1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 8 chuan ki 2

136 1,6K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục, lời văn chi tiết ra sao chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ - Kết hợp miêu tả và biểu cảm - Cốt truyện ngắn - Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình

Trang 1

GV: Ngữ văn 8,

Tiết 61 Ngày soạn:

thuyết minh về một thể loại văn học

A Mục tiêu.

- Giúp học sinh biết thuyết minh về một thể loại văn học

- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìmhiểu, tra cứu

- Rèn luyện năng lực quan sát, dùng kết quả quan sát để làm bài thuyếtminh

II Kiểm tra bài cũ :(5')

?Bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' viết theo thể thơ nào? Trìnhbày những hiểu biết của em về thể thơ đó

- Giáo viên treo bảng phụ sau khi

học sinh ghi kí hiệu

- yêu cầu học sinh đối chiếu

- Thanh bằng: thanh huyền, không

thứ hai trong câu đầu của bài - bằng,

trắc; nhị, tứ, lục phân minh, nhất

tam ngũ bất luận

* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối

ý, thanh, từ loại

Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8,

2-3, 4-5, 6-7

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

1 Tìm hiểu đề bài

a Quan sát

b Nhận xét

- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu

- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ+ " Vào nhà ngục QĐCT"

Trang 2

GV: Ngữ văn 8,

12'

13'

? Hãy cho biết bài thơ có những

tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở

vị trí nào trong câu và đó là vần

- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?

( Có từ thời Đờng- ĐờngThi) Các

nhà thơ áp dụng thơ Đờng luật bắt

chớc thơ thời Đờng- Thơ Đờng luật

có hai loại chính: Thất ngôn bát cú ,

tứ tuyệt

* TNBC: Là một thể thơ thông dụng

trong các thể thơ Đờng luật đợc các

nhà thơ Việt nam a chuộng, áp dụng

sáng tác

? Nhiệm vụ của phần thân bài

- Yêu cầu học sinh trình bày từng

đặc điểm dựa vào kết quả phân tích

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì

? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm

của thể loại văn học thì phải làm gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài

tập 1

? Truyện có những yếu tố nào

- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8Tù- thù; châu- đâu : vần bằng

- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8non-hòn son- con : vần bằng

+ Ngắt nhịp

- Nhận xét u, nhợc điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam

+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,

đăng đối, nhịp nhàng

+ Nhợc điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không đợc phóng khoáng nh thơ

a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn

b Thân bài: Đặc điểm của truyện

ngắn

- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho

sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việcTrang171

Trang 3

GV: Ngữ văn 8,

? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra

trong một không gian nh thế nào

? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao

chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ

- Kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Cốt truyện ngắn

- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc đời ngời mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện

- Học sinh đọc bài tham khảo

? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL

- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyếtminh (1 đồ dùng, )

VI/ Rút kinh nghiệm:

Tiết 62 Ngày soạn:

- Nhân cách anh hùng của nhà yêu nớc Phan Châu Trinh

- HS hiểu đợc sức truyền cảm của ngth

II Kiểm tra bài cũ :(5')

- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

- Em hiểu gì về nhà yêu nớc Phan Bội Châu qua bài thơ đó

III.Bài mới:

T/g

7/

- Y/ c học sinh đọc chú thích

? Trình bày những hiểu biết của em

về tác giả Phan Châu Trinh

-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã

? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài

đầu thế kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổnền quân chủ phong kiến Việt nam từ

đó xây dựng đất nớc

2 Tác phẩm

- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng

4 - 1908 Phan Châu Trinh, kết án và Trang172

Trang 4

GV: Ngữ văn 8,

5/

9/

ném 1 mảnh giấy vào khám để an

ủi, động viên các bạn tù :'' Đây là

tr-ờng học tự nhiên Mùi cay đắng

trong ấy, làm trai trong thế kỉ XX

này không thể không nếm cho biết

''ở Côn Đảo ngời tù phải làm công

việc khổ sai đập đá Bài thơ đợc

khơi nguồn từ cảm hứng đó

- Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng,

giọng điệu phấn chấn hào hùng

? Giọng điệu trong thơ để lại cho em

đầu có ý liền mạch, 4 câu sau ý

cũng liền mạch Hãy nêu ý lớn dựa

vào cách chia đó

? Bốn câu thơ đầu giúp em hình

dung thế đứng của nhân vật trữ tình

nh thế nào

- Quan niệm làm trai của nhà thơ :

hiên ngang, đàng hoàng trên đất

Côn Lôn

? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng

của thời đại trớc nh thế nào

- Hai câu thơ đầu gợi tả con ngời

hiên ngang, ngạo nghễ trong tù ngục

xiềng xích không hề chút sợ hãi, câu

tác giả miêu tả nh thế nào

? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở

đây? tác dụng

- Hình ảnh một con ngời phi phàm,

1 anh hùng thần thoại đang thực

hiện một sứ mạng thiêng liêng khai

sông phá núi, vạt đồi, chuyển đá

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

- HS đọc diễn cảm

- HS tự bộc lộ (hùng tráng, khoẻ khoắn)

- Một hình thức lao động nặng nhọc ở Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to thành những mảnh, viên nhỏ để làm đ-ờng

- HS trả lời+ 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập

đá ở Côn Lôn+ 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập

đá

2 Phân tích a) 4 câu thơ đầu

- Thế đứng của con ngời trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp đất, t thế hiên ngang sừng sững

'' Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông'' (Nguyễn Công Trứ)

- Chí làm trai N, B, Đ, TCho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ)

- Làm trai trong cõi thế gianPhò đời giúp nớc phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu)

- Làm trai phải lạ ở trên đờiHá để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu)

- Lừng lấy - lở núi non

- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống

- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn:

nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh gợi tả một con ngời phi thờng

- Hình ảnh một ngời anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thờng mọi thử thách gian nan, dám đơng đầu vợt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động c-ỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con ngời có sức mạnh thần kì nh dũng

sĩ thần thoại

-Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng Trang173

Trang 5

GV: Ngữ văn 8,

9/

tợng đài uy nghi về những tù nhân

Côn Đảo, những anh hùng cứu nớc

trong chốn địa ngục trần gian với

khí phách hiên ngang lẫm liệt trong

đất trời

? Nh vậy 4 câu thơ đầu sử dụng

ph-ơng thức biểu đạt nào

* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm

*Một bức tợng đài uy nghi về ngời

anh hùng với khí phách hiên ngang,

lẫm liệt sừng sững trong đất trời

? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4

câu cuối? Hiệu quả của việc chuyển

đổi giọng điệu

? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ

thuật gì ? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật này

* Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ

? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ

điều kiện gì ?)- toát lên phong cách

nào của ngời yêu nớc

- Muốn xứng danh anh hùng, để

hoàn thành sự nghiệp cứu nớc vĩ đại

phải bền gan vững chí, có tấm lòng

son sắt, vững tin sắt đá Tất cả

những khó khăn trên kia chỉ là sự

thử thách rèn luyện tinh thần

*Tinh thần chịu đựng gian khổ, bất

chấp nguy hiểm, bền gan, bền chí

? Em hiểu ý 2 câu thơ kết nh thế nào

? Cách kết thúc này có giống với bài

thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông

cảm tác'' của Phan Bội Châu không

? Từ đó em thấy phẩm chất cao quí

nào của ngời tù đợc bộc lộ

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

của 2 câu thơ cuối

*Giọng ngang tàng, hình ảnh mang

tính biểu tợng gợi tả

* Hình ảnh con ngời bất chấp gian

nguy, tin tởng mãnh liệt lí tởng yêu

nớc của mình

- Học tập quan niệm sống của tác

giả: sống hết mình với lí tởng, biến

những gian khổ vất vả trong công

việc đời thờng thành những khát

khao baybổng để làm việc hăng hái

- Biện pháp nghệ thuật đối trong câu và

đối trong 2 câu-Tháng ngày: biểu tợng cho sự thử thách kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- ma nắng:biểu t-ợng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành Đó là những hình ảnh ẩn dụ

- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng

- Bất chấp gian nguy, trung thành với ýtởng yêu nớc

- Liên hệ:

''Nghĩ mình trong bớc gian truânTai ơng rèn luyện tinh thần thêm hăng'' (Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh)

- Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống nh việc của thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thế giới, vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ

là một việc con con không gì đáng nói

- Con ngời bản lĩnh, coi thờng tù đày gian khổ, tin tởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nớc của mình

- Giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng, sảng khoái hào hùng , nụ cời ngạo nghễ, nụ cời của kẻ chiến thắng mà không nhà tù nào khuất phục nổi

Trang 6

GV: Ngữ văn 8,

5/

? Trình bày cảm nhận của em về vẻ

đẹp hào hùng lãng mạn của hình

t-ợng nhà nho yêu nớc đầu thế kỉ XX

lỡ bớc rơi vào vòng tù ngục nhng ở họ

có khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong thử thách gian lao đe doạ tính mạng, ý chí kiên trung, niềm tin son sắt vào sự nghiệp của mình

IV Củng cố:(2')

- HS đọc ghi nhớ

V H ớng dẫn về nhà: (2')

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn dựa bài tập

- Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'', “ Hai chữ nớc nhà”

IV.Rút kinh nghiệm:

Tiết 63 Ngày soạn:

Ôn Tập Tiếng Việt

A Mục tiêu.

- Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp TiếngViệt đã học ở kì I

- Có ý thức làm bài tập để nắm vững và nâng cao kiến thức về tiếng Việt

- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết

B Chuẩn bị:

- GV:Một số bài tập bổ trợ

- HS : xem trớc nội dung ôn tập

C.Tiến trình bài dạy.

Trang 7

GV: Ngữ văn 8,

20'

? Thế nào là1 từ ngữ có nghĩa rộng

và 1 từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ

- Chú ý: tính chất rộng hẹp của nghĩa

từ ngữ chỉ là tơng đối vì nó phụ

thuộc vào phạm vi nghĩa của từ

VD: Cây cỏ hoa ứng với loài thực vật

do đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn

cây, cỏ, hoa và nghĩa của 3 từ cây,

cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của các từ:

cây dừa, cỏ gà, hoa cúc

? Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví

dụ

? Phân biệt cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ với trờng từ vựng

- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

Vd: cá thu hẹp hơn cá

- trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay

- Vũ khí: súng, gơm, lựu đạn

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệ bao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loạiVD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT)Trờng từ vựng tập hợp các từ có ít nhất

1 nét chung về nghĩa nhng có thể khácnhau về từ loại

VD: trờng từ vựng ngời Chức vụ: Bộ trởng, giám đốc DTPhẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu đầnTT

3 Từ t ợng hình, từ t ợng thanh

- Từ tợng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật

VD: lom khom, ngất ngởng

- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thờng đợc dùng trong văn miêu tả và tự sự

hội

- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định

VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào Nam bộ: bắp, trái thơm, vô

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ

đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xa: trẫm, khanh

5 Một số biện pháp tu từ từ vựng

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh Trang176

Trang 8

? Tình thái từ là gì ? Cho ví dụ.

VD: Anh đọc xong cuốn sách rồi à?

? Có thể sử dụng tình thái từ tuỳ tiện

đợc không

? Câu ghép là gì? Cho ví dụ

? Cho biết quan hệ về ý nghĩa trong

- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

đích thị

* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp.VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng, dạ, ừ

* Tình thái từ: là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói.VD; à, , hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ,cơ, nhé, nhỉ, mà

- Không sử dụng đợc tuỳ tiện vì:

+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc

2 Các loại câu ghép

- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụmC-V không bao chứa nhau tạo thành.VD: Vì trời ma nên đờng ớt

- Quan hệ nhân quả thờng dùng cặp QHT: vì-nên, do-nên, tại -nên

- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì

- Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, nhng, dù-vẫn, mặc dù vẫn

dẫu Quan hệ mục đích: để, cho

- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và

- Quan hệ nối tiếp: rồi

- Quan hệ lựa chọn: hay

II Thực hành.

1 Từ vựng

Truyện dân gianTruyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời

- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xa,

có nhiều yếu tố thần kì

- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc ( ngời mồ côi, ngời mang Trang177

Trang 9

? Tìm trong ca dao Việt nam 2 ví dụ

về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói

- Truyện cời: Truyện DG dùng hình thức gây cời để mua vui hoặc phê phán

đả kích

- Từ ngữ chung: Truyện DG-từ ngữ có nghĩa rộng hơn (cấp độ khái quát cao hơn)

- Lỗ mũi 18 gánh bôngChồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

- ớc gì sông hẹp một gangBắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

- HS viết đoạn văn

- Có thể dùng 1 số từ bệ vệ, chót vót, lênh khênh, ngoằn nghèo, thớt tha, í

ới, oang oang, loảng xoảng, lõm bõm,

tháng 8

- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng nh

- Câu 3: nối bằng bởi vì

IV Củng cố:(3')

- GV chốt lại nội dung ôn tập

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Hoàn thiện các bài tập

- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì

VI Rút kinh nghiệm :

Tiết 64 Ngày soạn:

trả bài tập làm văn số 3

Trang178

Trang 10

- GV: Chấm bài, thống kê lỗi.

- HS: Xem lại phơng pháp làm bài văn thuyết minh

C.Tiến trình tiết trả bài.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(4')

? Đặc điểm của văn thuyết minh ? Văn thuyết minh về một thứ đồ dùng cóyêu cầu nh thế nào

III.Bài mới (35')

1 Trả bài tập làm văn số 3.

a) Đề bài.Nhắc lại đề bài TLV.

b) Tìm hiểu đề – lập dàn bài. lập dàn bài.

G/v cho học sinh tìm hiểu đề và lập

dàn bài mẫu.( Nh yêu cầu của tiết

55,56)

c Nhận xét.

* Ưu điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với

dàn bài mẫu và bài của bạn bên cạnh

xem mình đã làm tốt những gì?

- Đa số các em hiểu yêu cầu của đề bài

và làm bài đúng phơng pháp thuyết

minh

- Một số bài làm rõ ràng, thuyết minh

khá hay và đầy đủ về cây bút bi

* Nhợc điểm:

?Hãy so sánh bài làm của mình với

dàn bài mẫu và bài của bạn bên cạnh

xem bài của mình còn cha làm tốt

những gì?

-Một số bài làm còn nặng về miêu tả,

kể

-Một số bài còn viết sai nhiều lỗi

chính tả, lỗi về câu, lỗi diễn đạt, lỗi

không sử dụng dấu câu

- Nhiều bài viết còn sơ sài, tẩy xoá

nhiều

Thuyết minh về cây bút bi

Mở bài: Giới thiệu cây bút bi một đồ dùnghọc tập( Để viết) của học sinh, vật dụng không thể thiếu của những ngời viết bài.Thân bài:

* Xuất xứ: Cơ sở sản xuất, các công đoạn làm ra- đến tay ngời tiêu dùng

* Cấu tạo: Vỏ bút, ruột bút, mực, ngòi bút

* Sử dụng: Khi viết cầm nh thế nào, viết

nh thế nào

* Bảo quản: Đựng trong hộp, không để va

đập mạnh tránh vỡ

- Không viết lên vật cứng, chỗ bẩn( Làm tắc bút )

Kết bài: Bút bi cùng với các loại bút khác

là vận dụng không thể thiếu của học sinh

và những ngời làm nghề viết bài

- H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn và nêu

ra những u điểm của bài

H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn và nêu

ra những điểm cha làm tốt của bài mình

2.Kết quả

Điểm8,9,10

Điểm5,6,7

Điểm dới 5

3.Chữa lỗi trong bài:(8 / )

- Giáo viên hớng dẫn học sinh sửa lỗi:

Trang179

Trang 11

GV: Ngữ văn 8,

nò so; duột bút; rễ dàng lò xo; ruột bút; dễ dàng

Cây bút bi quả là một thứ thiêng liêng Cây bút bi trở nên quan trọng

4.Đọc và bình những bài văn hay:Thuỷ, Trang, Hằng, Diệp

IV Củng cố:(3')

- GV nhận xét đánh giá chung bài làm

- Rút kinh nghiệm ý thức sửa lỗi

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Xem lại lí thuyết và các bài tập làm văn mẫu

- Đọc thêm bài thuyết minh: ''Chiếc áo dài Việt nam '', ''Đồ chơi dân gian'', ''Món ăn Hà Nội''

VI Rút kinh nghiệm:

- Hiểu đợc tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trớc thực tại đentối và tầm thờng, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ớc mộng rất ngông

- Cảm nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú ờng luật của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thờng,không cách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên,thoải mái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng

Đ Giáo dục lòng yêu nớc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, những điều cần lu ý

- Học sinh: Soạn bài

C.Tiến trình bài dạy.

Trang180

Trang 12

GV: Ngữ văn 8,

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ: "Đập đá ở Côn Lôn'' ? Em thích nhấtcâu thơ nào trong bài? Giải thích lí do

- Yêu cầu đọc: lâm li, thống thiết

- Giáo viên đọc diễn cảm

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

của đoạn thơ

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào ?

Thuyết minh về thể thơ này (số câu

chữ, hiệp vần) Thể thơ có tác dụng

gì trong việc thể hiện giọng điệu của

bài thơ

* Thể loại song thất lục bát

- Đây là thành công đầu tiên của văn

- Thể song thất lục bát , phù hợp với việc diễn tả tâm trạng đau đớn, da diết,nỗi giận dữ, oán thán của tâm sự yêu nớc, khích lệ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc

- Học sinh giải thích Đoái: ghé, ngó, ngoái Châu: nớc mắt, giọt lệ Hồng lạc: thuỷ tổ, dòng dõi dân tộc Việt Nam

Hồng: núi Hồng Lĩnh, sông Hồng, chim Lạc: Âu Lạc, Lạc Việt

Sa cơ: gặp chuyện không may, bất ngờ, không tập đối phó, phải chụi thất bại có khi chịu chết

Quách: bọc ngoài, áo quan, ngoài cỗ ván để chôn ngời chết

Tổ tông:Tổ tiên, cha ông, cụ kị

- ý chính: đây là lời trăng trối của ngời cha với con trớc giờ vĩnh biệt, trong bối cảnh bản thân ông bị bắt, bị nhốt trong xe tù, nớc mất nhà tan Đó là tâmtrạng nặng trĩu ân tình và đau đớn xót

xa, giọng thơ lâm li thống thiết, nhiều câu cảm thán

Phần 1: Tâm trạng của ngời cha trongcảnh ngộ éo le

Phần 2: Hiện tình đất nớc trong cảnh

đau thơng tang tóc Phần 3: Thế bất lực của ngời cha và Trang181

Trang 13

GV: Ngữ văn 8,

? Đoạn thơ có thể chia làm 3 phần

Nêu ý chính từng phần

? Xem chú thích (*) SGK cho biết

điều gì đặc biệt trong cuộc ra đi của

ngời cha là Nguyễn Phi Khanh

? Cảnh tợng ra đi đợc miêu tả qua

những câu thơ nào ? cảnh tợng đó

đợc miêu tả ra sao ? Gợi cho em cảm

giác gì

- Giáo viên bình: Nơi tận cùng của

đất nớc, 1 cuộc ra đi không ngày trở

lại - địa điểm cuối cùng để rồi vĩnh

viễn rời xa Tổ Quốc, Quê hơng , tâm

* Hoàn cảnh và tâm trạng của ngời

cha thật éo le và đau đớn, yêu nớc

? Những cụm từ ớc lệ quen thuộc

của thơ ca trung đại đợc sử dụng

trong đoạn 1 này có tác dụng gì

* Hình ảnh ẩn dụ + từ ngữ ớc lệ

? Qua những điều phân tích trên em

thấy ngời cha là ngời nh thế nào

* là ngời yêu nớc thiết tha, sâu đậm,

đau đớn khi nớc mất nhà tan

lời trao gửi cho con

2 Phân tícha) Tám câu thơ đầu: tâm trạng của ng -

- Qua 4 câu thơ đầu: Không gian ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét chim kêu

- Nơi biên giới ảm đạm, heo hút

- Biện pháp nghệ thuật: phóng đại thông qua những từ ngữ ớc lệ, cũ mòn

- nhng những từ ngữ đó vẫn tạ đợc không khí chung cho toàn bài, không khí thời những năm 20 của thế kỉ XX khi đất nớc bị nô lệ

- Tâm trạng và hình ảnh của ngời cha: máu và nớc mắt

- Hoàn cảnh: cha bị bắt giải sang Trung Quốc không mong ngày trở lại, con muồn đi theo cha phụng dỡng cho tròn đạo hiếu nhng cha phải dằn lòng khuyên con trở lại để lo tình việc cứu nớc trả thù nhà , hoàn cảnh éo le

- Hình ảnh ẩn dụ nói lên nhiệt huyết yêu nớc, tình nhà nghĩa nớc thật sâu

đậm đồng thời nói lên tâm trạng đau

đớn cùng cảnh ngộ bất lực của 2 cha con khi mất nớc nhà tan

- Sử dụng những cách nói ớc lệ quen thuộc của thơ ca trung đại gợi không khí nghiêm trang, thiêng liêng, xúc

động nh lời trăng trối của ngời cha khiến ngời nghe, ngời đọc xúc động

- Là ngời nặng lòng với đất nớc, quê

h-ơng

b) Hai m ơi câu tiếp theo: Tình hình Trang182

Trang 14

GV: Ngữ văn 8,

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm

? Theo dõi trong đoạn thơ cho biết

trong lời khuyên ngời cha nhắc đến

những lich sử gì của dân tộc

? Tại sao khi khuyên con trở về tìm

cách cứu nớc, cứu nhà ngời cha lại

nhắc đến lịch sử anh hùng của dân

tộc ? Điều đó cho thấy tình cảm sâu

đậm nào trong tấm lòng ngời cha

? Trong những câu thơ tiếp theo tác

giả miêu tả thảm hoạ mất nớc nh thế

nào

liên hệ Bình Ngô Đại cáo:

Nớng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dới hầm tai vạ

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ

Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn

cùng

cảnh mất nớc nhà tan ơt thế kỉ XX

? Qua hoạ mất nớc gieo đau thơng

cho dân tộc và nỗi đau cho lòng ngời

yêu nớc Những lời thơ nào diễn tả

nỗi đau này

? Qua những lời nói đó đã bộc lộ

cảm xúc sâu sắc nào trong lòng ngời

cha

? Tâm trạng đó còn là tâm trạng của

ai trong hoàn cảnh nào Tác giả nhập

vai ngời trong cuộc

? Ngời cha nói nhiều đến mình qua

những câu thân tàn, tuổi già sức yếu,

sa cơ, đành chịu bó tay để làm gì

? Tại sao ngời cha lại nói thế

? Ngời cha dặn con những lời cuối

cùng nh thế nào ? Qua đó em thấy

- Nhắc đến lịch sử hào hùng của dân tộc để khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở ngời con

-Tự hào về dân tộc biểu hiện của lòng yêu nớc

- Dới ách đô hộ của giặc Minh: Đất

n-ớc tơi bời trong trong cảnh đốt phá, giết chóc xâm lợc tàn bạo

''Thảm vong

cơn vật sầu''

- Dùng nhân hoá và so sánh hình ảnh thơ diễn tả cảm xúc mạnh (khói Nùng Lĩnh, sông Hồng Giang )

- ý nghĩa: Cực tả nỗi đau mất nớc thấm

đến cả trời đất sông núi Việt Nam kinh

động cả đất trời

-Giọng thơ lâm li thống thiết, nỗi phẫnuất, hờn căm Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng nấc xót xa cay đắng

- Niềm xót thơng vô hạn trớc cảnh nớcmất nhà tan, lòng căm phẫn vô hạn tr-

ớc tội ác của giặc Minh , đây còn là tâm trạng của tác giả, của nhân dân Việt Nam mất nớc đầu thế kỉ XX.c) Tám câu thơ cuối: Lời trao gửi cho con

- Để nói đến hình ảnh bất lực của mình

- Để khích lệ con làm những điều cha cha làm đợc, giúp ích cho nớc nhà

- Cha hoàn toàn tin tởng và trông cậy vào con sẽ thay mình rửa nhục cho nhà, cho nớc là ngời không hề nghĩ

đến riêng mình, 1 lòng, 1 dạ vì dân vì nớc

4 Tổng kết

- Tình yêu nớc thiết tha sâu nặng.Trang183

Trang 15

GV: Ngữ văn 8,

? Đọc bài thơ ''Hai chữ nớc nhà'' em

hiểu gì về nỗi lòng của ngời cha

trong hoàn cảnh nớc mất nhà tan

? Tác giả mợn câu chuyện lịch sử

- Giọng điệu thống thiết + hình ảnh xúc động

III Luyện tập

- Nớc và nhà, Tổ Quốc và gia đình riêng và chung gắn bó và chia sẻ Nh-

ng nghĩa nớc phải đặt trong tình nhà Thù nớc đã trả là thù nhà cũng đợc báo

- Ôn tập toàn bộ phần văn bản để chuẩn bị kiểm tra HK I

- Chuẩn bị hoạt động ngữ văn làm thơ bảy chữ SGK - tr 164

VI Rút kinh nghiệm :

Tiết 66 Ngày soạn:

Văn bản

ông đồ

- Học sinh: đọc và soạn bài thơ

C Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

III.Bài mới

- Giới thiệu bài: nhân vật ông đồ là ngời nho học nhng không đỗ đạt sống thanh bần bằng nghề dạy học Theo phong tục khi tết đến, ngời ta sắm câu đối hoặc đôi chữ viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng vừa để gửi gắm lời cầu chúc tốt lành Ông đồ là ngời viết thuê Đầu thế kì XX, nền Hán học và chữ

Trang184

Trang 16

GV: Ngữ văn 8,

nho ngày càng mất vị trí quan trọng ''Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng

th-ơng của một thời tàn'' (Thi nhân Việt Nam) Giới thiệu ảnh chân dung Vũ Đình Liên

* Ông xuất hiện vào mùa đẹp, vui,

hạnh phúc của mọi ngời

? ý nghĩa của chi tiết ''Bao nhiêu

ngời thuê viết''

? Đằng sau lời thơ là thái độ nh thế

nào của tác giả đối với ông đồ

* Phép nhân hoá, nỗi buồn của ông

đồ lan sang cả những vật vô tri vô

đông ngời qua lại

- ''mỗi'', ''lại'': sự lặp lại của thời gian,

ông xuất hiện đều đặn hoà hợp với cảnhsắc ngày tết, góp mặt vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phờng

- Ông rất đắt hàng, màu sắc rực rỡ của

đào, mực tàu hoà hợp với giấy đỏ và sự

có mặt của ông đã thu hút bao ngời xúm đến

- Thêu viết

- Thởng thức tài viết chữ đẹp của ông:

nh phợng múa, rồng bay

- Cuộc sống có niềm vui và hạnh phúc:

đợc sáng tạo, có ích với mọi ngời, đợc mọi ngời trong vọng

- Quí trọng ông đồ, quí trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc

- Phép nhân hoá, nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác Giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng đợc đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ thành vô duyên không thắm lên đợc Nghiênmựckhông

- Ma bụi bay chứ không ma to gió lớn, cũng không phải ma dầm rả rích mà lại Trang185

Trang 17

- Liên hệ với thơ Đờng:

''Thanh minh lất phất ma phùn

Khách đi đờng thấm nỗi buồn xót

? Giá trị nội dung của bài thơ

rất ảm đạm, lạnh lẽo : ma trong lòng ngời Cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã.-Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ý tại ngônngoại trong thơ trữ tình, ngoại cảnh mà lại là tâm cảnh

- Câu 2 và câu 4 đều mang thanh bằng

- Vần xen kẽ: đấy - giấy, hay - bay.diễn tả cảm xúc buồn thơng kéo dài

3 Tâm t của tác giả

- Giống: đều có hình ảnh hoa đào nở

- Khác: ông đồ xuất hiện nh lệ thờng - không còn hình ảnh ông đồ

-Kết cấu đầu cuối tơng ứng chặt chẽ thểhiện chủ đề tác phẩm.Thiên nhiên vẫn

đẹp đẽ, con ngời trở thành xa cũ

- (?) tu từ thể hiện nỗi niềm thơng tiếc khắc khoải của nhà thơ Câu hỏi nh gieovào lòng ngời đọc những cảm thơng, tiếc nuối không dứt Nhà thơ thơng tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu thích hợp nhất với việc diễn tả tâm tình sâu lắng

- Kết cấu câu giản dị, chặt chẽ

- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm súc, d ba

2 Nội dung

- Tình cảm đáng thơng của ông đồ

- Niềm thơng cảm chân thành của nhà thơ

Trang 18

II Kiểm tra bài cũ :(5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III.Bài mới:

T/g

- Gọi học sinh đọc bài thơ

? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các

tiếng gieo vần cũng nh mối quan hệ

bằng trắc của 2 câu thơ kề nhau trong

? Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử

tìm cách sửa lại cho đúng bài thơ

''Tối''

I Nhận diện luật thơ

1 Đọc, gạch nhịp, chỉ ra cách gieo vần và mối quan hệ bằng trắc(20')

- Câu thơ bảy chữ (có thể xen câu 6 chữ, 5 chữ)

- Ngắt nhịp 4/3 hoặc 3/4 nhng phần nhiều là 4/3

-Vần có thể trắc, bằng nhng phần nhiều là bằng, vị trí gieo vần là tiếng cuối câu 2 và 4 có khi cả tiếng cuối câu 1

- Luật bằng trắc theo 2 mô hình sau:a) B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

B B T T T B Bb) T T B B T T B

- Sửa: bỏ dấu phẩy, sửa chữ xanh thành một chữ hiệp vần với ''che'' ở trên ở đây có chữ lè (xanh lè) là thíchhợp, nhng có thể nghĩ đến các tiếng vàng khè hoặc ''bóng đèn mờ tỏ, bóng

đêm nhoè'', hay ''bóng trăng nhoè'', Trang187

Trang 19

? Hãy làm tiếp 2 câu còn lại.

- Gợi ý: Xác định bài thơ viết theo

luật nào của bảng mẫu (bảng b) vậy 2

câu tiếp theo phải theo luật của bảng

này Thơ Đờng có luật: nhất, tam ,

ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh

Bài thơ mở đầu kể chuyện thằng

Cuội ở cung trăng Nh thế là đề tài

bài thơ xoay chuyện thằng Cuội ở

cung trăng Hai câu tiếp theo phải

phát triển về đề tài đó theo một hớng

nào đó Muồn thế ngời làm phải biết

các truyện về chú Cuội nh Cuội nói

dối, Cung trăng có chị Hằng, có cây

đa, có con thỏ ngọc

? Hãy làm tiếp bài thơ cho trọn vẹn

theo ý của mình

- Gợi ý: Xét luật bằng trắc của 2 câu

đã cho, thuộc bảng mẫu a Vậy 2 câu

tiếp theo phải theo luật của bảng này

Về nội dung 2 câu đầu đã vẽ ra cảnh

mùa hè, thì 2 câu tiếp phải nói tới

chuyện mùa hè, truyện nghỉ hè, chia

nhịp, nội dung bài thơ của bạn

- Giáo viên nêu u nhợc điểm và cách

sửa, động viên cho điểm những bài

Đáng cho cái tội quân lừa dốiGià khấc nhân gian vẫn gọi thằng

- Hoặc giễu chú Cuội cô đơn nơi mặt trăng chỉ có đá với bụi:

Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá

Hít bụi suốt ngày đã sớng chăng

- Hoặc lo cho chị Hằng:

Coi trần ai cùng chờng mặt nóNay đến cung trăng bỡn chị Hằng( Chữ mặt không đúng luật bằng, trắc)

2 Làm tiếp bài thơ dở dang cho trọn vẹn

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

VI Rút kinh nghiệm:

Trang188

Trang 20

- Rèn kĩ năng diễn đạt bài kiểm tra Tiếng Việt.

- Học sinh đợc đánh giá và tự sửa chữa bài làm của mình

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá u khuyết điểm của học sinh

- Học sinh: xem lại bài làm của mình

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nhắc lại khái niệm trờng từ vựng, câu ghép

? Khái niệm và tác dụng của biện pháp nói quá, nói giảm, nói tránh

III Tiến trình bài giảng:

1 Đề bài: nh tiết 60

2 Đáp án và biểu điểm: nh tiết 60

3 Nhận xét:

a Ưu điểm:

- Học sinh nắm chắc kiến thức về trờng từ vựng, chỉ ra đợc các trờng từ vựng

về ngời trong đoạn văn đã cho, bổ sung từ cho mỗi trờng từ vựng đúng theoyêu cầu

- Phân tích đúng cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép

- Su tầm đợc các câu ca dao, tục ngữ có sử dụng phép nói quá

Những bài làm tốt: Phơng B, Ngọc Anh, Dơng, Đỗ Trang, Hằng, Yến,

Đức,

b Nhợc điểm:

- Có em cha hiểu đề, ghi lại tên trờng từ vựng

- Đa số cha xác định đúng mối quan hệ ý nghĩa của các câu ghép

- Bài sử dụng dấu câu, ít em làm đúng Đa số cha nắm chắc chức năng côngdụng của dấu câu nhất là dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích

- Cha su tầm đợc các ví dụ có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh

Trang189

Trang 21

GV: Ngữ văn 8,

4 Sửa lỗi trong bài:

- Căn cứ vào đáp án đã cho, yêu cầu học sinh sửa những lỗi sai mà bài viết đãmắc phải (nhất là phần mối quan hệ giữa các vế của câu ghép, dấu câu)

- Học sinh trao đổi bài cho nhau, góp ý nhận xét kiểm tra việc sửa lỗi lẫnnhau

- Giáo viên kiểm tra việc sửa chữa lỗi trên bài của học sinh

IV Củng cố:(3')

- Nhắc lại các kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I về từ vựng, ngữ pháp

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Tiếp tục ôn tập các kiến thức Tiếng Việt kể trên

- Xem trớc bài Câu nghi vấn ( SGK Ngữ văn 8, tập 2)

- Đánh giá kĩ năng trình bày diễn đạt dùng từ đặt câu

- Học sinh đợc củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp

- Học sinh từ sửa chữa lỗi trong bài

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá u nhợc điểm của học sinh

- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

- Giáo viên kiểm tra việc trình bày lại bài KT vào vở bài tập của học sinh

III Tiến trình bài giảng: (35')

- Thực hiện phần điền dấu câu tốt

- Viết bài thuyết minh về tác giả, tác phẩm tốt: Trình bày đợc những ý chính

về Nam Cao (Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, ), nêu đợc những giá trị chínhcủa tác phẩm ''Lão Hạc''

+ Sai về nội dung kiến thức: Dơng (thầy giáo Thứ), Văn (Bỉ vỏ)

+ Cha giới thiệu đối tợng thuyết minh ở phần mở bài (Tác phẩm ''Lão Hạc''):Hiệu, Phơng Linh, Lý, Miêng, Tài, Hồ Thảo, Tú,

+ Tên tác phẩm không đặt trong dấu ngoặc kép: Giang, Hà, Hằng, Hiệu,Thảo, Thêm, Kiên, Việt,

+ Đánh dấu * trong bài viết: Giang, ánh, Hậu, Tài,

+ Trình bày, diễn đạt tối nghĩa: Duy (dấu ngoặc đơn kép ), Hậu (năng lựcquan sát và đau thơng rất tinh tờng), Kiên (nghệ thuật:)

+ Chấm câu sai: Hằng, Kiên,

+ Bài viết quá sơ sài: Phơng a (ít nói về tác phẩm)

4 Chữa lỗi trong bài:

Trang190

Trang 22

- Học sinh chữa theo mẫu trên

- Học sinh lập dàn ý chi tiết vào vở và viết một đoạn văn theo dàn ý đó

- Học sinh đổi bài cho nhau, tự kiểm tra phần chữ lỗi lẫn nhau

- Giáo viên kiểm tra việc chữa lỗi của học sinh

5 Đọc và bình những bài văn hay: Hờng, Đỗ Trang, Quyền

IV Củng cố:(3')

- Nhắc lại những kiến thức phân môn ngữ văn đã học trong học kì I

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Tiếp tục ôn tập kiến thức đã học, chuẩn bị cho học kì II

- Xem trớc bài: Viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 23

GV: Ngữ văn 8,

- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới

- Học sinh: tìm hiểu bài thơ

C.Tiến trình bài dạy.

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích

? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên

III.Bài mới:

- Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đờikhoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đờngluật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủyếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 -1945) Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân.Bài thơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hởng vang dội một thời

- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ

là một sáng tạo của thơ mới trên cơ

sở kế thừa thơ 8 chữ (hay hát nói

truyền thống)

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc bài thơ với giọng nh thế

nào cho phù hợp

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú

thích của học sinh nhất là các từ

? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt

trong cũi sắt đợc biểu hiện qua

đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức

- Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,

2 Bố cục

- Bài thơ có 5 đoạn+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vờnbách thú

+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ

+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộngngàn

Trang192

Trang 24

GV: Ngữ văn 8,

* Tâm trạng của con hổ khi nằm

trong cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất

bình

? Hoạt động hiện tại của nó là gì

? Nhng thực chất trong lòng nó chất

? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy

? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái

nhìn của con hổ nh thế nào

? Vì sao cảnh đó lại ''không đời nào

thay đổi''

* Cảnh giả dối, tầm thờng do con

ngời tạo nên, đáng chán, khinh,

ghét

? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ

thuật sử dụng từ ngữ, nhịp thơ

? Tác dụng của những biện pháp ấy

* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn

- thái độ khinh miệt của con hổ

? Cảnh vờn bách thú và thái độ của

con hổ có gì giống với cuộc sống,

thái độ của ngời Việt Nam đơng

những chi tiết nào

* Núi rừng đại ngàn, phi thờng,

hùng vĩ, bí ẩn

? Đó là cảnh có đặc điểm gì

+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi Đang đợc tung hoành mà giờ đây bị giam hãm trong cũi sắt: nỗi khổ: bị biến thành thứ đồ chơi: nỗi nhục+ Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo: bị ở chung với những kẻ tầm thờng, thấp kém, nỗi bất bình

- Nằm dài trông ngày tháng dần qua: không có gì thoát khỏi môi trờng tù túng nên nó đánh buông xuôi bất lực

- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết

đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát.+ Nghệ thuật: tơng phản giữa hình ảnhbên ngoài và nội tâm của con hổ

- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Dải nớc đen giả suối

- mô gò thấp kém; học đòi bắt ớc : cảnh đáng chán, đáng khinh,

- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập : thể hiện sự chán ch-ờng, khinh miệt

- Học sinh thảo luận nhóm+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đơng thời đợc cảm nhận bởi nhữngtâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán,chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cũng chính là thái

độ của họ đối với xã hội

b Nỗi nhớ thời oanh liệt

- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội

+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc

điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gìcũng lớn lao phi thờng, bí ẩn

- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng, lợn tấm thân Vờn bóng đều im hơi

Trang193

Trang 25

vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai

phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng

mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển

? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh

của những thời điểm nào

? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì

* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm hiện

lên con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm

- Nhịp thơ ngắn, thay đổi

- Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều

- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm

- Tiếng chim ca - Ta đợi chết

 điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm chúa

tể Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt

- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâunhững,

 tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than

ôi !

- Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đl gaygắt giữa thực tại và niềm khao khát tự

do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó cũng là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của ngời dân Việt Nam mất n-

ớc trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc

- Nẵm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

- Soạn khổ 5 bài thơ và bài tự học ''Ông đồ''

Trang194

Trang 26

GV: Ngữ văn 8,

Tiết 73: Ngày soạn: Văn bản

nhớ rừng (Tiếp)

A Mục tiêu.

- Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm đợc khao khát giấc mộng ngàn của con

hổ từ đó thấy đợc tâm trạng của con ngời, học sinh nắm đợc giá trị nội dung

và nghệ thuật của văn bản

- Bài ''Ông đồ'': Học sinh cảm nhận đợc tình cảm tàn tạ của nhân vật ông đồ,qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đốivới cảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền Thấy đợcsức truyền cảm sâu sắc của bài thơ

- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nghệ thuật xây dựng hình ảnh giữa khổ 1, 4 với khổ 2, 3 bài ''Nhớ rừng''

? Tác dụng của nghệ thuật ấy ? Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích (diễncảm)

III Tiến trình bài giảng:

? Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về

một không gian nh thế nào

* Giấc mộng của con hổ hớng về không

gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc cuộc

sống tự do Đó cũng là khát vọng giải

phóng của ngời dân mất nớc

? câu cảm thán mở đầu đoạn và kết đoạn

tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em thấy bài

thơ có những đặc điểm mới nào so với

thơ Đờng (gợi ý: về nhịp, hình ảnh thơ,

giọng thơ, cảm xúc)

* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm

A.Bài ''Nhớ rừng'' (tiếp)c) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)(9')

- Học sinh đọc khổ 5 của bài+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang+ Nhng đó là không gian trong mộng(nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)

- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sốngchân thật tự do

- Mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực

Đó là nỗi đau bi kịch

 khát vọngđợc sống chân thật, cuộcsống của chính mình, trong xứ xở củachính mình Đó là khát vọng giải phóng,khát vọng tự do

+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạchcảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào.+ Hình tợng thích hợp là biểu tợng đểTrang195

Trang 27

GV: Ngữ văn 8,

? Nội dung văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ

? Chứng minh nhận xét của nhà phê

bình văn học Hoài Thanh(sgk )

VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thờng,

giả dối trong cảnh vờn bách thú

- ở đây cảm xúc phi thờng kéo theonhững chữ bị xô đẩy

- Biểu cảm gián tiếp: con hổ  con ời

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã học ở tiểu học

III Tiến trình bài giảng:

Trang196

Trang 28

GV: Ngữ văn 8,

Giáo viên chiếu lên máy ngữ liệu

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu

nghi vấn

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn

- Giáo viên khoanh tròn trên giấy trong

những từ nghi vấn

* Trong các câu nghi vấn có chứa các từ

nghi vấn

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng

dấu chấm hỏi

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm

* Câu nghi vấn dùng để hỏi

? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc

theo nhóm)viết lên giấy trong

- Giáo viên đánh giá và chữa

? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức

năng

? Cách viết câu nghi vấn

- Giáo viên hỡng dẫn học sinh so sánh

các cặp câu

- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ, học

sinh phân biệt

* Chú ý:

- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng

không phải là câu nghi vấn

- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định

? Xác định câu nghi vấn trong những

đoạn trích sau

? Những đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn

? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn cứ

vào đâu để xác định những câu trên là

câu nghi vấn

- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1 Ví dụ:

- Học sinh gạch chân dới các câu:

+ sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không

ăn khoai ?+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?

2 Nhận xét:

- Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn: có không; (làm) sao, hay (là)

- Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi nh câu:

''Ng-ời đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không ?'')

- Học sinh thi đặt theo nhóm và báo cáo

nó ở đâu

+Chúng ta không thể nói tiếng ta

đẹp nh thế nào

(có chứa từ nghi vấn nhng không phải là câu nghi vấn)

+Ai biết ?+Nó tìm gì ?+Cá bán ở đâu ?

+Nó ở đâu ?+Tiếng ta đẹp nh thế nào

+ Ai cũng biết.+Nó không tìm gì cả

+ở đâu cũng bán cá

2 Bài tập 2:

- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc đ-

ợc Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn Trang197

Trang 29

GV: Ngữ văn 8,

''hay'' để nhận xét

? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối những

câu sau đợc không ? Vì sao

- Giáo viên lu ý học sinh phân biệt từ

phiếm định và từ nghi vấn

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai

câu:

+ Anh có khoẻ không ?

+ Anh đã khoẻ cha ?

- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và

yêu cầu học sinh phân biệt đúng sai

bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn )

+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định L u ý : Những cụm từ ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng,  ý nghĩa khẳng định tuyệt

đối, chứ không phải là câu nghi vấn

Trang 30

GV: Ngữ văn 8,

Tiết 76

Ngày soạn:

Tập làm văn viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí

- Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết

đoạn văn trong văn bản thuyết minh

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nhắc lại các phơng pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Kháiniệm đoạn văn ? Câu chủ đề

? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì

III Tiến trình bài giảng:

? Vai trò của đoạn văn

? Cấu tạo đoạn văn

? Cách sắp xếp các đoạn văn trong văn

bản

? Gọi học sinh đọc ví dụ

? Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn

văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các

câu giải thích, bổ sung)

- Gợi ý: đv(a) đâu là câu chủ đề ? các

câu sau hớng về nó nh thế nào

* Câu 1 là câu chủ đề

* Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý

câu chủ đề câu nào cũng nói về nớc

a Ví dụ:

- Học sinh đọc đoạn văn a và b phần (1) mục I (SGK) tr14

b Nhận xét:

- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị

ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các

n-ớc trên thế giới thứ ba Câu 5 nêu dự báo

đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc  nh vậy các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc

- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo Trang199

Trang 31

GV: Ngữ văn 8,

sau cung cấp thông tin về đối tợng

? Nhận xét về cách trình bày nội dung

các đoạn văn trên

? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì

? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào

? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới thiệu

nh thế nào

? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi

đoạn viết lại nh thế nào

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố cục

ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho học

sinh sửa lại đoạn văn trên

* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên tách

thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: ruột bút bi

+ Đoạn 2: vỏ bút bi

? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì

? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào

- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào

vở, sau đó kiểm tra và hớng dẫn cách

sửa

? Từ những bài tập trên em thấy khi

trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết

minh cần chú ý điều gì

? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn

''Giới thiệu trờng của em''

? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ

đại của nhân dân Việt Nam'' Hãy viết

thành một đoạn văn thuyết minh

- Giáo viên yêu cầu các em viết và trình

bày

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

lối liệt kê các họat động đã làm

c Kết luận:

 theo ý 1, 2 trong ghi nhớ

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn (10')

+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất): gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực

đặc biệt

+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phầnnày gồm ống, nắp bút có lò xo

 nên tách thành 2 đoạn

- Thuyết minh về chiếc đèn bàn

- Chỗ cha hợp lí là: chia đoạn cha khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận

- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ phận:

+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây điện,công tắc

+ Phần chao đèn+ Phần đế đèn

- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ

tự cấu tạo, nhận thức, diễn biến sự việc trong thời gian, chính phụ

- Học sinh đọc ghi nhớ bài

U Đó chính là trờng em - THCS Thái Học

+ KB: Em yêu trờng em và cùng các bạngiữ gìn ngôi trờng sạch, đẹp dể mãi mãi

là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ nh

em đợc học tập; rèn luyện và trởng thành

2 Bài tập 2Trang200

Trang 32

- Gọi học sinh trình bày.

- Giáo viên đánh giá

- Ngời đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và tự do cho dân tộc

- Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc dới ngọn cờ đỏ

- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thốngnhất trọn vẹn cho Tổ Quốc

- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời, gọi Ngời là ''Bác''

IV Củng cố:(3')

? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129

- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quêmiền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tácgiả

- Thấy đợc những nét dặc sắc nghệ thuật

- Giáo dục lòng yêu quê hơng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ảnh chân dung Tế Hanh, tập thơ ''Hoa niên'' của ông

- Học sinh: soạn bài, tìm hiểu về thể thơ

III Tiến trình bài giảng:

- Giới thiệu chân dung tập thơ''Hoa niên'' của tác giả, cảm hứng chủ đạo trong thơ

Tế Hanh - nhà thơ của quê hơng

Trang201

Trang 33

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên nhận xét cách đọc của học

* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự

nhiên bình dị là một làng chài ven biển

? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc

miêu tả trong khung cảnh, hình ảnh nào

- Vừa miêu tả phong cảnh tự nhiên tơi

sáng vừa là bức tranh lao động đầy hứng

ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc

đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần trắc)

- 2 câu đầu giới thiệu chung

- Làm nghề chài lới Giới thiệu

- Nớc bao vây sông nghề nghiệp và

vị trí địa lí của làng.+ Cách giới thiệu rất bình dị

- Trời trong, gió nhẹ  Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh

- Dân trai tráng bơi thuyền

- Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã

- Phăng mái chèo vợt trờng giang.+ Hình ảnh so sánh (con tuấn mã)  vẻ

đẹp dũng mãnh+ Các động từ mạnh  sức sống mạnh

mẽ diễn tả khí thế băng tới, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền ra khơi

- Cánh buồm giơng to nh mảnh làngRớn thân trăng gió

 Hình ảnh cánh buồm căng gió quen thuộc trở nên lớn lao, thiêng liêng thơ mộng Đó là biểu hiện của linh hồn làng chài Nghệ thuật so sánh: miêu tả cụ thể Trang202

Trang 34

GV: Ngữ văn 8,

ợng, linh hồn của làng chài

? Cảnh thuyền về bến đợc miêu tả bằng

mấy chi tiết ? Đó là những chi tiết nào

* Cảnh làng chài đón đoàn thuyền cá trở

về là bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy

? Cảm nhận của em về chiếc thuyền

* Nghệ thuật nhân hoá miêu tả con

? Trong xa cách lòng tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà

? Phơng thức biểu cảm

? Đó là nỗi nhớ nh thế nào

* Lối biểu cảm trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ

chân thành, tha thiết của nhà thơ

? Em hiểu thế nào là về ''cái mùi nồng

- Cảnh làng chài đón thuyền trở về: ồn

ào, tấp nập  đông vui náo nhiệt

- Những chiếc ghe đầy cá trông thật thích mắt

- Lời cảm tạ chân thành của ngời dân chài

- Hình ảnh ngời dân chài làn da ngăm

xa xăm

 Vừa tả thực vừa sáng tạo độc đáo

ng-ời lao động làng chài thật đẹp với nớc danhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm

đậm vị mặn mòi, nồng toả vị xa xăm củabiển

- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

 Nghệ thuật nhân hoá, hình ảnh này làmột sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả: sau một thời gian vật lộn với sóng gió đang nằm nghỉ ngơi và còn nh đang lắng nghe chất muối Conthuyền trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế

- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa vànhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng

b Nỗi nhớ quê h ơng (5')(khổ cuối)

- Biển (màu nớc xanh), cá (cá bạc), cánhbuồm (chiếc buồm vôi), thuyền, mùi biển

 Biểu cảm trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình Đó là nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơgiản dị, tự nhiên

- Dù đi xa, đứa con hiếu thảo của quê

h-ơng luôn tởng nhớ ''mùi nồng mặn'' đặc trng của quê hơng - Đó là hơng vị riêng

đầy quyến rũ, mùi riêng của làng biển rất đặc trng

4 Tổng kết (5')

a Nghệ thuật:

- ''Quê hơng'' là bài thơ trữ tình, phơng thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm Ngòi bút miêu tả thấm đẫm cảm xúc Hình

ảnh, ngôn ngữ đẹp, bay bổng, lãng mạn, biện pháp nhân hoá độc đáo thổi linh hồn vào sự vật

- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú, chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản dị

Trang 35

? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ.

? Đọc những câu thơ viết về tình cảm quê hơng mà em yêu thích Ví dụ ''Quêhơng''

IV Củng cố:(3')

- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Viết một đoạn thuyết minh về quê hơng em (giới thiệu quê hơng em)

- Soạn bài: ''Khi con tu hú''

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏngcủa ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đơng bị giam cầm trong tù ngục đợc thểhiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

- Rèn luện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình

- Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộcsống

Trang204

Trang 36

GV: Ngữ văn 8,

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ảnh chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' của ông

- Học sinh: Đọc và soạn bài, su tầm thơ Tố hữu

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Phân tích cái hay cái đẹp của những câu thơ:

''Cánh buồm góp gió''''Dân chài lới - xa xăm''

? Đọc thuộc lòng bài thơ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ

III Tiến trình bài giảng:

- Giáo viên giới thiệu chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' sáng tác đầu tay của ông

? Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả

? Bài ''Khi con tu hú'' đợc viết trong

hoàn cảnh đặc biệt nào

- Giáo viên đọc mẫu

? Khi đọc bài thơ cần đọc nh thế nào cho

phù hợp

- Chú ý các từ địa phơng: bắp

? Bố cục của bài thơ

? Tiếng chim tu hú đã thức dậy trong

tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một

khoảng cách mùa hè nh thế nào

- Giáo viên liên hệ trong bài thơ ''Bếp

lửa'' của Bằng Việt

''Tu hú ơi chẳng đến ở cùng ta

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa

 âm thanh đợc đón nhận bởi tình

th-ơng mến trong thơ Bằng Việt, tiếng

chim gợi những kỉ niệm thân thơng của

tình bà cháu còn trong thơ Tố Hữu, tiếng

tu hú báo hiệu mùa hè sôi động trong

+ Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến

+ Các tập thơ chính (SGK)

2 Tác phẩm

- đợc viết trong nhà lao Thừa Phủ(Huế) khi tác giả đơng hoạt động cách mạng, mới bị bắt giam (7/1939)  tâm trạng bức xúc, hớng tới cuộc sống bên ngoài

a Cảnh trời đất vào hè (14')

- Học sinh đọc 6 câu thơ đầu

- Tiếng ve ran trong vờn râm / âm thanh

- Lúa chiêm chín vang trên cánh đồng Hình

- Bầu trời cao rộng với cánh ảnhdiều trao lợn

- Trái cây đợm ngọt

 Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt nhịp cho mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng

vị, bầu trời khoáng đạt tự do trong cảm nhận của ngời tù Cuộc sống thanh bình đang sinh sôi, nảy nở, ngọt ngào

- Học sinh cảm nhận so sánh

Trang205

Trang 37

GV: Ngữ văn 8,

? Từ đó em thấy tác giả là ngời nh thế

nào

* Nhà thơ là ngời có tình yêu cuộc sống

nồng nhiệt, sức cảm nhận mãnh liệt, tinh

tế, yêu cuộc sống tự do

- Giáo viên liên hệ bài ''Tâm t trong tù''

của Tố Hữu:

''Cô đơn thay là cảnh thân tù

Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức

ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu''

? ''Ta nghe hè dậy bên làng''

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có

tiếng chim tu hú, em hãy chỉ ra tâm

trạng của ngời tù gắn với mỗi lần

- Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

* Tiếng chi tu hú khiến cho ngời chiến

sĩ đang bị giam cầm cảm thấy hết sức

đau khổ, bực bội  tâm hồn đang cháy

? Nội dung bài thơ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Nên hiểu nhan đề của bài thơ nh thế

nào

? Đặt một câu trọn vẹn có tên nhan đề

để tóm tắt nội dung bài thơ

- Tác giả là ngời có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy lòng

- Học sinh cảm nhận 1 bài thơ đợc viết trong cùng cảnh ngộ và cùng một cảm xúc, 1 tâm trạng

b Tâm trạng ng ời tù : (6')

- Học sinh đọc 4 câu thơ còn lại

- Nhà thơ cảm nhậnmùa hè tơi đẹp bằng sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng 

Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do

- Mà chân muốn đạp tan phờng, hè ôi !Ngột làm sao, chết uất thôi

- Cách ngắt nhịp bất thờng 6/2; 3/3

- Từ ngữ mạnh: đạp tan phờng, chết uất

- Thán từ: ôi, thôi, làm sao

 cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏicảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do

ở bên ngoài

Học sinh thảo luận nhóm 2'

- Câu đầu: tiếng tu hú gợi ra cảnh trời

đất bao la, tng bừng sự sống lúc vào hè

- Câu kết: Tiếng chim ấy lại khiến cho ngời chiến sĩ đang bị giam cảm thấy hết sức đau khổ, bực bội

- Giống:Tiếng chim đều giống nh tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình

4 Tổng kết (4')

a Nghệ thuật:

- 2 đoạn tả cảnh và tả tình gộp thành mộtchỉnh thể, đều rất truyền cảm Cảnh thì

đẹp, hình ảnh sinh động quen thuộc, có hồn Tình thì sôi nổi, sâu sắc, da diết

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyểnlinh hoạt

- Giọng điệu tự nhiên, cảm xúcnhấtquán

Trang 38

- Đây là hình ảnh hoán dụ, giá trị liên ởng của tiếng chim đợc gợi lên ngay từ

t-đầu bài thơ Đó là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tng bừng, của trời cao lồng lộng tự do Tiếng chim đã tác động mạnh mẽ đến tâm hồn ngời tù

2 Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ

- Số âm tiết trong mỗi câu trong một cặp: 6/8

- Cách hiệp vần (6-6; 8-6; ); hoà phối

âm thanh  tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển, chuyển tải cảm xúc trữ tình phong phú

IV Củng cố:(2')

- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phát biểu cảm nghĩ về Tố Hữu

V H ớng dẫn về nhà: (2')

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Su tầm bài thơ, câu thơ nói về cuộc đời hoạt động cách mạng của các chiến

sĩ cách mạng Ví dụ:thơ của Tố Hữu:''Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu- Dấnthân - Là gơm - còn một nửa''

Trang 39

GV: Ngữ văn 8,

Tiếng Việt câu nghi vấn (t2)

- Giáo viên: Giấy trong ghi câu hỏi trắc nghiệm, máy chiếu

- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn

? Giải bài tập 5, 6 SGK tr13

III Tiến trình bài giảng:

? Trong những đoạn trích trên, câu nào

là câu nghi vấn

- Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu

- Yêu cầu học sinh xác định và trình

bày

- Giáo viên đánh giá

? Xác định chức năng của câu nghi vấn

trong các đoạn trích

- Giáo viên treo bảng phụ ghi câu hỏi

trắc nghiệm để học sinh lựa chọn rồi

? Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi

vấn trong các đoạn trích trên

? Nh vậy chức năng khác của câu nghi

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

- Đoạn (a): Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

- Đoạn (b): Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

- Đoạn (c): Có biết không? Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?

3 Kết luận

- Học sinh khái quátTrang208

Trang 40

GV: Ngữ văn 8,

? Xác định câu nghi vấn

- Yêu cầu học sinh làm việc trên giấy

trong, giáo viên chiếu lên máy, gọi học

sinh khác nhận xét, giáo viên đánh giá

? Cho biết những câu nghi vấn đó dùng

để làm gì

? Xác định câu nghi vấn và đặc điểm

hình thức của nó

- Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi ở

cuối câu (chỉ có trong ngôn ngữ viết) thể

hiện đặc điểm hình thức của câu nghi

phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng

đơng Hãy viết những câu có ý nghĩa

d) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?

- Trong (a): bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)

- Trong (b): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Trong (c): Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Trong (d): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Chú ý: Trong (d) có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán nhng đó vẫn là câu nghi vấn

2 Bài tập 2

- Học sinh làm việc theo nhóm:

a) ''Sao cụ lo xa quá thế ?''; ''Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?''; ''ăn mãi hết đi thì lúc chết lấy gì mà lo liệu ?''b) Cả đàn bò giao cho thằng bé chăn dắt làm sao ''?

c) Ai dám bảo thảo mộc mẫu tử ?d) Thằng bé kia, mày có việc gì ? ;''Sao lại đến đây mà khóc ?''

- Trong (a): câu 1 - phủ định; Câu 2 - phủ định; câu 3 - phủ định

- Trong b: bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

- Trong c: khẳng định

- Trong d: câu 1 - hỏi; câu 2 - hỏi

Học sinh làm việc theo nhóm

a) Cụ không phải lo xa quá thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đợc đàn bò hay không

c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

IV Củng cố:(2')

? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn

V H ớng dẫn về nhà: (2')

- Học thuộc ghi nhớ

Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó đ

-ợc không ? Lão Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?

- Làm bài tập 4 (tr24); xem trớc bài ''câu cầu khiến''

VI Rút k nghiệm:

Trang209

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý. - giao an ngu van 8 chuan ki 2
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w