1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 CT chuẩn (trọn bộ)

234 2,2K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số II- Kiểm tra bài cũ : III- Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY + Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn H/s làm việc cá nhân và trình bày trước lớp

Trang 1

Ngày soạn / /

Tiết 1,2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích “ Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu

Trác)

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Nắm được nội dung cũng như nét đặc sắc về nghệ

thuật viết ký của Lê Hữu Trác qua đoạn trích học

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loại ký của VH

Trung đại

3/ Thái độ : Có thái dộ và cách đánh giá về uy quyền và cuộc sống

của vua chúa thời PK và phẩm chất cao quí của các nhà nho chân chính

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Hoạt động 1: Tìm hiểu

tiểu dẫn

(H/s làm việc cá nhân và trình

bày trước lớp)

- H/s đọc SGK, tóm tắt khái

quát về tác giả, thể loại và

tác phẩm

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu

văn bản

(H/s đọc và tóm tắt sự kiện

được kể trong đoạn trích)

Quang cảnh nơi phủ chúa

được miêu tả ntn? ( Bên ngoài

® Nội cung ® Nghi thức, thủ

tục)

Cảnh trong nội phủ được

miêu tả qua những chi tiết

nào? Nhận xét.

Cung cách sinh hoạt nơi phủ

chúa được tác giả ghi chép

I Tiểu dẫn

1/ Tác giả ( 1720 - 1791)

- Hiệu Hải Thượng Lãn Ông là danh ý nổi tiếng, ông để lại nhiều thơ văn giàu tính hiện thực và thể hiện 1 nhân cách cao đẹp: coi thường công danh; yêu thiện nhiên, đồng loại; thích cuộc sống thanh nhàn

2/ Tác phẩm

- Thể loại: ký - là thể văn xuôi tự sự, ghi chép những sự thực từ cuộc sống kết hợp cảm xúc của người viết

- Nội dung: ghi lại hành Trình của tác giả lên kinh đô Thăng Long để chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán

II Đọc

III Tìm hiểu văn bản

1/ Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa

- Qua mấy lần cửa, cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, những toà nhà lộng lẫy; quan lại, người phục vụ qua lại như mắc cửi

® Quang cảnh tráng lệ, sang trọng ® Ấn tượng về cuộc sống xa hoa, quyền quí của nhà chúa

- Trướng gấm, sập, ghế rồng sơn son thếp vàng, đèn sáp chiếu sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt

® Quan sát tỉ mỉ, miêu tả trung thực sự thâm nghiêm, ngột ngạt, thiếu không khí của thứ “ lồng son” tù túng

Trang 2

lại ntn?

Trình bày những suy nghĩ của

em về toàn bộ cảnh sinh

hoạt trong phủ chúa?

Thái độ, tâm trạng của tác

giả được bộc lộ ntn qua

đoạn trích? ( Khi trực tiếp,

khi gián tiếp)

Lý giải cách dùng các từ

- Nghi thức, thủ tục rườm rà, nhiều danh

y, phi tần, cung nữ hầu hạ

® Chi tiết ngth “ đắt” về cung cách sinh hoạt vương giả, khuôn phép và quyền uy tối thượng trong triều đình của nhà chúa

 Phơi bày cuộc sống đế vương, hưởng lạ trên mồ hôi, xương máu của nhân dân và quyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền của nhà chúa

2/ Thái độ, tâm trạng và những suy

nghĩ của tác giả

- “ Cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn người thường”, “ Bấy giờ mới biết cái phong vị của đại gia”, “ Vì thế tử ở trong chốn màn che, trướng phủ, ăn uống quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”

® Lời khen đượm ý xót xa, biểu lộ thái độ không đồng tình, dửng dưng với cuộc sống vương giả, quá xa hoa của nhà chúa

- Nhiều lần dùng từ thánh chỉ, thánh

thượng, thánh thể ® Mỉa mai, tố cáo

sự lộng quyền, tiếm lễ của chúa Trịnh

- Khi chữa bệnh cho thế tử: tác giả giằng xé giữa danh lợi và y đức ® Tài năng, đức độ của 1 đại danh y coi thường danh lợi, sống thanh bạch, lấy việc trị bệnh cứu người đặt lên trên hết ® Xứng đáng với biệt hiệu Lãn Ông (Ông già lười làm quan, biếng danh lợi)

3/ Nghệ thuật

- Ghi chép, kể chuyện chân thực, khách quan, lựa chọn chi tiết “đắt”, lời kể có hồn về bức tranh phủ chúa

- Quan sát tinh tế, nhạy bén, cách nhìn hiện thực tinh tường, thấu suốt

- Kếït hợp văn xuôi với thơ ca làm tăng chất trữ tình

IV Tổng kết

Đoạn trich vào phủ chúa Trịnh mang giá trị hiện thực sâu sắc Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, sắc sảo, t/g đã vễ lại bức tranh sinh động về cuộc sống phồn hoa, quyền quí của chúa Trịnh, đồng thời cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi

IV Củng cố: Phân tích bức tranh phủ chúa và tiếng cười thâm trầm của LHT

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn “ Cha tôi”

Hướng dẫn làm BT nâng cao

Ngày

soạn / /

Tiết 1,2 ( 0,5 tiết) Đọc thêm CHA TÔI

( Trích “ Đặng dịch trai ngôn hành lục” của

Đặng Huy Trứ)

Trang 3

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/Kiến thức: Hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu ND và ngth của tác phẩm ký

2/Kỹ năng: Khắc sâu kỹ năng tiếp cận và phân tích thể loại ký của

VH Trung đại

3/Thái độ : Bồi dưỡng cho h/s tình cảm với gia đình và người thân

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Hoạt động 1: Tìm hiểu

tiểu dẫn

(H/s làm việc cá nhân và trình

bày trước lớp)

- H/s đọc SGK, tóm tắt khái

quát về tác giả, thể loại

Tóm tắt và phân tích các

sự kiện chính được kể

trong đoạn trích

Phân tích câu nói của người

cha với con

I Tiểu dẫn

- Đặng Huy Trứ ( 1825 - 1874) là người để lại nhiều dấu ấn và thành tích tốt đẹp trên các lĩnh vựcvăn hoá, kinh tế, quân sự, văn học

- Tác phẩm được trích thuộc thể loại ký viết năm 1807, là những dòng hồi tưởng của ĐHT về người cha đáng kính

II Đọc văn bản

III Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

1/ Các sự kiện chính

- Sự kiện thứ nhất: Xảy ra vào mùa thu năm Qúy Mão ( 1843) Đặng Huy Trứ cùng thi Hương với cha, cha hỏng, con đỗ cử nhân Người cha khóc, nhắc lại câu nói của cổ nhân “Thiếu niên đăng khoa bất hạnh dã”

® Nhắc nhở con bài học về bệnh tự mãn, tự kiêu, tự phụ của những thiếu niên sớm đỗ đạt sinh

ra chủ quan, coi thường người kgác rất sâu sắc và thấm thía

- Sự kiện thứ hai: Xảy ra vào năm Đinh mùi ( 1848) Đặng Huy Trứ thi Hội đỗ tiến sĩ nhưng thi Đình vì phạm huý bị tước cả tiến sĩ và cửnhân, cùng lúc ông bác làm quan ngự y qua đời Người cha chỉ buồn việc tang, khuyên co những lời

khuyên thấu tình đạt lý, dẫn ra các tấm gương về tinh thần, ý chí, nghị

Trang 4

Theo em những lời răn dạy

của ĐHT có ý nghĩa gì với

cuộc sống hiện nay?

 Lời giáo huấn sâu sắc cho chúng ta trên con đường học tập và tu

dưỡng, trong chuyện học hành, thi cử

IV Củng cố: Từ bài học “ Cha tôi” em hãy trình bày lại những quan niệm về cuộc sống của

Tiết 3 NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Hiểu được khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

2/Kỹ năng : Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân

3/ Thái độ : Có thái độ nghiêm túc, đúng mực khi sử dụng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

Trang 5

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Hoạt động 1: Tìm hiểu

- Các âm: a,e,o,b,h và 6 thanh

- Các từ: đất, nước, giàu

- Nghe giọng nói nhận ra

người quen hoặc người

vùng, miền nào

VD: Thì tau co biết chi! Bữa

đó con Quyền viền lấy đi 1

chiếc Tau đem phơi đã cất

kín trong rương Con Gio

viền lục rương lấy đi nốt (

NMC)

Nhận xét về lứa tuổi, giới

tính, quan hệ XH của nhân

vật “ bác “ trong VD sau?

VD: bác nói giọng khang

khác thế nào ấy Trời bác

nói là giời, sợ bác nói là

- Nguyễn Đình Thi:

“ Sáng mát trong như sáng

- Ngôn ngữ chung bao gồm hệ thống các đơn vị, các qui tắc, các chuẩn mực xác định về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp ® Đòi hỏi các thành viên khi giao tiếp phải có những hiểu biết nhất định về ngôn ngữ chung của cộng đồng

- Mỗi người tự nâng cao hiểu biết của mình về ngôn ngữ chung bằng cách học ở nhà trường, học trong sách vở, học trong giao tiếp hàng ngày để hình thành các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ như nghe, nó, đọc, viết

II Lời nói cá nhân

- Lời nói cá nhân là sản phẩm của

mỗi người khi sử dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp, mang đậm dấu ấn, sắc thái cá nhân trong giọng nói và vốn từ

- Dấu ấn cá nhân trong lời nói thể hiện cá tính, hiểu biết, vốn văn hoácủa người nói, người viết

- Trong văn chương ngth các nhà văn sáng tạo những lời nói, cách kể, cách diễn đạt riêng của mình từ ngôn ngữ chung để tạo nên những tác phẩm thể hiện cá tính, phong cách riêng của nhà văn

III Luyện tập

Trang 6

- Hữu Thỉnh:

“ Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se”

Hoạt động 3: Luyện

- Học ngôn ngữ có 2 cách: + Qua giao tiếp

+ Qua nhà trường, sách vở

Bài tập 2: Nội dung các câu tục

ngữ, ca dao đề cập đến mối quan hệ giữa mỗi người và lời nói cá nhân của họ

- Người có nhân cách cao đẹp ( Ngườikhôn, người thanh) thì lời nói của họ dịu dàng, thanh lịch ( tiếng nói dịu dàng, tiếng nói cũng thanh)

- Người có nhân cách thấp kém ( Người thô tục) thì nói năng thô lỗ, tầm thường ( Nói điều phàm phu)

IV Củng cố: Trình bày cách trau dồi ngôn ngữ của bản thân để đạt được dấu ấn, cá tính trong

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ

LUẬN XÃ HỘI

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Nắm vững cách phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NLXH

2/Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn NLXH

3/ Thái độ : Có ý thức và thói quen lập dàn ý trước khi làm văn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Học sinh luyện tập phân tích đề

cho đề 1, 2, 3 và so sánh sự 1/ Phân tích đề:- Là xác định các vấn đề sau:

Trang 7

giống và khác nhau giữa 3 đề

trên

Học sinh tiến hành tìm ý cho đề

2 và đề 3

- Đề 2: Bổ sung thêm một số câu

hỏi để tìm ý

+ Tại sao nói mọi tiết kiệm suy

cho cùng là tiết kiệm thời gian?

+ Điều đó được thể hiện

( Chứng minh ) trong cuộc sống

ntn?

+ Câu nói của Các Mác có ý nghĩa

ntn trong thực tế cuộc sống hôm

nay?

+ Mỗi người cần làm gì để tiết

kiệm thời gian?

- Đề 3: Đặt những câu hỏi sau để

tìm ý:

+ VB “ Cha tôi” có ND gì?

+ Quan niệm về vấn đề đỗ -

trượt trong thi cử của người cha

có gì đáng chú ý?

+ Quan niệm của người cha gợi

cho em suy nghĩ gì về vấn đề đỗ

- trượt trong thi cử ngày nay?

+ có thể rít ra bài học gì về con

đường thi cử, phấn đấu của bản

thân?

Thảo luận theo nhóm: Tiến hành

lập dàn ý cho đề 3

1/ Mở bài: Giới thiệu ND chính

của VB “ cha tôi” và quan niệm về

vấn đề đỗ - trượt được đặt ra

trong VB

2/ Thân bài

- Những suy nghĩvà quan niệm

của người cha ĐHT về vấn đề

đỗ - trượt của người con

+ Cha ĐHT là người rất coi trọng

việc thi cử Theo ông, thi cử là

quá trình khổ luyện nhưng khi

ĐHT đô,ù ông rất lo lắng vì sợ ông

kiêu căng, chủ quan, coi thường

người khác

+ Khi ĐHT bị đánh hỏng, ông tỏ thái

độ bình thường vì ông biết đỗ -

trượt trong thi cử là vấn đề khó

tránh Ông khuyên con không nản

chí vì ông quan niệm học không

+ Nội dung trọng tâm+ cách thức triển khai vấn đề+ Phạm vi tư liệu cần huy động

- Yêu cầu: Đọc kỹđề, xác địnhthành phần cấu tạo đề để tìm ra những từ ngữ then chốt

2/ Tìm ý

- Khi tìm ý cho bài văn NL, người viết cần dựa vào các từ, cụm từ để XD hệ thống câu hỏi và vận dụng những hiểu biết củ bản thân để trả lời

3/ Lập dàn ý

- Căn cứ vào hệ thống ý tìm được ở phần trên để sắp xếp theo 1 trình tự hợp lý và theo các phần mở bài, thânbài, kết bài

+ Mở bài: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai+ Thân bài: Triển khai cácvấn đề trọng tâm theo các luận điểm, luận cứ được sắp xếp một cách hợp lý+ Kết bài: Chốt lại vấn đề, nêu suy nghĩ, bài học cho bản thân

Trang 8

phải chỉ để làm quan mà cái

chính là học để trở thành người

tốt

® Quan niệm tiến bộ

- Quan niệm của bản thân về vấn

đề đỗ - trượt trong thi cử ngày

nay và vai trò của nó đ/v sự thành

đạt của mỗi người

+ Đỗ đạt trong học hành là

nguyện vọng và ước mơ của tất

cả mọi người Cần học tập, rèn

luyện để thi đỗ nhưng không

được kiêu căng, tự phụ

+ Nếu thi trượt không nên nản chí

mà luôn phải có nghị lực, ý chí

để vươn lên

+ Đừng nên xem học để đỗ đạt

là con đường duy nhất để có

được vị trí trong XH mà chỉ nên

coi mục đích của việc học là để

trở thành người tốt và có tri thức

3/ Kết bài: Những suy nghĩ về

con đường học hành, thi cử và

phấn đấu của bản thân

IV Củng cố: Lập dàn ý cho đề 2

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và làm BT trong SGK

Ngàysoạn 4 /.9 / 2008

Tiết 5, 6 ( 1,5 tiết) LẼ GHÉT THƯƠNG

( Trích “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn

Đình Chiểu)

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Hiểu được tư tưởng vì dân, vì đời, ghét hôn bạo chúa

của t/g qua lờ ông Quán và thấy được ngth dùng điệp ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy giaù sắc thái biểu cảm của t/g qua đoạn trích học

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loại thơ tự sự

của VH Trung đại

3/ Thái độ : Rút ra bàihọc đạo đức về tình cảm yêu, ghét chính đáng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Phân tích bức tranh phủ chúa và tiếng cười thâm trầm của LHT?`

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Trang 9

- H/s đọc SGK, tóm tắt ND tác

phẩm và xác định vị trí, ND

của đoạn trích

H/s đọc VB và phần chú thích

trong SGK

( Ông Quán là chủ quán rượu,

là người thuộc làu kinh sử,

nằm trong hệ thống lực

lượng hỗ trợ cho LVT đi tìm

chính nghĩa Nhân vật mang

phong thái của 1 nhà Nho ở ẩn

- xót xa cho sự băng hoại của

XH)

Ông Quán ghét những loại

người nào? Vì sao ông Quán

ghét?

Phân tích hiệu quả của việc

sử dụng phép lặp và từ

ngữ trong đoạn thơ?

Những người ông Quán

thương là ai? Điều đó cho

thấy ông Quán quan tâm đến

lớp người nào trong XH??

II Đọc

III Tìm hiểu văn bản

1/ Thái độ thương - ghét của ông Quán

- Vì chưng hay ghét cũng là hay thương

® Tuyên ngôn về lẽ yêu ghét, tuyên ngôn về y/c đạo đức, lý tưởng sống của con người: thương cái tốt đẹp, ghét cái xấu

xa hại dân , hại nước

2/ Loại người ông Quán ghét

- Ghét vua Kiệt, vua Trụ mê gái, ăn chơi hưởng lạc

- Ghét U Vương, Lệ Vương đa đoan, gây lôi thôi, rắc rối

- Ghét ngũ bá sát phạt lẫn nhau giành ngôi bá chủ

- Ghét vua, lành chúa cuối đời Đường

“sớm đầu ttối đánh” ăn chơi sa đoạ, tham lam quyền lực

® Dùng điển cố - dẫn ra các nhân vật nổi tiếng ăn chơi tàn bạo trong lịch sử

TQ thời PK để nói về hiện tình XHVN đưới chế độ KP

® Điệp ngữ khẳng định thái độ rõ ràng, dứt khoát, quyết liệt, không khoan

nhượng, không dung tha đ/v điều xấu

- Để dân sa hầm, sẩy hang

- Khiến dân chịu làm than

- Làm dân nhọc nhằn

- Rối dân

® Từ ngữ mộc mạc, giàu cảm xúc trước cảnh ngộ lầm than, cơ cực của nhân dân ® Lên án bọn vua chúa bạo ngược bất nhân

3/ Loại người ông Quán thương

- Khổng tử bôn ba thực hiện hoài bão cứu đời

- Nhan tử có đức, có tài nhưng mệnh yểu

- Gia Cát Lượng túc trí đa mưu nhưng

“gặp cơn Hán mạt” sự nghiệp không thành, tài năng uổng phí

- Đổng Trọng Thư tài cao học rộng nhưng bị cách chức phải về quê vì khuyên vua trái tai

- Đào Tiềm lỗi lạc, thanh cao đành từ bỏ công danh

- Hàn Dũ, ba thầy trò Liêm lạc yêu dân, yêu đạo bị xua đuổi khỏi triều đình ® Thương người hiềntài, có nhân cách

Trang 10

cao cả, hết lòng thương dân, trọn đạo bề tôi nhưng không gặp thời vận

® Điệp ngữ - cảm thông, trân trọng, kính phục người tài cao, chí cả

 Nhân vật ông Quán là sự hoá thân của nhà thơ NĐC, là người phát ngôn tư

tưởng, giãi bày tâm sự của con người không thực hiện được ước mơ lập thân, trả nợ nước non

IV Tổng kết

Đoạn trích với lời thơ mộc mạc, chân chất nhưng đậm đà cảm xúc đac nói lên những tình cảm yêu ghét rất phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC

IV Củng cố: Phân tích lẽ ghét thương của ông Quán từ đó khái quát tư tưởng của NĐC về

cuộc đời và xã hội

V Dặn dò: Hướng dẫn làm BT nâng cao

Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài đọc thêm “ Chạy giặc”

Ngàysoạn 4 /.9 / 2008

Tiết 5,6 ( 0,5 tiết) Đọc thêm CHẠY GIẶC

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/Kiến thức: Hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu ND và ngth của bài thơ “Chạy giặc”

2/Kỹ năng: Khắc sâu kỹ năng tiếp cận và phân tích thể loại thơ luật Đường của VH Trung đại

3/Thái độ : Bồi dưỡng cho h/s lòng yêu thích văn chương

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Giới thiệu về hoàn cảnh

sáng tácbài thơ

G/v hướng dẫn h/s đọc văn

I Hoàn cảnh sáng tác

- Bài thơ ghi lại nhữnggiờ phút đầu tiên khi TD Pháp xâm lược quê hương của nhà thơ NĐC

Trang 11

cảnh nước mất, nhà tan?

Theo em những lời răn dạy

của ĐHT có ý nghĩa gì với

cuộc sống hiện nay?

II Đọc văn bản

III Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

1/ Bức tranh hiện thực

- NĐC ghi lại hiện thực cụ thể, sinhđộng bằng những hình ảnh, chi tiếtcụ thể, chân thực, mang tính khái quát cao về cảnh tang thương xảy ra bất ngờ, đột ngột

+ Tan chợ nghe tiếng súng Tây + Lũ trẻ lơ xơ chạy

+ Bầy chim dáo dác bay

® Quê hương tan tác, xác xơ, chìm trong chết chóc, bi thương

2/ Tâm trạng của tác giả

- Nhà thơ chua xót, bàng hoàng trước nguy cơ nước mất, nhà tan ( 2 câu đề)

- Nhà thơ thực sự đau lòng và phẫn uất trước cảnh ngộ đau lòng của người dân khi giặc tới ( 2 câu thực, 2 câu luận)

- Nhà thơ mong mỏi những người có trách nhiệm

( Triều đình) đứng lên thực hiện niệm vụ cứu nước

 Lòng yêu nước thiết tha của NĐC đãcó tác dụng rất lớn trong việc đánhthức lòng yêu nước và tinh thần dântộc của người dân VN

3/ Chủ đề : Thể hiện lòng yêu

nước, thương dân và tinh thần trách nhiệm đ/v dân tộc của cụ Đồ Chiểu

IV Củng cố: Nêu những suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước của NĐC thể hiện trong bài

thơ?

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn bài mới “ Luyện tập ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân”

Trang 12

Ngàysoạn 5 /.9 / 2008

Tiết 7 LUYỆN TẬP

NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Khắc sâu khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

2/Kỹ năng : Biết phân tích và làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạolập tác phẩm văn chương

3/ Thái độ : Có thái độ nghiêm túc, đúng mực khi sử dụng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

(Học sinh hoạt động theo

nhóm và trình bày trước lớp)

Phân tích nét riêng của mỗi

tác giả trong việc sử dụng

ngôn ngữ để biểu hiện cảnh

vật và con người.

Bài tập 1:

* Đoạn 1

- Thể lại sáng tác: Ngâm khúc ( Thơ tự sự)

- Thời kỳ sáng tác: VH Trung đại

- Từ ngữ diễn tả cảnh vật: Hoa giãi

nguyệt, nguyệt lồng hoa, hoa nguyệt trùng trùng được lựa chọn, trau chuốt

rất cong phu để miêu tả 1 đêm khuya bóng trăng, bóng hoa đan cài, hoà quyện vào nhau taoh vẻ đẹp nên thơ và gợi nỗi buòn mênh mang

- Con người xuất hiện với tâm trạng buồn da diết vì nhớ nhung và lo lắng cho hành phúc lứa đôi nên gần như không còn tâm trí để thưởng thức cảnh đẹp

“ Trong lòng xiết đâu”

* Đoạn 2

- Thể lại sáng tác:Thơ lục bát ( Thơ tự sự)

- Thời kỳ sáng tác: VH Trung đại

- Từ ngữ diễn tả cảnh vật: Gương nga

vằng vặc, vàng gieo ngấn nước, giọt sương gieo nặng, đã miêu tả cảnh vật

mùa xuân vào lúc nửa đêm trong sáng, lung linh nhưng không gợi sức sống của

Trang 13

So sánh các cách sử dụng

ngôn ngữ của các tác giả?

Phân tích cách sử dụng biện

pháp tu từ của Nguyễn Tuân.

Phân tích cách sử dụng biện

Sự vật dùng để ss (4)

mùa xuân mà gieo nặng, tiềm ẩn một nỗi buồn man mác

- Con người xuất hiện sau song cửa đang ngắm trăng xuân trong sự lo lắng cho

tương lai, hạnh phúc của mình “ Rộn

đường gần với nỗi xa bời bời”

* Đoạn 2

- Thể lại sáng tác:Thơ thất ngôn tứ tuyệt (Thơ trữ tình)

- Thời kỳ sáng tác: VH Hiện đại

- Từ ngữ diễn tả cảnh vật rất giản dị :

tiếng suối trong như tiếng hát, bóng trăng, bóng cây hoà làm một, cảnh vật như tranh vẽ gợi tả một bức tranh đòng

hiện những âm thanh, hình ảnh ngập tràn sức sống, iềm lạc quan tươi sáng

- Con người xuất hiện trong cảnh cũngtrong nỗi lo nhưng là lo cho sự nghiệp chung của đất nước

Bài tập 2: Tác giả sử dụng các biện

pháp tu từ nhân hoá, so sánh, biện pháp lặp cấu trúc câu để miêu tả tiếng đàn ẩn chứa nỗi đau, niềm căm phẫn, sự oan uổng của tiếng đàn

Bài tập 3:

- Tiếng suối như tiếng hát

® Dùng sự vật dùng để ss thuộc về con người để ss với sự vật thuộc về tự nhiên

- Tiếng hát như tiếng ngọc tuyền

® Dùng sự vật dùng để ss thuộc về tự nhiên, siêu nhiên để ss với sự vật thuộc về con người

- Con gặp lại nhân dân như

+ nai về suối cũ + cỏ đón giêng hai + Chim én gặp mùa + đứa trẻ đói lòng gặp sữa + chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa

® Dùng sự vật dùng để ss thuộc về con người và tự nhiên để ss với sự việc thuộc về con người để diễn tả niềm vui, cái háo hức của ngày ra đi cũng là ngày trở về

® Có 1 số vi trí để trống phải hiểu ngầm

- Tiếng thác nước như oán trách, van xin

® Dùng sự vật dùng để ss thuộc về tự nhiên để ss với sự việc thuộc về tự nhiên để diễn tả sự hung tợn, dữ dội của thác nước sông Đà

® Có 1 số vi trí để trống phải hiểu ngầm

IV Củng cố: Hướng dẫn cách vận dụng ngôn ngữ chung vào ngôn ngữ cá nhân

Trang 14

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn “ Văn tế nghĩa sĩ Cần

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã được học ở

THCS và HKII của lớp 10

2/Kỹ năng : Viết được bài NLXH có ND sát với thực tế cuộc sống và

học tập của H/s THPT

3/ Thái độ : Bồi dưỡng ý thức và thái độ đối với học tập và cuộc

sống cho h/s

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Đề bài, đáp án biểu điểm

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

I Đề bài

Trung thực là một đức tính rất cần thiết trong cuộc sống Hãy

viết bài văn nghị luận bà về đức tính trung thực của người học sinh

II Yêu cầu

1/ Kỹ năng

- H/s biết cách viết bài văn nghị luận XH với 2 thao tác chính : Bình luận và chứng minh theo

bố cục, cách lập luận của thể loại

- Văn viết có cảm xúc, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, từ, câu chính xác

2/ Nội dung

- Học sinh trình bày ND theo các luận điểm dự theo các câu hỏi sau:

+ Như thế nào là trung thực?

+ Những biểu hiện của đức tính trung thực?

+ Lợi ích của đức tính trung thực?

+ Thái độ, phương hướng của bản thân đ/v đức tính trung thực

III Biểu điểm

1/ Giỏi ( 8 - 10 điểm)

- Văn viết có cảm xúc,ửtình bày đầy đủ các luận điểm, luận cứ

- Ít mắc lỗi về kỹ năng

2/ Khá ( 6,5 - 7,5 điểm)

- Đáp ứng được yêu cầu, còn vài lỗi về diễn đạt

3/ Trung bình ( 5 - 6 điểm)

- Hiểu đề, diễn đạt rõ ý4/ Yếu, kém ( 0 - 4,5 điểm) - Không hiểu

đềì, viết lan man, sơ sài, hời hợt

Trang 15

Tiết 9 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

A MỤCTIÊU

1/ Kiến thức: - Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ Cần giuộc và thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đ/v các nghĩa sĩnông dân ấy

2/Kỹ năng : R èn kỹ năng đọc - hiểu 1 tác phẩm văn tế

3/ Thái độ : Bôì dưỡng cho học sinh lòng tự hào về lịch sử dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề ; Đàm thoại, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ: Phân tích lẽ ghét thương của ông Quán từ đó khái quát tư tưởng của NĐC

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

H/s đọc SGK và tóm tắt

những nét chính về hòan

cảnh sáng tác, ND, thể loại t/

p?

- H/s đọc t/p, G/v giảithích các

từ khó

Câu mở đầu có ý nghĩa ntn ?

Phân tích biện pháp ngth giữa

2 vế câu?

Theo hồi tưởng của t/g, khi

chưa tham gia đánh giặc,

nghĩa binh Cần giuộc được

miêu tả ntn?

I.Tiểu dẫn

- Bài văn tế được NĐC viết và đọc trong lễ truy điệu những nghĩa binh tại Cần giuộc (16/12/1861)

- Bài thơ đã dựng lên 1 tượng đài ngth mang đậm tầm vóc lịch sử về người nông dân, nghĩa sĩ Nam bộ buổi đầu đánh Pháp

- Bài văn tế viết theo thể phú luật Đường và theo bố cục của bài văn tế,gồm 4 phần : Lung khởi , Thích thực ,Ai vãn ,Kết.

II Đọc văn bản III Tìm hiểu văn bản

1/ Lung khởi (Lý do tế, quan niệm triết lý

® Tái hiện lại lịch sử thời đại, báo trước

1 số phận éo le, báo trước sự hy sinh là tất yếu,cũng là lúc thử thách lòng dân đối với đất nước

- Mười năm công vỡ ruộng ® Cuộc sống an phận, thủ thường, ít ai biết đến

- Một trận nghiã đánh Tây ®Nổi tiếng vì nghĩa lớn tự nguyện hy sinh,trở thành đối tượng để ngợi ca

® Đối lập, so sánh liên tiếp giữa 2 vế câu

® Khắng định đây là cái chết cao cả, không bình thường

2/ Thích thực ( Cuộc đời, hành trạng,

sự nghiệp của người được tế)

Trang 16

Tóm lại người nông dân trước

khi đánh giặc là người ntn?

Phân tích quá trình người nông

dân cùng khổ trở thành người

nghĩa sĩ đánh Tây?

Lòng căm thù quân xâm lược

được miêu tả ntn?

Nhân dân đã ý thức được vai

trò trách nhiệm của mình ntn?

Khi ra trận người nông dân

vẫn mộc mạc, chất phác

Điều đó được thể hiện qua

những chi tiết nào?

Khí thế cuộc chiến diễn ra

- Chưa quen cung ngựa, khiên, súng, mác, cờ chưa từng ngó® Chưa biết tới binh đao

 Người nông dân nghèo khổ, cần cù, chất phác, gắn bó với làng quê thanh bình, an phận với cuộc sống hiện tại.

b Nhân vật người nghĩa sĩ đánh Tây

- Tiếng phong hạc ®Điển tích nói về nỗi sợ hãi, hoảng loạn trước kẻ thù hung bạo

- Trông tin quan ®Tâm trạng lo âu, phấp phỏng rồi thất vọng vì họ đã bị bỏ rơi

- Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ®Ẩn CN, động từ mạnh liên tiếp ®Căm thù từ trạng thái tự nhiên, cảm tính chuyển sang trạng thái mãnh liệt

- Một mối xa thư đồ sộ , hai vầng nhật nguyệt chói lòa

®Ý thức, trách nhiệm trước nền độc lập dân tộc, trước công lý và lẽ phải

- Nào đợi ai đòi, ai bắt, xin ra sức đoạn kình

® Khí thế hào sáng, quyết tâm, tự nguyện ra đi đánh giặc trở thành nghĩa binh

c.Nhân vật người nghĩa sĩ công đồn

- Dân ấp dân lân làm quân chiêu mộ

- Nào đợi tập rèn, không chờ bày bố

® Nhấn mạnh b/ c nông dân, xa lạ với binh đao, chỉ có tấm lòng mến nghĩa

- Manh áo vải, tay cầm ngọn tầm vông, hỏa mai bằng rơm con cúi, gươm bằng lưỡi dao phay® Vũ khí, trang bị thô sơ, tầm thường

®Tượng trưng cho người nông dân k/n

- Đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược® Câu văn ngắn gọn, động từ nhanh, mạnh, chi tiết dồn dập

®Khắc họa khoảnh khắc hào hùng của người nghĩa sĩ trên chiến trận rất bình thường, rất thật nhưng cũng rất phi thường

IV CỦNG CỐ: Phân tích những nét khái quát về cuộc đời của người nghĩa binh Cần giuộc

V DẶN DÒ: Hướng dẫn học bài và soạn"Nguyễn Đình Chiểu"

Trang 17

1/ Kiến thức: - Giúp học sinh:

- Thấy được nhân vật từ người nông dân nghèo khổ trở thành người nghĩa sĩ cứu nước

- Thấy được tấm lòng cao cả của t/g và ngòi bút tuyệt vời viết văn tế

- Minh họa cho bài văn học sử về sự phát hiện của t/g đ/v người nông dân đánh Tây cứu nước

2/Kỹ năng : R èn kỹ năng phân tích, cảm thụ văn học

3/ Thái độ : Bôì dưỡng cho học sinh lòng tự hào về lịch sử dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề ; Đàm thoại

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ: Phân tích quá trình người nông dân cùng khổ trở thành người nghĩa sĩ

đánh giặc?

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Tấm lòng của t/g được

thể hiện ntn trong bài văn

tế?

T/g khóc thương trước sự

hy sinh cao cả của người

nghĩa sĩ ntn?

T/g tiếp tục chia sẻ những

mất mát, hy sinh của người

nghĩa binh Cần giuộc ntn?

3/ Ai vãn ( Tình cảm của người đứng tế)

- Xác phàm vội bỏ, da ngựa bọc thây ®Bi kịch thiêng liêng, cao cả

- Cỏ cây sầu giăng

- Trẻ già lụy nhỏ

® Không gian sầu buồn, đau thương ®Nỗi buồn thương trước sự hy sinh cao cả của người nghĩa sĩ bao trùm cả quê hương

- Tấc đất ngọn rau ơn chúa mắc mớ chi ông cha nó

- Thác đặng câu địch khaiï hơn còn chịu chữ đầu Tây

® Cảm phục, ngợi ca sự hy sinh cao cả

®Lời văn vừa đau xót, vừa an ủi, vừa tri

ân, vừa căm giận kẻ thù xâm lược

 Tiếng khóc lớn, có tầm vóc thời đại và có t/c sử thi,trở thành điểm sáng trong vănhọc nước nhà

4/ Kết (Lời vĩnh biệt của tác giả)

- Đau đớn mẹ già ngồi khóc trẻ

- Não nùng vợ yếu chạy tìm chồng

® Câu văn não nùng, chua xót ®Tác giả

Trang 18

T/g suy nghĩ gì trước số

phận của đồng bào và

đất nước?

Từ cái chết của người

nghĩa binh t/g đã nâng lên

thành quan điểm về cách

sống ntn?

thấu hiểu sâu sắc sự hy sinh vì đại nghĩa của nghĩa binh Cần giuộc và chia sẻnỗi đau đớn với người thân ®Tấm lòng thành thực, nhân bản của tác giả

- Sông Bến nghé bốn phía mây đen

- Đất Đồng nai ai cứu đặng 1 phường con đỏ

®Vận mệnh của quê hương, số phận củađồng bào còn là gánh nặng chưa ai gánh vác ®Tấm lòng cao cả thành thực của tác giả

- Sống đánh giặc thác đánh giặc

- Sống thờ vua thác thờ vua

®Tiếng gọi thiêng liêng kêu gọi những người còn sống

® Người nghĩa binh trở thành bất tử trước núi sông và thời gian

- Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo

® Tiếng khóc cuối cùng nức nở, tắc nghẹn,tiễn đưa người nghĩa quân về cõi vĩnh hằng

® Người nghĩa binh Cần giuộc trở thành bức tượng đài hào hùng sống mãi trong lòng dân tộcVN

IV Tổng kết

Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần giuộc đã được NĐC khắc họa, ngợi ca bằng tình cảm chân thành, thắm thiết Bài văn tế trở thành kiệt tác bởi nó đạt đến đỉnh cao về nội dung và nghệ thuật

IV CỦNG CỐ: 1/ Quan điếm sống của NĐC được thể hiện ntn qua bài văn tế?

2/ Tấm lòng của NĐC đ/v người nghĩa binh được thể hiện ntn?

V DẶN DÒ: Hướng dẫn học bài và soạn " Nguyễn Đình Chiểu"

Trang 19

1/ Kiến thức: - Giúp học sinh:

- Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của NĐC; thấy được giá trị nth, tư tưởng, và vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn học dân tộc

2/Kỹ năng : R èn kỹ năng phân tích, tổng hợp văn học sử về 1 tác gia

văn học

3/ Thái độ : Bôì dưỡng cho học sinh lòng tự hào trước 1 tài năng văn

chương của dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề ; Đàm thoại, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ: Phân tích quan điểm sống của NĐC được thể hiện qua bài văn tế?

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

H/s đọc SGK và tóm tắt

những nét chính về cuộc

đời NĐC và cho biết

nhữngtác động từ cuộc đời

đến sáng tác của ông?

Trình bày những quan điểm

chính về ngth của NĐC?

- Là người thông tuệ, có nghị lực ( Mù mắt mà vẫn dạy học, viết văn, làm thuốc)

- 1859 Pháp chiếm Gia định, NĐC cùng giađình lánh xuống Ba tri - là nơi hội tụ các sĩ phu yêu nước Ông luôn nêu cao khítiết và không chịu khuất phục trước kẻthù

- Cuộc đời NĐC là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân, đất nước

II Văn chương

1/ Quan điểm nghệ thuật

- NĐC quan niệm tác phẩm văn chương phải nhằm mục đích chiến đấu, đề cao chính nghĩa, khenchê công bằng

- NĐC quan niệm tác phẩm văn chương phải là những sáng tạo thẩm mỹ - vừa có ý đẹp vừa có lời hay

Trang 20

Hà Mậu” để làm nổi bật

ND chính của thơ văn NĐC

trước khi Pháp xâm lược

PHân tích các bài văn tế, các

bài thơ văn yêu nước để làm

nổi bật ND chính của thơ văn

NĐC sau khi Pháp xâm lược

Trình bày Những đóng góp

về nghệ thuật của NĐC đ/v

- Ca ngợi những con người trung nghĩa, thuỷ chung, dũng cảm; kết án những kẻphi nhân, bất nhân

® Trình bày ước mơ của nhân dân về công lý và lẽ phải (Lục Vân Tiên)

- Trình bày những khát vọng cá nhân về 1 cuộc đời và 1 XH tốt đẹp (Dương Từ - Hà Mậu)

b Sau khi thực dân Pháp xâm lược

- Tinh thần kiên quyết chông Pháp , biểu dương những người dân ấp, dân lân, chân đất, tay không dám ào lên chống giặc, ca ngợi những lãnh tụ k/c, nhữngtrí thức giàu ý thức về dân tộc và nhân cách

- Lên án bọn xâm lược, phê phán triều đình nhu nhược, hèn yếu

- Thể hiện lòng yêu nước, thương dân, không thể nhìn cảnh đất nước rơi vào tay giặc ® Kiên quyết không đội trời chung với kẻ thù của chính t/g

3/ Nghệ thuật

- Ngth thơ Đường luật, văn tế điêu luyện; sử dụng chi tiết tiêu biểu, điển hình; ngôn ngữ, lời văn mộc mạc, bình

dị, giàu sức gợi, đậm màu sắc dân tộc

- Ngth truyện thơ Nôm: mang ND kinh, sử; sử dụng nhiều điển tích bác học Lời thơ mộc mạc, có sức truyền cảm thấm sâu vào lòng người

IV CỦNG CỐ: Hệ thống lại các kiến thức đã học

V DẶN DÒ: - Hướng dẫn học bài và soạn " Luyện tập về hiện

tượng tách từ"

- Hướng dẫn làm BT nâng cao

Trang 21

Ngàysoạn.8 /.9 /.2008

Tiết 12 LUYỆN TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG TÁCH TỪ

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Nhận diện được hiện tượng tách từ và nắm được hiệu quả diễn đạt của hiện tượng ấy

2/Kỹ năng : Biết cách sử dụng cách tách từ vào lời ăn tiếng nói và tạo lập văn bản

3/ Thái độ : Có thái độ nghiêm túc, đúng mực khi sử dụng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Trang 22

(Học sinh đọc và thực hiện

các yêu cầu của SGK)

Hình thức ban đầu của các

a Các từ “Dày dạn”, “Chán chường”

được tách ra theo hình thức đan xen từ ngữ

b Hiệu quả của việc tách từ là tạo

nhịp đôi, đối xứng, hài hoà nhau để nhấn mạnh tâm trạng day dứt, dằn vặt của Thuý Kiều trước sự nhơ nhớp,tàn tạ của thân xác và nhân cách khi sống ở chốn lầu xanh

c Tìm các câu thơ, câu văn có hiện tượng tách từ

- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai ( Ca dao)

- Những là đắp nhớ đổi sầu

Tuyết sương nhuốm đủ mái đầu hoa râm

( Truyện Kiều - ND)

- Quán rằng ghét việc tầm phào Ghét cay ghét đắng ghét vào tận tâm Ghét đời Kiệt, Trụ mê dâm

Để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang

( Truyện LVT - NĐC)

- Những ai đã khuất Những ai bây giờ

Yêu nhau và sinh con đẻ cái ( Đất

Bài tập 3: Tìm các thành ngữ:

Cao chạy xa bay, mồm năm miệng mười, đầu trộm đuôi cướp, vào sinh ra tử, lên thác xuống ghềnh, lời ong

tiếng ve

Bài tập 4:

a Từ “ Vội vàng” được tách ra bằng

cách xen thêm từ “mà”

b Hiệu quả của việc tách từ là tạo

nhịp cân xứng, hài hoà cho câu ca dao để nhấn mạnh không nên làm việc vội vàng, cẩu thả

c Tìm các câu thơ, câu văn có hiện

tượng tách từ tương tự:

- Làm người phải đắn phải đo

Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu ( Ca dao)

Trang 23

- Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân ( Ca dao)

IV Củng cố: Hướng dẫn cách vận dụng cách tách từ vào lời ăn tiếngnói và tạo lập văn bản

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn “ Tự tình”

Ngày soạn7 / 9 /.2008

Tiết 13 TỰ TÌNH ( Bài II)

Hồ Xuân Hương

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Hiểu được tư tưởng của nhà thơ về quyền hưởng hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ trong XHPK Bổ sung kiến thức về ngth thơ Nôm Đường luật

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loại thơ luật Đường của VH Trung đại

3/ Thái độ : Cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong XH ấy

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

Trang 24

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Phân tích nội dung và nghệ thuật thơ văn của NĐCIII- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

- H/s đọc SGK, tóm tắt khái quát

về tác giả HXH

G/v giới thiệu xuất xứ, cảm xúc

chính của bài thơ.

H/s đọc diễn cảm bài thơ

Hai câu đề gợi ấn tượng gì cho

người đọc về không gian, thời

gian?

Trên nền của không gian cô tịch,

tâm trạng của nhân vật trư îtình

được giãi bày ntn?

Giải thích và nêu ý nghĩa của từ

“Trơ”?

Nghệ thuật?

Thực cảnh và tình cảnh của

HXH được nói rõ trong 2 câu

Tại sao xuân đ/v HXH lại tràn

đầy nỗi chán chường, tuyệt

I Tiểu dẫn

1/ Tác giả

-Là 1 trong những đại biểu ưu tú nhất của văn học mang tư tưởng đấu tranh cho quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của con người

- Là 1 nữ sĩ tài năng song cuộc đời cònnhiều bí ẩn Bà đi nhiều , giao du rộng rãi nhưng đường tình duyên gặp nhiều trắc trở

- Sáng tác nhiều và độc đáo đặc biệt là mảng thơ Nôm viết về thân phận người phụ nữ ® Được tôn vinh là “ Bà chúa thơ Nôm”

2/ Tác phẩm

- Nằm trong chùm thơ tự tình, bài thơ là những cảm xúc chân thực của HXH: buồn tủi, phẫn uất, khát vọng vượt lên thân phận nhưng bế tắc

II Đọc

III Tìm hiểu văn bản

1/ Hai câu đề

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian: Trống canh dồn

® Thời gian chảy trôi gấp gáp, không gian mênh mông, trống trải, quạnh vắng.

- Trơ cái hồng nhan với nước non.

 Tủi hổ, bẽ bàng cho tuổi xuân và nhan sắc.

® Đảo ngữ + nhịp thơ 1/3/3: nhấn mạnh nỗi cay đắng vì dung nhan bẽ bàng, rẻ rúng, thân phận lẻ loi đến tột cùng đồng thời biểu hiện rõ sự bền gan, thách đố của nhân vật trữ tình

2/ Hai câu thực

- Rượu - say - tỉnh ® Quẩn quanh, bế tắc, không thể giải vây nỗibuồn đau, bạc bẽo của thân phận

- Vầng trăng - xế khuyết - chưa tròn

® H/ả ẩn dụ cho duyên phận éo le, lỡ làng,không trọn vẹn

của HXH Chờ đợi hạnh phúc nhưng vẫn cô đơn.

 Hương rượu, hương tình chát đắng, con người “say lại tỉnh” trong phận ẩm, duyên ôi

3/ Hai câu luận

- Đảo ngữ + Động từ mạnh + ngth đối mang đậm cá tính, bản lĩnh của HXH

® Tập trung chú ý vào thiên nhiên đầy sức sống, dữ dội, phẫn uất đang muốn vạch trời mà hờn oán

® Tâm trạng bức bối đang khao khát phá vỡ

Trang 25

Bi kịch đau thương của cuộc đời

HXH được bộc bạch ntn?

H/s đọc và ghi lại phần ghi nhớ

lối mòn của cuộc sống để giải thoát thân phận, để thực hiện khát vọng hạnh phúc

4/ Hai câu kết

- Ngán xuân đi xuân lại lại

® Dùng từ độc đáo: + Ngán ( ngán ngẩm, chán ngán)

+ Xuân ( mùa xuân, tuổi xuân)

+ Lại ( thêm lần nữa,trở lại)

 Trò đùa của tạo hoá: mùa xuân có ý nghĩa với thiên nhiên, đất trời nhưng lại vô tình, phũ phàng với con người

® HXH chán chường, buồn tủi trước sự thật

- Mảnh tình - san sẻ - tí con con

® Ngth tăng tiến ® HXH ngậm ngùi, uất hận trước tình duyên vá víu, chắp nối, xót xa, cay đắng cho những kiếp chồng chung

 Bi kịch của người phụ nữ có khát vọng về t/y lớn lao mà không thể thực hiện được

IVTổng kết

Bài thơ bày tỏ nỗi bất hạnh của người phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, phê phán gay gắt chế độ đa thê pk,đồng thời cũng thể hiện thái độ chống dối lại số phận tuy bất lực

IV Củng cố: So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 bài thơ Tự tình (I) và Tự tình (II)

- Giống: + T/g đều tự nói về nỗi lòng buồn tủi, xót xa, phẫn uất

củabản thân trước duyện phận

+ Tài năng sử dụng từ ngữ và các biện tu từ

- Khác: bài thơ Tự tình (I) yếu tố phản kháng, thách thức mạnh hơn

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài “ Bài ca ngắn đi trên

bãi cát”

Hướng dẫn là bài tập nâng cao

Ngày soạn.11 /.9 /2008

Tiết 14 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời

Trang 26

- Hiểu đượccác hình ảnh biểu tượng trong bài và đặc điểm các bài thơcổ thể

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loạithơ cổ thể của VH Trung đại

3/ Thái độ : Cảm thông và trân trọng thái độ, tâm trạng của người

quân tử trong XHPK

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Phân tích bi kịch của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “ Tự tình”

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

- H/s đọc SGK, tóm tắt khái

quát về tác giả HXH

Thời đại CBQ sống ntn để

góp phần hình thành nên cá

tính, khí phách của ông?

( Chữa bài thi cho thí sinh,

tham gia khởi nghĩa chống lại

triều đình)

Căn cứ vào SGK, nói rõ về

hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Bối cảnh XH tác động gì đến

nhà thơ khi sáng tác bài thơ?

H/s đọc diễn cảm bài thơ và

phần chú thích trong SGK

I Tiểu dẫn

1/ Tác giả

- Là người có tài cao, nổi tiếng văn hay chữ đẹp và có uy tín trong giới trí thức, được tôn vinh như bậc thánh ( Thánh Siêu, thánh Quát)

- Là người có khí phách hiên ngang, tư tưởng tự do, phóng khoáng, luôn ôm ấp nhữnghoài bão lớn để giúp ích cho đời

- Là người có cá tính mạnh mẽ, luôn mơước đổi thay và dám đổi hay, có thái độ sống vượt khỏi khuôn khổ chế độPK

- Sáng tác bằng cả chữ hán và chữ Nôm với ND phê phán chính sự, phản ánh nhu cầu đổi mới XH

2/ Tác phẩm

- Thể loại: Thuộc thơ cổ thể - không gò

bó vào luật, gieo vần tự do, nhịp điệu,tiết tấu biến hoá để diễn tả tâm

trạng có nhiều đôíi thay

- Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác vào thời

điểm ông đi thi Hội ở Huế để thể hiệntài năng, thực hiện chí hướng và hoài bão

- Nội dung: bài thơ là niềm bi phẫn

trước thực trạng bế tắc, không lối thoát của người trí thức PK, thể hiện sự khinh bỉ phường danh lợi và dự cảm về mối hiểm nguy đ/v người trí thức có lý tưởng sống cao đẹp

II Đọc

Trang 27

IV Củng cố: Khái quát những nét chính về con người Cao Bá Quát và bài thơ

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn tiếp

Ngày soạn 11 /9 /2008

Tiết 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

( Tiếp)

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Khái quát những nét chính về con người Cao Bá Quátvà bài thơ

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Hình ảnh bãi cát được nhà

thơ miêu tả ntn?

Dùng khả năng tưởng tượng,

hãy tái hiện lại câu thơ này?

Cùng với bãi cát, không gian

còn có những trở ngại nào?

Từ ngth tả thực, tác giả

dùng bãi cát để tượng trưng

cho điều gì?

III Tìm hiểu văn bản

1/ Hình tượng bãi cát

- Bãi cát dài lại bãi cát dài

® Tả thực hình ảnh bãi cát dài mênh mông,

nối tiếp nhau bất tận, mịt mờ

- Đi một bước như lùi một bước

® Hình ảnh chân thực ( đi trên cát dày, chân lún xuống khiến có cảm giác như thụt lùi) đi trên cát rất khó khăn, mệt mỏi hơn nhiều so với đường đất bình thường

- Đường cùng

- Phía Bắc núi môn trùng

- Phía Nam sóng dạt dào

® Hình ảnh nối tiếp bãi cát với núi non hiểm trở, sóng biển trập trùng

 Không gian dữ dội, khủng khiếp tượng trưng con đường đời, con đường công danh đầy nhọc nhằn, bế tắc, không lối thoát của tác giả và tầng lớp trí thức PK

Trang 28

Nhân vật trữ tình xuất hiện

trên bãi cát ntn?

Giữa những khó khăn trên

đường đời, t/g đã nhận thức

về con đường danh lợi ntn?

Trước sự cám dỗ của công

danh, t/g đã có những suy

nghĩ gì?

Nhận xét về cách dùng đại

từ nhân xưng và cách dùng

câu trong bài thơ?

Phân tích ý nghĩa của hình

tượng ngth được phán ánh

trong bài thơ?

2/ Hình tượng nhân vật trữ tình

- Mặt trời đã lặn chưa được dừng

- Lữ khách trên đường nước mắt rơi

® Nhân vật trữ tình là 1 khách thể cô lẻ, khốn khổ giữa bãi cát mênh mông, giữa cuôc đời gian nan để đi tìm danh lợi

- Xưa nay phường danh lợi

- Người say vô số, tỉnh bao người

® Nhà thơ tự hỏi mình và hỏi mọi người về sự cám dỗ của danh lợi ® H/ả ngth “đắt”, thấm thía khi tác giả ví người đi tìm công danh như “con nghiện”, không còn tỉnh táo để quay về

- Không học được tiên ông phép ngủ

- Trèo non, lội suối giận không vơi

® Nhà thơ oán hận, chán nản, tự giận chính mình sa vào vòng danh lợi và đã không xa lánh được bui trần

- Bãi cát dài ơi!

- Tính sao đây?

- Hãy nghe ta khúc hát đường cùng

® Tác giả tự đối thoại với bản thân để cảnh tỉnh bản thân trước danh lợi, vinh hoa phú quí

- Anh đứng làm chi trên bãi cát?

® Tác giả tự thổ lộ những băn khoăn, phân vân nên đi tiếp hay nên dừng ® Bế tắc, tuyệt vọng trước sự vô nghĩa của con đường khoa cử đi tìm công danh

 Dùng nhiều đại từ nhân xưng, nhiều câu cảm thán, câu hỏi tu từ dể tái hiện những day dứt, trăn trở khi đi tìm chân lý, từ đó thức tỉnh tầng lớp trí thức trước lốïi mòn truyền thống

® Hình tượng ngth mạnh mẽ, bi tráng với khát vọng sống cao đẹp đã cảnh báo sự đổi mới tất yếu trong tương lai

IV Tổng kết

Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của 1 trí thức đ/v con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình về con đờng danh lợi gập ghềnh, trắc trở

V Củng cố: Phân tích tầng nghĩa hàm ẩn của bài thơ từ các hình

tượng ngth?

V Dặn dò: Hướng dẫn học bài và soạn “ Câu cá mùa thu”

Ngày soạn 14 /.9 / 2008

Trang 29

Tiết 16 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: - Hiểu các y/c cơ bản của đề văn về kiểu bài, đề tài,

tư liệu

- Biết cách phân tích đề văn nghị luận bàn về 1 hiện tượng đưòi

sống, đánh giá được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết

2/Kỹ năng : Rút ra những bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi

dưỡng thêm năng lực viết văn nghị luận để chuẩn bị tốt cho bài viết sau

3/ Thái độ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, kết quả bài làm

- Học sinh : Dàn bài cho đề bài đã làm

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Đọc lại đề bài

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

- H/s lập dàn bài cho đề bài

đã làm

- G/v sửa chữa, bổ sung,

hoàn chỉnh dàn bài

2/ Thân bài

1 Trung thực được hiểu là ngay thẳng

thật thà, có nghĩa là luôn nói đúng sự thật, không làm sai sự thật

2 Những biểu hiện của đức tính trung thực

- Trong cuộc sống: Thẳng thắn nhận lỗi khimắc lỗi, không báo cáo sai sự

thật,không tham lam lấy của người khác làm của mình

- Trong học tập: không quay cóp, chép bài của bạn

3 Lợi ích của đức tính trung thực

- Giúp hoàn thiện nhân cách, được mọi người yêu mến, tôn trọng

- Có kiến thức thực làm giàu tri thức của bản thân, giúp ta thành đạt trong cuộcsống

- Trung thực sẽ giúp XH trong sạch, văn minh và ngày càng tiến bộ

4 Thái độ:

- XD ý thức trung thực trong học tập để tạo niềm tin và sự tôn trọng của mọi người đ/v mònh

- Phê phán những biểu hiện không trung

Trang 30

G/v nhận xét bài làm của

học sinh

G/v chỉ ra lỗi trong bài làm

và hướng sửa chữa

thực: quay cóp, chép bài bạn, gian lận trong thi cử làm ảnh hưởng KQ học tập thực chất của bản thân, gây dư luận xấu trong XH

- Biểu dương , làm theo những việc làm trung thực góp phần XD và phát triển XH

3/ Kết bài

- Tóm tắt ND bàn luận và nêu phwong hướng cho bản thân

II Nhận xét bài làm

- H/s nắm được yêu cầu của đề bài về nội dung và thể loại

- Vận dụng được kiến thức NLXH để xác định các luận điểm, luận cứ

- Một số bài triển khai bàn luận vấn đề nêu ra tương đối tốt

2/ Nhược điểm

- Một số em chưa nắm được thể loại, y/c đề ra nên chủ yếu liêt kê các biểu hiện không trung thực

- Diễn đạt, hành văn còn yếu, dùng từ chưa chính xác, lỗi chính tả nhiều, trình bày cẩu thả, bố cục chưa rõ ràng, chưahuyết phục được người đọc trước những ý kiến đưa ra

III Sửa chữa lỗi trong bài làm

B Ra đề bài viết số 2

Nhà thơ Cao Bá Quát viết:

“ Xưa nay, phường danh lợi Tất tả trên đường đời Đầu gió, hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao người”

( Bài ca ngắn đi trên bãi cát)

Em hiểu ý thơ trên ntn? Trình bày ý kiến của em về vấn đề danh lợi trong cuộc sống hàng ngày

IV CỦNG CỐ

V DẶN DÒ: - Xem lại bài viết

- Làm tốt bài viết số 2

Ngày soạn 17 / 9 /2008

Trang 31

Tiết 17 CÂU CÁ MÙA THU ( Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ, có phần hiu hắt củacảnh thu và tâm hòn thanh cao, tâm sự u hoài của nhân vật trữ tình

được miêu tả, biểu hiện tronh bài Thấy được ngththơ NK: bút pháp ngthtả cảnh, tả tình, ngth gieo vần, sử dụng từ ngữ tài hoa tinh tế

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loại thơ luật Đường của VH Trung đại

3/ Thái độ : Có lòng tư ûhào trước cảnh sắc của non sông VN

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Phân tích các hình tương ngth trong bài thơ “ Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

- H/s đọc SGK, tóm tắt

những nét chính về xuất

xứ, ND chính của bài thơ

H/s đọc diễn cảm bài thơ

Không gian mùa thu được

quan sát bắt đầu từ đâu?

Trong không gian gần như

ngưng đọng đến tuyệt

đối, t/g chú ý đến chuyển

động nào?

Không gian ở đây có gì khác

hơn so với ban đầu?

Nhận xét về cách quan sát,

cách dùng từ, cách gieo

I Tiểu dẫn

- Nằm trong chùm thơ thu của NK, bài thơ viết về cảnh thu Bắc bộ với những nét đẹp nên thơ, điển hình cho mùa thu làng cảnh VN

II Đọc

III Tìm hiểu văn bản

1/ Cảnh thu

- Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

® Không gian hẹp, gần, trong trẻo, tinh khiết và tĩnh lặng

- Thuyền câu bé tẻo teo

® H/ả nho íbé, thanh sơ gợi không gian yên bình nhưng cô đơn, gần như ngưng đọng tuyệt đối

- Sóng gợn tí

- Lá vàng khẽ đưa vèo

® Trên mặt nước ao thu phẳng lặng, xang biếc chỉ chao nhẹ, gợn sóng lăn tăn và 1 chiếc lá vàng khẽ chao nghiêng ® Chuyển động nhẹ nhàng, gợn nhẹ, mơ màng không đủ sức tạo âm thanh nhưng mang đến sự duyện dáng, đáng yêu của mùa thu

- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

- Ngõ trúc quanh co - vắng teo

® Không gian rộng hơn, sâu hơn với bầu trời thăm thẳm, đường đi lối lại uốn

Trang 32

vần, cách miêu tả của tác

 Cảnh thu được đón nhận từ gần ® cao,

xa, lấy động tĩnh, đùng các từ láy mô phỏng dáng dấp, động thái của sự vật,các từ gợi tả giàu chất hội hoạ để lộttả thần thái thu ở đồng băng Bắc bộ - đẹp nhưng tĩnh vắng, đơn lạnh

® Gieo vần độc vận (eo) rất thần tình

® Từ không gian vắng lặng, mọi vật thu nhỏ dần trong tầm mắt để biểu đạt rất tinh tế trạng thái phân thân, mơ màng của nhà thơ

2/ Tình thu

- Tựa gối, ôm cần

- Cá đâu đớp động dưới chân bèo

® Nhân vật trữ tình xuất hiện với tư thế người câu cá với tâm tư đầy uẩn khúc Chuyện câu cá chỉ là cái cớ ngth để nhà thơ thả lòng phiêu diêu cùng vạn vật để suy ngẫm về cuộc đời

® Nhà thơ mang nỗi u hoài, bất nhẫn trước thực trạng sống của baní thân và tình thế rối ren của đất nước

 T/y quê hương, đất nước tha thiết và nỗi lòng chất chưá nhiều tâm sự thầmkín của 1 nhà Nho có lòng tự trọng trước thời thế

IV Tổng kết

Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và ngth gợi tả tinh tế của NK về cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng BB, đồng thời cho thấyt/y thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả

IV Củng cố: Phân tích cái hay của ngth sử dụng từ ngữ trong bài thơ

V Dặn dò:

- Hướng dẫn làm BT nâng cao

- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài “Tiến sĩ giấy”

Trang 33

Ngày soạn 20 / 9 /.2008

Tiết 18 TIẾN SĨ GIẤY

Nguyễn Khuyến

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Cảm nhận được thái độ miệt thị hạng người mang danh khoa bảng mà không có thực chất cùng ý thức tự trào của tác giả Thấy dược sự vận dụng tài tình lối thơ song quan cùng những sắc thái, giọng điệu phong phú của bài thơ

2/Kỹ năng : Biết cách đọc hiểu 1 tác phẩm thuộc thể loại thơ trào phúng của VH Trung đại

3/ Thái độ : Có lòng tư ûhào trước cảnh sắc của non sông VN

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ : Phân tích vẻ đẹp mùa thu và tâm trạng của NK trong bài thơ “ Thu điếu”

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Hiện trạng XH đương thời ntn

để tác động đến NK khi viết

bài thơ này?

( Chế độ khoa cử thay đổi,

Nho học suy vi, xuất hiện tệ

nạn buôn quan, bán tước )

Học sinh đọc VB

H/s thảo luận theo nhóm

các câu hỏi trong SGK

Nhận xét về ngth sử dụng

từ ngữ và phân tích ý nghĩa?

Phân tích nghĩa biểu thị của

- Nguyễn Khuyến mượn chuyện vịnh 1 thứ đồ chơi của trẻ em để vừa châm biếm, phê phán những kẻ vô dụng, vô liêm sỉ vừa tự trào về sự bất lực của bản thân trước thời cuộc

II Đọc

III Tìm hiểu văn bản

1/ Hai câu đề

- Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai

- Cũng gọi ông nghè có kém ai

® Lặp từ “cũng” liên tiếp, ở đầu nhịp thơ, mang sắc thái mỉa mai, dụng ý châm biếm Cụ thể :

+ Khen đồ chơi được chế tác khéo, ngạc nhiên vì rất giống với người thật: có đủ cả bộ lễ: cờ, biển, cân, đai+ Miệt thị, mỉa mai những ông nghè

“thật”: có đủ “ ân tứ vinh qui” nhưng chỉnhư 1 thứ đồ chơi rẻ tiền

 Gây ngạc nhiên, bất ngờ trước sự bất thường của thứ đồ giả - thật, thật - giả

2/ Hai câu thực

Trang 34

nét son - mặt văn khôi?

Từ việc vịnh đồ chơi để

ngầm ý nói đến các ông

nghè “ thật” nhà thơ đã phê

phán trực tiếp đối tượng

ntn ở 2 câu luận?

Nhận xét về ách kết

thúcbài thưo của nhà thơ?

Phân tích ý nghĩa tự trào

trong câu thơ?

- Mảnh giấy ( mỏng manh, tầm thường)

>< Thân giáp bảng ( cao trọng)

- Nét son ( bôi quệt sơ sài) >< Mặt văn khôi ( quý hiển, rỡ ràng)

® Kết cấu song hành, đối lập 2 hình tượng giả - thật để nhấn mạnh giá trị, danh phận xoàng xĩnh, phù phiếm của những ông nghè “thật”

3/ Hai câu luận

- Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ

- Cái giá khoa danh ấy mới hời ( dễ dãi, giá rẻ)

® Câu nghi vấn, giễu cợt, mỉa mai thâm thúy khi tác giả bình luận, đánh giá về xiêm áo, khoa danh của ông nghè: không thực tài, thực danh nên tầm thường,

vô dụng

4/ Hai câu kết

- Ghế tréo, lọng xanh ngồi bảnh choẹ

® Các ông nghè lên mặt, vênh vang, tự đắc về sự cao sang, phú quí của mình

- Nghĩ rằng đồ thật hoá đồ chơi

® Kết thúc bất ngờ, tự nhiên khi tác giả bóc trần trực tiếp thực chất trống rỗng của những ông nghè bằng xương bằng thịt

® Ý thơ tự trào, chua chát cho sự bất lực, bạc nhược của bản thân, khi ông mất niềm tin về 1 hình mẫu con ngườitừng được đề cao - đó là tầng lớp trí thức Nho giáo

 Nhân cách cao đẹp, đáng trân trọng

IV Tổng kết: Bài thơ với lối thơ song

quan giọng điệu phong phú đã thể hiệncái nhìn châm biếm sâu cay đ/v những kẻđỗ đại khoa có danh mà không có thực,đồng thời bộc lộ niềm day dứt về sựtồn tại vô vi của con người nhà thơ trước những đòi hỏi mới của thời cuộc

IV Củng cố: Suy nghĩ của em về cái danh và cái thực thể hiện trongbài thơ và trong hiện tại

V Dặn dò: - Hướng dẫn làm BT nâng cao

- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài “Tiến sĩ giấy”

Trang 35

3/Thái độ : Bồi dưỡng cho h/s tình cảm chân thành với bạn bè.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề ; Đàm thoại

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ: Phân tích nội dung trào phúng và cách tự trào của NKqua bài “ Tiến sĩ giấy”

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

Thơ chữ Hán: Vãn đồng

niên Vân Đình tiến sĩ Dương

Bài thơ có thể chia thành

mấy đoạn? Nội dung của

từng đoạn là gì? Nhận

xét về bố cục của bài

thơ?

T/g diễn tả nỗi lòng mình

ntn khi nghe tin bạn qua đời?

Phân tích sự tinh tế trong

cách thể hiện của tác giả?

Những ký niệm nào được

t/g ôn lại từ câu 3 đến câu

22?

I Tiểu dẫn (SGK)

- Bài thơ viết bằng chữ Hán trước, sau đó tác giả tự dịch ra chữ Nôm để bày tỏ tình cảm của mình trước cái chết của người bạn đồng niên, cùng khoa thi

II Đọc văn bản III Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

2/ Tiếng khóc bạn của nhà thơ

- 2 câu đầu: T/g dùng cách gọi thân mật, nói giảm để thể hiện nỗi đau của mình:+ Nỗi đau đột ngột, bất ngờ

+ Nỗi đau thấm vào cả cảnh vật

® Nỗi đau rất thâm trầm, kín đáo mà sâu sắc được thể hiện rất tinh tế và da diết

- Kỷ niệm giữa tác giả và bạn

+ Đăng khoa: cùng học, cùng thi đỗ + Chơi nơi dặm khách: cùng chơi + Rượu ngon cùng nhắp: cùng uống

rượu

+ Bàn soạn câu văn: : cùng làm thơ

Trang 36

Nhà thơ đã diễn tả nỗi đau

của mình ntn khi nghe tin

bạn qua đời?

Tác giả bộ bạch nỗilòng

mình ntn trước cái chết

của người bạn tri kỷ?

Mất bạn, nhà thơ trở

thành con người ntn? Tác

giả dùng thủ pháp ngth gì

để diễn tả cảm giác của

- Niềm tiếc thương của tác gia:í

+ Trước ba năm tinh thần chưa can + Tuổi tôi hơn tuổi bác

+ Tôi lại đau trước bác mấy ngày + Làm sao bác vội về ngay

® Sự thật phi lý, nghiệt ngã ® Nỗi đau càng nhân lên gấp bội

+ Chân tay rụng rời + Ai chẳng biết chán đời là phải + Vội vàng chi đã mải lên tiên

® Trong tiếng khóc bạn, t/g bộc bạch niềm tâm sự của bản thân khi mất người bạn tri âm lại phải đối mặt với nỗi đau thời thế ® Nhân cách thanh cao của 1 nhà nho biết tự trọng

+ "Rượu ngon không bạn hiền không mua

+ Câu thơ không viết + Giường treo hững hờ + Đàn ngẩn ngơ tiếng đàn

® Dùng điển tích, điển cố về tình bạn tri

âm ® Mất bạn, nhà thơ trống vắng, đơn độc, thay đổi cả cuộc sống thường nhật

® Cuộc khủng hoảng tinh thần quá sức chịu đựng ® Nỗi đau chân thành và sâu sắc

- Tác giả dùng thể thơ, ngôn ngữ dân tộc, láy hư từ, kết cấu trùng điệp để khóc bạn, khóc cho mình và cho đời ® Góp vào

VH dân tộc giá trị tinh thần cao quí và ý nghĩa nhân văn sâu sắc

IV CỦNG CỐ: Phân tích nỗi đau của Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời?

V DẶN DÒ: Hướng dẫn học bài và soạn bài " Luyện tập về trường từ vựng và từ trái nghĩa"

Trang 37

Ngày soạn 25 /9 /.2008

Tiết 20

LUYỆN TẬP VỀ TRƯỜNG TỪ VỰNG VÀ TỪ TRÁI NGHĨA

A MỤCTIÊU: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Nắm vững các khái niệm về trường từ vựng và từ trái nghĩa

2/Kỹ năng : Biết cách vận dụng kiến thức trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn

3/ Thái độ : Có thái độ nghiêm túc, đúng mực khi sử dụng ngôn ngữ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ :

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

(Học sinh đọc và thực

hiện các yêu cầu của SGK)

H/s nhắc lại k/n trường từ

vựng ( Là tập hợp từ có

những nét chung về nghĩa)

Phân tích hiệu quả của

việc dùng từ có chung

trường từ vựng

H/s nhắc lại k/n từ trái

nghĩa ( Là những từ có

nghĩa đối lập nhau)

H/s thực hiện các yêu cầu

vựng “ Quân sự ” NĐC dùng những từ

ngữ phủ định ( chưa, đâu) Trước những

từ thuộc trường từ vựng “Nông nghiệp

” NĐC dùng những từ ngữ khẳng định

(chỉ biết, ở trong) Việc t/g sử dụng 1

loạt từ thuộc 2 trường từ vựng ở 2 thế đối lập nhau để khẳng định các nghĩa binh Cần giuôcü là nông dân, không phải là binh lính

® Cảm phục, xót thương trước những người “ dân ấp, dân lân” vì nghĩa lớn mà

hy sinh

b Nguyễn Khuyến dùng trường từ vựng

Vội, ngay, chợt, đến với nét nghĩa chung

là diễn tiến nhanh, bất ngờ ® Đau đớn, tiếc thương của tác giả trước cái chết đột ngột của người bạn

Bài tập 2:

a Xác định những cặp từ có quan hệ

trái nghĩa:

Trang 38

trong SGK

G/v hướng dẫn h/s viết

đoạn văn và sửa chữa

Nhỏ - to, trước - sau, thác - còn, sống - thác, già - trẻ, sớm - tối, trước- sau, xa - gần, sâu - nông, buồn - vui

b Tác dụng của việc sử dụng các cặp

từ coa quan hệ trái nghĩa

- Đạn nhỏ - đạn to: Bao quát tất cả các

loại đạn của kẻ thù xâm lược

- Hè trước - ó sau: Người nghĩa binh xuất

hiện khắp nơi

- Thác còn - sống thác: Thể hiện tinh

thần quyết chiến, tinh thần tận trung vớivua của những nghĩa binh Cần giuộc

- Mẹ già - khóc trẻ: Nghịch lý chua xót ®

Nỗi đau càng lớn

- Sớm - tối: Tiếc thương cho những con

người ngay thẳng, cương trực

- Trước - sau: Lòng chung thuỷ, gắn bó

của đôi bạn tri kỉ

- Xa - gần: Sự cặn kẽ, chu đáo của đôi

bạn

- Nông - sâu: Lời tâu trình kỹ lưỡng, không

bỏ sót sự kiện gì

- Buồn - vui: Sự tương đồng giữa cảnh

và tình

® Việc sử dụng những từ có quan hệ trái nghĩa để chuyển tải thông tin nổi bật, rõ ràng hơn giúp người đọc nhận thức đầy đủ đối tượng phản ánh trong thơ văn

Trang 39

1/ Kiến thức: - Giúp học sinh:

- Hiểu hoàn cảnh lịch sử phức tạp và phẩm cách, khí tiết nhà nho caothượng của NG

- nắm được các thành tựu VH chủ yếu của nhà thơ, đặc biệt là thơ trào phúng và thơ về làng quê VN với một ngôn từ thuần Việt điêu luyện

2/Kỹ năng : R èn kỹ năng phân tích, tổng hợp văn học sử

3/ Thái độ : Bôì dưỡng cho học sinh lòng tự hào trước 1 tài năng văn

chương của dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề ; Đàm thoại, Thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv

- Học sinh : Bài soạn, sgk, vở ghi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I-Ổn định lớp: Nắm sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ: Phân tích tình cảm của NK với bạn qua bài thơ “ Khóc Dương Khuê”

III- Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY +

H/s đọc SGK và tóm tắt

những nét chính về cuộc đời

NK

H/s thảo luận theo nhóm các

ND sáng tác của NK

Thơ NK đề cập đến mảng đề

- Nguyễn Khuyến sống vào thời kỳ Pháp xâm lược nước ta, triều Nguyễn bất lực, từng bước đầu hàng giặc, ông tỏ thái độ bất hợp tác bằng cách từ quan về quê sốïng ẩn dật

- Nguyễn Khuyến ý thức được sự bất lực của khoa cử truyền thống đã không giúp ích

gì cho sự nghiệp bảo vệ đất nước và luôn day dứt về sự bất lực của mình Hành động từ quan về ở ẩn chứng tỏ ông là 1 trí thức thanh cao, trong sạch

- Nguyễn Khuyến sống chủ yếu ở nông thôn Ông yêu quê hương, làng cảnh, sống chan hoà với gia đình, họ hàng, bạn bè Ông làm thơ về tình làng xóm, tình bạn bè, chia sẻ với họ những vui buồn trong cuộc sống

 Bi kịch chung của cả 1 thời đại

II Sự nghiệp sáng tác

1/ Tâm sự yêu nước, u hoài trước sự

Trang 40

Và về như thế chắc gì con

cháu đã khen

- Tá vấn trần ai thùy tự ngã

Khán lai duy hữu kính trung

- Vua chèo còn chẳng ra chèo

Quan chèo bôi nhọ khác chi

VD: Khóc Dương Khuê, Đến

chơi nhà bác Đặng

- Sách vở ích gì cho buổi ấy

Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân

già

Trình bày Những đóng góp

về nghệ thuật của NĐC đ/v

nền văn học dân tộc?

đổi thay của thời cuộc

- Thực dân Pháp xâm lược làm cho XHVN rơi vào sự khủng hoảng về hệ tư tưởng và văn hoá ® NK đau xót trước hiện thực đã viết nhiều bài thơ thể hiện niềm u hoài của mình

- Vốn là 1 nhà nho có nhân cách thanh cao, coi trọng khí tiết, NK không thể buông mình theo thói tục,ông phải cáo quan về hưu ® Thơ thể hiện thái độ ứng xử của ông trước thời cuộc.( xuất ,xử )

- Là người từng đỗ đạt cao nên thơ NK mang nỗi mặc cảm về sự bất lực của bản thân, ông tự xem mình là người thừa, đời thừa

- Từ đó nảy sinh tâm sự yêu nước u hoài của

NK Trước sự của thời cuộc, ông thấy rõ sự

vô nghĩa của học vấn và việc làm quan, ông tâm sự trong thơ nỗi niềm của mình: yêu nước tha thiết, khắc khoải, canh cánh trước vận mệnh của dân tộc

2/ Thơ về làng cảnh Việt nam

- Quan tâm đến cuộc sống khó khăn, túng thiếu, thường xuyên bị lũ lụt, mất mùa của nông dân

- Thơ NK đầy ắp tình cả chân thành, thắm thiết với bạn bè, người thân, xóm giềng ghi lại chân thực những sinh hoạt và tâm tình của người dân quê

- Miêu tả vẻ đẹp bình yên, thanh sang nhưng buồn và cô đơn của làng cảnh VN

2/ Thơ trào phúng đả kích XH đương thời

- Phê phán, chế nhạo những biểu hiện suy đồi của đạo đức XH nhất là chuyện khoa cử, quan tước

- Tự chế giễu, chua chát cho sự bất lực, bạc nhược của bản thân

IV CỦNG CỐ: 1/ Nêu những ND chính trong sáng tác của NK?

2/ Trình bày những thành công về mặt ngth của NK?

V DẶN DÒ: - Hướng dẫn học bài và soạn " Thương vợ"

- Hướng dẫn là BT nâng cao

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w