các dạng bài tập kỹ thuật điện tử
Trang 1Các trang trong thể loại “Kỹ thuật điện tử”
Trang 2Mục lục
1.1 Nguyên lý hoạt động 1
1.1.1 Flash ADC 2
1.1.2 ADC xấp xỉ nối tiếp 2
1.1.3 Ramp-compare ADC 2
1.1.4 ADC tích phân sườn đôi hoặc đa sườn 2
1.1.5 ADC mã hoá delta 2
1.1.6 ADC sigma-delta 2
1.2 Các đặc trưng hoạt động 2
1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh 2
1.2.2 ADC dấu phảy động 2
1.2.3 Các lỗi đặc trưng 2
1.3 Ứng dụng 3
1.3.1 Các nhóm 3
1.3.2 Lĩnh vực 3
1.3.3 Oversampling 3
1.4 am khảo 3
1.5 Xem thêm 4
1.6 Liên kết ngoài 4
2 Biến áp 5 2.1 Lịch sử phát triển 5
2.2 Nguyên tắc hoạt động 5
2.3 Phân loại máy biến áp 6
2.4 Lĩnh vực sử dụng 6
2.5 am khảo 6
2.6 Xem thêm 6
2.7 Liên kết ngoài 7
3 Bơm nhiệt điện 8 3.1 Nguyên lý hoạt động 8
3.2 Ứng dụng 8
3.3 am khảo 8
i
Trang 3ii MỤC LỤC
3.4 Xem thêm 8
3.5 Liên kết ngoài 8
4 Bộ nhớ flash 9 4.1 Lịch sử 9
4.2 So sánh với các bộ nhớ khác 9
4.3 Xem thêm 9
4.4 am khảo 9
4.5 Liên kết ngoài 9
5 CMOS 10 5.1 Lịch sử phát triển 10
5.2 Chi tiết kĩ thuật 11
5.2.1 Cấu trúc 11
5.2.2 Ví dụ: cổng NAND 12
5.3 Xem thêm 12
5.4 am khảo 12
5.5 Liên kết ngoài 12
6 Cuộn cảm 13 6.1 Tổng quan 13
6.2 Từ trường và từ dung 13
6.3 Điện thế, dòng điện và trở kháng 13
6.4 Năng lượng lưu trữ 14
6.5 Chỉ số chất lượng 14
6.6 Phương pháp nối kết 14
6.7 Xem thêm 14
6.8 am khảo 14
6.9 Liên kết ngoài 14
7 Công tắc 15 7.1 Cấu tạo 15
7.2 Phân biệt công tắc điện và công tắc từ 15
7.3 am khảo 15
7.4 Xem thêm 15
7.5 Liên kết ngoài 15
8 Cảm biến 16 8.1 Các đặc trưng 16
8.2 Cảm biến chủ động và bị động 17
8.3 Phân loại theo nguyên lý hoạt động 17
8.4 Một số cảm biến 17
8.4.1 Biến áp xoay 17
Trang 4MỤC LỤC iii
8.4.2 Con quay 18
8.4.3 Cảm biến tốc độ 18
8.4.4 Cảm biến nhiệt độ 18
8.4.5 Đầu dò khói 18
8.5 Vai trò của cảm biến trong tự động hóa 18
8.6 Đối tượng nghiên cứu 18
8.7 am khảo 18
8.8 Xem thêm 18
8.9 Liên kết ngoài 18
9 Cổng AND 19 9.1 Ký hiệu 19
9.2 Toán học 19
9.3 Cấu tạo 19
9.4 ay thế 19
9.5 Xem thêm 19
9.6 am khảo 19
10 Cổng NAND 20 10.1 Ký hiệu 20
10.2 Phần cứng 20
10.3 Xem thêm 20
10.4 am khảo 20
10.5 Liên kết ngoài 20
11 DAC 21 11.1 Nguyên lý hoạt động 21
11.2 Các đặc trưng hoạt động 21
11.3 Ứng dụng 21
11.4 am khảo 22
11.5 Xem thêm 22
11.6 Liên kết ngoài 22
12 Danh sá các trường đại học ở Việt Nam có đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông 23 12.1 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 23
12.2 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 23
12.3 am khảo 24
12.4 Liên kết ngoài 24
12.5 Xem thêm 24
13 Danh sá loạt 4000 25 13.1 Danh sách IC 25
13.2 am khảo 25
Trang 5iv MỤC LỤC
13.3 Xem thêm 25
13.4 Liên kết ngoài 25
14 Danh sá loạt 7400 26 14.1 Danh sách IC 26
14.2 am khảo 26
14.3 Xem thêm 26
14.4 Liên kết ngoài 26
15 Dao động điện 27 15.1 Nguyên lý hoạt động 27
15.2 Mạch Điện LC nối Tiếp 27
15.3 Mạch Điện RLC nối Tiếp 27
15.4 Công ức Tổng át 28
15.5 am khảo 28
16 Demultiplexer 29 16.1 Nguyên lý hoạt động 29
16.2 Các đặc trưng hoạt động 29
16.3 Ứng dụng 29
16.4 am khảo 29
16.5 Xem thêm 29
16.6 Liên kết ngoài 29
17 DIAC 30 17.1 Nguyên lý hoạt động 30
17.2 Các đặc trưng hoạt động 30
17.3 Ứng dụng 30
17.4 Một số DIAC 30
17.5 am khảo 30
17.6 Xem thêm 31
17.7 Liên kết ngoài 31
18 Douglas Engelbart 32 18.1 Tuổi trẻ và học tập 32
18.2 Sự nghiệp 32
18.2.1 Nghiên cứu tại UC Berkeley 32
18.2.2 SRI và ARC 32
18.2.3 ARPANET 33
18.2.4 Chặng cuối sự nghiệp 33
18.2.5 Hoạt động độc lập 34
18.3 Vinh dự và giải thưởng 34
18.4 Gia đình 34
Trang 6MỤC LỤC v
18.5 a đời 34
18.6 am khảo 34
18.7 Đọc thêm 35
18.8 Liên kết ngoài 35
19 Flip-flop 36 19.1 Nguyên lý hoạt động 36
19.2 Các đặc trưng hoạt động 37
19.2.1 Flip-flop RS 37
19.2.2 Flip-flop RSH 37
19.2.3 Flip-flop D 37
19.2.4 Flip-flop JK 37
19.2.5 Flip-flop T 37
19.3 Ứng dụng 37
19.4 am khảo 37
19.5 Xem thêm 37
19.6 Liên kết ngoài 37
20 Giấy điện tử 38 20.1 Lịch sử 38
20.2 am khảo 38
20.3 Liên kết ngoài 38
21 GTO 40 21.1 Nguyên lý hoạt động 40
21.2 Các đặc trưng hoạt động 40
21.3 Ứng dụng 40
21.4 am khảo 40
21.5 Xem thêm 40
21.6 Liên kết ngoài 40
22 HEMT 41 22.1 Phát minh 41
22.2 Nguyên lý hoạt động 41
22.3 Các biến thể 41
22.3.1 pHEMT 41
22.3.2 mHEMT 41
22.3.3 HEMT cảm ứng 41
22.4 Ứng dụng 41
22.5 am khảo 41
22.6 Xem thêm 41
22.7 Liên kết ngoài 42
Trang 7vi MỤC LỤC
23.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động 43
23.2 Đặc tính đóng cắt của IGBT 43
23.3 Vùng làm việc an toàn (Safe Operating Area) 44
23.4 Yêu cầu với tín hiệu điều khiển 44
23.5 Vấn đề bảo vệ IGBT 44
23.6 am khảo 44
23.7 Xem thêm 44
23.8 Liên kết ngoài 44
24 JFET 45 24.1 Nguyên lý hoạt động 45
24.2 Các đặc trưng hoạt động 45
24.3 Ứng dụng 45
24.4 am khảo 45
24.5 Xem thêm 45
24.6 Liên kết ngoài 45
25 Khoa học máy tính 46 25.1 Lịch sử 46
25.2 Những thành tựu đáng kể 46
25.3 Các lĩnh vực của khoa học máy tính 47
25.3.1 Cơ sở toán học 47
25.3.2 Lý thuyết tính toán 47
25.3.3 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 48
25.3.4 Ngôn ngữ lập trình và trình biên dịch 48
25.3.5 Hệ thống phân tán, song song, tương tranh 48
25.3.6 Kỹ nghệ phần mềm 48
25.3.7 Kiến trúc máy tính 48
25.3.8 Truyền thông 48
25.3.9 Cơ sở dữ liệu 49
25.3.10 Trí tuệ nhân tạo 49
25.3.11 Tính toán mềm 49
25.3.12 Đồ họa máy tính 49
25.3.13 Tương tác người-máy 49
25.3.14 Tính toán khoa học 49
25.4 Đào tạo về khoa học máy tính 49
25.5 Xem thêm 50
25.6 am khảo 50
25.7 Liên kết ngoài 50
Trang 8MỤC LỤC vii
26.1 Hoạt động 51
26.2 am khảo 51
26.3 Xem thêm 51
26.4 Liên kết ngoài 52
27 Khuế đại âm thanh 53 27.1 am khảo 53
27.2 Xem thêm 53
27.3 Liên kết ngoài 54
28 Khuế đại điện tử 55 28.1 Những đặc tính chung 55
28.1.1 Độ lợi 55
28.1.2 Dải động ngõ ra 55
28.1.3 Băng thông và thời gian đáp ứng 55
28.1.4 ời gian trả về và sai số 55
28.1.5 Tốc độ đáp ứng 56
28.1.6 Tạp âm 56
28.1.7 Hiệu suất 56
28.1.8 Độ tuyến tính 56
28.1.9 Tỉ số tín hiệu trên tạp âm 56
28.2 Các mạch khuếch đại điện tử 56
28.2.1 Các lớp của mạch khuếch đại 56
28.2.2 Mạch khuếch đại đèn điện tử 57
28.2.3 Mạch khuếch đại Tranzito 57
28.2.4 Mạch khuếch đại thuật toán (op-amps) 57
28.2.5 Mạch khuếch đại vi sai 58
28.2.6 Mạch khuếch đại thị tần 58
28.2.7 Mạch khuếch đại dọc cho máy hiện sóng 58
28.2.8 Mạch khuếch đại phân bố 58
28.2.9 Các mạch khuếch đại vi ba 58
28.3 Mạch khuếch đại nhạc cụ, khuếch đại âm thanh 58
28.4 am khảo 58
28.5 Xem thêm 58
28.6 Liên kết ngoài 58
29 Khuế đại đo lường 59 29.1 Sơ đồ cơ bản 59
29.2 am khảo 59
29.3 Xem thêm 59
29.4 Liên kết ngoài 59
Trang 9viii MỤC LỤC
30.1 Tiêu chuẩn cho các ký hiệu 60
30.2 ư viện ký hiệu phổ biến 60
30.2.1 Linh kiện bị động 60
30.2.2 Linh kiện chủ động 60
30.2.3 Máy phát, cắt mạch, thứ khác 60
30.2.4 Mạch tích hợp 60
30.2.5 Đèn điện tử chân không 60
30.3 am khảo 60
30.4 Xem thêm 60
30.5 Liên kết ngoài 60
31 Kỹ thuật máy tính 61 31.1 am khảo 61
32 Kỹ thuật điện 62 32.1 Lịch sử 62
32.1.1 Những phát triển hiện đại 64
32.1.2 Bóng bán dẫn (transistor) trạng thái rắn 65
32.2 am khảo 65
32.3 Liên kết ngoài 65
33 Kỹ thuật điện tử 66 33.1 am khảo 66
33.2 Xem thêm 66
33.3 Liên kết ngoài 66
34 LED 67 34.1 Lịch sử 67
34.1.1 Những phát hiện sơ khai 67
34.1.2 á trình thương mại hóa 68
34.1.3 LED xanh da trời và LED trắng 68
34.2 Hoạt động 68
34.2.1 Về mặt điện tử 68
34.2.2 Chiết suất 69
34.2.3 Lớp tráng phủ 69
34.2.4 Hiệu suất và các thông số hoạt động 69
34.2.5 Tuổi thọ 69
34.3 Màu sắc và vật liệu 70
34.3.1 LED xanh da trời và LED tia cực tím 70
34.4 Tính chất 70
34.5 Ứng dụng 71
34.6 Xem thêm 71
34.7 am khảo 71
Trang 10MỤC LỤC ix
35.1 Phân loại 73
35.2 Linh kiện chủ động 73
35.2.1 Linh kiện bán dẫn 73
35.2.2 ang điện tử, hiển thị 74
35.2.3 Đèn điện tử chân không 74
35.2.4 Nguồn điện 74
35.3 Linh kiện thụ động 75
35.3.1 Điện trở 75
35.3.2 Tụ điện 75
35.3.3 Cảm ứng từ điện 75
35.3.4 Memristor 75
35.3.5 Networks 75
35.3.6 Transducer, cảm biến 75
35.3.7 Antenna 76
35.4 Linh kiện điện cơ 76
35.4.1 Phần tử gốm áp điện 76
35.4.2 Đầu nối 76
35.4.3 Chuyển mạch, công tắc 76
35.4.4 Cầu chì, bảo vệ 76
35.5 am khảo 77
35.6 Xem thêm 77
35.7 Liên kết ngoài 77
36 MOSFET 78 36.1 Hoạt động của MOSFET 78
36.2 MOSFET thời sơ khai 78
36.3 Sự thu nhỏ của MOSFET 78
36.3.1 Các khó khăn 78
36.4 Chế tạo MOSFET 78
36.5 Các loại MOSFET 78
36.5.1 NMOS 79
36.5.2 DMOS 79
36.5.3 HEXFET 79
36.5.4 CoolMOS 79
36.6 am khảo 79
36.7 Xem thêm 79
36.8 Liên kết ngoài 79
37 Multiplexer 80 37.1 Nguyên lý hoạt động 80
37.1.1 Mux và Demux mạch số 80
Trang 11x MỤC LỤC
37.1.2 Mux và Demux mạch tương tự 81
37.1.3 Truyền địa chỉ 81
37.2 Ứng dụng 81
37.3 am khảo 81
37.4 Xem thêm 81
37.5 Liên kết ngoài 81
38 Màn hình tinh thể lỏng 82 38.1 Lịch sử 82
38.2 Cấu tạo 82
38.3 Phân loại sản phẩm 83
38.3.1 LCD ma trận thụ động 83
38.3.2 LCD ma trận chủ động 83
38.4 Hoạt động bật tắt cơ bản 83
38.5 Hiển thị màu sắc và sự chuyển động 83
38.6 Xem thêm 83
38.7 am khảo 84
38.8 Liên kết ngoài 84
39 Mạ cộng 85 39.1 Phân loại 85
39.1.1 Mạch cộng bán phần 85
39.1.2 Mạch cộng toàn phần 85
39.2 Phép cộng nhiều bit 85
39.2.1 Phương pháp tiếp nối 85
39.2.2 Phép cộng bán song song 86
39.3 am khảo 86
39.4 Xem thêm 86
39.5 Liên kết ngoài 86
40 Mạ in 87 40.1 Lịch sử 88
40.2 Các module 89
40.3 iết kế 89
40.4 Các phần mềm thiết kế 89
40.5 Chỉ dẫn 89
40.6 Chú thích 89
40.7 Liên kết ngoài 90
41 Mạ so sánh 91 41.1 Nguyên lý hoạt động 91
41.2 Ứng dụng 91
41.3 am khảo 91
Trang 12MỤC LỤC xi
41.4 Xem thêm 91
41.5 Liên kết ngoài 91
42 Mạ đếm 92 42.1 Nguyên lý hoạt động 92
42.1.1 Synchronous Counter 92
42.1.2 Asynchronous Counter 92
42.2 Các đặc trưng hoạt động 92
42.3 Ứng dụng 92
42.4 am khảo 92
42.5 Xem thêm 92
42.6 Liên kết ngoài 92
43 Mạ đếm vòng 93 43.1 Nguyên lý hoạt động 93
43.2 Tiến trình hoạt động của mạch 4 bit 93
43.3 Ứng dụng 93
43.4 am khảo 93
43.5 Xem thêm 93
43.6 Liên kết ngoài 93
44 Phân tí mạng lưới (điện) 94 44.1 am khảo 94
45 Phần mềm thiết kế mạ in 95 45.1 Công nghệ mạch in 95
45.2 Các tính năng 96
45.3 am khảo 96
45.4 Xem thêm 96
45.5 Liên kết ngoài 96
46 Pin mặt trời 97 46.1 Lịch sử của pin mặt trời 97
46.2 Nền tảng 98
46.3 Vật liệu và hiệu suất 98
46.4 Sự chuyển đổi ánh sáng 99
46.5 Xem thêm 99
46.6 am khảo 99
46.7 Liên kết ngoài 99
47 Pin nhiệt 100 47.1 Nguyên lý hoạt động 100
47.2 Các đặc trưng hoạt động 100
47.3 Ứng dụng 100
Trang 13xii MỤC LỤC
47.4 am khảo 100
47.5 Xem thêm 100
47.6 Liên kết ngoài 101
48 RAM 102 48.1 Lịch sử 102
48.2 Đặc trưng 103
48.3 Mục đích 103
48.4 Phân loại RAM 103
48.4.1 RAM tĩnh 103
48.4.2 RAM động 103
48.5 Các thông số của RAM 104
48.5.1 Dung lượng 104
48.5.2 BUS 104
48.6 Các loại module của RAM 105
48.7 Tính tương thích với bo mạch chủ 105
48.8 Xem thêm 105
48.9 am khảo 105
48.10 Liên kết ngoài 105
49 Rơ le 106 49.1 am khảo 106
49.2 Xem thêm 106
49.3 Liên kết ngoài 106
50 Siêu tụ điện 107 50.1 Nguyên lý hoạt động 107
50.2 Các đặc trưng hoạt động 107
50.3 Ứng dụng 107
50.4 am khảo 108
50.5 Xem thêm 108
50.6 Liên kết ngoài 108
51 anh ghi dị 109 51.1 Nguyên lý hoạt động 109
51.2 Các đặc trưng hoạt động 109
51.3 Ứng dụng 109
51.4 am khảo 109
51.5 Xem thêm 109
51.6 Liên kết ngoài 109
52 iết bị hiển thị 110 52.1 Xem thêm 110
Trang 14MỤC LỤC xiii
52.2 am khảo 110
52.3 Liên kết ngoài 110
53 yristor 111 53.1 Lịch sử nghiên cứu 111
53.2 Đặc tính Volt-Ampere của thyristor 111
53.2.1 Không có dòng điện vào cực điều khiển (Ig = 0) 111
53.2.2 Có dòng điện vào cực điều khiển (iG > 0) 111
53.3 Mở, khóa thyristor 111
53.3.1 Mở thyristor 111
53.4 Các thông số cơ bản 112
53.4.1 Giá trị dòng trung bình cho phép chạy qua thyristor Iv,tb 112
53.4.2 Điện áp ngược cho phép lớn nhất Ung,max 112
53.4.3 ời gian phục hồi tính chất khóa của thyristor τ(μs) 112
53.4.4 Tốc độ tăng điện áp cho phép dU/dt (V/μs) 112
53.4.5 Tốc độ tăng dòng cho phép dI/dt (A/μs) 112
53.5 Ứng dụng 113
53.6 am khảo 113
53.7 Xem thêm 113
53.8 Liên kết ngoài 113
54 Tiền khuế đại 114 54.1 am khảo 114
54.2 Xem thêm 114
54.3 Liên kết ngoài 114
55 Transistor Darlington 115 55.1 Nguyên lý hoạt động 115
55.2 Các đặc trưng hoạt động 115
55.3 Ứng dụng 115
55.4 am khảo 115
55.5 Xem thêm 115
55.6 Liên kết ngoài 115
56 Transistor hiệu ứng trường 116 56.1 Lịch sử 116
56.2 Nguyên lý hoạt động 116
56.2.1 JFET 116
56.2.2 MOSFET 116
56.3 Các đặc trưng hoạt động 117
56.4 Ứng dụng 117
56.5 am khảo 117
56.6 Xem thêm 117
Trang 15xiv MỤC LỤC
56.7 Liên kết ngoài 117
57 Transistor lưỡng cực 118 57.1 Hình ảnh 118
57.2 Nhà phát minh 118
57.3 Phân loại 118
57.4 Cấu tạo 118
57.5 Ký hiệu trong mạch điện 119
57.6 Nguyên lý hoạt động 119
57.6.1 Transistor ngược NPN 119
57.6.2 Transistor thuận PNP 120
57.7 Các thông số cần quan tâm 120
57.8 Các đặc trưng hoạt động 120
57.9 Các ứng dụng điển hình 120
57.9.1 Khuếch đại điện áp một chiều 120
57.9.2 Khuếch đại điện áp xoay chiều 121
57.9.3 Khuếch đại công suất 121
57.9.4 Khuếch đại chuyển mạch 121
57.9.5 Ứng dụng để điều khiển động cơ 121
57.10 am khảo 121
57.11 Xem thêm 121
57.12 Liên kết ngoài 121
58 Trigger Smitt 122 58.1 Nguyên lý hoạt động 122
58.2 Ứng dụng 122
58.3 am khảo 123
58.4 Xem thêm 123
58.5 Liên kết ngoài 123
59 TTL (logic) 124 59.1 Lịch sử 124
59.2 Ứng dụng 125
59.3 am khảo 125
59.4 Xem thêm 125
59.5 Liên kết ngoài 125
60 Tụ hóa 126 60.1 Cấu tạo 126
60.2 Phân cực 126
60.3 Các biến thể 127
60.4 Siêu tụ điện 127
60.5 Xem thêm 127
Trang 16MỤC LỤC xv
60.6 am khảo 127
60.7 Liên kết ngoài 127
61 Tụ hóa nhôm 128 61.1 Nguyên lý hoạt động 128
61.2 Các đặc trưng hoạt động 128
61.3 Ứng dụng 128
61.4 am khảo 128
61.5 Xem thêm 128
61.6 Liên kết ngoài 128
62 Tụ polyme 129 62.1 Kết cấu 129
62.2 Các đặc trưng hoạt động 129
62.3 Ứng dụng 129
62.4 am khảo 129
62.5 Xem thêm 129
62.6 Liên kết ngoài 129
63 Tụ điện 130 63.1 Lịch sử 130
63.2 Các tham số chính của tụ điện 130
63.2.1 Điện dung của tụ điện 131
63.2.2 Điện áp làm việc 131
63.2.3 Nhiệt độ làm việc 132
63.3 Các loại Tụ điện 132
63.3.1 Tụ điện phân cực 132
63.3.2 Tụ điện không phân cực 132
63.3.3 Tụ điện có trị số biến đổi 132
63.3.4 Siêu tụ điện 132
63.4 Các kiểu tụ điện 133
63.5 am khảo 133
63.6 Xem thêm 133
63.7 Liên kết ngoài 133
64 Tụ điện Li ion 134 64.1 Nguyên lý hoạt động 134
64.2 Các đặc trưng hoạt động 134
64.3 Ứng dụng 134
64.4 am khảo 135
64.5 Xem thêm 135
64.6 Liên kết ngoài 135
Trang 17xvi MỤC LỤC
65.1 Các đặc trưng hoạt động 136
65.2 Ứng dụng 136
65.3 am khảo 136
65.4 Xem thêm 136
65.5 Liên kết ngoài 136
66 UJT 137 66.1 Nguyên lý hoạt động 137
66.2 Các đặc trưng hoạt động 137
66.3 Ứng dụng 137
66.4 am khảo 137
66.5 Xem thêm 137
66.6 Liên kết ngoài 137
67 Varicap 138 67.1 Nguyên lý hoạt động 138
67.2 Các đặc trưng hoạt động 138
67.3 Ứng dụng 138
67.4 am khảo 138
67.5 Xem thêm 138
67.6 Liên kết ngoài 139
68 Varistor 140 68.1 Nguyên lý hoạt động 140
68.2 Các đặc trưng hoạt động 140
68.3 Ứng dụng 140
68.4 am khảo 140
68.5 Xem thêm 140
68.6 Liên kết ngoài 140
69 Vi mạ 141 69.1 Lịch sử 141
69.2 Phân loại 141
69.2.1 Phân loại theo tín hiệu được xử lý 141
69.2.2 Phân loại theo mức độ tích hợp 141
69.2.3 Phân loại theo công nghệ 142
69.2.4 Phân loại theo công dụng 142
69.3 Ứng dụng 142
69.4 am khảo 142
69.5 Xem thêm 142
69.6 Liên kết ngoài 142
Trang 18MỤC LỤC xvii
70.1 Lịch sử 143
70.2 Đệm và không đệm 143
70.3 Danh sách IC 143
70.4 Ứng dụng 143
70.5 am khảo 143
70.6 Xem thêm 143
70.7 Liên kết ngoài 143
71 Vi mạ họ 7400 144 71.1 Mô tả tóm tắt các phát triển 144
71.2 Ứng dụng 144
71.3 am khảo 144
71.4 Xem thêm 144
71.5 Liên kết ngoài 144
72 Điện cực 145 72.1 Nguyên lý hoạt động 145
72.2 Các điện cực 145
72.2.1 eo tên gọi chức năng phổ biến 145
72.2.2 Kỹ thuật điện tử 145
72.2.3 Điện cực kỹ thuật 145
72.3 Ứng dụng 146
72.4 am khảo 146
72.5 Xem thêm 146
72.6 Liên kết ngoài 146
73 Điện trở (thiết bị) 147 73.1 Ký hiệu và quy ước 147
73.2 Nguyên lý hoạt động 147
73.2.1 Định luật Ohm 147
73.2.2 Đơn vị 147
73.2.3 Điện trở mắc nối tiếp và song song 147
73.3 Công suất tiêu thụ 148
73.4 Mã màu trên điện trở 148
73.5 y ước trên sơ đồ nguyên lý 149
73.6 Các đặc tính không lý tưởng trên điện trở 149
73.7 Các loại điện trở có giá trị cố định 149
73.7.1 Điện trở làm bằng chì 149
73.7.2 Điện trở hợp chất carbon 149
73.8 Chú thích 149
73.9 Liên kết ngoài 150
Trang 19xviii MỤC LỤC
74.1 Nguyên lý hoạt động 151
74.2 Các đặc trưng hoạt động 151
74.3 Ứng dụng 151
74.4 am khảo 151
74.5 Xem thêm 151
74.6 Liên kết ngoài 151
75 Điện tử tương tự 152 75.1 Tín hiệu tương tự 152
75.2 am khảo 152
75.3 Xem thêm 152
75.4 Liên kết ngoài 152
76 Điốt laser 153 76.1 Nguyên lý hoạt động 153
76.2 Xem thêm 153
76.3 am khảo 153
76.4 Liên kết ngoài 153
77 Điốt phát quang hữu cơ 154 77.1 Lịch sử 154
77.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 155
77.3 Vật liệu 156
77.3.1 Vật liệu phân tử nhỏ 156
77.3.2 Vật liệu polyme 157
77.3.3 Vật liệu phát lân quang 158
77.4 Ưu và nhược điểm 158
77.4.1 Ưu điểm 158
77.4.2 Nhược điểm 159
77.5 Chú thích 160
77.6 am khảo 163
77.7 Liên kết ngoài 163
78 Điốt quang 164 78.1 Nguyên lý hoạt động 164
78.2 Các đặc trưng hoạt động 164
78.2.1 Hiệu suất 164
78.2.2 Đáp tuyến phổ 164
78.2.3 Dòng tối 165
78.2.4 Đáp ứng thời gian 165
78.2.5 Mức ồn 165
78.3 Các chế độ hoạt động 165
Trang 20MỤC LỤC xix
78.3.1 Chế độ quang điện 165
78.3.2 Chế độ quang dẫn 165
78.3.3 Chế độ tuyết lở 165
78.3.4 Phototransistor 165
78.4 am khảo 166
78.5 Xem thêm 166
78.6 Liên kết ngoài 166
79 Điốt Sottky 167 79.1 Nguyên lý hoạt động 167
79.2 Các đặc trưng hoạt động 167
79.3 Ứng dụng 167
79.4 am khảo 167
79.5 Xem thêm 167
79.6 Liên kết ngoài 167
80 Điốt tunnel 168 80.1 Nguyên lý hoạt động 168
80.2 Các đặc trưng hoạt động 168
80.3 Ứng dụng 168
80.4 am khảo 168
80.5 Xem thêm 168
80.6 Liên kết ngoài 168
81 Điốt Zener 169 81.1 Nguyên lý hoạt động 169
81.2 Các đặc trưng hoạt động 169
81.3 Ứng dụng 169
81.4 am khảo 170
81.5 Xem thêm 170
81.6 Liên kết ngoài 170
82 Đèn nhân quang điện 171 82.1 Cấu trúc và nguyên lý làm việc 171
82.2 Ứng dụng 171
82.3 Xem thêm 172
82.4 am khảo 172
82.5 Liên kết ngoài 172
83 Đèn phát tia X 173 83.1 Nguyên lý hoạt động 173
83.2 Xem thêm 173
83.3 am khảo 173
Trang 21xx MỤC LỤC
83.4 Liên kết ngoài 173
84 Định dạng Gerber 174 84.1 Dữ liệu chế tạo PCB 174
84.2 Gerber mở rộng 174
84.3 am khảo 174
84.4 Xem thêm 174
84.5 Liên kết ngoài 174
85 Định luật Ohm 175 85.1 Lịch sử 175
85.2 Phạm vi áp dụng 176
85.3 Dạng vi phân 177
85.4 Dòng xoay chiều 177
85.5 Xem thêm 177
85.6 am khảo 177
85.7 Liên kết ngoài 177
86 Độ khuế đại 178 86.1 uật ngữ 178
86.2 am khảo 178
86.3 Xem thêm 178
86.4 Liên kết ngoài 178
87 Ổn áp 179 87.1 Nguyên lý hoạt động 179
87.2 Các đặc trưng hoạt động 179
87.3 Ứng dụng 179
87.4 am khảo 179
87.5 Xem thêm 179
87.6 Liên kết ngoài 179
88 Ứng dụng mạ khuế đại thuật toán 180 88.1 Ứng dụng mạch tuyến tính 180
88.1.1 Mạch khuếch đại vi sai 180
88.1.2 Mạch khuếch đại đảo 180
88.1.3 Mạch khuếch đại không đảo 181
88.1.4 Mạch theo điện áp 181
88.1.5 Mạch khuếch đại tổng 181
88.1.6 Mạch tích phân 181
88.1.7 Mạch vi phân 182
88.1.8 Mạch so sánh 182
88.1.9 Mạch khuếch đại đo lường 182
Trang 22MỤC LỤC xxi
88.1.10 Mạch chuyển đổi kiểu Schmi (Schmi trigger) 18288.1.11 Mạch giả lập cuộn cảm 18288.1.12 Mạch phát hiện mức không 18288.1.13 Mạch biến đổi tổng trở âm 18288.2 Các ứng dụng phi tuyến 18288.2.1 Mạch chỉnh lưu chính xác 18288.2.2 Mach khuếch đại đầu ra Lô-ga 18288.3 Các ứng dụng khác 18388.4 am khảo 18388.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 18488.5.1 Văn bản 18488.5.2 Hình ảnh 18888.5.3 Giấy phép nội dung 202
Trang 23Chương 1
ADC
ADC 4 kênh ghép WM8775SEDS của Wolfson Microelectronics
đặt trong card Sound Blaster X-Fi Fatal1ty Pro.
ADC hay Mạ uyển đổi tương tự ra số hay
Analog-to-digital converter, là mộtlinh kiện bán dẫnthực hiện
chuyển đổi mộtđại lượng vật lý tương tự liên tục nào
đó (thường làđiện áp) sang giá trị số biểu diễn độ lớn
của đại lượng đó.[1] Để thuận tiện mô tả, sau đây coi
mặc nhiên tín hiệu vào là điện áp
Sự chuyển đổi liên quan đến việc lượng tử hóa tín hiệu
ngõ vào, do đó nhất thiết mắc một lượng lỗi ay vì làm
một chuyển đổi duy nhất, ADC thực hiện việc chuyển
đổi theo định kỳ gọi là “mẫu” ngõ vào (sample) Kết quả
là một quá trình thời gian liên tục (continuous-time) và
giá trị liên tục (continuous-amplitude) được chuyển đổi
sang dãy số rời rạc về cả hai thứ đó.[2]Như vậy nó có
hai đặc trưng quan trọng nhất liên quan đến độ phân
giải hai chiều:
• Nhịp lấy mẫu là khoảng thời gian giữa hai lần thực
hiện số hóa, hoặc nghịch đảo của nó làtần sốsố
hóa
• Bậc số hóa là số bit xác định số mức số hóa cho dải
giá trịđiện ápdanh định Hệ M bit có 2Mmức cho
tín hiệu đơn cực, chỉ dương hoặc chỉ âm Nếu là
tín hiệu song cực, phải dành 1 bit dấu, và do mức
0 bị dính nên hệ cho ra 2M-1−1 mức.
Dải giá trịđiện ápdanh định nầy được gọi là dải động
Điện áp lớn hơn thì gây tràn (overflow)
Lý thuyết về số hóa các quá trình tương tự không nêu
ở đây Điểm chú ý là tác động của hiện tượng Aliasingđến đặc trưng số hóa, và nó dẫn đến đòi hỏi tần số sốhóa phải lớn hơn trên gấp đôi tần cực đại của băng tầntín hiệu trong các nhu cầu thông thường, còn trong nhucầu kỹ thuật thì là gấp 4, ví dụ phải dùng 1 KHz để sốhóa tín hiệu có băng tần 10–250 Hz
Tại ngõ vào chính của ADC trong chip có thể có phần
tử Multiplexer, cho ra ADC đa ngõ vào hay ADC đakênh Trước đây giá thành ADC cao, nên đã bố trí 8đến 64 ngõ vào Hiện nay xuất hiện các chip chỉ bố trí
1, 2 hoặc 4 ngõ vào
Mạch DAC (Digital-to-analog converter) thực hiện
hoàn nguyên tín hiệusố hóa
1.1 Nguyên lý hoạt động
Flash ADC
1
Trang 24Flash ADC là dạng đơn giản nhất, thực hiện bằng dãy
điện trở phân áp và các comparator điện áp Nó là
minh hoạ nhập đề cho hoạt động của ADC Trong hình
vẽ là ADC 16 mức “không âm”, thực hiện bẳng 15
comparator Kết quả so được mạch lập mã Encoder tiếp
nhận và chuyển sang mã nhị phân, trong trường hợp
1.1.2 ADC xấp xỉ nối tiếp
ADC xấp xỉ nối tiếp (successive-approximation)
1.1.5 ADC mã hoá delta
ADC Mã hoá delta (delta-encoded ADC or
counter-ramp)
1.1.6 ADC sigma-delta
ADC sigma-delta
1.2 Các đặc trưng hoạt động 1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh
Các ADC thông thường nêu ở mục trên thực hiện sốhóa với các mức tín hiệu cách đều, và cho ra kết quả là
số integer nhị phân, biểu diễn giá trịtín hiệu Nó đượcgọi là kiểu dấu phảy tĩnh Tuy nhiên thuật ngữ “dấuphảy tĩnh” không cần nhắc tới nếu không có nhu cầuphân biệt
Ví dụ ADC 16 bit nhị phân cho ra giá trị mã từ−16383
đến +16383, lỗi xấp xỉ tín hiệu là ≈10−5, đáp ứng tốt nhucầu số hoá âm nhạc thông thường Trong ứng dụng âmnhạc thì không cần quan tâm giá trị tuyệt đối phải làchính xác, nên việc thích ứng với cường độ âm thanhthực hiện bằng chỉnh chiết áp khuếch đại là đủ.Trong đo lường hay ứng dụng cần giá trị chính xác, thìADC này chỉ đáp ứng dải động xác định
1.2.2 ADC dấu phảy động
Trong các thiết bị đo lường có dải động rộng thì sử dụngADC dấu phảy động Kiến trúc của ADC nầy gồm cóhai phần:
1 Tiền khuếch đại có độ khuếch điều khiển nhịphân, với số bit điều khiển là số bit đặc tính củakết quả
2 ADC dấu phảy tĩnh, có số bit chính là số bit địnhtrị của kết quả
Hoạt động của ADC nầy có hai kỳ Kỳ 1, xác định bitđặc tính để tiền khuếch đại cho ra tín hiệu có độ lớntrong dải động của ADC chính, trong đó giá trị đặc tínhcao thì độ khuếch thấp Kỳ 2, ADC chính số hóa
1.2.3 Các lỗi đặc trưng
Lỗi nhảy sai mức: quá rộng hay quá cao
Trang 251.4 THAM KHẢO 3
• Đặc trưng biến đổi phi tuyến
• Trôi điểm không do trôi phông của các phần tử
tuyến tính trong hay ngoài chip
• Nhảy sai mức hiện ra ở dạng quá rộng hay quá cao,
do ảnh hưởng nhiễu và dải bất định ở mức ngưỡng
so sánh gây ra
• Lỗi lệch thời hay “skew”, xảy ra ở ADC ghép
kênh ADC ghép kênh phải tuần tự biến đổi cho
các tín hiệu vào, nên tín hiệu vào được lấy mẫu
không cùng thời điểm Một số thiết bị đã bố trí
microprocessor tính hiệu đính skew để đưa về
cùng thời điểm
• Lỗi Aliasing: khi bộ lọc cắt tần cao không đủ
mạnh, các nhiễu tần số cao lọt vào
1.3 Ứng dụng
ADC là một trong những phần tử phổ biến, có mặt trong
tất cả các thiết bị kỹ thuật sốtiếp nhận thông tin từ các
cảm biếnanalog ADC cũng thường được tích hợp với
cảm biếnvà đặt ngay tại đầu thu, truyền dữ liệu dạng
số về khối xử lý Nó đảm bảo sự ưu việt là dữ liệu trung
thực, truyền đưa dễ dàng và xử lý thuận tiện.[3]
1.3.1 Các nhóm
• ADC nhanh, dấu phảy tĩnh và số bit thấp, cỡ 8-12
bit, dùng cho biến đổi tín hiệuvideo,radar,cảm
biến CCD,…
• ADC âm thanh, dấu phảy tĩnh và số bit trung bình,
dùng trong thiết bị âm thanh
• ADC kỹ thuật, dấu phảy tĩnh hoặc động, số bit cỡ
24-32, dùng trong thiết bị đo lường tín hiệu, ví dụ
ADC 24-bit 2.5 MHzAD7760
• ADC đo lường đơn giản cho ra số BCD với 3-5
digit không kể dấu, ví dụICL7135 Một số chip tích
hợp với mạch “giải mã 7 thanh” để hiện số bằng
LED hay màn hiện LCD nhưICL7106, ICL7107
Chúng được dùng trong máy đo thông dụng, như
Multimeterhiện số, có bán ngoài chợ Nhật Tảo
1.3.2 Lĩnh vực
• Đo đạc trong vật lý, hóa học, sinh học, y học, đo
lường điện,…
• Âm nhạc, hình ảnh, truyền hình truyền thông,…
• ông tin liên lạc, thiết bị dân sinh,…
Flash ADC được tạo ra khá sớm, dùng cho hiện cường
độ âm thanh bằng dãy LED trong máy hát nhạc, ví dụ
ICLM3914
1.3.3 Oversampling
Do công nghiệp chế tạo cho ra ADC nhanh và rẻ, nênchỉ tiêu tần số số hóa của chip thường cao hơn nhucầu của mạch ứng dụng Mặt khác, mạch ứng dụngthường thiết kế với nhiều nhịp số hóa chọn được Nhằmkhai thác tối đa năng lực ADC và tránh phải bố trímạch lọc anti-alias cho mỗi mức nhịp số hóa, kỹ thuậtOversampling được vận dụng
Nội dung của kỹ thuật Oversampling là, tín hiệu được
số hóa ở tần cao hơn K lần tần yêu cầu làm việc, sau
đó kết quả được xử lý bằng “kỹ thuật lọc số", rồi cộngchúng lại theo bước số hóa yêu cầu.[4]
Giải thich về ngưỡng và độ phân giải Oversampling
Kết quả cộng cho ra độ phân giải cao hơn độ phân giảidanh định ∆V của chip, ví dụ đạt được mức 20 bit bằngADC 16 bit, tức là tăng 4 bit Nếu cộng K số lại (cộngkhông có phủ chồng) thì gia tăng bit cao nhất là cỡlog2(K)/2, tuy nhiên độ phân giải thực tế bị chặn bởi độrộng của dải bất định củacomparatorkhi chuyển mứcgiữa hai mức kề nhau, và tùy thuộc chất lượng của chip
sử dụng.[5]
Trường hợp ADC lý tưởng thì ngưỡng phânbiệt ra mức tín hiệu L và L+1 ∆V nằm ở giữa.Trong thực tếcomparatorcó dải bất định là
δV, giá trị tín hiệu rơi vào dải δV sẽ cho rahoặc là L hoặc là L+1 Oversampling dùngchip có độ phân giải ∆V thì đạt độ phân giảicao nhất là cỡ δV Song nếu quan sát tín hiệu
DC hoặc biến đổi quá chậm, thì ví dụ tín hiệu
DC vào ở mức L + 0,7 ∆V, kết quả số hóa sẽluôn là L+1, Oversampling không tăng đượccái gì cả Để khắc phục thì người ta đưa vàomột lượng nhiễu răng cưa nhỏ biết trước, vàloại đi trong kết quả cộng
1.4 Tham khảo
[1] Walden R H., 1999.Analog-to-digital converter surveyand analysis IEEE Journal on Selected Areas in
Trang 264 CHƯƠNG 1 ADC
Communications 17 (4), p 539–550 doi:10.1109/49
761034
[2] ADC and DAC Glossary - Maxim
[3] Rudy J van de Plassche: CMOS integrated
analog-to-digital and analog-to-digital-to-analog converters 2nd edition
Kluwer Academic, Boston 2003,ISBN 1-4020-7500-6
[4] Nauman Uppal (2004) "Upsampling vs Oversampling
for Digital Audio" Retrieved 2/12/2015
[5] "Improving ADC Resolution by Oversampling and
Averaging" Silicon Laboratories Inc Retrieved
2/12/2015
1.5 Xem thêm
• Audio codec
• Digital signal processing
• DAC(Digital-to-analog converter)
Trang 27Chương 2
Biến áp
Máy biến áp hay máy biến thế, tên ngắn gọn là biến áp,
làthiết bị điệnthực hiện truyền đưanăng lượnghoặc
tín hiệuđiện xoay chiều giữa cácmạch điệnthông qua
cảm ứng điện từ
Máy biến áp gồm có một cuộn dây sơ cấp và một hay
nhiều cuộn dây thứ cấp liên kết quatrường điện từ Khi
đưa dòng điện với điện áp xác định vào cuộn sơ cấp, sẽ
tạo ratrường điện từ eođịnh luật cảm ứng Faraday
trường điện từtạo radòng điện cảm ứng ở các cuộn
thứ cấp Để đảm bảo sự truyền đưa năng lượng thì bố
trí mạch dẫn từ qua lõi cuộn dây Vật liệu dẫn từ phụ
thuộctần sốlàm việc
• Ở tần số thấp như biến áp điện lực, âm tần thì dùng
lávật liệu từ mềmcóđộ từ thẩmcao nhưthép silic,
permalloy,… và mạch từ khép kín như các lõi ghép
bằng lá chữ E, chữ U, chữ I.[1]
• Ở tần số cao, vùng siêu âm và sóng radio thì dùng
lõiferritkhép kín mạch từ
Ở tần số siêu cao là vùngvi sóngvà sóng truyền hình,
vẫn có các biến áp dùng lõi không khí và thường không
khép mạch từ Tuy nhiên quan hệ điện từ của chúng
khác với hai loại nói trên, và không coi là biến áp thật
sự
Các cuộn sơ cấp và thứ cấp có thể cách ly hay nối với
nhau về điện, hoặc dùng chung vòng dây như trong
biến áp tự ngẫu ông thường tỷ số điện áp trên cuộn
thứ cấp với điện áp trên cuộn sơ cấp tỷ lệ với số vòng
quấn, và gọi là tỷ số biến áp Khi tỷ số này >1 thì gọi là
tăng thế, ngược lại <1 thì gọi là hạ thế.
Các biến áp điện lực có kích thước và công suất lớn,
thích hợp với tên gọi máy biến áp Máy biến áp đóng
vai trò rất quan trọng trongtruyền tải điện năng.[2]
Biến áp cũng là mộtlinh kiện điện tửquan trọng trong
kỹ thuật điện tử và truyền thông.[3]
2.1 Lịch sử phát triển
• Năm 1831: Michael Faraday phát hiện ra hiện
tượngdòng điệntạo ratừ trườngvà ngược lại, sự
biến thiên từ trường cũng tạo ra dòng điện
• Năm 1884: Máy biến áp đầu tiên được sáng chế
ra bởiKároly Zipernowsky, Miksa Déri và OóTitusz Bláthy
• Năm 1886: Máy biến áp chođiện xoay chiềulầnđầu tiên được đưa vào sử dụng tạiMassachuses,
Mĩ
• Năm 1889: Mikhail Dolivo-Dobrovolsky chế tạo ra
máy biến áp 3 phađầu tiên
• Năm 1891: Máy biến áp Tesla được chế tạo bởi
Nikola Tesla, có khả năng tạo ra dòng điện xoaychiều vớitần sốvàhiệu điện thếcao
2.2 Nguyên tắc hoạt động
Mô hình máy biến thế
Máy biến thế hoạt động tuân theo 2hiện tượng vật lý:
• Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường (từ
Trang 286 CHƯƠNG 2 BIẾN ÁP
Từ thông cảm ứng trong lõi thép máy biến thế
sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông
qua từ trường Sự biến đổi này có thể được điều chỉnh
qua số vòng quấn trên lõi sắt
Khi N P , U P , I P, ΦP và N S , U S , I S , ΦS là số vòng
quấn, hiệu điện thế, dòng điện và từ thông trong mạch
điện sơ cấp và thứ cấp (primary và secondary) thì theo
I P (máy biến thế lý tưởng)
Ví dụ, 1 máy biến thế có công suất 400 W, tỉ lệ biến thế
80:5
• Phía sơ cấp 80 V, 5 A, 160 vòng
• Phía thứ cấp 5 V, 80 A, 10 vòng
2.3 Phân loại máy biến áp
Máy biến áp (MBA) có thể phân làm nhiều loại khác
nhau dựa vào:
• Cấu tạo: MBA một pha và MBA ba pha
• Chức năng: MBA hạ thế và MBA tăng thế
• Cách thức cách điện: MBA lõi dầu, lõi không khí…
• Nhiệm vụ: MBA Điện lực, MBA dân dụng, MBA
áp thường chuyển hiệu điện thế mức trung thế từmáyphát điện(10 kV đến 50 kV) sang mức cao thế (110
kV đến 500 kV hay cao hơn) trước khi truyền tải lên
đường dây điện cao thế Trongtruyền tải điện năngvớikhoảng cách xa, hiệu điện thế càng cao thì hao hụt càngít
Ngoài ra còn có các máy biến thế có công suất nhỏ hơn,máy biến áp (ổn áp) dùng để ổn định điện áp trong nhà,hay các cục biến thế, cục sạc,… dùng cho các thiết bịđiện với hiệu điện thế nhỏ (230 V sang 24 V, 12 V, 3V,…)
2.5 Tham khảo
[1] Knowlton A.E (Ed.), 1949 Standard Handbook forElectrical Engineers (8th ed.) McGraw-Hill p 597.[2] Mack J E., Shoemaker T., 2006 Chapter 15 -Distribution Transformers (11th ed.) New York:McGraw-Hill., p 15–1 to 15–22.ISBN 0-07-146789-0.[3] Bedell Frederick History of A-C Wave Form, ItsDetermination and Standardization Transactions of theAmerican Institute of Electrical Engineers 61 (12), p
864 doi:10.1109/T-AIEE.1942.5058456
2.6 Xem thêm
Trang 292.7 LIÊN KẾT NGOÀI 7
2.7 Liên kết ngoài
• Máy biến áp - Hướng dẫn Java Tương tácPhòng
thí nghiệm Cao từ trường ốc gia
• Bên trong Máy biến áp của Đại học Denver
• Hiểu Máy biến áp: Đặc điểm và Hạn chế của Tạp
chí Conformity
• 3 ông tin và cấu trúc pha của Máy biến áp —
Điểm cấp nguồn 3 pha
• Trạm điện và Truyền tảitrênDMOZ
• J.Edwards và T.K Saha, Dòng đi qua máy biến áp
thông qua vector Poynting PDF(264 KB)
• Giới thiệu các máy biến áp thông dụngPDF(94.6
KB)
• ứng dụng Java cho máy biến áp
• Mạch 3 pha của máy biến áp
Trang 30Chương 3
Bơm nhiệt điện
Sơ đồ bơm nhiệt Peltier, các chân nhiệt đặt song song, nhưng nối
tiếp về điện.
Phần tử bơm nhiệt điện hay bơm nhiệt Peltier, Peltier
cooler là một loạilinh kiện bán dẫnhoạt động theo theo
hiệu ứng Peltier, dùng dòng điện để tạo ra dòng nhiệt
cưỡng bức ở mối nối của hai loại vật liệu khác nhau.
Bơm nhiệt điện hoạt động ở trạng thái rắn tiêu thụ năng
lượng điện để cưỡng bức truyền nhiệt từ phía này sang
phía kia Nó hoạt động thuận nghịch, nên có thể sử
dụng như một bộ điều khiển nhiệt độ, hoặc làm nóng
hoặc làm mát Trong thực tế việc áp dụng chính là sắp
xếp để sử dụng tính năng nào, và thường là làm mát
bằng cách thải nhiệt ở phần nóng lên ra môi trường
khác.[1]
Hiệu ứng Peltier là một phần của hiện tượng vật lý trong
chất bán dẫn làhiệu ứng nhiệt điện
3.1 Nguyên lý hoạt động
Năm 1821,omas Johann Seebeckphát hiện ra rằng
hai dây dẫn khác loại nối với nhau và đặt ở hai nhiệt
độ khác nhau (tức là có gradient nhiệt) thì tạo ra một
điện áp Sự chênh nhiệt dẫn đến dòng nhiệt truyền, làm
khuếch tán các hạt mang điện Dòng chảy của các hạt
mang điện giữa các vùng nóng và lạnh lại tạo ra một
điện áp khác nhau.[2]
Năm 1834,Jean Charles Athanase Peltierphát hiện ra
hiệu ứng ngược lại, rằng một dòng điện chạy qua mối
nối nhau của hai dây dẫn khác loại nhau, thì tùy thuộc
vào chiều dòng điện, làm cho nó hoạt động như một
phần tử làm nóng hoặc làm mát.[3]
Hiệu ứng được gọi là hiệu ứng Peltier và Bơm nhiệt
Peltier hoạt động theo hiệu ứng này.
3.2 Ứng dụng 3.3 Tham khảo
[1] ermoelectric Coolers Basics TEC Microsystems.Truy cập 01 Apr 2015
[2] Seebeck (1826) ermoelectric generator, p 1, at GoogleBooks “Ueber die Magnetische Polarisation der Metalleund Erze durch Temperatur-Differenz.” Annalen derPhysik und Chemie, 6, pp.ː 1-20, 133-160, 253-286.[3] Peltier (1834) ermoelectric generator, p 37, at GoogleBooks “Nouvelles expériences sur la caloricité descourants électrique”, Annales de Chimie et de Physique,
Trang 31Chương 4
Bộ nhớ flash
Một ổ USB flash Chip bên trái là bộ nhớ flash Bên phải là bộ
vi điều khiển
Bộ nhớ flash là một loại bộ nhớ máy tính kiểubộ nhớ
điện tĩnh(non-volative memory), có thể bị xóa khi mất
nguồn điện cấp vào và lập trình lại (reprogrammed)[1]
Về mặt kỹ thuật thì bộ nhớ flash có thể được dùng như
một loạiEEPROMmà ở đó nó có thể được đọc/ ghi bằng
điện và không mất dữ liệu khi ngừng cung cấp điện
Có 2 kiểu bộ nhớ flash chính đã được tạo ra là NAND
và NOR được cấu thành từ cáccổng logic Bộ nhớ flash
được cấu thành từ các phần tử (cell) nhớ riêng rẽ với các
đặc tính bên trong giống như những cổng logic tương
ứng đã tạo ra nó; do đó, ta có thể thực hiện thao tác
đọc/ ghi, lưu trữ dữ liệu theo từng phần tử (cell) nhớ
một
Khác với các bộ nhớEPROMsphải được xóa trước khi
được ghi lại, thì bộ nhớ flash kiểuNANDcó thể được
ghi và đọc theo từng khối (block) hoặc trang (page) nhớ,
còn bộ nhớ flash kiểuNORthì có thể được đọc hoặc ghi
một cách độc lập theo từng từ (word) hoặc byte nhớ của
máy[2]
Các chip nhớ flash nhỏ được sử dụng trong bộ nhớ dữ
liệu cấu hình tĩnh của máy tính, trong máy dân dụng
như tivi, quạt,… Các chip lớn thì dùng trongmáy nghe
nhạc kĩ thuật số,máy ảnh kĩ thuật số, điện thoại di
động Nó cũng được sử dụng trên các máy trò chơi, thay
thế choEEPROM, hoặc choRAM tĩnhnuôi bằng pin để
lưu dữ liệu của trò chơi
Phổ thông nhất chính làthẻ nhớvàổ USB flashđể lưutrữ và truyền dữ liệu giữa các máy tính và các thiết bị
kỹ thuật số khác
4.1 Lịch sử
Bộ nhớ flash được Toshiba đưa ra năm 1984 làm
EEPROM, cho phép đọc ghi từng byte khác với các
EPROMtiền nhiệm.[3]
4.2 So sánh với các bộ nhớ khác 4.3 Xem thêm
[3] Masuoka F., Momodomi M., Iwata Y., Shirota R (1987)
New ultra high density EPROM and flash EEPROM withNAND structure cell.Electron Devices Meeting, 1987International IEEE Retrieved 01 Apr 2015
4.5 Liên kết ngoài
9
Trang 32Chương 5
CMOS
Mạch đảo dùng CMOS
CMOS, viết tắt của "Complementary
Metal-Oxide-Semiconductor" trongtiếng Anh, là thuật ngữ chỉ một
loại công nghệ dùng để chế tạomạch tích hợp Công
nghệ CMOS được dùng để chế tạo vi xử lý, vi điều
khiển,RAM tĩnh và cáccổng logic khác Công nghệ
CMOS cũng được dùng rất nhiều trong các mạch tương
tự nhưcảm biến ảnh,chuyển đổi kiểu dữ liệu, và các vi
mạchthu phátcó mật độ tích hợp cao trong lĩnh vực
thông tin
Trong tên gọi của vi mạch này, thuật ngữtiếng Anh
“complementary” (“bù"), ám chỉ việc thiết kế cáchàm
lôgíc trong các vi mạch CMOS sử dụng cả hai loại
transistor PMOSvàNMOSvà tại mỗi thời điểm chỉ có
một loại transistor nằm ở trạng thái đóng (ON)
Hai đặc tính cơ bản của các linh kiện được chế tạo
bằng công nghệ CMOS là có độmiễn nhiễucao và tiêu
thụnăng lượngở trạng thái tĩnh rất thấp Các vi mạch
CMOS chỉ tiêu thụ năng lượng một cách đáng kể khi các
transistorbên trong nó chuyển đổi giữa các trạng thái
đóng (ON) và mở (OFF) Kết quả là cácthiết bị CMOSít
tiêu thụnăng lượngvà tạo ra ítnhiệthơn so với các loại
cổng logickhác như mạch transistor-transistor logic
(TTL) hay mạch logic NMOS (khác với CMOS, NMOS
chỉ dùng toàn bộ transistor hiệu ứng trường kiểu n và
không dùng transistor hiệu ứng trường kiểu p) CMOScũng cho phép tích hợp cáchàm lôgícvới mật độ caotrênchíp
Cụm từ “metal-oxide-semiconductor” bắt nguồn từ một
quy trình chế tạocác vi mạch tích hợp CMOS trước đây
y trình này tạo ra các transistor hiệu ứng trường
mà mỗi transistor có một điện cực cổng bằng kim loạiđược đặt lên trên một lớp cách điện bằng oxide phủtrênvật liệu bán dẫn Ngày nay, thay vì dùng kim loại,người ta tạo ra điện cực cổng bằng một vật liệu khác,
đó làpolysilicon Tuy nhiên, IBM và Intel đã công bố sẽ
sử dụng trở lại cổng kim loại trong công nghệ CMOSnhằm tận dụng tính chất tiên tiến của vật liệu có hằng
số điện môi cao trong việc chế tạo các vi mạch có kíchthước 45 nanomét hay nhỏ hơn Dù có nhiều thay đổi,tên gọi CMOS vẫn tiếp tục được sử dụng trong các quytrình chế tạo hiện đại[1]
Một vi mạch tích hợp nhỏ chứa một lượng lớn
các tranzito CMOS đôi khi được gọi là vi mạ
tí hợp CHMOS uật ngữ CHMOS viết tắtcủa “Complementary High-density metal-oxide-semiconductor” trongtiếng Anh
Đôi khi, mạch kết hợp giữa cáccảm biến MEMSvớibộ
xử lý tín hiệu sốđược sản xuất trên một vi mạch tíchhợp CMOS đơn được gọi làCMOSens
năng lượngít hơn Chính vì thế, những ngày đầu CMOSđược sự quan tâm của ngành công nghiệpđồng hồ điện
tửvà một số lĩnh vực khác mà thời gian sử dụngpin
quan trọng hơn so với vấn đề tốc độ Khoảng 25 nămsau, CMOS đã trở thành kỹ thuật chiếm ưu thế trong vimạch tích hợp số Lý do là với việc ra đời các thế hệ quytrình chế tạo bán dẫn mới, kích thước hình học của các
transistorngày càng giảm xuống dẫn đến một loạt cải10
Trang 335.2 CHI TIẾT KĨ THUẬT 11
tiến; đó làdiện tíchchiếm chỗ của vi mạch giảm, tốc
độ làm việc tăng, hiệu suất sử dụng năng lượng tăng
vàgiá thànhchế tạo giảm Hơn nữa, nhờ vào sự đơn
giản và khả năng tiêu táncông suấttương đối thấp của
mạch CMOS, người ta có thể thực hiện vi mạch có mật
độ tích hợp cao mà vốn không thể làm được nếu dựa
trên các transistor lưỡng cực
Lúc ban đầu, người ta chỉ có thể tìm thấy cáchàm logic
CMOS chuẩn trong vi mạch tích hợp sốhọ 4000 Sau đó,
nhiều hàm tronghọ 7400bắt đầu được chế tạo bằng kỹ
thuật CMOS,NMOS,BiCMOSvà các kỹ thuật khác
Cũng trong thời kỳ đầu, mạch CMOS dễ bị hư hỏng vì
quá nhạy cảm với sựxả điện tích tĩnh điện(ESD) Do
đó, các thế hệ sau thường được chế tạo kèm theo các
mạch bảo vệ tinh vi nhằm làm tiêu tán cácđiện tích
này, không để cho lớp oxide cổng và cáctiếp giáp p-n
mỏng manh bị phá hủy Mặc dầu vậy, hãng sản xuất vẫn
khuyến cáo nên dùng bộ phận chốngtĩnh điệnkhi thao
tác trên các vi mạch CMOS nhằm tránh hiện tượng vượt
quá năng lượng Chẳng hạn, các hãng sản xuất thường
yêu cầu dùng bộ phận chống tĩnh điện khi chúng ta làm
các thao tác thêm một khốibộ nhớvàomáy vi tính
Bên cạnh đó, các thế hệ ban đầu như họ 4000 dùng
nhômlàm vật liệu tạo ra cực cổng Điều này khiến cho
CMOS có khả năng làm việc được trong điều kiệnđiện
ápcung cấp thay đổi nhiều, cụ thể là nó có thể làm việc
trong suốt tầm điện áp cung cấp từ 3 đến 18volt DC
Trong nhiều năm sau đó, mạch logic CMOS được thiết
kế với điện áp cung cấp chuẩn công nghiệp là 5V vì để
tương thích vớiTTL (logic) Kể từ 1990, bài toán tiêu
hao công suất thường được coi trọng hơn so với bài toán
tương hợp với TTL, và thế là điện áp cung cấp CMOS
bắt đầu được hạ thấp xuống cùng với kích thước hình
học của cáctransistor Điện áp cung cấp thấp không
chỉ giúp làm giảmcông suấttiêu hao mà còn cho phép
chế tạo lớp cách điện cực cổng mỏng hơn, chức năng
tốt hơn Hiện nay, một vài mạch CMOS làm việc với
điện áp cung cấp nhỏ hơn 1 volt
Trong thời kỳ đầu, điện cực cổng được chế tạo bằng
nhôm Các quy trình chế tạo CMOS đời sau chuyển
sang dùngsilicon đa tinh thể(“polysilicon”), chấp nhận
được tốt hơn ởnhiệt độcao trong quá trình tôi silicon
sau khi đãcấy ion Điều này cho phép nhà chế tạo có
thể đặtcực cổngngay từ những công đoạn sớm hơn
trong quy trình và rồi dùng trực tiếp cực cổng như là
một mặt nạ cấy để tạo ra mộtcực cổng tự sắp đặt(cực
cổng không tự sắp đặt sẽ đòi hỏi có sự chồng lấp lên
nhau khiến hãng sản xuất phải chấp nhận tăng kích
thước transistor và điện dung ký sinh) Vào năm2004,
cũng có những công trình nghiên cứu đề nghị dùng lại
cực cổng bằngkim loại, nhưng cho đến nay, các quy
trình vẫn tiếp tục sử dụng cực cổng polysilicon Cũng
có những nỗ lực lớn trong nghiên cứu nhằm thaychất
điện môi silicon dioxitở cực cổng bằng vật liệu điện
môi k-caođể chống lại hiện tượng tăng dòng rĩ
5.2 Chi tiết kĩ thuật
CMOS là tên dùng để ám chỉ cả hai khía cạnh: đó là mộtphong cách thiết kế mạch số cụ thể và cũng là tên củamột họ các quy trình chế tạo nhằm thực thi mạch điện
tử trên vi mạch (chip) Mạch logic CMOS tạo ra từ quytrình CMOS sẽ tiêu tán ít năng lượng hơn và cho phéptích hợp với mật độ cao hơn so với các quy trình khácvới cùng một chức năng Khi ưu điểm này ngày càngthể hiện và trở nên quan trọng hơn, quy trình CMOS vàcác quy trình biến thể của nó đã trở thành công nghệchủ đạo, chính vì thế cho đến năm 2006, hầu hết cácsản xuất vi mạch tích hợp đều dùng quy trình CMOS
5.2.1 Cấu trúc
Mạch logic CMOS dùng một tổ hợp hai loại transistorhiệu ứng trường kim loại-oxide-bán dẫn (MOSFET)
kiểu pvàkiểu nđể thực hiện cáccổng logicvà cácmạch
sốkhác mà chúng ta thấy trongmáy vi tính, thiết bị
viễn thôngvàxử lý tín hiệu Mặc dầu mạch logic CMOScũng có thể được thực hiện bằng linh kiện rời (chẳnghạn, những mạch rời mà bạn học trong môn mạch điện
tử cơ bản), thông thường sản phẩm CMOS thương mạiđiển hình làmạch tích hợpbao gồm hàng triệu (hayhàng trăm triệu)transistorcủa cả hai kiểu được chếtạo trên một miếngsilicon hình chữ nhậtcódiện tích
trong khoảng 0,1 đến 4cm vuông Những miếng siliconnhư vậy thường được gọi làchip, mặc dầu trong côngnghiệp người ta cũng gọi nó là die, có lẽ bời vì chúngđược tạo ra từ việc cắt nhỏ (dicing) miếng bánh siliconhình tròn là đơn vị cơ bản của sựsản xuất dụng cụ bándẫn
Trong cổng logic CMOS, một số MOSFET kiểu n đượcsắp thành dạngmạch kéo xuốngnằm giữa đầu ra củacổng với đường cung cấp nguồnđiện ápthấp ay vìdùng tải làđiện trởnhư trong các cổng logicNMOS,cổng logic CMOS lại dùng tải là một số MOSFET kiểu psắp thành dạngmạch kéo lênnằm giữa đầu ra của cổngvới đường cung cấp nguồn điện áp cao Mạch kéo lên,gồm cáctransistorkiểu p, mang tính bổ túc cho mạchkéo xuống, gồm các transistor kiểu n, sao cho khi các
transistorkiểu n tắt thì các transistor kiểu p sẽ dẫn vàngược lại
Mạch logic CMOS tiêu táncông suấtít hơn mạch logicNMOS bởi vì CMOS chỉ tiêu tán công suất trong thời
gian chuyển đổi trạng thái (công suất động) MộtASIC
điển hình được chế tạo vớicông nghệ 90nmthay đổitrạng thái đầu ra trong thời gian 120pico giây, và sựchuyển đổi này xảy ra trong mỗi thời gian 10nanogiây.Trong khi đó, mạch logicNMOStiêu tán công suất bất
kỳ lúc nào đầu ra ở mức thấp (công suất tĩnh), bởi vì
khi đó có dòng điện chạy từVđếnVthông qua điệntrở tải và mạch gồm các transistor kiểu n
MOSFET kiểu p được xem là dạng bổ túc cho MOSFETkiểu n bởi vì chúng chuyển sang dẫn khi điện áp cực
Trang 3412 CHƯƠNG 5 CMOS
cổng của chúng thấp hơn điện áp cực nguồn và bởi vì
chúng có thể kéo cực máng lên đếnV Như vậy, nếu
cả hai transistor kiểu p và kiểu n có cực cổng nối chung
với nhau để trở thành một đầu vào chung thì MOSFET
kiểu p sẽ dẫn khi MOSFET kiểu n tắt và ngược lại
5.2.2 Ví dụ: cổng NAND
Như là một ví dụ, hình bên phải làsơ đồ mạchcủa một
cổng NANDtrong mạch CMOS
Nếu cả hai đầu vào A và B đều ở mức cao, khi đó cả hai
transistor kiểu n (nửa dưới của sơ đồ) đều dẫn, trong
khi đó không có transistor kiểu p nào (nửa trên của sơ
đồ) dẫn, như vậy chỉ có một đường dẫn điện được thiết
lập giữa đầu ra vàV, điều này khiến cho đầu ra ở mức
thấp Nếu một trong hai đầu ra A và B hoặc cả hai đầu
này đều ở mức thấp thì ít nhất sẽ có một transistor kiểu
n không dẫn, ít nhất một transistor kiểu p sẽ dẫn, tạo ra
một đường dẫn điện giữa đầu ra vàV, điều này khiến
đầu ra ở mức cao
Một ưu điểm khác của CMOS so với NMOS là cả hai quá
trình chuyển đổi từ thấp-đến-cao và từ
mức-cao-đến-mức-thấp của CMOS là nhanh vì các transistor
kéo lên có trở kháng thấp khi chuyển sang dẫn, không
giống như điện trở tải của mạch dùng NMOS.êm nữa,
tín hiệu ngõ ra có khả năng quét gần suốt tầmđiện áp
nằm giữa hai nguồn điện áp cung cấp nguồn thấp và
cao Đáp ứng gần đối xứng hơn, mạnh hơn này cũng
khiến CMOS có khả năng chống nhiễu tốt hơn
Trang 35Chương 6
Cuộn cảm
Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loạilinh
kiện điện tử thụ độngtạo từ một dây dẫn điện với vài
vòng quấn, sinh ratừ trườngkhi códòng điệnchạy qua
Cuộn cảm có mộtđộ tự cảm(haytừ dung) L đo bằng
đơn vịHenry(H)
6.1 Tổng quan
Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường
độ và chiều không đổi (tần sốbằng 0), cuộn dây hoạt
động như một điện trở có điện kháng gần bằng không
hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch Dòng điện
trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và
chiều không đổi
Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện
trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và
một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc
với từ trường Độ tự cảm của cuộn từ lệ thuộc vào tần
số của dòng xoay chiều
Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch
nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy
vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định
dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số
6.2 Từ trường và từ dung
Khi có dòng điện chạy qua, cuộn dây sinh từ trường
và trở thànhnam châm điện Khi không có dòng điện
chạy qua, cuộn day không có từ Từ trường sản sinh tỉ
lệ vớidòng điện
B.A = IL
Hệ số tỷ lệ L làtừ dunghayđộ tự cảm, là tính chất vật
lý của cuộn dây, đo bằng đơn vịHenry - H, thể hiện
khả năng sản sinh từ của cuộn dây bởi một dòng điện,
A là diện tích bề mặt cuộn dây B.A ứng với từ thông
Từ dung càng lớn thì từ thông sinh ra càng lớn (ứng
với cùng một dòng điện), và cũng ứng với dự trữ năng
lượng từ trường (từ năng) trong cuộn dây càng lớn
Bảng dưới đây tóm tắt công thức tính từ dung cho một
số trường hợp
Cuộn cảm lõi sắt 3 pha 50 MVAR trong truyền tải điện tại Đức
6.3 Điện thế, dòng điện và trở kháng
eođịnh luật cảm ứng Faraday, từ trường biến thiêntheo thời gian tạo ra mộtđiện thếtrên cuộn dây V.
Với từ dung không đổi theo thời gian:
V = L dI dt
Dòng điện chạy trên cuộn dây có liên hệ với điện thếqua:
I = L1 ∫
V dt
Trở kháng phức của cuộn cảm với dòng điện xoaychiều, phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều.13
Trang 36Trường hợp cuộn dây không có điện trở, R=0, điện thế
đi trước dòng điện mộtpha90° Trong trường hợp cuộn
dây có điện trở, R>0, điện thế đi trước dòng điện một
góc θ
tan θ = ωT = 2πf1
T
6.4 Năng lượng lưu trữ
Năng lượng từ trường lưu trữ trên cuộn dây được tính
theo công thức:
E =12LI2
6.5 Chỉ số chất lượng
Chỉ số chất lượng hay còn gọi là hệ số phẩm chất, Q,
được định nghĩa là tỉ số củađiện ứngtrênđiện trở
Nhiều cuộn dây có thể mắc nối tiếp với nhau để tăng
từ dung hay song song với nhau dễ giảm từ dung
Khi mắc nối tiếp nhiều (n) cuộn dây lại với nhau, tổng
từ dung sẻ tăng và bằng tổng của các từ dung:
L = L1 + L2 + + L
Khi mắc song song nhiều (n) từ dung lại với nhau, từ
dung tổng sẽ giảm, nghịch đảo của từ dung tổng bằng
• Nam châm điện
Trang 37Chương 7
Công tắc
Một số loại công tắc sử dụng trong vật lý điện tử
Công tắc là tên của một thiết bị (xét trongmạch điện),
hoặc một linh kiện (xét trong một thiết bị điện, sử dụng
với mục đích để đóng/bật - ngắt/mở/tắtdòng điệnhoặc
chuyển hướng trạng thái đóng-ngắt trong tổ hợp mạch
điện có sử dụng chung một công tắc Hay rõ hơn, trong
mạng điện, một công tắc có thể cùng lúc chuyển trạng
thái đóng-ngắt cho 1 hoặc nhiều mạch điện thành phần
Cầu dao,khóa điện,Rơ le,… là những dạng công-tắc đặc
biệt, được người Việt đặt tên riêng để phân biệt do cách
chế tạo, công năng sử dụng
7.1 Cấu tạo
Một công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải
điện và cầu nối giữa chúng (giúp 2 điểm "tiếp xúc" với
nhau) Công tắc có thể là công tắc đơn (2 điểm, kết nối
1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc
n-m, trong đó n, m>1)
7.2 Phân biệt công tắc điện và công
tắc từ
Công tắc điện và công tắc từ khác nhau cơ bản ở cơ chế
điều khiển sự đóng-ngắt đường dây dẫn
• Công tắc điện hoạt động nhờ tác động cơ học di
chuyển cầu nối để nối-không nối 2 tiếp điểm củamạch điện, tác động này có thể là tác động chủđộng từ con người hoặc tự động nhờ cảm biến
nhiệt hoặc điện;
• Công tắc từ hoạt động nhờ một mạch điều khiển
khác sẽ hút/nhả 2 tiếp điểm với nhau
7.3 Tham khảo 7.4 Xem thêm
• Linh kiện điện tử
• Ký hiệu điện tử
• Sơ đồ mạch điện
7.5 Liên kết ngoài
15
Trang 38Chương 8
Cảm biến
Bộ cảm biến làthiết bị điện tửcảm nhận những trạng
thái hay quá trìnhvật lýhayhóa họcở môi trường cần
khảo sát, và biến đổi thànhtín hiệu điệnđể thu thập
thông tinvề trạng thái hay quá trình đó.[1]
ông tin được xử lý để rút ratham sốđịnh tính hoặc
định lượng của môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên
cứu khoa học kỹ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn
là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử lýthông tin, hay
trong điều khiển các quá trình khác
Cảm biến thường được đặt trong các vỏ bảo vệ tạo
thànhđầu thuhayđầu dò(Test probe), có thể có kèm
các mạch điện hỗ trợ, và nhiều khi trọn bộ đó lại được
gọi luôn là "cảm biến" Tuy nhiên trong nhiều văn liệu
thì thuật ngữ cảm biến ít dùng cho vật có kích thước
lớn uật ngữ này cũng không dùng cho một số loại
chi tiết, như cái núm củacông tắcbật đèn khi mở tủ
lạnh, dù rằng về mặt hàn lâm núm này làm việc như
một cảm biến
Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai
nhóm chính:
• Cảm biến vật lý:sóng điện từ,ánh sáng,tử ngoại,
hồng ngoại,tia X, tia gamma, hạt bức xạ,nhiệt
độ, áp suất,âm thanh, rung động,khoảng cách,
chuyển động,gia tốc,từ trường,trọng trường,…
• Cảm biến hóa học:độ ẩm,độ PH, cácion,hợp chất
đặc hiệu,khói,…
Có sự rất đa dạng của các hiện tượng cần cảm biến,
cũng như phương cách chế ra các cảm biến, và những
cảm biến mới liên tục phát triển Việc phân loại cảm
biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra đủ các tiêu chí
phân loại cho tập hợp đa dạng như vậy được
8.1 Các đặc trưng
Một cảm biến được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chí kỹ
thuật xác định
• Độ nhạy: Gia số nhỏ nhất có thể phát hiện
• Mức tuyến tính: Khoảng giá trị được biến đổi có hệ
số biến đổi cố định
Đầu dò khí cháy cacbua hydro như metan nhãn hiệu Oldham, dùng được với máy đo di động
• Dải biến đổi: Khoảng giá trị biến đổi sử dụng được
• Ảnh hưởng ngược: Khả năng gây thay đổi môi
trường
• Mức nhiễu ồn: Tiếng ồn riêng và ảnh hưởng của
tác nhân khác lên kết quả
• Sai số xác định: Phụ thuộc độ nhạy và mức nhiễu
• Độ trôi: Sự thay đổi tham số theo thời gian phục
vụ hoặc thời gian tồn tại (date)
• Độ trễ: Mức độ đáp ứng với thay đổi của quá trình
• Độ tin cậy: Khả năng làm việc ổn định, chịu những
biến động lớn của môi trường như sốc các loại
• Điều kiện môi trường: Dải nhiệt độ, độ ẩm, áp
suất,… làm việc được
16
Trang 398.4 MỘT SỐ CẢM BIẾN 17
Có sự tương đối trong tiêu chí tùy thuộc lĩnh vực áp
dụng Các cảm biến ở các thiết bị số (digital), tức cảm
biến logic, thì độ tuyến tính không có nhiều ý nghĩa.
8.2 Cảm biến chủ động và bị động
Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở
nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu
• Cảm biến ủ động không sử dụng điện năng bổ
sung để chuyển sang tín hiệu điện Điển hình là
cảm biếnáp điệnlàm bằng vật liệu gốm, chuyển
áp suất thành điện tích trên bề mặt Cácantenna
cũng thuộc kiểu cảm biến chủ động
• Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung
để chuyển sang tín hiệu điện Điển hình là các
photodiodekhi có ánh sáng chiếu vào thì có thay
đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân
cực ngược Câc cảm biến bằngbiến trởcũng thuộc
kiểu cảm biến bị động
Phân loại thì như vậy nhưng một sốcảm biến nhiệt
độkiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào
nhóm nào, nó nằm vào giữa
Cảm biến hiệu ứng Hall đếm vòng quay nhờ hai nam châm màu
nâu gắn vào đĩa quay.
8.3 Phân loại theo nguyên lý hoạt
động
• Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển
con chạy hoặc góc quay củabiến trở, hoặc sự thay
đổiđiện trởdo co giãn vật dẫn
• Cảm biến cảm ứng:
• Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị
trí (Linear variable differential transformer,
LVDT)
• Cảm biến cảm ứng điện từ: cácantenna
• Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò
khuyết tật trong kim loại, củamáy dò mìn
• Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi
chuyển động sang điện như microphone
điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ(Geophone)
• Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của
cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kimloại thay đổi
• Cảm biến điện trường:
• Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
• Cảm biến từ trường: Cảm biếnhiệu ứng Hall, cảmbiếntừ trườngdùng vật liệusắt từ,… dùng trong
từ kế
• Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện
dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các
microphone thu âm, hay ởđầu thu sóng địa chấn
trong nước (Hydrophone) như trong các máy
Sonar
• Cảm biến quang: Cáccảm biến ảnhloại CMOS hay
cảm biến CCDtrongcamera, cácphotodiodeở cácvùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực
Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay củamáy in làm bằngphotodiode Chúng đang là nhóm
đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy
cao
• Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các
chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạnăng lượng cao hơn, như các tấmkẽm sulfua.[2]
• Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,…
• Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạnglinh kiện bán dẫn nhưPrecision Temperatur Sensor LM335có hệ số 10 mV/°K.[3]
8.4 Một số cảm biến 8.4.1 Biến áp xoay
Biến ápxoay (quay) dùng để biến đổi điện áp củacuộn
sơ cấphoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ratương ứng với chúng Biến áp xoay sin, cos để đo gócquay củarôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệthuận với sin hay cos của góc quay đó Biến áp xoaytuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thànhđiện áp tỉ lệ tuyến tính
Trang 4018 CHƯƠNG 8 CẢM BIẾN
8.4.2 Con quay
Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tụ do được sử
dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ
góc tuyệt đối trong các hệ thống ổn định đường ngắm
của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn
8.4.3 Cảm biến tốc độ
Cảm biến tốc độ - bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có
khắc vạch mà ánh sáng có thể đi qua được Phía sau đĩa
mã đặtphototransistorchịu tác dụng của một nguồn
sáng Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay
ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc
không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một
chuỗi xung Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài
A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch 90° (vạch A trước
B là 90°) Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì
chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là ½chu kỳ
và ngược lại iết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC
Tachometer, Optical Tachometer
8.4.4 Cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ như Pt 56Ω, Pt 100Ω,ermocouple
Đầu dò khói dùng LED:
1 Buồng 2 Nắp 3 Vỏ 4 Photodiode (detector) 5 LED hồng
ngoại
8.4.5 Đầu dò khói
Đầu dò khói thường được đặt trong một vỏ nhựa hình
đĩa đường kính 150 mm (6 in) và dày 25 mm (1 in),
nhưng hình dáng có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất
hoặc dòng sản phẩm Nó giúp phát hiện các vụ cháy
Các máy dò khói làm việc bằng cách:
• ang điện: dùngLEDphát sáng chiếu qua buồng
thử và thu nhận bằngphotodiodeđể xác định mức
trong suốt Nó phản ứng tốt với khói trước khi
cháy thật
• Ion hóa: Dùng nguồn phóng xạ như Americi
Am241ion hóabuồng khí, để các hạt khói nếu có
sẽ nhiễm điện và tụ lại
• Cả hai cách trên để tăng độ tin cậy.[4]
8.5 Vai trò của cảm biến trong tự động hóa
Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điềukhiển quá trình nói riêng và trong cáchệ thống điềukhiển tự độngnói chung - Là thiết bị có khả năng cảmnhận các tín hiệu điều khiển vào, ra - Có vai trò đo đạccác giá trị - Giới hạn cảm nhận với đại lượngvật lýcầnđo
8.6 Đối tượng nghiên cứu 8.7 Tham khảo
[1] Edmund Schiessle, 1992 Sensortechnik undMesswertaufnahme Vogel, Würzburg ISBN 3-8023-0470-5
[2] Bhimsen Rout et al Medication Detection by aCombinatorial Fluorescent Molecular Sensor In:Angewandte Chemie 124, 2012, p 12645–12649[3] Precision Temperatur Sensor LM335.Texas InstrumentsInc Brochure Truy cập 01 Apr 2015
[4] Cote A., Bugbee P., 1988 Ionization smoke detectors.Principles of fire protection incy, MA: National FireProtection Association p 249.ISBN 0-87765-345-3
8.8 Xem thêm
• Cảm biến ảnh
8.9 Liên kết ngoài