỡ tế bào?Nguyờn phõn là gỡ?
- Mụ tả đợc diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào,nguyờn phõn
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể -Giải cỏc bài tập cú lien quan đến nguyờn phõn va chu kỡ tế bào
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: tích cc hoc tâp.
Trang 204 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập và trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là chu kỡ tế bào ? Nguyờn phõn là gỡ ? Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào, nguyờn phõn Nờu được ý nghĩa của nguyờn phõn đối với tế bào và cơthể
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực tớnh toỏn : giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 16.3,16.4
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
3 sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
? Em hãy cho biết cơ thể chúng ta lớn lên là do đâu?
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
– Mục tiờu : HS trả lời được : Nguyờn phõn là gỡ ? Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào, nguyờn phõn Nờu được ý nghĩa của nguyờn phõn đối với tế bào và cơ thể
– Nội dung : Xem trang 84 – 86 sỏch HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi trong mục B
– Sản phẩm : HS tự lực hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tỡm hiểu diễn biến cơ bản của nguyờn phõn
Trang 21- GV yêu cầu HS quan sát hình
16.3,16.4 thảo luận nhóm trả lời 3
câu hỏi SGK/85
-GV bổ sung và chốt đáp án:
– Kì trung gian (gian kì) : Kì trung
gian là một giai đoạn trong chu kì
tế bào, do đó có thể nói kì trung
gian không phải là một kì nằm
trong giai đoạn nguyên phân Kì
trung gian chia ra là ba pha chính
G1,S và G2 Trong suốt các pha
này, tế bào tích trữ một số lớn các
nguyên liệu từ ngoài môi trường,
gia tăng cả về thể tích lẫn khối
lượng Đặc biệt pha S là giai đoạn
mà các sợi nhiễm sắc bắt đầu
“nhân đôi” để bước vào pha M
(quá trình nguyên phân) Vào pha
này, NST ở dạng sợi mảnh, mỗi
NST đơn nhân đôi tạo thành hai
NST đơn và đính nhau ở tâm động
hình thành NST kép, trung tử
cũng tự nhân đôi
– Kì đầu : Các sợi nhiễm sắc bắt
đầu co xoắn lại tạo nên NST kép
bao gồm hai NST đơn bám với
nhau tại tâm động Nhân con và
màng nhân bị tiêu biến dần đi
Trung tử nhân đôi sau đó di
chuyển đến hai cực của tế bào
chuẩn bị cho sự hình thành thoi
phân bào
– Kì giữa : Các sợi thoi phân bào
giúp NST di chuyển về mặt phẳng
của thoi phân bào Các NST kép
di chuyển tới mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào, các NST lần
lượt xếp thành một hàng dọc
– Kì sau : NST kép tách đôi cho
- HS quan sát hình thảo luậnnhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
+Trước khi bước vào nguyênphân NST có dạng kép Vì :Cuối
kì trung gian mỗi NST đơn tựnhân đôi thành 1 NST kép dínhnhau ở tâm động
+Nguyên phân là quá trình phânchia của tế bào nhân thực, trong
đó NST nằm trong nhân tế bàođược chia ra làm hai phần giốngnhau và giống về số lượng vàthành phần của NST trong tế bào
mẹ Xảy ra cùng với nguyên phân
là sự phân chia tế bào chất, cácbào quan và màng nhân thành rahai tế bào với thành phần bằngnhau Nguyên phân và phân bàochia bào chất cùng được gọi là kìnguyên phân của chu kì tế bào –
sự phân chia của tế bào mẹ thànhhai tế bào giống hệt nhau vàgiống cả tế bào mẹ
+HS tự mô tả diễn biến cơ bảncủa nguyên phân
+Kết quả:Từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
II.Nguyên phân
1.Diễn biến cơ bản củanguyên phân
-Kì TG:+NST ở dạngsợi mảnh
+ Cuối kì trung gianmỗi NST đơn tự nhânđôi thành 1 NST képdính nhau ở tâm động– Kì đầu : Các sợinhiễm sắc bắt đầu coxoắn lại tạo nên NSTkép bao gồm hai NSTđơn bám với nhau tạitâm động Nhân con vàmàng nhân bị tiêu biếndần đi Trung tử nhânđôi sau đó di chuyểnđến hai cực của tế bàochuẩn bị cho sự hìnhthành thoi phân bào – Kì giữa : Các sợi thoiphân bào giúp NST dichuyển về mặt phẳngcủa thoi phân bào CácNST kép di chuyển tớimặt phẳng xích đạo củathoi phân bào, các NSTlần lượt xếp thành mộthàng dọc
– Kì sau : NST kép táchđôi cho hai NST đơn đi
về hai phía của thoiphân bào Các sợi tơcủa thoi phân bào congắn lại đẩy các tâmđộng của NST đơn rahai đầu của tế bào – Kì cuối : Ở kì cuối,các NST giờ đây đã tập
Trang 22hai NST đơn đi về hai phía của
thoi phân bào Các sợi tơ của thoi
phân bào co ngắn lại đẩy các tâm
động của NST đơn ra hai đầu của
tế bào
– Kì cuối : Ở kì cuối, các NST
giờ đây đã tập hợp về hai cực của
tế bào Các nhân con và màng
nhân đã hình thành trở lại chia
tách một nhân tế bào mẹ thành hai
nhân tế bào con giống nhau Các
NST của hai tế bào con tháo xoắn
thành sợi nhiễm sắc
hợp về hai cực của tếbào Các nhân con vàmàng nhân đã hìnhthành trở lại chia táchmột nhân tế bào mẹthành hai nhân tế bàocon giống nhau CácNST của hai tế bào contháo xoắn thành sợinhiễm sắc
Hoạt động 2:tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến cơ bản của nguyên phân
- GV yêu cầu HS quan sát hình
16.5 thảo luận nhóm trả lời 3 câu
hỏi SGK/85,86
– Nguyên phân có ý nghĩa gì đối
với tế bào và cơ thể sinh vật ?
– Điều gì xảy ra nếu các tế bào
của cá thể không thể phân chia ?
- HS quan sát hình thảo luậnnhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
+Nguyên phân giúp cho cơ thểtăng số lượng tế bào để lớn lên,đảm bảo ổn định về mặt di truyền
-Sự duy trì ổn định bộNST đặc trưng của loàiqua nguyên phân có ýnghĩa trong việc đảmbảo tính di truyền quacác thế hệ tế bào
Trang 23cõy khoai lang hoặc cõy sắn cúthể được tạo thành từ chỉ mộtđoạn thõn của chỳng.
C HOAT ĐÔNG LUYÊN TÂP.
- Mục tiờu: giỳp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được
- Phương thức tổ chức: hoat đông căp đôi
- Sản phẩm: bài làm của hoc sinh
-Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng :
1/ Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
a/ Kì trung gian c/ Kì giữa e/Kì cuối b/ Kì đầu d/ Kì sau
2/ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:
a/ Sự chia đều chất nhâncủa tế bào mẹ cho 2 tws bào con
b/ Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c/ Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
d/Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
D HOAT ĐÔNG VÂN DUNG
1 Muc đích : vân dung đơc kiến thức làm bài tâp về nguyên phân
2 phơng thức : hoat đông căp đôi
3 Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
3/ ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào tuồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NSTtrong tế bào đó là:
Trang 24? Ngoài hình thức phân bào nguyên phân thì tế bào còn có hình thức phân bào nào khác?
-Trả lời được cỏc cõu hỏi:Thế nào là chu kỡ tế bào?Nguyờn phõn là gỡ?
- Mụ tả đợc diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào,nguyờn phõn
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể -Giải cỏc bài tập cú lien quan đến nguyờn phõn va chu kỡ tế bào
2 Kỹ năng
-Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: tích cc hoc tâp.
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập và trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là chu kỡ tế bào ? Nguyờn phõn là gỡ ? Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào, nguyờn phõn Nờu được ý nghĩa của nguyờn phõn đối với tế bào và cơthể
Trang 25– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
– Năng lực tớnh toỏn : giải bài tập về chu kỡ tế bào và nguyờn phõn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
3 sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
? Nờu diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của nguyờn phõn
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
– Mục tiờu : HS trả lời được : Thế nào là chu kỡ tế bào ? Nguyờn phõn là gỡ ? Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong chu kỡ tế bào, nguyờn phõn Nờu được ý nghĩacủa nguyờn phõn đối với tế bào và cơ thể
– Nội dung : phần ghi nhớ sgk
– Phương thức tổ chức :-GV cho 1,2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ SGK
-Sản phẩm:Nội dung phần ghi nhớ
Trang 265 Một tế bào có 2n NST Hãy xác định mỗi giai đoạn sau của nguyên phân : kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối, trong tế bào có :
– Bao nhiêu crômatit cấu thành các NST ? Có 2 crômatit tạo nên 1 NST kép ; 2n NST kép sẽ có 4n crômatit
– Nhân con có mặt không ? Kì đầu, kì giữa, kì sau không có mặt nhân con
– Xuất hiện sợi thoi phân bào ở kì đầu, kì giữa, kì sau
– Có màng nhân ở kì cuối
6 Một tế bào có 8 NST ở kì trung gian Có bao nhiêu NST và ở dạng nào được tìm thấy
ở tế bào này nếu nó đang ở :
– Kì đầu của nguyên phân : 8 NST kép
– Kì sau của nguyên phân : 16 crômatit
– Kết thúc giai đoạn phân chia tế bào chất của nguyên phân : 2 tế bào con, mỗi tế bào có
8 NST ở dạng sợi nhiễm sắc
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Mục tiêu : Giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống/
vấn đề mới, lập công thức tính toán bài tập nguyên phân
– Nội dung : Xem sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục D – Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS
Một tế bào lưỡng bội có 2n NST nguyên phân liên tiếp k lần Hãy lập công thức tính :
1 Số tế bào con được tạo ra : 2k
2 Số NST đơn môi trường nội bào phải cung cấp cho quá trình nguyên phân đó :
(2k – 1)×2n
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
– Mục tiêu : Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học
– Nội dung : Xem trang 87 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục E – Sản phẩm : Các ý kiến thảo luận, trả lời của HS
1 Hãy kể ra những việc làm con người đã ứng dụng hiện tượng nguyên phân Trồng cây bằng giâm, chiết, ghép Em có tư liệu gì liên quan đến việc đó ? Báo cáo của HS
2 Điều gì xảy ra nếu ở kì sau của nguyên phân, một NST kép không tách ở tâm động và
đi về một cực của tế bào ?
-Có thể tạo ra tế bào mới có số NST tăng (2n + 1) và tế bào mới có số NST giảm (2n – 1)
3 Điều gì xảy ra nếu thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân chia tế bào ?
Trang 27- Mụ tả đợc diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn
-Giải cỏc bài tập cú lien quan đến nguyờn phõn và phỏt sinh giao tử
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: tích cc hoc tâp.
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là giảm phõn ? Thụ tinh là gỡ ? í nghĩa của hai quỏ trỡnh này đối với sự duy trỡ bộ NST qua cỏc thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tớnh
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn, bài tập cú liờn quan giảm phõn và sự phỏt sinh giao tử
Trang 28– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
– Năng lực tớnh toỏn : Giải được cỏc bài tập cú liờn quan giảm phõn và sự phỏt sinh giao tử
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 17.1,17.2,17.3,17.4,17.5
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới
A.Hoạt động khởi động
– Mục tiờu : + Tạo hứng thỳ học tập : GV tổ chức cho HS khởi động lớp học
+ Tạo “Tỡnh huống cú vấn đề”, cõu hỏi nhận thức : Bằng cơ chế nào mà bộ NST của loài sinh sản hữu tớnh (2n) được duy trỡ nguyờn vẹn từ bố mẹ sang con chỏu ? Tế bào sinh dụctham gia vào quỏ trỡnh tạo ra cơ thể mới phải cú bộ NST như thế nào so với tế bào sinh dưỡng ? Chỳng được hỡnh thành như thế nào ?
– Nội dung : Xem trang 88 sỏch HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi học sỏch HDH KHTN 9
– Sản phẩm : Cỏc ý kiến trả lời của HS
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
– Mục tiờu : Trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là giảm phõn ? Thụ tinh là gỡ ? í nghĩa của hai quỏ trỡnh này đối với sự duy trỡ bộ NST qua cỏc thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tớnh Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn
– Nội dung : Xem trang 88-91sỏch HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS quan sỏt, phõn tớch hỡnh rồi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi trong mục B để tự khỏm phỏ tri thức về giảm phõn và thụ tinh
– Sản phẩm : HS tự lực hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tỡm hiểu Khỏi niệm giảm phõn
- HS quan sỏt hỡnh thảo luận I.Khỏi niệm giảm
Trang 29- GV yêu cầu HS quan sát hình
17.1thảo luận nhóm trả lời 3 câu
hỏi SGK 88
+ Để tạo ra 4 tế bào con, cần
mấy lần phân chia từ một tế bào
ban đầu
+ Hãy so sánh bộ NST ban đầu và
bộ NST của các tế bào là sản
phẩm của các lần phân chia đó?
+ Hãy cho biết giảm phân là gì
– Quan sát hình 17.2 và cho biết
trước khi bắt đầu giảm phân I :
+ NST trong nhân tế bào có mức
độ xoắn như thế nào?
+ NST ở trạng thái đơn hay kép
nhóm
- Rút ra kết luận
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
+Để tạo ra đc 4 tế bào con càn 2lần phân chia từ 1 tế bào mẹ banđầu
+Lần I, số NST giảm đi một nửa
Lần II, số NST giữ nguyên+Giảm phân là hình thức phânbào diễn ra ở tế bào sinh dụcchín, gồm hai lần phân bào liêntiếp nhưng NST chỉ nhân đôi cómột lần ở kì trung gian trước lầnphân bào I (giảm phân I) Lầnphân bào II (giảm phân II) diễn rasau một kì trung gian rất
159ngắn Tiến trình này đảm bảo cho
sự tạo ra các giao tử đực (tinhtrùng) và giao tử cái (trứng) có bộNST đơn bội (giảm đi một nửa)
+ NST trong nhân tế bào có mức
độ xoắn cực đại, NST có dạng sợimảnh
+ NST ở trạng thái kép Vì mỗiNST đã tự nhân đôi
phân (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn của giảm phân
- GV yêu cầu HS quan sát hình
17.3thảo luận nhóm trả lời các câu
Trang 30– Quan sát hình 17.4 và hãy cho
biết NST biến đổi như thế nào ở kì
đầu giảm phân
GV cho HS hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi:Ở kì trung gian trc
giảm phân 2 NST ở dạng đơn hay
kép?Vì sao?
– Hãy quan sát hình 17.5 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi
SGK/90,91 :
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến và nêu được:
– Giảm phân I có các giai đoạn :
kì đầu I, kì giữa I, kì sau I, kì cuối
I
– Sự sắp xếp của NST ở kì giữa
I : NST kép xếp thành hai hàngtheo từng cặp Sự di chuyển củaNST ở kì sau I : mỗi NST képtrong cặp tương đồng tách ra dichuyển về một cực của tế bào
– Kết quả của giảm phân I là tạo
ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có
số lượng NST giảm đi một nửa sovới tế bào mẹ
– Hãy nhận xét về sự thay đổitrạng thái xoắn : NST dần đóngxoắn từ sau khi nhân đôi ở kìtrung gian đến kì đầu I, tiếp tụcđóng xoắn đạt mức cực đại ở kìgiữa I ; mức độ hiện rõ NST dầndần qua các giai đoạn của giảmphân I, đến kì giữa I là rõ nhất
-NST co ngắn, dày lên, tiếp hợp
và bắt chéo ở từng cặp tươngđồng
-HS nêu đc: – Ở kì trung giantrước giảm phân II, NST ở dạngkép Vì NST kép phân li về 2 cực
ý kiến và nêu được:
+ Giảm phân II gồm có các giaiđoạn : kì đầu II, kì giữa II, kì sau
II, kì cuối II
2.Giảm phân 2 (SGK)
Trang 31+ so sỏnh hiện tượng xảy ra vớitõm động của cỏc NST ở kỡ saugiảm phõn I : thoi phõn bào chỉđớnh vào một bờn và ở kỡ saugiảm phõn II : thoi phõn bào đớnhvào cả hai bờn
+ So sỏnh diễn biến của giảmphõn II với nguyờn phõn : giốngnhau + Kết quả của giảm phõn II
là tạo ra 4 tế bào con cú bộ NSTđơn bội (n)
+ Kết quả chung của cả quỏ trỡnhgiảm phõn là tạo ra 4 tế bào con
cú bộ NST đơn bội (n) với cỏc tổhợp NST khỏc nhau
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiờu: giỳp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được
- Phương thức tổ chức: hoat đông căp đôi
- Sản phẩm: bài làm của hoc sinh
:Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày diễn biến, biến đổi hỡnh thỏi NST qua cỏc kỡ giảm trờn tranh vẽ nhúm khỏc nhận xột Nhúm phải sắp xếp được cỏc tranh cõm theo đỳng thứ tựdiễn biến cỏc kỡ phõn bào
GV cú thể đỏnh giỏ, cho điểm nhúm làm tốt
- GV đỏnh giỏ chung về ý thức và kết quả của cỏc nhúm
- Cỏc nhúm nộp tranh (ảnh) thực hành về cho GV
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Muc tiêu : vân dung đơc kiến thức làm bài tâp về nguyên phân
- phơng thức : hoat đông căp đôi
- Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
Một tế bào cú 8NST ở kỡ trung gian.cú bao nhiờu NST và ở dạng nào được tỡm thấy ở tế bào naỳ khi nú đang ở :Kỡ giữa của giảm phan1,2(đỏp ỏn :8NST ,4NST)
D.HOẠT ĐỘNG TèM TềI MỞ RỘNG
Trang 32- Muc tiêu : : liên hê thc tế.
- phơng thức : hoat đông cá nhân
- Sản phẩm : câu trả lời của hoc sinh
? Ngoài hình thức phân bào nguyên phân,giảm thì tế bào còn có hình thức phân bào nào khác?
- Mụ tả đợc diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn
-Giải cỏc bài tập cú lien quan đến nguyờn phõn và phỏt sinh giao tử
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình,so sỏnh,suy luận và khỏi quỏt húa
3 Thái đô: tích cc hoc tâp.
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là giảm phõn ? Thụ tinh là gỡ ? í nghĩa của hai quỏ trỡnh này đối với sự duy trỡ bộ NST qua cỏc thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tớnh
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn, bài tập cú liờn quan giảm phõn và sự phỏt sinh giao tử
Trang 33– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
– Năng lực tớnh toỏn : Giải được cỏc bài tập cú liờn quan giảm phõn và sự phỏt sinh giao tử
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 17.6,17.7
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới
A.Hoạt động khởi động
– Mục tiờu : + Tạo hứng thỳ học tập : GV tổ chức cho HS khởi động lớp học
+ Tạo “Tỡnh huống cú vấn đề”, cõu hỏi nhận thức : Nờu diễn biến cơ bản của NST qua
cỏc kỡ của giảm phõn
– Phương thức tổ chức : Gvcho hs hoạt động cỏ nhõn
– Sản phẩm : Cỏc ý kiến trả lời của HS
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
– Mục tiờu : Trả lời được cỏc cõu hỏi : Thế nào là giảm phõn ? Thụ tinh là gỡ ? í nghĩa của hai quỏ trỡnh này đối với sự duy trỡ bộ NST qua cỏc thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tớnh Mụ tả được diễn biến của quỏ trỡnh biến đổi NST trong quỏ trỡnh giảm phõn
– Nội dung : Xem trang 88-91sỏch HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS quan sỏt, phõn tớch hỡnh rồi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi trong mục B để tự khỏm phỏ tri thức về giảm phõn và thụ tinh
Hoạt động 3: Tỡm hiểu Sự phỏt sinh giao tử và thụ tinh
- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh
17.6thảo luận nhúm trả lời cỏc cõu
ý kiến và nờu được:
III.Sự phỏt sinh giao
tử và thụ tinh 1,Sự phỏt sinh giao tử (Sơ đồ SGK)
Trang 34– Quan sát hình 17.2 và cho biết
trước khi bắt đầu giảm phân I :
+ NST trong nhân tế bào có mức
độ xoắn như thế nào?
+ NST ở trạng thái đơn hay kép
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi SGK /92
+Các tế bào con được tạo thànhqua giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử Trong quá trình phátsinh giao tử đực, các tế bào mầmnguyên phân liên tiếp nhiều lầntạo ra nhiều tinh nguyên bào Sựtạo tinh bắt đầu từ tinh bào bậc I
Tế bào này giảm phân, lần phânbào I tạo ra 2 tinh bào bậc II, lầnphân bào II tạo ra 4 tế bào con, từ
đó phát triển thành 4 tinh trùng
+Trong quá tình phát sinh giao tửcái, các tế bào mầm cũng nguyênphân liên tiếp nhiều lần tạo ranoãn nguyên bào Noãn nguyênbào phát triển thành noãn bào bậc
I Tế bào này giảm phân, lầnphân bào I tạo ra một tế bào cókích thước nhỏ gọi là thể cực thứnhất và một tế bào có kích thướclớn gọi là noãn bào bậc II Lầnphân bào II cũng tạo ra một tếbào kích thước nhỏ gọi là thể cựcthứ hai và một tế bào khá lớn gọi
là trứng Sau này chỉ có trứng thụtinh với tinh trùng
-HS thảo luận nhóm cử đại diệntrình bày
-Yêu cầu nêu đc:
-Sự thụ tinh là sự hợp nhân củagiao tử cái với giao tử đực
– Hợp tử tạo thành có bộ NST2n, gấp 2 so với các giao tử vàbằng so với tế bào sinh giao tử, tếbào sinh dưỡng của cơ thể bố mẹ
161 – Dựa vào hiểu biết của em về sựthụ tinh, hãy giải thích về nguồngốc của các NST trong mỗi cặp
2,sự thụ tinh (SGK)
Trang 35GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi SGK /92
NST tương đồng của mỗi tế bàocủa cơ thể sinh vật lưỡng bội :Một chiếc có nguồn gốc từ giao
tử đực (bố), chiếc kia có nguồngốc từ giao tử cái (mẹ)
-HS thảo luận nhóm cử đại diệntrình bày
-Yêu cầu nêu đc:
+bộ NST 2n đặc trưng của loàiđược duy trì ổn định qua các thế
hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữutính vì kết hợp nguyên phân –giảm phân – thụ tinh
Ý nghĩa của giảm phân là ổnđịnh bộ NST qua các thế hệ, tạo
ra nhiều tổ hợp NST khác nhau,tạo nên sự đa dạng
+Nếu một loài sinh sản hữu tính
có bộ NST 2n = 4 được kí hiệu làAaBb thì có thể tạo ra 4 loại giao
tử khác nhau về kí hiệu bộ NST,
sự thụ tinh có thể tạo ra 16 khảnăng tổ hợp (kí hiệu khác nhau)của bộ NST ở thế hệ con
3,ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh: (SGK)
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
– Mục tiêu : Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được ở mục B – Nội dung : Xem trang 92,93 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục C
– Sản phẩm : Câu trả lời của HS
1 Các tế bào cùng loài sau đây (tế bào 1, 2 và 3) ở các giai đoạn khác nhau của nguyên phân và giảm phân Quan sát hình cho biết tế bào 1 đang ở giai đoạn kì sau I của dạng
phân bào giảm phân I ; tế bào 2 đang ở giai đoạn kì sau của dạng phân bào nguyên phân ;
tế bào 3 đang ở giai đoạn kì sau II của dạng phân bào giảm phân II
Trang 362 Hoàn thành các câu sau bằng cách điền vào chỗ trống các từ thích hợp hoặc ghi
“Không” nếu không cần thiết :
a) Sợi thoi phân bào có mặt ở các tế bào đang trải qua quá trình : Không
b) Nhân đôi NST xảy ra trước khi tế bào bước vào phân bào
c) Các tế bào hình thành từ nguyên phân xảy ra ở tế bào đơn bội sẽ có bộ NST đơn bội (n) d) Các tế bào hình thành từ giảm phân xảy ra ở tế bào lưỡng bội sẽ có bộ NST đơn bội (n)
e) Sự bắt cặp tiếp hợp NST tương đồng thường xảy ra trong kì đầu I của giảm phân I g) Tâm động tách NST kép thành hai NST đơn xảy ra ở kì sau của nguyên phân (hoặc kì sau II) h) Các crômatit không chị em nằm ở cùng một tế bào trong quá trình phân bào
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Mục tiêu : Giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới về giảm phân và thụ tinh
– Nội dung : Xem trang 94 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục D – Sản phẩm : Câu trả lời của HS
1 Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình nguyên phân và giảm phân Những điểm khác nhau nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
a) Giống nhau
– Đều là quá trình phân bào có thoi nên NST phân chia trước, tế bào chất phân chia sau – Sự phân chia đều xảy ra với các kì giống nhau
– Hoạt động của các bào quan là giống nhau
– Sự biến đổi hình thái NST qua các kì tương tự nhau
b) Khác nhau – Xảy ra khi nào ?
+ Nguyên phân : Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (xôma) và tế bào sinh dục sơ khai
+ Giảm phân : Xảy ra ở tế bào sinh dục khi chín
– Cơ chế : + Nguyên phân : Chỉ một lần phân bào
+ Giảm phân : Hai lần phân bào liên tiếp Giảm phân I gọi là phân bào giảm nhiễm Giảm phân II là phân bào nguyên nhiễm
– Sự biến đổi hình thái NST :
Trang 37+ Nguyên phân : Chỉ một chu kì biến đổi
+ Giảm phân : Trải qua hai chu kì biến đổi
– Kì đầu : + Nguyên phân : NST kép chỉ đính vào thoi phân bào ở phần tâm
+ Giảm phân : NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp với nhau và có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo (kì đầu 1)
– Kì giữa : + Nguyên phân : NST kép xếp thành một hàng trện mặt phẳng xích đạo + Giảm phân : NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo (kì giữa I)
– Kì sau : + Nguyên phân : NST kép tách nhau ra thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào + Giảm phân : NST kép trong cặp đồng dạng tách nhau ra và phân li về hai cực tế bào (kì sau I)
– Kì cuối : + Nguyên phân: Hình thành hai tế bào con giống nhau và giống hệt tế bào mẹ + Giảm phân : Hình thành hai tế bào con có bộ NST n kép (kì cuối I), sau đó, các tế bào con tiếp tục bước vào giảm phân II Kì cuối giảm phân II tạo ra 4 tế bào con chứa bộ NSTđơn bội (n)
– Ý nghĩa : + Nguyên phân : Là kết quả phân hoá để hình thành nên các tế bào sinh dưỡng khác nhau Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào, thế hệ
cơ thể
+ Giảm phân : Hình thành nên nhiều loại giao tử khác nhau, các giao tử chứa bộ NST n qua thụ tinh sẽ khôi phục lại bộ NST 2n của loài Là cơ sở tạo ra biến dị tổ hợp, làm phong phú đa dạng cho loài
c) Những điểm khác nhau quan trọng nhất là sự sắp xếp NST kép ở kì giữa của nguyên phân với kì giữa I của giảm phân I, vì đó là cơ chế ổn định bộ NST 2n ở nguyên phân và
là cơ chế tạo bộ NST n ở giảm phân 2 Nếu tế bào mẹ có 2n NST, trong đó có n cặp NSTtương đồng với n NST bắt nguồn từ bố và n NST bắt nguồn từ mẹ thì có 4n tổ hợp bộ NST đơn bội n gồm các NST khác nhau về nguồn bố mẹ
3 Bộ NST của ngựa là 2n = 64 Tính số NST có mặt ở các loại tế bào sau đây của ngựa : a) Tinh nguyên bào : 2n = 64
Trang 385 Một tế bào có 8 NST ở kì trung gian Có bao nhiêu NST và ở dạng nào được tìm thấy ở
tế bào này nếu nó đang ở :
– Kì giữa của giảm phân I : Có 8 NST kép
– Kì giữa của giảm phân II : Có 4 NST kép –
Kết thúc giai đoạn phân chia tế bào chất của giảm phân II : Có 4 NST đơn
– Số giao tử được tạo thành từ các tế bào đó là bao nhiêu ? 4 giao tử đực/hoặc 1 giao tử cái
D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
– Mục tiêu : Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học
– Nội dung : Xem trang 94 sách HDH KHTN 9
– Phương thức tổ chức : GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục E – Sản phẩm : Câu trả lời của HS
1 Ở kì trung gian giữa hai lần giảm phân (I và II), không có sự nhân đôi NST xảy ra như
ở kì trung gian trước giảm phân I Vì NST vẫn đang ở trạng thái kép Điều đó có ý nghĩa duy trì ổn định bộ NST của loài
2 Dựa vào tính đặc trưng của bộ NST trong từng loài và hoạt động của NST trong các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, hãy giải thích :
– Người ta có thể dễ dàng ghép cành giữa hai loài khác nhau (ví dụ : ghép cam lên bưởi,
…) : nhờ nguyên phân, các tế bào cam vẫn nguyên phân cùng tế bào bưởi
– Lai hữu tính lại chỉ thường thực hiện được giữa các giống cây thuộc cùng một loài, rất khó lai hữu tính (thụ phấn, thụ tinh) giữa hai loài khác nhau (trong tự nhiên không có hiện tượng lại sinh con hữu thụ giữa hai loài khác nhau) Vì bộ NST n có số NST khác nhau nên NST không bắt cặp để tiếp hợp ở kì đầu I của giảm phân
SO SÁNH NST THƯỜNG VÀ NST GIỚI TÍNH
*GIỐNG NHAU:
-Thành phần cấu tạo nên NST là ADN và Protein loại Híton.
-Có tính đặc trưng theo loài
Trang 39-Luôn tồn tại thành cặp tương đồng( trừ cặp XY)
-Mang gen qui định tình trạng của cơ thể
- Có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, sắp xếp trên mặt phẳng của thoi phân bào, phân li về
2 cực tế bào vào các kì.
*KHÁC NHAU
NST THUỜNG:
1 Có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội
2 Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
3 Giống nhau ở cá thể đực và cái
4.Không qui định giới tình
5 Mang gen qui định tính trạng thường không liên quan đến giới tính
NST GIỚI TÍNH
1 Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
2 Có thể là cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng(XY)
3 Khác nhau ở cá thể đực và cái
4 Qui định giới tính
5 Qui định tính trang liên quan giới tính
( không có khung nên mình đánh số thứ tự , là những cặp ý đối lập đó
-Phân biệt được NST thường và NST giới tính
-Nêu được vai trò của NST giới tính trong sự xác định giới tính ở sinh vật
-Nêu được các yếu tố chi phối sự hình thành giói tính ở sinh vật
2 Kü n¨ng
- TiÕp tôc ph¸t triÓn kü n¨ng quan s¸t, ph©n tÝch kªnh h×nh,so sánh,suy luận và khái quát hóa
Trang 403 Thái đô: cú nhận thức và thỏi độ đỳng đắn về sự hỡnh thành giới tớnh ở người vai trũ của hiểu biết sự hỡnh thành giới tớnh ở sinh vật ứng dụng trong chăn nuụi, trồng trọt
4 Đinh hướng phỏt triển năng lưc.
– Năng lực tự học : Xỏc định nhiệm vụ học tập, trả lời được vai trũ của NST giới tớnh trong sự xỏc định giới tớnh ở sinh vật Nờu được cỏc yếu tố chi phối sự hỡnh thành giới tớnh ở sinh vật
– Năng lực giải quyết vấn đề : Phõn tớch được tỡnh huống học tập trong sỏch ; khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về sự hỡnh thành giới tớnh ở người và vai trũ của hiểu biết về
sự hỡnh thành giới tớnh ở sinh vật ứng dụng trong chăn nuụi, trồng trọt
– Năng lực hợp tỏc : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tớch cực thảo luận
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 18.1,18.2,18.3
- Học sinh: học thuộc bài cũ
III Hoạt động dạy học
• Hóy đếm xem trong lớp của em cú bao nhiờu bạn nam, bao nhiờu bạn nữ ? Theo em, vỡ sao cú thể phõn biệt một bạn trong lớp là bạn nam hay bạn nữ ?
• Yếu tố nào quyết định giới tớnh ở sinh vật ?
• Em cú biết trong tự nhiờn, giới tớnh của một số loài sinh vật như rựa, tằm lại cú thể hỡnh thành phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ ?
– Nội dung : Xem trang 95 sỏch HDH KHTN 9