1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 11 - CT Chuẩn - GV thực hiện: Cao Thái Hoàng Huân

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiện lên là một con người hèn nhát, yếu đuối + Trong mọi việc, người tự ti sẽ là người luôn thất bại Tự ti là một nhược điểm của con người II Thái độ tự phụ của con người: 1 Giải thích[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2009 Tiết 1, 2 Ngày dạy: 17/8/2009 Vào phủ chúa trịnh

(Trích  kinh kí sự - Lê Hữu Trác)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu 278 đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại

- Thấy 278 giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải 78 Lãn Ông, Lê Hữu Trác

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

I Đọc - Tìm hiểu:

Học sinh (HS) đọc tiểu dẫn sách giáo khoa

(SGK)

Hs tóm tắt đoạn đầu, nêu nội dung chính

Nhận xét, bổ sung

Dựa vào đoạn 2, nêu vài nét chung nhất về

tác phẩm Z 78 kinh kí sự” ?

II Đọc - hiểu:

Học sinh đọc văn bản

GV lần =78 nêu câu hỏi và 7M dẫn học

sinh trả lời:

Câu hỏi 1: SGK

Quang cảnh và sinh hoạt nơi phủ chúa ?

Hs nhận xét:

Học sinh đọc và thảo luận câu hỏi 2 (SGK)

Chi tiết nào có tác dụng làm nổi bật giá trị

hiện thực của tác phẩm ?

Câu hỏi 3: Diễn biến tâm lí ? Lê Hữu Trác là

7^  7 thế nào ?

Câu hỏi 4:

Bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc sắc ?

Học sinh đọc ghi nhớ (Sgk)

GV củng cố khắc sâu

1 Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791) hiệu là Hải 78 Lãn Ông  Không chỉ là một danh y mà còn soạn sách và mở 7^ dạy học

2 Tác phẩm:

a Thể loại: Kí (SGK)

b Đại ý: Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống

xa hoa nơi phủ chúa - những điều mà tác giả mắt thấy tai nghe trong chuyến đi từ +7` Sơn ra chữa bệnh cho Thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm

1 Phủ chúa Trịnh:

a Quang cảnh phủ chúa:

- Đâu đâu cũng cây cối um tùm …có những cái cây lạ lùng, hòn đá kì lạ … một cái nhà lớn thật cao và rộng

…cột đều sơn son thếp vàng …

b Cung cách sinh hoạt:

Ai muốn ra vào phảo có thẻ …xung quanh có phi tần chầu chực … mâm vàng chén bạc …phong vị của nhà

đại gia …

 Xa hoa, cầu kì, xa lạ với cuộc sống của dân chúng

Lê Hữu Trác đã tả thực bằng thái độ ngạc nhiên pha chút mĩa mai coi  7^/

2 Giá trị hiện thực của tác phẩm:

- Cảnh căn phòng phủ chúa

- Phòng trà của thái tử

 cảnh sống xa hoa  7 lạc lõng

3 Nhân cách, phẩm chất thầy thuốc Lê Hữu Trác:

- Đoán 278 chính xác căn bệnh của thái tử và chúa Trịnh  Định dùng 4 7` thuốc hoà hoãn  nói rõ căn bệnh, nguyên nhân và cách chữa

=> khẳng định tấm lòng nhân đức, tài năng và y đức của 7^ thầy thuốc coi  7^ danh lợi

4 Nghệ thuật:

Bút pháp tả thực: Tác giả đã ghi chép chân thực, tỉ mỉ cuộc sống nơi phủ chúa qua con mắt nhìn và nhân cách của một con 7^ thanh cao, lỗi lạc

Trang 2

3 Củng cố: Đặc điểm của thể loại kí sự Giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của tác giả.

4 Dặn dò: Nắm nội dung bài học Chuẩn bị “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2009 Tiết 3 Ngày dạy: 19/8/2009

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm 278 biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối 7` quan giữa chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về lựa chọn từ ngữ khi nói năng ?

2 Bài mới:

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

- Học sinh đọc SGK GV nhận xét

- Tóm tắt nội dung phần này : Tại sao nói

ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?

Tính chung có những biểu hiện  7 thế nào?

Nêu ví dụ ?

Gv nhận xét và bổ sung ví dụ nếu cần

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

Học sinh dọc SGK và tóm tắt nội dung

chính

GV giúp học sinh phân tích ví dụ SGK và bổ

sung các ví dụ khác để làm rõ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng

đồng xã hội

- Ngôn ngữ là 4 7` tiện giao tiếp quan trọng

 Mỗi cá nhân phải tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

* Tính chung:

1 Có tính chung cho tất cả mội cá nhân trong cộng

đồng Bao gồm các âm và thanh, các tiếng, các từ, các ngữ cố định

Ví dụ: SGK

2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và 4 7` thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.Ví dụ SGK

 Chúng có tính chất phổ biến và bắt buộc đối với mọi cá nhân khi tạo ra lời nói để thực hiện giao tiếp

- Cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói

đáp ứng nhu cầu giao tiếp

- Lời nói: cái chung + Sắc thái riêng

- Biểu hiện của sắc thái riêng:

1 Giọng nói cá nhân

2 Vốn từ ngữ cá nhân: phụ thuộc vào nhiều yếu tố

3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

4 Việc tạo ra từ mới

5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,

4 7` thức chung

Trang 3

Củng cố: Ghi nhớ SGK

2 Học snh đọc

Luyện tập

Học sinh tiến hành luyện tập các bài tập

SGK

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

+7M dẫn học sinh tìm thêm các ví dụ

 Phong cách ngôn ngữ cá nhân

Ví dụ: SGK

- Ghi nhớ: SGK

Thôi: 278 dùng với nghĩa mới:

Vốn có nghĩa chung: chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó  chấm dứt, kết thúc cuộc đời

Nguyễn Khuyến đã sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi

Đão ngữ: danh từ trung tâm + danh từ chỉ loại; vị ngữ + chủ ngữ

 Tạo âm 7h mạnh cho câu thơ, tô đậm các hình

78 thơ

- Quan hệ giữa giống loài - cá thể

- Quan hệ giữa mô hình thiết kế chung với sản phẩm

cụ thể

3 Củng cố: Cái chung của ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân

4 Dặn dò: Nắm nội dung bài học Hoàn thành các bài tập Chuẩn bị ôn tập kiểm tra Soạn bài “Tự tình” cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2009 Tiết 4 Ngày kiểm tra:

Bài viết số 1

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra chất =78 học sinh đầu năm, từ đó xác định, điều chỉnh nội dung, 4 7` pháp giảng dạy thích hợp

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết 278 bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát thực tế đời sống và học sinh '7^ phổ thông

II Đề và đáp án: Có đính kèm

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8/2009

Tiết 5 Tự tình (bài 2) Ngày dạy: 24/8/2009

Hồ Xuân +7`

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận 278 tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất '7M tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân +7`/

- Thấy 278 tài năng nghệ thuật thơ Nôm Hồ Xuân +7`/

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày bức tranh phủ chúa, qua đó rút ra nhận xét về thái độ Lê Hữu Trác khi miêu tả bức tranh này ?

2 Bài mới:

I Đọc - Tìm hiểu:

Học sinh đọc tiểu đẫn SGK, tóm tắt nội

dung chính của phần này:

- Về tác giả ?

- Về tác phẩm ?

II Đọc - hiểu:

Học sinh đọc bài thơ, GV nhận xét, đọc lại

Câu hỏi 1: Không gian và thời gian gợi cho

em suy nghĩ gì ? Ta có ấn 78 gì về thân

phận nữ sĩ ?

Câu hỏi 2: cảnh vật  7 thế nào ? Tâm

trạng, thái độ gì của tác giả ?

Câu hỏi 3: nhận xét về nghệ thuật ? Qua 2

câu thơc cho ta biết gì về thân phận 7^

phụ nữ ?

Củng cố: Ghi nhớ SGK

Học sinh đọc

1 Tác giả:

- Hồ Xuân +7` (? - ?) quê ở làng Quỳnh Đôi,

éo le, ngang trái

- Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán Hiện còn khoảng

 Hỗ Xuân +7` là nhà thơ nữ viết về phụ nữ …

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: là bài thơ số 2 trong chùm bài “Tự tình”

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Q7^ luật

1 Bốn câu đầu:

- Thời gian: Canh khuya

- Không gian: Yên lặng

 Đây là khoảng thời gian để con 7^ sống với chính mình, suy nghĩ về mình

- Thân phận nữ sĩ:

Trơ: Cái hồng nhan >< 7M non lẻ loi, cô độc

Vầng trăng bóng xế khuyết  7< tròn  Không viên mãn tràn đầy.

khao khát tình duyên, khát vọng hạnh phúc

2 Hai câu tiếp:

Xiên ngang, đâm toạc  Động từ mạnh, đão ngữ:

Cảnh  7 mang nỗi niềm phẩn uất của con 7^# ngầm chứa một sự phản kháng quyết liệt

3 Hai câu cuối:

- Ngán: chán ngán

Xuân đi xuân lại lại  sự tuần hoàn của tự nhiên: tuổi xuân con 7^ một đi không trở lại  buồn chán ngán

Mảnh tình: san sẻ  con con: tăng tiến: càng xót xa tội nghiệp

 Nỗi niềm của 7^ phụ nữ trong xã hội cũ còn nhiều ngang trái Trong buồn tủi, 7^ phụ nữ cố gắng ?7` lên  7 cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

Trang 5

3 Củng cố: Tâm trạng thái độ Hồ Xuân +7` và số phận 7^ phụ nữ trong xã hội cũ.

4 Dặn dò: Học thuộc bài thơ, phân tích hoàn chỉnh dựa vào các gợi ý Chuẩn bị “Câu cá mùa thu” cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Tuần 2 Ngày soạn: 21/8/2009 Tiết 6 Ngày dạy: 24/8/2009

Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận 278 vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng Đồng bằng Bắc bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê 7` đất 7M# tâm trạng thời thế

- Thấy 278 tài năng thơ Nôm nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ, chọn chi tiết tiêu biêu, phân tích làm nỗi bật tâm trạng Hồ Xuân +7` trong bài thơ

2 Bài mới:

I Đọc - Tìm hiểu:

Học sinh đọc tiểu đẫn SGK, tóm tắt nội

dung chính của phần này:

- Nêu vài nét chung về tác giả Nguyễn

Khuyến

Sự nghiệp sáng tác ?

Nội dung thơ văn Nguyễn Khuyến ?

Xuất xứ ? Thể loại ?

II Đọc - hiểu:

Học sinh đọc bài thơ, GV nhận xét, đọc

mẫu

- Phân tích tìm hiểu bài thơ theo bố cục:

Câu hỏi 1: Điểm nhìn thu có gì đặc sắc ? Từ

điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu

 7 thế nào ?

1 Tác giả:

a Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) hiệu: Quế Sơn

- Sinh tại quê ngoại, xã Hoàng Xá, ý Yên, Nam Định, lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội, làng Và, Yên Đỗ, Bình lục, Hà Nam Xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo 1871  Tam nguyên Yên Đỗ

- NK: là 7^ tài năng, cốt cách thanh cao, yêu 7M

 7` dân

b Sáng tác:

- Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn khoảng trên

800 bài chủ yếu là thơ

- Nội dung: SGK

- Đóng góp lớn về mảng thơ Nôm, thơ về làng quê, thơ trào phúng

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: chùm thơ thu (3 bài)

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Q7^ luật

1 Cảnh thu:

- Điểm nhìn để cảm nhận mùa thu của tác giả:

Thuyền câu  ao  bầu trời  ngõ trúc  ao thu, thuyền câu  Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều 7M thật sinh

động

Trang 6

Câu hỏi 2: Cảnh thu 278 miêu tả  7 thế

nào ?

Câu hỏi 3: Nhận xét về không gian thu trong

bài thơ ?

Tâm trạng của nhà thơ thể hiện  7 thế nào

trong câu thơ cuối ?

Câu hỏi 4:

Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

- Cách gieo vần ?

Củng cố: Ghi nhớ SGK

Học sinh đọc

- Cảnh thu:

+ Màu sắc: 7M trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt + Q7^ nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá vàng

“khẽ 27< vèo”, tầng mây “lơ lửng”

+ Âm thanh: vắng teo, tiếng cá đớp mồi

 Không khí mùa thu 278 gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật, cảnh thu là cảnh đẹp  7 tĩnh lặng và 278: buồn  Nét riêng của làng quê bắc bộ, cái hồn dân dã 278 gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co

2 Tình thu:

Cá đâu đớp động $7M chân bèo  âm thanh phá tan bầu không khí tĩnh lặng

Đâu: - Đâu có

- Đâu đó

 Lấy động để nói tĩnh: nhà thơ thực ra đang trãi mình

ra để đón nhận trời thu, cảnh thu và chất chứa một nỗi niềm sâu kín: tình yêu quê 7` đát 7M và tâm sự thời thế

- Ngôn ngữ giản dị trong sáng, đậm đà tính dân tộc có khả năng diễn đạt những biểu hiện tinh tế của sự vật, của những uẩn khúc tâm trạng

- Vần “eo”  góp phần biểu đạt nội dung: không gian vắng lặng Thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng

- Lấy động nói tĩnh

3 Củng cố: Cảnh thu đặc '7 vùng đồng bằng chiêm trũng và tâm trạng của Nguyễn Khuyến thể hiện trong bài thơ

4 Dặn dò: Học thuộc bài thơ, phân tích hoàn chỉnh dựa vào các gợi ý Hoàn thành các bài tập Chuẩn

bị “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghi luận” cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Tuần 2 Ngày soạn: 21/8/2009 Tiết 7 Ngày dạy: 26/8/2009

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý '7M khi làm bài

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong quá trình lên lớp

2 Bài mới:

I Phân tích đề:

Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm các câu

Trang 7

1 Đề nào có định 7M cụ thể, đề nào đòi

hỏi 7^ viết phải tự xác định 7M triển

khai ?

2 Vấn đề cần nghị luận ở mỗi đề là gì ?

3 Phạm vi bài viết đến đâu ? Dẫn chứng, 7

liệu thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay văn

học ?

Củng cố: Ghi nhớ 1 - SGK Học sinh đọc

II Lập dàn ý:

Nhắc lại kiến thức cũ về lập dàn ý bài văn

nghị luận:

Lập dàn ý là gì ?

Các J7M lập dàn ý ?

Củng cố: Ghi nhớ 2 - SGK Học sinh đọc

Học sinh chọn 1 trong 3 đề để thực hành

phân tích đề, lập dàn ý

III Luyện tập:

Học sinh tiến hành các bài tập SGK

Căn cứ bài học để phân tích đề

Xác định các ý cho bố cục 3 phần

dung, giới hạn dẫn chứng

- Đề 2, 3: Đề mở

2

Đề 1: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân +7` trong bài thơ Tự tình

Đề 3: Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến về

vẻ đẹp của nó

3

Đề 1: 7^ Việt Nam vừa có điểm mạnh, vừa có điểm yếu Phải biết khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh là thiết thực chuẩn bị hành trang … Khi viết dùng dẫn chứng xã hội là chủ yếu

Đề 2: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn biến tâm trạng Hồ Xuân +7` trong bài thơ Dùng dẫn chứng từ thơ Hồ Xuân +7` là chính

Đề 3: Thấy 278 vẻ đẹp của bức tranh thu, tình thu và nghệ thuật bài thơ Dùng dẫn chứng từ bài thơ và thơ của Nguyễn khuyến là chủ yếu

- SGK

- Các J7M lập dàn ý:

1 Xác định luận điểm

2 Xác lập luận cứ

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ

Đề 1:

1 Phân tích đề: có định 7M/

Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của

đoạn trích

Phạm vi dẫn chứng: trong đoạn trích, tác phẩm

2 Lập dàn ý:

Mở bài: Đặt vấn đề

Thân bài:

- Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa

 7 thiếu sinh khí của những 7^ trong phủ chúa Trịnh

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía của tác giả

Kết bài: Kết thúc vấn đề

3 Củng cố: Cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

4 Dặn dò: Hoàn thành bài tập 1, làm bài tập 2 ở nhà Chuẩn bị “Thao tác lập luận phân tích” cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 8

Tuần 2 Ngày soạn: 22/8/2009 Tiết 8 Ngày dạy: 26/8/2009

Thao tác lập luận phân tích

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các J7M lập dàn ý, nêu ví dụ minh hoạ

2 Bài mới:

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận

phân tích:

Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm các câu

hỏi:

1 Xác định nội dung ý kiến đành giá của

tác giả đối với nhân vật Sở Khanh ?

2 Câu hỏi 2:

3 Câu hỏi 3:

Câu hỏi 4: 7M dẫn học sinh tìm thêm ví

dụ

4 câu hỏi 4: Củng cố

Ghi nhớ 1 - SGK Học sinh đọc

II Cách phân tích:

Học sinh đọc các văn bản SGK

Xác định cách thức phân tích:

- Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của

đối 78\

- Phân tích theo các mối quan hệ khác ?

 Phân tích cần dựa vào các mối quan hệ

Củng cố: Ghi nhớ SGK, học sinh đọc

III Luyện tập:

Học sinh làm bài tập 1 (SGK)

Phân tích: SGK

1 Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự

đồi bại trong xã hội truyện Kiều

2 Tác giả trình bày các luân cứ:

- Sống bằng nghề đồi bại, bất chính

- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáI nghề đồi bại, bất chính đó: …

3 Phân tích  Tổng hợp, khái quát Có sự kết hợp chặt chẽ

4 Khi phân tích cần làm rõ đặc điểm về nội dung và hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của của đối 78/

Ngữ liệu 1:

- Nội bộ đối 78/

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp khái quát Ngữ liệu 1 (II):

- Phân tích theo quan hệ nhân quả

- Phân tích luôn gắn liền với tổng hợp: Sức mạnh của

đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền, thái độ của Nguyễn Du

Ngữ liệu 2 (II):

- Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số  ảnh 7h rất nhiều đến đời sống con 7^/

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối 78 các ảnh 7h xấu của việc tăng dân số đến con 7^

+ Thiếu =7` thực, thực phẩm

+ Suy dinh $7‡# suy thoái nòi giống

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với phân tích tổng hợp

a Quan hệ nội bộ của đối 78 diễn biến các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều (Đau xót, quẩn quanh và

Trang 9

hoàn toàn bế tắc)

b Quan hệ giữa đối 78 này với đối 78 khác có liên quan: Bài thơ lời kĩ nữ  Tỳ bà hành

3 Củng cố: Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

4 Dặn dò: Hoàn thành phân tích các ngữ liệu, bài tập 1, làm bài tập 2 ở nhà Chuẩn bị Z 7` vợ” cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Tuần 3 Ngày soạn: 29/8/2009 Tiết 9, 10 Ngày dạy: 01/9/2009

Thương vợ Trần Tế q7`

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận 278 hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang,  7` yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy 278 tình cảm yêu  7`# quý trọng của tác giả dành cho vợ Tháy 278 nhân cách của nhà thơ

- Nắm 278 những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ

II Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Câu cá mùa thu” và phân tích bức tranh thu, tình thu thể hiện trong tác phẩm

2 Bài mới:

I Đọc - Tìm hiểu:

Học sinh đọc tiểu đẫn SGK, tóm tắt nội

dung chính của phần này:

- Nêu hiểu biết của anh (chị) về tác giả Trần

Tế q7`/

Sự nghiệp sáng tác ?

Nội dung thơ văn Tú q7` ?

Xuất xứ ? Thể loại ?

II Đọc - hiểu:

Học sinh đọc bài thơ, GV nhận xét, đọc

mẫu

Câu hỏi 1: Hình ảnh bà Tú qua 4 câu thơ

đầu ?

1 Tác giả:

Trần Tế q7` (1780 - 1907) 7^ gọi là Tú q7`# quê làng Vị Xuyên, Huyện Mỹ Lộc (Nay thuộc Vị Hoàng, thành phố Nam Định)

Sống 37 năm, không đỗ đạt cao  7 sự nghiệp thơ văn đã trở thành bất tử

Thơ văn: Khoảng trên 100 bài tập trung ở 2 mảng đề tài: trào phúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ đối với dân, với 7M# với đời

2 Tác phẩm:

- Đề tài: bà Tú

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Q7^ luật

1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng  7` vợ của ông Tú: + Nỗi vất vả gian truân của Bà Tú:

- Quanh năm: suốt năm, từ năm này sang năm khác

- Mom sông: khoảng đất nhô ra phía lòng sông

Trang 10

Câu hỏi 2: phân tích những câu thơ thể hiện

đức tính cao đẹp của bà Tú ?

Câu hỏi 3: Lời chửi trong hai câu cuối có ý

nghĩa gì ?

Học sinh tự tổng kết nội dung bài học

Đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ:

Củng cố: Ghi nhớ SGK

Học sinh đọc

 Câu thơ mở đầu  7 lời giới thiệu hoàn cảnh và hình

ảnh bà Tú tần tảo, tất bật 78 xuôi:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt  buổi đò đông

Con cò: hình ảnh trong ca dao: gợi sự nhỏ bé yếu ớt của kiếp 7^ lam lũ  Thân cò

Khi quãng vắng: thời gian, không gian vắng lặng, heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu nguy hiểm

Buổi đò đông: chứa đầy gian nan, bất trắc

 Nghệ thuật đối, cách đảo ngữ nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận

+ Đức tính cao đẹp của bà Tú:

Nuôi đủ năm con với một chồng

 Đảm đang tháo vát, chu đáo với chồng con Tiếng

7^ tự trào, tự chua xót của tác giả khi trở thành gánh nặng cho vợ

Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng

Duyên một mà nợ hai  7 bà dám quản công lặng lẽ

chấp nhận không một lời phàn nàn

Năm nắng :7^ :7< vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện đức tính chịu  7` chịu khó, hết lòng vì chồng vì con

2 Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng  7` vợ:

- Tình  7` vợ sâu nặng của Tú q7` thể hiện qua

sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính

cao đẹp của bà Tú Hơn thể nữa là sự tri ân:

Nuôi đủ năm con với một chồng  Đằng sau tiếng

7^ khôi hài là cả một tấm lòng

- Lời tự trách:

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng  không

Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm Tú q7` tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Sự hờ hững của ông cũng là biểu hiện của thói đời bạc bẽo

Một nhà Nho dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc

đời dám tự nhận khiếm khuyết  một nhân cách đẹp

 Thói đời là một nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú nói riêng, 7^ phụ nữ trong xã hội cũ nói chung phải khổ

 tiếng nói lên án xã hội

3 Củng cố: Hình ảnh bà Tú vất vả, đảm đang và tình cảm của ông Tú đối với bà Tú

4 Dặn dò: Phân tích hoàn chỉnh bài thơ dựa trên những gọi ý Chuẩn bị cho tiết học sau

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

... dao, tục ngữ nói lựa chọn từ ngữ nói ?

2 Bài mới:

I Ngôn ngữ - tài sản chung xã hội:

- Học sinh đọc SGK GV nhận xét

- Tóm tắt nội dung phần : Tại nói

ngơn ngữ tài... nói để thực giao tiếp

- Cá nhân sử dụng ngơn ngữ chung để tạo lời nói

đáp ứng nhu cầu giao tiếp

- Lời nói: chung + Sắc thái riêng

- Biểu sắc thái riêng:...

- NK: 7^ tài năng, cốt cách cao, yêu 7M

 7` dân

b Sáng tác:

- Gồm chữ Hán chữ Nơm, cịn khoảng

800 chủ yếu thơ

- Nội dung: SGK

- Đóng góp

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w