Bộ nhớ flash được cấu thành từ các phần tử cell nhớ riêng rẽ với các đặc tính bên trong giống như những cổng logic tương ứng đã tạo ra nó; do đó, ta có thể thực hiện thao tác đọc/ ghi, lư
Trang 1Các trang trong thể loại “Linh kiện bán dẫn”
Trang 21 ADC 1
1.1 Nguyên lý hoạt động 1
1.1.1 Flash ADC 2
1.1.2 ADC xấp xỉ nối tiếp 2
1.1.3 Ramp-compare ADC 2
1.1.4 ADC tích phân sườn đôi hoặc đa sườn 2
1.1.5 ADC mã hoá delta 2
1.1.6 ADC sigma-delta 2
1.2 Các đặc trưng hoạt động 2
1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh 2
1.2.2 ADC dấu phảy động 2
1.2.3 Các lỗi đặc trưng 2
1.3 Ứng dụng 3
1.3.1 Các nhóm 3
1.3.2 Lĩnh vực 3
1.3.3 Oversampling 3
1.4 am khảo 3
1.5 Xem thêm 4
1.6 Liên kết ngoài 4
2 Bộ nhớ ỉ đọc 5 2.1 Các loại ROM 5
2.2 Xem thêm 5
2.3 am khảo 5
2.4 Liên kết ngoài 5
3 Bộ nhớ flash 6 3.1 Lịch sử 6
3.2 So sánh với các bộ nhớ khác 6
3.3 Xem thêm 6
3.4 am khảo 6
3.5 Liên kết ngoài 6
Trang 3ii MỤC LỤC
4.1 Nguyên lý hoạt động 7
4.2 Ứng dụng 7
4.3 am khảo 7
4.4 Xem thêm 7
4.5 Liên kết ngoài 7
5 Cảm biến CCD 8 5.1 Lịch sử 8
5.2 Đặc điểm cấu tạo 9
5.3 Đối tượng nghiên cứu 9
5.4 am khảo 9
5.5 Xem thêm 9
5.6 Liên kết ngoài 9
6 Chipset 10 6.1 Xem thêm 10
6.2 am khảo 10
6.3 Liên kết ngoài 10
7 CMOS 11 7.1 Lịch sử phát triển 11
7.2 Chi tiết kĩ thuật 12
7.2.1 Cấu trúc 12
7.2.2 Ví dụ: cổng NAND 13
7.3 Xem thêm 13
7.4 am khảo 13
7.5 Liên kết ngoài 13
8 Cổng AND 14 8.1 Ký hiệu 14
8.2 Toán học 14
8.3 Cấu tạo 14
8.4 ay thế 14
8.5 Xem thêm 14
8.6 am khảo 14
9 Cổng logic 15 9.1 Nguyên lý hoạt động 15
9.2 Ký hiệu 15
9.3 Ứng dụng 16
9.4 Cổng logic tổng quát 16
9.5 Cổng logic ba trạng thái 16
Trang 49.8 am khảo 17
9.9 Xem thêm 17
9.10 Liên kết ngoài 17
10 Cổng NAND 18 10.1 Ký hiệu 18
10.2 Phần cứng 18
10.3 Xem thêm 18
10.4 am khảo 18
10.5 Liên kết ngoài 18
11 DAC 19 11.1 Nguyên lý hoạt động 19
11.2 Các đặc trưng hoạt động 19
11.3 Ứng dụng 19
11.4 am khảo 20
11.5 Xem thêm 20
11.6 Liên kết ngoài 20
12 Danh sá loạt 4000 21 12.1 Danh sách IC 21
12.2 am khảo 21
12.3 Xem thêm 21
12.4 Liên kết ngoài 21
13 Danh sá loạt 7400 22 13.1 Danh sách IC 22
13.2 am khảo 22
13.3 Xem thêm 22
13.4 Liên kết ngoài 22
14 Demultiplexer 23 14.1 Nguyên lý hoạt động 23
14.2 Các đặc trưng hoạt động 23
14.3 Ứng dụng 23
14.4 am khảo 23
14.5 Xem thêm 23
14.6 Liên kết ngoài 23
15 DIAC 24 15.1 Nguyên lý hoạt động 24
15.2 Các đặc trưng hoạt động 24
Trang 5iv MỤC LỤC
15.3 Ứng dụng 24
15.4 Một số DIAC 24
15.5 am khảo 24
15.6 Xem thêm 25
15.7 Liên kết ngoài 25
16 Điện trở quang 26 16.1 Nguyên lý hoạt động 26
16.2 Các đặc trưng hoạt động 26
16.3 Ứng dụng 26
16.4 am khảo 26
16.5 Xem thêm 26
16.6 Liên kết ngoài 26
17 Điốt laser 27 17.1 Nguyên lý hoạt động 27
17.2 Xem thêm 27
17.3 am khảo 27
17.4 Liên kết ngoài 27
18 Điốt quang 28 18.1 Nguyên lý hoạt động 28
18.2 Các đặc trưng hoạt động 28
18.2.1 Hiệu suất 28
18.2.2 Đáp tuyến phổ 28
18.2.3 Dòng tối 29
18.2.4 Đáp ứng thời gian 29
18.2.5 Mức ồn 29
18.3 Các chế độ hoạt động 29
18.3.1 Chế độ quang điện 29
18.3.2 Chế độ quang dẫn 29
18.3.3 Chế độ tuyết lở 29
18.3.4 Phototransistor 29
18.4 am khảo 30
18.5 Xem thêm 30
18.6 Liên kết ngoài 30
19 Điốt Sottky 31 19.1 Nguyên lý hoạt động 31
19.2 Các đặc trưng hoạt động 31
19.3 Ứng dụng 31
19.4 am khảo 31
19.5 Xem thêm 31
Trang 620 Điốt tunnel 32
20.1 Nguyên lý hoạt động 32
20.2 Các đặc trưng hoạt động 32
20.3 Ứng dụng 32
20.4 am khảo 32
20.5 Xem thêm 32
20.6 Liên kết ngoài 32
21 Điốt Zener 33 21.1 Nguyên lý hoạt động 33
21.2 Các đặc trưng hoạt động 33
21.3 Ứng dụng 33
21.4 am khảo 34
21.5 Xem thêm 34
21.6 Liên kết ngoài 34
22 EEPROM 35 22.1 Tổng quan 35
22.2 So sánh với các thể loại 35
22.3 Xem thêm 35
22.4 am khảo 35
22.5 Liên kết ngoài 35
23 Field-programmable gate array 36 23.1 Lịch sử 36
23.2 Ứng dụng 37
23.3 Kiến trúc 37
23.3.1 Khối logic 37
23.3.2 Hệ thống mạch liên kết 38
23.3.3 Các phần tử tích hợp sẵn 38
23.3.4 Block RAM 38
23.4 Xem thêm 38
23.5 Liên kết ngoài 38
23.6 am khảo 39
23.7 Liên kết ngoài 39
24 Flip-flop 40 24.1 Nguyên lý hoạt động 40
24.2 Các đặc trưng hoạt động 41
24.2.1 Flip-flop RS 41
24.2.2 Flip-flop RSH 41
Trang 7vi MỤC LỤC
24.2.3 Flip-flop D 41
24.2.4 Flip-flop JK 41
24.2.5 Flip-flop T 41
24.3 Ứng dụng 41
24.4 am khảo 41
24.5 Xem thêm 41
24.6 Liên kết ngoài 41
25 GTO 42 25.1 Nguyên lý hoạt động 42
25.2 Các đặc trưng hoạt động 42
25.3 Ứng dụng 42
25.4 am khảo 42
25.5 Xem thêm 42
25.6 Liên kết ngoài 42
26 HEMT 43 26.1 Phát minh 43
26.2 Nguyên lý hoạt động 43
26.3 Các biến thể 43
26.3.1 pHEMT 43
26.3.2 mHEMT 43
26.3.3 HEMT cảm ứng 43
26.4 Ứng dụng 43
26.5 am khảo 43
26.6 Xem thêm 43
26.7 Liên kết ngoài 44
27 IGBT 45 27.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động 45
27.2 Đặc tính đóng cắt của IGBT 45
27.3 Vùng làm việc an toàn (Safe Operating Area) 46
27.4 Yêu cầu với tín hiệu điều khiển 46
27.5 Vấn đề bảo vệ IGBT 46
27.6 am khảo 46
27.7 Xem thêm 46
27.8 Liên kết ngoài 46
28 JFET 47 28.1 Nguyên lý hoạt động 47
28.2 Các đặc trưng hoạt động 47
28.3 Ứng dụng 47
28.4 am khảo 47
Trang 829 Khuế đại thuật toán 48
29.1 Lịch sử 48
29.1.1 Nguyên lý hoạt động 49
29.2 Mạch khuếch đại thuật toán lý tưởng 49
29.3 Những giới hạn của bộ khuếch đại thuật toán thực tế 49
29.3.1 Những sai lệch về mặt một chiều 49
29.3.2 Những sai lệch về mặt xoay chiều 50
29.3.3 Những sai lệch do phi tuyến 50
29.3.4 Những lưu ý về mặt công suất 51
29.4 Ký hiệu 51
29.5 Ứng dụng trong thiết kế hệ thống điện tử 51
29.6 Hoạt động - Đối với một chiều 52
29.7 Hoạt động - Đối với xoay chiều 52
29.8 Mạch khuếch đại không đảo cơ bản 52
29.9 Sơ đồ bên trong của mạch khuếch đại thuật toán 741 52
29.9.1 Gương dòng điện 53
29.9.2 Tầng khuếch đại vi sai đầu vào 53
29.9.3 Tầng khuếch đại điện áp lớp A 53
29.9.4 Mạch định thiên đầu ra 54
29.9.5 Tầng xuất 54
29.10 am khảo 54
29.11 Xem thêm 54
29.12 Liên kết ngoài 54
30 LED 55 30.1 Lịch sử 55
30.1.1 Những phát hiện sơ khai 55
30.1.2 á trình thương mại hóa 56
30.1.3 LED xanh da trời và LED trắng 56
30.2 Hoạt động 56
30.2.1 Về mặt điện tử 56
30.2.2 Chiết suất 57
30.2.3 Lớp tráng phủ 57
30.2.4 Hiệu suất và các thông số hoạt động 57
30.2.5 Tuổi thọ 57
30.3 Màu sắc và vật liệu 58
30.3.1 LED xanh da trời và LED tia cực tím 58
30.4 Tính chất 58
30.5 Ứng dụng 59
Trang 9viii MỤC LỤC
30.6 Xem thêm 59
30.7 am khảo 59
31 Linh kiện bán dẫn 61 31.1 Vật liệu bán dẫn 61
31.2 Danh mục linh kiện bán dẫn phổ biến 61
31.3 am khảo 62
31.4 Xem thêm 62
31.5 Liên kết ngoài 62
32 Logic ba trạng thái 63 32.1 Hoạt động 63
32.2 Ứng dụng 63
32.3 am khảo 63
32.4 Xem thêm 63
32.5 Liên kết ngoài 63
33 Luxeon 64 33.1 am khảo 64
33.2 Liên kết ngoài 64
34 Mạ cộng 65 34.1 Phân loại 65
34.1.1 Mạch cộng bán phần 65
34.1.2 Mạch cộng toàn phần 65
34.2 Phép cộng nhiều bit 65
34.2.1 Phương pháp tiếp nối 65
34.2.2 Phép cộng bán song song 66
34.3 am khảo 66
34.4 Xem thêm 66
34.5 Liên kết ngoài 66
35 Mạ đếm 67 35.1 Nguyên lý hoạt động 67
35.1.1 Synchronous Counter 67
35.1.2 Asynchronous Counter 67
35.2 Các đặc trưng hoạt động 67
35.3 Ứng dụng 67
35.4 am khảo 67
35.5 Xem thêm 67
35.6 Liên kết ngoài 67
36 Mạ đếm vòng 68 36.1 Nguyên lý hoạt động 68
Trang 1036.4 am khảo 68
36.5 Xem thêm 68
36.6 Liên kết ngoài 68
37 Mạ so sánh 69 37.1 Nguyên lý hoạt động 69
37.2 Ứng dụng 69
37.3 am khảo 69
37.4 Xem thêm 69
37.5 Liên kết ngoài 69
38 MOSFET 70 38.1 Hoạt động của MOSFET 70
38.2 MOSFET thời sơ khai 70
38.3 Sự thu nhỏ của MOSFET 70
38.3.1 Các khó khăn 70
38.4 Chế tạo MOSFET 70
38.5 Các loại MOSFET 70
38.5.1 NMOS 71
38.5.2 DMOS 71
38.5.3 HEXFET 71
38.5.4 CoolMOS 71
38.6 am khảo 71
38.7 Xem thêm 71
38.8 Liên kết ngoài 71
39 Multiplexer 72 39.1 Nguyên lý hoạt động 72
39.1.1 Mux và Demux mạch số 72
39.1.2 Mux và Demux mạch tương tự 73
39.1.3 Truyền địa chỉ 73
39.2 Ứng dụng 73
39.3 am khảo 73
39.4 Xem thêm 73
39.5 Liên kết ngoài 73
40 Ổn áp 74 40.1 Nguyên lý hoạt động 74
40.2 Các đặc trưng hoạt động 74
40.3 Ứng dụng 74
40.4 am khảo 74
Trang 11x MỤC LỤC
40.5 Xem thêm 74
40.6 Liên kết ngoài 74
41 Photocoupler 75 41.1 Nguyên lý hoạt động 75
41.2 Ứng dụng 75
41.3 am khảo 75
41.4 Xem thêm 75
41.5 Liên kết ngoài 76
42 Pin mặt trời 77 42.1 Lịch sử của pin mặt trời 77
42.2 Nền tảng 78
42.3 Vật liệu và hiệu suất 78
42.4 Sự chuyển đổi ánh sáng 79
42.5 Xem thêm 79
42.6 am khảo 79
42.7 Liên kết ngoài 79
43 Programmable Array Logic 80 43.1 Xem thêm 80
43.2 am khảo 80
43.3 Liên kết ngoài 80
44 PROM 81 44.1 Lịch sử 81
44.2 Cấu trúc PROM 81
44.3 Xem thêm 81
44.4 am khảo 82
44.5 Liên kết ngoài 82
45 RAM 83 45.1 Lịch sử 83
45.2 Đặc trưng 84
45.3 Mục đích 84
45.4 Phân loại RAM 84
45.4.1 RAM tĩnh 84
45.4.2 RAM động 84
45.5 Các thông số của RAM 85
45.5.1 Dung lượng 85
45.5.2 BUS 85
45.6 Các loại module của RAM 86
45.7 Tính tương thích với bo mạch chủ 86
Trang 1245.10 Liên kết ngoài 86
46 anh ghi dị 87 46.1 Nguyên lý hoạt động 87
46.2 Các đặc trưng hoạt động 87
46.3 Ứng dụng 87
46.4 am khảo 87
46.5 Xem thêm 87
46.6 Liên kết ngoài 87
47 yristor 88 47.1 Lịch sử nghiên cứu 88
47.2 Đặc tính Volt-Ampere của thyristor 88
47.2.1 Không có dòng điện vào cực điều khiển (Ig = 0) 88
47.2.2 Có dòng điện vào cực điều khiển (iG > 0) 88
47.3 Mở, khóa thyristor 88
47.3.1 Mở thyristor 88
47.4 Các thông số cơ bản 89
47.4.1 Giá trị dòng trung bình cho phép chạy qua thyristor Iv,tb 89
47.4.2 Điện áp ngược cho phép lớn nhất Ung,max 89
47.4.3 ời gian phục hồi tính chất khóa của thyristor τ(μs) 89
47.4.4 Tốc độ tăng điện áp cho phép dU/dt (V/μs) 89
47.4.5 Tốc độ tăng dòng cho phép dI/dt (A/μs) 89
47.5 Ứng dụng 90
47.6 am khảo 90
47.7 Xem thêm 90
47.8 Liên kết ngoài 90
48 Transistor 91 48.1 Phân loại 91
48.2 Chức năng 91
48.2.1 Transistor làm công tắc 92
48.2.2 Transistor dùng để khuếch đại 92
48.3 Vùng hoạt động 92
48.4 So sánh với đèn điện tử chân không 93
48.4.1 Ưu điểm 93
48.4.2 Hạn chế 93
48.5 Xem thêm 93
48.6 am khảo 93
48.7 Liên kết ngoài 93
Trang 13xii MỤC LỤC
49.1 Nguyên lý hoạt động 94
49.2 Các đặc trưng hoạt động 94
49.3 Ứng dụng 94
49.4 am khảo 94
49.5 Xem thêm 94
49.6 Liên kết ngoài 94
50 Transistor hiệu ứng trường 95 50.1 Lịch sử 95
50.2 Nguyên lý hoạt động 95
50.2.1 JFET 95
50.2.2 MOSFET 95
50.3 Các đặc trưng hoạt động 96
50.4 Ứng dụng 96
50.5 am khảo 96
50.6 Xem thêm 96
50.7 Liên kết ngoài 96
51 Transistor lưỡng cực 97 51.1 Hình ảnh 97
51.2 Nhà phát minh 97
51.3 Phân loại 97
51.4 Cấu tạo 97
51.5 Ký hiệu trong mạch điện 98
51.6 Nguyên lý hoạt động 98
51.6.1 Transistor ngược NPN 98
51.6.2 Transistor thuận PNP 99
51.7 Các thông số cần quan tâm 99
51.8 Các đặc trưng hoạt động 99
51.9 Các ứng dụng điển hình 99
51.9.1 Khuếch đại điện áp một chiều 99
51.9.2 Khuếch đại điện áp xoay chiều 100
51.9.3 Khuếch đại công suất 100
51.9.4 Khuếch đại chuyển mạch 100
51.9.5 Ứng dụng để điều khiển động cơ 100
51.10 am khảo 100
51.11 Xem thêm 100
51.12 Liên kết ngoài 100
52 TRIAC 101 52.1 Đặc tính V-A 101
Trang 1452.4 am khảo 101
52.5 Liên kết ngoài 101
53 Trigger Smitt 102 53.1 Nguyên lý hoạt động 102
53.2 Ứng dụng 102
53.3 am khảo 103
53.4 Xem thêm 103
53.5 Liên kết ngoài 103
54 TTL (logic) 104 54.1 Lịch sử 104
54.2 Ứng dụng 105
54.3 am khảo 105
54.4 Xem thêm 105
54.5 Liên kết ngoài 105
55 UJT 106 55.1 Nguyên lý hoạt động 106
55.2 Các đặc trưng hoạt động 106
55.3 Ứng dụng 106
55.4 am khảo 106
55.5 Xem thêm 106
55.6 Liên kết ngoài 106
56 Varicap 107 56.1 Nguyên lý hoạt động 107
56.2 Các đặc trưng hoạt động 107
56.3 Ứng dụng 107
56.4 am khảo 107
56.5 Xem thêm 107
56.6 Liên kết ngoài 108
57 Varistor 109 57.1 Nguyên lý hoạt động 109
57.2 Các đặc trưng hoạt động 109
57.3 Ứng dụng 109
57.4 am khảo 109
57.5 Xem thêm 109
57.6 Liên kết ngoài 109
Trang 15xiv MỤC LỤC
58.1 Lịch sử 110
58.2 Phân loại 110
58.2.1 Phân loại theo tín hiệu được xử lý 110
58.2.2 Phân loại theo mức độ tích hợp 110
58.2.3 Phân loại theo công nghệ 111
58.2.4 Phân loại theo công dụng 111
58.3 Ứng dụng 111
58.4 am khảo 111
58.5 Xem thêm 111
58.6 Liên kết ngoài 111
59 Vi mạ họ 4000 112 59.1 Lịch sử 112
59.2 Đệm và không đệm 112
59.3 Danh sách IC 112
59.4 Ứng dụng 112
59.5 am khảo 112
59.6 Xem thêm 112
59.7 Liên kết ngoài 112
60 Vi mạ họ 7400 113 60.1 Mô tả tóm tắt các phát triển 113
60.2 Ứng dụng 113
60.3 am khảo 113
60.4 Xem thêm 113
60.5 Liên kết ngoài 113
60.6 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 114
60.6.1 Văn bản 114
60.6.2 Hình ảnh 116
60.6.3 Giấy phép nội dung 124
Trang 16ADC 4 kênh ghép WM8775SEDS của Wolfson Microelectronics
đặt trong card Sound Blaster X-Fi Fatal1ty Pro.
ADC hay Mạ uyển đổi tương tự ra số hay
Analog-to-digital converter, là mộtlinh kiện bán dẫnthực hiện
chuyển đổi mộtđại lượng vật lý tương tự liên tục nào
đó (thường làđiện áp) sang giá trị số biểu diễn độ lớn
của đại lượng đó.[1] Để thuận tiện mô tả, sau đây coi
mặc nhiên tín hiệu vào là điện áp
Sự chuyển đổi liên quan đến việc lượng tử hóa tín hiệu
ngõ vào, do đó nhất thiết mắc một lượng lỗi ay vì làm
một chuyển đổi duy nhất, ADC thực hiện việc chuyển
đổi theo định kỳ gọi là “mẫu” ngõ vào (sample) Kết quả
là một quá trình thời gian liên tục (continuous-time) và
giá trị liên tục (continuous-amplitude) được chuyển đổi
sang dãy số rời rạc về cả hai thứ đó.[2]Như vậy nó có
hai đặc trưng quan trọng nhất liên quan đến độ phân
giải hai chiều:
• Nhịp lấy mẫu là khoảng thời gian giữa hai lần thực
hiện số hóa, hoặc nghịch đảo của nó làtần sốsố
hóa
• Bậc số hóa là số bit xác định số mức số hóa cho dải
giá trịđiện ápdanh định Hệ M bit có 2Mmức cho
tín hiệu đơn cực, chỉ dương hoặc chỉ âm Nếu là
tín hiệu song cực, phải dành 1 bit dấu, và do mức
0 bị dính nên hệ cho ra 2M-1−1 mức.
Dải giá trịđiện ápdanh định nầy được gọi là dải động
Điện áp lớn hơn thì gây tràn (overflow)
Lý thuyết về số hóa các quá trình tương tự không nêu
ở đây Điểm chú ý là tác động của hiện tượng Aliasingđến đặc trưng số hóa, và nó dẫn đến đòi hỏi tần số sốhóa phải lớn hơn trên gấp đôi tần cực đại của băng tầntín hiệu trong các nhu cầu thông thường, còn trong nhucầu kỹ thuật thì là gấp 4, ví dụ phải dùng 1 KHz để sốhóa tín hiệu có băng tần 10–250 Hz
Tại ngõ vào chính của ADC trong chip có thể có phần
tử Multiplexer, cho ra ADC đa ngõ vào hay ADC đakênh Trước đây giá thành ADC cao, nên đã bố trí 8đến 64 ngõ vào Hiện nay xuất hiện các chip chỉ bố trí
1, 2 hoặc 4 ngõ vào
Mạch DAC (Digital-to-analog converter) thực hiện
hoàn nguyên tín hiệusố hóa
1.1 Nguyên lý hoạt động
Flash ADC
Trang 17Flash ADC là dạng đơn giản nhất, thực hiện bằng dãy
điện trở phân áp và các comparator điện áp Nó là
minh hoạ nhập đề cho hoạt động của ADC Trong hình
vẽ là ADC 16 mức “không âm”, thực hiện bẳng 15
comparator Kết quả so được mạch lập mã Encoder tiếp
nhận và chuyển sang mã nhị phân, trong trường hợp
ADC xấp xỉ nối tiếp (successive-approximation)
1.1.5 ADC mã hoá delta
ADC Mã hoá delta (delta-encoded ADC or
counter-ramp)
1.1.6 ADC sigma-delta
ADC sigma-delta
1.2 Các đặc trưng hoạt động
1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh
Các ADC thông thường nêu ở mục trên thực hiện sốhóa với các mức tín hiệu cách đều, và cho ra kết quả là
số integer nhị phân, biểu diễn giá trịtín hiệu Nó đượcgọi là kiểu dấu phảy tĩnh Tuy nhiên thuật ngữ “dấuphảy tĩnh” không cần nhắc tới nếu không có nhu cầuphân biệt
Ví dụ ADC 16 bit nhị phân cho ra giá trị mã từ−16383
đến +16383, lỗi xấp xỉ tín hiệu là ≈10−5, đáp ứng tốt nhucầu số hoá âm nhạc thông thường Trong ứng dụng âmnhạc thì không cần quan tâm giá trị tuyệt đối phải làchính xác, nên việc thích ứng với cường độ âm thanhthực hiện bằng chỉnh chiết áp khuếch đại là đủ.Trong đo lường hay ứng dụng cần giá trị chính xác, thìADC này chỉ đáp ứng dải động xác định
1.2.2 ADC dấu phảy động
Trong các thiết bị đo lường có dải động rộng thì sử dụngADC dấu phảy động Kiến trúc của ADC nầy gồm cóhai phần:
1 Tiền khuếch đại có độ khuếch điều khiển nhịphân, với số bit điều khiển là số bit đặc tính củakết quả
2 ADC dấu phảy tĩnh, có số bit chính là số bit địnhtrị của kết quả
Hoạt động của ADC nầy có hai kỳ Kỳ 1, xác định bitđặc tính để tiền khuếch đại cho ra tín hiệu có độ lớntrong dải động của ADC chính, trong đó giá trị đặc tínhcao thì độ khuếch thấp Kỳ 2, ADC chính số hóa
1.2.3 Các lỗi đặc trưng
Lỗi nhảy sai mức: quá rộng hay quá cao
Trang 18tuyến tính trong hay ngoài chip.
• Nhảy sai mức hiện ra ở dạng quá rộng hay quá cao,
do ảnh hưởng nhiễu và dải bất định ở mức ngưỡng
so sánh gây ra
• Lỗi lệch thời hay “skew”, xảy ra ở ADC ghép
kênh ADC ghép kênh phải tuần tự biến đổi cho
các tín hiệu vào, nên tín hiệu vào được lấy mẫu
không cùng thời điểm Một số thiết bị đã bố trí
microprocessor tính hiệu đính skew để đưa về
cùng thời điểm
• Lỗi Aliasing: khi bộ lọc cắt tần cao không đủ
mạnh, các nhiễu tần số cao lọt vào
1.3 Ứng dụng
ADC là một trong những phần tử phổ biến, có mặt trong
tất cả các thiết bị kỹ thuật sốtiếp nhận thông tin từ các
cảm biếnanalog ADC cũng thường được tích hợp với
cảm biếnvà đặt ngay tại đầu thu, truyền dữ liệu dạng
số về khối xử lý Nó đảm bảo sự ưu việt là dữ liệu trung
thực, truyền đưa dễ dàng và xử lý thuận tiện.[3]
• ADC nhanh, dấu phảy tĩnh và số bit thấp, cỡ 8-12
bit, dùng cho biến đổi tín hiệuvideo,radar,cảm
biến CCD,…
• ADC âm thanh, dấu phảy tĩnh và số bit trung bình,
dùng trong thiết bị âm thanh
• ADC kỹ thuật, dấu phảy tĩnh hoặc động, số bit cỡ
24-32, dùng trong thiết bị đo lường tín hiệu, ví dụ
ADC 24-bit 2.5 MHzAD7760
• ADC đo lường đơn giản cho ra số BCD với 3-5
digit không kể dấu, ví dụICL7135 Một số chip tích
hợp với mạch “giải mã 7 thanh” để hiện số bằng
LED hay màn hiện LCD nhưICL7106, ICL7107
Chúng được dùng trong máy đo thông dụng, như
Multimeterhiện số, có bán ngoài chợ Nhật Tảo
• Đo đạc trong vật lý, hóa học, sinh học, y học, đo
lường điện,…
• Âm nhạc, hình ảnh, truyền hình truyền thông,…
• ông tin liên lạc, thiết bị dân sinh,…
Flash ADC được tạo ra khá sớm, dùng cho hiện cường
độ âm thanh bằng dãy LED trong máy hát nhạc, ví dụ
ICLM3914
chỉ tiêu tần số số hóa của chip thường cao hơn nhucầu của mạch ứng dụng Mặt khác, mạch ứng dụngthường thiết kế với nhiều nhịp số hóa chọn được Nhằmkhai thác tối đa năng lực ADC và tránh phải bố trímạch lọc anti-alias cho mỗi mức nhịp số hóa, kỹ thuậtOversampling được vận dụng
Nội dung của kỹ thuật Oversampling là, tín hiệu được
số hóa ở tần cao hơn K lần tần yêu cầu làm việc, sau
đó kết quả được xử lý bằng “kỹ thuật lọc số", rồi cộngchúng lại theo bước số hóa yêu cầu.[4]
Giải thich về ngưỡng và độ phân giải Oversampling
Kết quả cộng cho ra độ phân giải cao hơn độ phân giảidanh định ∆V của chip, ví dụ đạt được mức 20 bit bằngADC 16 bit, tức là tăng 4 bit Nếu cộng K số lại (cộngkhông có phủ chồng) thì gia tăng bit cao nhất là cỡlog2(K)/2, tuy nhiên độ phân giải thực tế bị chặn bởi độrộng của dải bất định củacomparatorkhi chuyển mứcgiữa hai mức kề nhau, và tùy thuộc chất lượng của chip
sử dụng.[5]
Trường hợp ADC lý tưởng thì ngưỡng phânbiệt ra mức tín hiệu L và L+1 ∆V nằm ở giữa.Trong thực tếcomparatorcó dải bất định là
δV, giá trị tín hiệu rơi vào dải δV sẽ cho rahoặc là L hoặc là L+1 Oversampling dùngchip có độ phân giải ∆V thì đạt độ phân giảicao nhất là cỡ δV Song nếu quan sát tín hiệu
DC hoặc biến đổi quá chậm, thì ví dụ tín hiệu
DC vào ở mức L + 0,7 ∆V, kết quả số hóa sẽluôn là L+1, Oversampling không tăng đượccái gì cả Để khắc phục thì người ta đưa vàomột lượng nhiễu răng cưa nhỏ biết trước, vàloại đi trong kết quả cộng
1.4 Tham khảo
[1] Walden R H., 1999.Analog-to-digital converter surveyand analysis IEEE Journal on Selected Areas in
Trang 194 CHƯƠNG 1 ADC
Communications 17 (4), p 539–550 doi:10.1109/49
761034
[2] ADC and DAC Glossary - Maxim
[3] Rudy J van de Plassche: CMOS integrated
analog-to-digital and analog-to-digital-to-analog converters 2nd edition
Kluwer Academic, Boston 2003,ISBN 1-4020-7500-6
[4] Nauman Uppal (2004) "Upsampling vs Oversampling
for Digital Audio" Retrieved 2/12/2015
[5] "Improving ADC Resolution by Oversampling and
Averaging" Silicon Laboratories Inc Retrieved
2/12/2015
1.5 Xem thêm
• Audio codec
• Digital signal processing
• DAC(Digital-to-analog converter)
Trang 20Bộ nhớ chỉ đọc
Bộ nhớ ỉ đọc hay ROM (tiếng Anh: Read-Only
Memory) là loại bộ nhớ không khả biến dùng trong các
máy tính hay hệ thống điều khiển, mà trong vận hành
bình thường của hệ thống thì dữ liệu chỉ được đọc ra mà
không được phép ghi vào.
Không giống nhưRAM, thông tin trên ROM vẫn được
duy trì dù nguồn điện cấp không còn Nó dùng cho lưu
giữ mã chương trình điều hành và dữ liệu mặc định của
hệ thống
ROM, theo đúng nghĩa cũng như đối với các chip ROM
thế hệ đầu, cho phép chỉ đọc dữ liệu từ chúng, và chỉ
cho phép ghi dữ liệu một lần, gọi là nạp ROM
Do công nghệ phát triển và nhu cầu thực tế, các thế hệ
ROM sau được chế tạo với khả năng xoá được và nạp
nhiều lần, mà việc thực hiện nạp ROM phải tuân theo
quy trình đặc biệt đặc trưng Nó cho ra khả năng mềm
dẻo trong việc sửa đổi tính năng vận hành của hệ thống
điều khiển
2.1 Các loại ROM
D23128C PROM trên bo mạch ZX Spectrum
• PROM (Programmable Read-Only Memory) hay
Mask ROM: Được chế tạo bằng các mối nối (cầu
chì - có thể làm đứt bằng mạch điện) Nó thuộc
dạng WORM (Write-Once-Read-Many) Chương
trình nằm trong PROM có thể lập trình được bằng
những thiết bị đặc biệt Loại ROM này chỉ có thể
lập trình được một lần, và là rẻ nhất.
• EPROM (Erasable Programmable Read-Only
Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực
EPROM được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực tĩnh điện Cửa
• EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằng công nghệ
bán dẫn Nội dung của ROM này có thể viết vào
và xóa (bằng điện)
Một dạng phổ biến hiện dùng làBộ nhớ flash, gọi đơngiản là Flash, dùng với cả tư cáchEEPROMlẫn trongỔUSB flash
Trang 21Chương 3
Bộ nhớ flash
Một ổ USB flash Chip bên trái là bộ nhớ flash Bên phải là bộ
vi điều khiển
Bộ nhớ flash là một loại bộ nhớ máy tính kiểubộ nhớ
điện tĩnh(non-volative memory), có thể bị xóa khi mất
nguồn điện cấp vào và lập trình lại (reprogrammed)[1]
Về mặt kỹ thuật thì bộ nhớ flash có thể được dùng như
một loạiEEPROMmà ở đó nó có thể được đọc/ ghi bằng
điện và không mất dữ liệu khi ngừng cung cấp điện
Có 2 kiểu bộ nhớ flash chính đã được tạo ra là NAND
và NOR được cấu thành từ cáccổng logic Bộ nhớ flash
được cấu thành từ các phần tử (cell) nhớ riêng rẽ với các
đặc tính bên trong giống như những cổng logic tương
ứng đã tạo ra nó; do đó, ta có thể thực hiện thao tác
đọc/ ghi, lưu trữ dữ liệu theo từng phần tử (cell) nhớ
một
Khác với các bộ nhớEPROMsphải được xóa trước khi
được ghi lại, thì bộ nhớ flash kiểuNANDcó thể được
ghi và đọc theo từng khối (block) hoặc trang (page) nhớ,
còn bộ nhớ flash kiểuNORthì có thể được đọc hoặc ghi
một cách độc lập theo từng từ (word) hoặc byte nhớ của
máy[2]
Các chip nhớ flash nhỏ được sử dụng trong bộ nhớ dữ
liệu cấu hình tĩnh của máy tính, trong máy dân dụng
như tivi, quạt,… Các chip lớn thì dùng trongmáy nghe
nhạc kĩ thuật số,máy ảnh kĩ thuật số, điện thoại di
động Nó cũng được sử dụng trên các máy trò chơi, thay
thế choEEPROM, hoặc choRAM tĩnhnuôi bằng pin để
lưu dữ liệu của trò chơi
Phổ thông nhất chính làthẻ nhớvàổ USB flashđể lưutrữ và truyền dữ liệu giữa các máy tính và các thiết bị
kỹ thuật số khác
3.1 Lịch sử
Bộ nhớ flash được Toshiba đưa ra năm 1984 làm
EEPROM, cho phép đọc ghi từng byte khác với cácEPROMtiền nhiệm.[3]
3.2 So sánh với các bộ nhớ khác 3.3 Xem thêm
[3] Masuoka F., Momodomi M., Iwata Y., Shirota R (1987)
New ultra high density EPROM and flash EEPROM withNAND structure cell.Electron Devices Meeting, 1987International IEEE Retrieved 01 Apr 2015
3.5 Liên kết ngoài
6
Trang 22Bơm nhiệt điện
Sơ đồ bơm nhiệt Peltier, các chân nhiệt đặt song song, nhưng nối
tiếp về điện.
Phần tử bơm nhiệt điện hay bơm nhiệt Peltier, Peltier
cooler là một loạilinh kiện bán dẫnhoạt động theo theo
hiệu ứng Peltier, dùng dòng điện để tạo ra dòng nhiệt
cưỡng bức ở mối nối của hai loại vật liệu khác nhau.
Bơm nhiệt điện hoạt động ở trạng thái rắn tiêu thụ năng
lượng điện để cưỡng bức truyền nhiệt từ phía này sang
phía kia Nó hoạt động thuận nghịch, nên có thể sử
dụng như một bộ điều khiển nhiệt độ, hoặc làm nóng
hoặc làm mát Trong thực tế việc áp dụng chính là sắp
xếp để sử dụng tính năng nào, và thường là làm mát
bằng cách thải nhiệt ở phần nóng lên ra môi trường
khác.[1]
Hiệu ứng Peltier là một phần của hiện tượng vật lý trong
chất bán dẫn làhiệu ứng nhiệt điện
4.1 Nguyên lý hoạt động
Năm 1821,omas Johann Seebeckphát hiện ra rằng
hai dây dẫn khác loại nối với nhau và đặt ở hai nhiệt
độ khác nhau (tức là có gradient nhiệt) thì tạo ra một
điện áp Sự chênh nhiệt dẫn đến dòng nhiệt truyền, làm
khuếch tán các hạt mang điện Dòng chảy của các hạt
mang điện giữa các vùng nóng và lạnh lại tạo ra một
điện áp khác nhau.[2]
Năm 1834,Jean Charles Athanase Peltierphát hiện ra
hiệu ứng ngược lại, rằng một dòng điện chạy qua mối
nối nhau của hai dây dẫn khác loại nhau, thì tùy thuộc
vào chiều dòng điện, làm cho nó hoạt động như một
phần tử làm nóng hoặc làm mát.[3]
Hiệu ứng được gọi là hiệu ứng Peltier và Bơm nhiệt Peltier hoạt động theo hiệu ứng này.
4.2 Ứng dụng 4.3 Tham khảo
[1] ermoelectric Coolers Basics TEC Microsystems.Truy cập 01 Apr 2015
[2] Seebeck (1826) ermoelectric generator, p 1, at GoogleBooks “Ueber die Magnetische Polarisation der Metalleund Erze durch Temperatur-Differenz.” Annalen derPhysik und Chemie, 6, pp.ː 1-20, 133-160, 253-286.[3] Peltier (1834) ermoelectric generator, p 37, at GoogleBooks “Nouvelles expériences sur la caloricité descourants électrique”, Annales de Chimie et de Physique,
Trang 23Chương 5
Cảm biến CCD
Một cảm biến CCD thu hình ảnh tia cực tím lắp trên đế nền, dùng
trong thiên văn
Cảm biến CCD (viết tắt của Charge Coupled Device
trongtiếng Anhvà có nghĩa là "linh kiện tích điện kép")
làcảm biếnchuyển đổi hình ảnhquang họcsangtín
hiệuđiện trong các máy thu nhận hình ảnh.
Nó là một trong hai loạicảm biếndùng phổ biến trong
các máy thu ảnh kỹ thuật số hiện nay, trong đó tín hiệu
được số hóa bằng chip ADCnhanh.[1]
• Cảm biến CCD mảng diện hai chiều được sử dụng
trongcamera video, webcam,máy ảnh kỹ thuật
số,kính nhìn đêm(Night vision),…
• Cảm biến CCD dòng đơn được dùng trong máy
fax,máy scancác kiểu, vàmáy đo quang phổ
Phần tử quan trọng nhất của cảm biến CCD là
photodiodethực hiện chuyển đổiánh sángsangđiện
tích Nó cùng loại vớiphotodiodetrongPin mặt trời
Điểm khác ở chỗ được chế ra ở dạng siêu nhỏ để thu
nhận điểm ảnh trong tấm ảnh chung, và ở giải pháp
kỹ thuật để cho ra ảnh trung thực nhất có thể, và điểm
quan trọng nhất: nó hoạt động theo cơ chế củathanh
ghi dịch.
Cơ chế thanh ghi dịch của CCD: Chùm điện tích được thu thập trong hố điện thế nhờ điện áp dương đặt vào cực gate G Bố trí trình tự cấp điện hợp lý sẽ chuyển được chùm điện tích
5.1 Lịch sử
George E Smith và Willard Boyle, 2009
Nguyên gốc CCD đượcAT&T Bell Labsphát triển năm
1969 làmbộ nhớdạngthanh ghidịch Tuy nhiên, người
ta đã nhanh chóng nhận ra rằng linh kiện này nhạycảm với ánh sáng và dễ dàng dùng cho thu nhận hìnhảnh hai chiều Năm 1970,Michael F Tompseở Philips Research Labs phát triển và được cấp bằng sáng chế đầu
tiên (Patent 4.085.456) về cảm biến CCD thu nhận hìnhảnh
Từ năm 1975 cảm biến CCD với số lượng pixel đủ chocameraTV đã được sản xuất Từ 1983 cảm biến CCDđược sử dụng cho thu hình ảnh trongthiên văn họcvàchocameratrênvệ tinh viễn thám
Các nhà phát minh ra cảm biến CCD làWillard Boyle
vàGeorge E Smith được trao giảiNobel Vật lýnăm
2009.[2]
8
Trang 24Mảng lọc màu RGB kiểu Bayer trên một cảm biến CCD
5.2 Đặc điểm cấu tạo
Cảm biến CCD thực hiện biến đổi ánh sáng tới thành
tín hiệu điện nhờ cácphotodiodevà các mạch hỗ trợ
Nó được thiết kế và chế tạo theo công nghệ vi mạch
hay công nghệ microchip, trên nền đơn tinh thể silicon,
tương tự các chip khác như bộ xử lý trung tâm (CPU)
của máy tính, chip nhớ,…
Bề mặt chip CCD là mảng cácpixelđiện tử để thu nhận
(Wide Field and Planetary Camera 2 : former camera of Hubble)
Đồ thị Hiệu suất lượng tử (Quantum efficiency) theo bước sóng
của CCD chip ở Wide Field and Planetary Camera 2 trên Kính
thiên văn không gian Hubble
Ngày nayphotodiodecó dạng bề mặt vuông, chữ nhật
hoặc đa giác, kích thước từ 1,4 µm đến hơn 20 µm, cho
phép đạt mật độ cao cỡ mega pixel cho một CCD có
diện tích 1 inch vuông, mà trong khẩu ngữ quen gọi
chỉ số Mega là "chấm" của máy ảnh số Mật độpixel
xác định độ phân giải hình ảnh Mặt khác công nghệ vi
xử lý đã thực hiện nội suy điểm ảnh đến giới hạn mà độ
chính xác của chuyển đổi ánh sáng sang điện tích cho
phép, tức là số pixel ảnh xuất ra cao hơn sốphotodiode
của chip.[3]
Suất hấp thụ ánh sáng củaphotodiodetrong CCD khá
Cảm biến CCD màu hoặc cảm biến dành riêng chovùng phổ ánh sáng xác định, thì phải bố trí lọc ánhsáng
• Cảm biến màu trongcamera chuyên nghiệp thìtách ánh sáng trước khi đưa lên cảm biến, và bốtrí Cảm biến riêng cho vùng phổ đó
• Cảm biến màu thông thường thì phủ mảng lọc
màu, ví dụmảng lọc màu kiểu Bayer, song le mànglọc hấp thụ mất chừng 2/3 lượng ánh sáng.[4]
5.3 Đối tượng nghiên cứu 5.4 Tham khảo
[1] Boyle W S., Smith G E., 1970 Charge coupledsemiconductor deadapted devices.In: e Bell systemtechnical journal (BSTJ) J 49, ISSN 0005-8580, p 587–593
[2] e Nobel Prize in Physics 2009
[3] What is the difference between CCD and CMOS imagesensors in a digital camera?HowStuWorks, 2011 Truycập 01 Apr 2015
[4] Uwe Furtner, 2001.Farbverarbeitung mit Sensoren.Matrix Vision GmbH Brochure Retrieved 01Apr 2015
• Journal Article On Basics of CCDs
• Concepts in Digital Imaging Technology
• CCDs for Material Scientists
• A general L3CCD page with many links
• L3CCDs used in astronomy
• Heart of a Camera, Science Reporter, February,
2005, Volume 42, Number 2
Trang 25Chương 6
Chipset
Chipset là một nhóm cácmạch tích hợp (các “chip”)được thiết kế để làm việc cùng nhau và đi cùng nhaunhư một sản phẩm đơn Trong máy tính, từ chipsetthường dùng để nói đến các chip đặc biệt trênbo mạchchủhoặc trên cáccard mở rộng Khi nói đến cácmáytính cá nhân(PC) dựa trên hệ thốngIntel Pentium, từ
“chipset” thường dùng để nói đến hai chip bo mạchchính:chip cầu bắcvàchip cầu nam Nhà sản xuất chipthường không phụ thuộc vào nhà sản xuất bo mạch
Ví dụ các nhà sản xuất chipset cho bo mạch PC cóNVIDIA,ATI,VIA Technologies,SiSvàIntel
Trong các máy tính gia đình, các máy trò chơi từthậpniên 1980vàthập niên 1990, từ chipset được sử dụng
để chỉ các chip xử lý âm thanh và hình ảnh
Các hệ thống máy tính được sản xuất trước thập niên
1980 thường dùng chung một loại chipset, mặc dùnhững máy này có nhiều đặc tính khác nhau Ví dụ,chipsetNCR 53C9x, một chipset giá thấp sử dụng giaodiệnSCSIcho các thiết bị lưu trữ, có thể thấy trong cácmáyUnix(nhưMIPS Magnum), các thiết bị nhúng vàcác máy tính cá nhân
Trang 26Mạch đảo dùng CMOS
CMOS, viết tắt của "Complementary
Metal-Oxide-Semiconductor" trongtiếng Anh, là thuật ngữ chỉ một
loại công nghệ dùng để chế tạomạch tích hợp Công
nghệ CMOS được dùng để chế tạo vi xử lý, vi điều
khiển,RAM tĩnh và cáccổng logic khác Công nghệ
CMOS cũng được dùng rất nhiều trong các mạch tương
tự nhưcảm biến ảnh,chuyển đổi kiểu dữ liệu, và các vi
mạchthu phátcó mật độ tích hợp cao trong lĩnh vực
thông tin
Trong tên gọi của vi mạch này, thuật ngữtiếng Anh
“complementary” (“bù"), ám chỉ việc thiết kế cáchàm
lôgíc trong các vi mạch CMOS sử dụng cả hai loại
transistor PMOSvàNMOSvà tại mỗi thời điểm chỉ có
một loại transistor nằm ở trạng thái đóng (ON)
Hai đặc tính cơ bản của các linh kiện được chế tạo
bằng công nghệ CMOS là có độmiễn nhiễucao và tiêu
thụnăng lượngở trạng thái tĩnh rất thấp Các vi mạch
CMOS chỉ tiêu thụ năng lượng một cách đáng kể khi các
transistorbên trong nó chuyển đổi giữa các trạng thái
đóng (ON) và mở (OFF) Kết quả là cácthiết bị CMOSít
tiêu thụnăng lượngvà tạo ra ítnhiệthơn so với các loại
cổng logickhác như mạch transistor-transistor logic
(TTL) hay mạch logic NMOS (khác với CMOS, NMOS
chỉ dùng toàn bộ transistor hiệu ứng trường kiểu n và
không dùng transistor hiệu ứng trường kiểu p) CMOScũng cho phép tích hợp cáchàm lôgícvới mật độ caotrênchíp
Cụm từ “metal-oxide-semiconductor” bắt nguồn từ mộtquy trình chế tạocác vi mạch tích hợp CMOS trước đây
y trình này tạo ra các transistor hiệu ứng trường
mà mỗi transistor có một điện cực cổng bằng kim loạiđược đặt lên trên một lớp cách điện bằng oxide phủtrênvật liệu bán dẫn Ngày nay, thay vì dùng kim loại,người ta tạo ra điện cực cổng bằng một vật liệu khác,
đó làpolysilicon Tuy nhiên, IBM và Intel đã công bố sẽ
sử dụng trở lại cổng kim loại trong công nghệ CMOSnhằm tận dụng tính chất tiên tiến của vật liệu có hằng
số điện môi cao trong việc chế tạo các vi mạch có kíchthước 45 nanomét hay nhỏ hơn Dù có nhiều thay đổi,tên gọi CMOS vẫn tiếp tục được sử dụng trong các quytrình chế tạo hiện đại[1]
Một vi mạch tích hợp nhỏ chứa một lượng lớn
các tranzito CMOS đôi khi được gọi là vi mạ
của “Complementary High-density semiconductor” trongtiếng Anh
metal-oxide-Đôi khi, mạch kết hợp giữa cáccảm biến MEMSvớibộ
xử lý tín hiệu sốđược sản xuất trên một vi mạch tíchhợp CMOS đơn được gọi làCMOSens
tửvà một số lĩnh vực khác mà thời gian sử dụngpinquan trọng hơn so với vấn đề tốc độ Khoảng 25 nămsau, CMOS đã trở thành kỹ thuật chiếm ưu thế trong vimạch tích hợp số Lý do là với việc ra đời các thế hệ quytrình chế tạo bán dẫn mới, kích thước hình học của cáctransistorngày càng giảm xuống dẫn đến một loạt cải
Trang 2712 CHƯƠNG 7 CMOS
tiến; đó làdiện tíchchiếm chỗ của vi mạch giảm, tốc
độ làm việc tăng, hiệu suất sử dụng năng lượng tăng
vàgiá thànhchế tạo giảm Hơn nữa, nhờ vào sự đơn
giản và khả năng tiêu táncông suấttương đối thấp của
mạch CMOS, người ta có thể thực hiện vi mạch có mật
độ tích hợp cao mà vốn không thể làm được nếu dựa
trên các transistor lưỡng cực
Lúc ban đầu, người ta chỉ có thể tìm thấy cáchàm logic
CMOS chuẩn trong vi mạch tích hợp sốhọ 4000 Sau đó,
nhiều hàm tronghọ 7400bắt đầu được chế tạo bằng kỹ
thuật CMOS,NMOS,BiCMOSvà các kỹ thuật khác
Cũng trong thời kỳ đầu, mạch CMOS dễ bị hư hỏng vì
quá nhạy cảm với sựxả điện tích tĩnh điện(ESD) Do
đó, các thế hệ sau thường được chế tạo kèm theo các
mạch bảo vệ tinh vi nhằm làm tiêu tán cácđiện tích
này, không để cho lớp oxide cổng và cáctiếp giáp p-n
mỏng manh bị phá hủy Mặc dầu vậy, hãng sản xuất vẫn
khuyến cáo nên dùng bộ phận chốngtĩnh điệnkhi thao
tác trên các vi mạch CMOS nhằm tránh hiện tượng vượt
quá năng lượng Chẳng hạn, các hãng sản xuất thường
yêu cầu dùng bộ phận chống tĩnh điện khi chúng ta làm
các thao tác thêm một khốibộ nhớvàomáy vi tính
Bên cạnh đó, các thế hệ ban đầu như họ 4000 dùng
nhômlàm vật liệu tạo ra cực cổng Điều này khiến cho
CMOS có khả năng làm việc được trong điều kiệnđiện
ápcung cấp thay đổi nhiều, cụ thể là nó có thể làm việc
trong suốt tầm điện áp cung cấp từ 3 đến 18volt DC
Trong nhiều năm sau đó, mạch logic CMOS được thiết
kế với điện áp cung cấp chuẩn công nghiệp là 5V vì để
tương thích vớiTTL (logic) Kể từ 1990, bài toán tiêu
hao công suất thường được coi trọng hơn so với bài toán
tương hợp với TTL, và thế là điện áp cung cấp CMOS
bắt đầu được hạ thấp xuống cùng với kích thước hình
học của cáctransistor Điện áp cung cấp thấp không
chỉ giúp làm giảmcông suấttiêu hao mà còn cho phép
chế tạo lớp cách điện cực cổng mỏng hơn, chức năng
tốt hơn Hiện nay, một vài mạch CMOS làm việc với
điện áp cung cấp nhỏ hơn 1 volt
Trong thời kỳ đầu, điện cực cổng được chế tạo bằng
nhôm Các quy trình chế tạo CMOS đời sau chuyển
sang dùngsilicon đa tinh thể(“polysilicon”), chấp nhận
được tốt hơn ởnhiệt độcao trong quá trình tôi silicon
sau khi đãcấy ion Điều này cho phép nhà chế tạo có
thể đặtcực cổngngay từ những công đoạn sớm hơn
trong quy trình và rồi dùng trực tiếp cực cổng như là
một mặt nạ cấy để tạo ra mộtcực cổng tự sắp đặt(cực
cổng không tự sắp đặt sẽ đòi hỏi có sự chồng lấp lên
nhau khiến hãng sản xuất phải chấp nhận tăng kích
thước transistor và điện dung ký sinh) Vào năm2004,
cũng có những công trình nghiên cứu đề nghị dùng lại
cực cổng bằngkim loại, nhưng cho đến nay, các quy
trình vẫn tiếp tục sử dụng cực cổng polysilicon Cũng
có những nỗ lực lớn trong nghiên cứu nhằm thaychất
điện môi silicon dioxitở cực cổng bằng vật liệu điện
môi k-caođể chống lại hiện tượng tăng dòng rĩ
7.2 Chi tiết kĩ thuật
CMOS là tên dùng để ám chỉ cả hai khía cạnh: đó là mộtphong cách thiết kế mạch số cụ thể và cũng là tên củamột họ các quy trình chế tạo nhằm thực thi mạch điện
tử trên vi mạch (chip) Mạch logic CMOS tạo ra từ quytrình CMOS sẽ tiêu tán ít năng lượng hơn và cho phéptích hợp với mật độ cao hơn so với các quy trình khácvới cùng một chức năng Khi ưu điểm này ngày càngthể hiện và trở nên quan trọng hơn, quy trình CMOS vàcác quy trình biến thể của nó đã trở thành công nghệchủ đạo, chính vì thế cho đến năm 2006, hầu hết cácsản xuất vi mạch tích hợp đều dùng quy trình CMOS
7.2.1 Cấu trúc
Mạch logic CMOS dùng một tổ hợp hai loại transistorhiệu ứng trường kim loại-oxide-bán dẫn (MOSFET)kiểu pvàkiểu nđể thực hiện cáccổng logicvà cácmạch
sốkhác mà chúng ta thấy trongmáy vi tính, thiết bịviễn thôngvàxử lý tín hiệu Mặc dầu mạch logic CMOScũng có thể được thực hiện bằng linh kiện rời (chẳnghạn, những mạch rời mà bạn học trong môn mạch điện
tử cơ bản), thông thường sản phẩm CMOS thương mạiđiển hình làmạch tích hợpbao gồm hàng triệu (hayhàng trăm triệu)transistorcủa cả hai kiểu được chếtạo trên một miếngsilicon hình chữ nhậtcódiện tíchtrong khoảng 0,1 đến 4cm vuông Những miếng siliconnhư vậy thường được gọi làchip, mặc dầu trong côngnghiệp người ta cũng gọi nó là die, có lẽ bời vì chúngđược tạo ra từ việc cắt nhỏ (dicing) miếng bánh siliconhình tròn là đơn vị cơ bản của sựsản xuất dụng cụ bándẫn
Trong cổng logic CMOS, một số MOSFET kiểu n đượcsắp thành dạngmạch kéo xuốngnằm giữa đầu ra củacổng với đường cung cấp nguồnđiện ápthấp ay vìdùng tải làđiện trởnhư trong các cổng logicNMOS,cổng logic CMOS lại dùng tải là một số MOSFET kiểu psắp thành dạngmạch kéo lênnằm giữa đầu ra của cổngvới đường cung cấp nguồn điện áp cao Mạch kéo lên,gồm cáctransistorkiểu p, mang tính bổ túc cho mạchkéo xuống, gồm các transistor kiểu n, sao cho khi cáctransistorkiểu n tắt thì các transistor kiểu p sẽ dẫn vàngược lại
Mạch logic CMOS tiêu táncông suấtít hơn mạch logicNMOS bởi vì CMOS chỉ tiêu tán công suất trong thời
gian chuyển đổi trạng thái (công suất động) MộtASICđiển hình được chế tạo vớicông nghệ 90nmthay đổitrạng thái đầu ra trong thời gian 120pico giây, và sựchuyển đổi này xảy ra trong mỗi thời gian 10nanogiây.Trong khi đó, mạch logicNMOStiêu tán công suất bất
kỳ lúc nào đầu ra ở mức thấp (công suất tĩnh), bởi vì
khi đó có dòng điện chạy từVđếnVthông qua điệntrở tải và mạch gồm các transistor kiểu n
MOSFET kiểu p được xem là dạng bổ túc cho MOSFETkiểu n bởi vì chúng chuyển sang dẫn khi điện áp cực
Trang 28với nhau để trở thành một đầu vào chung thì MOSFET
kiểu p sẽ dẫn khi MOSFET kiểu n tắt và ngược lại
Như là một ví dụ, hình bên phải làsơ đồ mạchcủa một
cổng NANDtrong mạch CMOS
Nếu cả hai đầu vào A và B đều ở mức cao, khi đó cả hai
transistor kiểu n (nửa dưới của sơ đồ) đều dẫn, trong
khi đó không có transistor kiểu p nào (nửa trên của sơ
đồ) dẫn, như vậy chỉ có một đường dẫn điện được thiết
lập giữa đầu ra vàV, điều này khiến cho đầu ra ở mức
thấp Nếu một trong hai đầu ra A và B hoặc cả hai đầu
này đều ở mức thấp thì ít nhất sẽ có một transistor kiểu
n không dẫn, ít nhất một transistor kiểu p sẽ dẫn, tạo ra
một đường dẫn điện giữa đầu ra vàV, điều này khiến
đầu ra ở mức cao
Một ưu điểm khác của CMOS so với NMOS là cả hai quá
trình chuyển đổi từ thấp-đến-cao và từ
mức-cao-đến-mức-thấp của CMOS là nhanh vì các transistor
kéo lên có trở kháng thấp khi chuyển sang dẫn, không
giống như điện trở tải của mạch dùng NMOS.êm nữa,
tín hiệu ngõ ra có khả năng quét gần suốt tầmđiện áp
nằm giữa hai nguồn điện áp cung cấp nguồn thấp và
cao Đáp ứng gần đối xứng hơn, mạnh hơn này cũng
khiến CMOS có khả năng chống nhiễu tốt hơn
Trang 29Chương 8
Cổng AND
Cổng AND là mộtcổng logicdùng để thực hiện hàm
AND hai hay nhiều biến Cổng AND có các ngõ vào
tùy thuộc số biến và một ngõ ra Ngõ ra của cổng là
hàm AND của các biến ngõ vào Bên phải làbảng chân
trịmô tả hoạt động của cổng AND 2 ngõ vào A và B
8.1 Ký hiệu
8.2 Toán học
Phương trình cổng AND có 2 ngõ vào:
Q = A · B
Trong biểu thức dấu ".” không phải tượng trưng cho
phép toán nhân bình thường mà nó tượng trưng cho
phép toán AND, đôi khi bỏ luôn dấu chấm ".”
• Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao (1) khi tất cả các
Nếu không sẵn có cổng AND thì chúng ta có thể tạo
ra nó từcổng NAND haycổng NOR, vì cổng NAND
và cổng NOR được xem là các cổng đa năng, nghĩa là
chúng ta có thể chỉ cần sử dụng cổng NAND (hoặc
chỉ cần sử dụng cổng NOR) để tạo ra tất cả các cổng
logic khác.Cổng XORcũng có thể dùng để tạo ra cổng
NAND, nhưng người ta hiếm khi làm vậy
Trang 30Cổng logic
Vi mạch 7400, 4 cổng NAND đóng gói kiểu PDIP Dòng mã loạt
có: sản xuất năm (19)76, tuần 45
Trongđiện tử học, cổng logic làmạch điệnthực hiện
mộthàm Boolelý tưởng hóa Có nghĩa là, nó thực hiện
một phéptoán logictrên một hoặc nhiều logic đầu vào,
và tạo ra một kết quả logic ra duy nhất, với thời gian
thực hiện lý tưởng hóa là không có trễ
Các cổng đơn giản nhất có số ngõ vào tối thiểu của
phép toán (1 hoặc 2) đôi khi được hiểu là cổng logic cơ
bản Đó là 8 cổng: cổng Đệm,cổng NOT(đảo),cổng OR,
cổng AND,cổng NOR,cổng NAND,cổng XOR,cổng
XNOR Các cổng phức hợp thì nhiều ngõ hơn Gắn với
cổng là bảng chân lý theođại số Boole.[1][2]
9.1 Nguyên lý hoạt động
Cổng logic được lập bằng sử dụngđiốthoặctransistor
làm công tắc điện tử Trước đây nó có thể được xây dựng
từ cácđèn điện tử chân không,rơ leđiện từ, quang học,
thậm chí là cơ cấu cơ học, tuy nhiên những dạng này đã
lỗi thời hoặc không thích hợp với thực tế Công nghệlượng tử thì đang hướng đến sử dụng các phân tử.Tuy nhiên hiện nay trong công nghiệp điện tử chúngđược chế thànhmạch tích hợp(IC), hoặc là thành phầntrongICkhác lớn hơn, cho đến là thành phần của mạch tích hợp cỡ lớn LSI.[3]Các phần tử thực thi cũng đã đổikhác, bằngtransistortheo sơ đồ bù (complementary),với hai loạiICchính:[1]
• TTLdùngtransistorlưỡng cực, nhưhọ 7400, ví dụ
• Độ trễ thực thi: chênh thời gian nhận được kết quả
với thời gian tín hiệu đến
• Tần sốlàm việc cao nhất
• Mức điện áp ngưỡng của logic ngõ vào: Tuỳ thuộc
cách lập mạch ngõ vào của nhà sản xuất CácTTLthường có mức 0.7 V, trong khiCMOSlà nửa mứcđiện áp nguồn Nó dẫn đến việc phải tính đếntương thích mức logic khi ghép các mạch logicthuộc họ khác nhau với nhau
• Khả năng chịu tải đầu ra.
9.2 Ký hiệu
Có hai bộ ký hiệu cho các cổng logic cơ bản Cả haiđịnh nghĩa trong ANSI / IEEE Std 91-1984, và trong phụbản của ANSI / IEEE Std 91a-1991 Các “hình dạng đặctrưng” thiết lập, dựa trên sơ đồ truyền thống, được sửdụng cho các bản vẽ đơn giản, và có nguồn gốc từ MIL-STD-806 của năm 1950 và 1960 Nó đôi khi không chínhthức được mô tả như là “quân đội”, phản ánh nguồn gốccủa nó
Bộ ký hiệu “hình chữ nhật” dựa trên ANSI Y32.14 vàtiêu chuẩn ban đầu khác, sau này tinh chế bởi IEEE và
Trang 3116 CHƯƠNG 9 CỔNG LOGIC
IEC, có viền hình chữ nhật cho tất cả các loại cổng và
cho phép biểu diễn một phạm vi rộng hơn là chỉ có các
chi tiết truyền thống.[4]
Tiêu chuẩn IEC 60617-12 được nhiều bộ tiêu chuẩn
khác chấp nhận, chẳng hạn như EN 60617-12:1999 ở
châu Âu và BS EN 60617-12:1999 tại Vương quốc Anh
9.3 Ứng dụng
9.4 Cổng logic tổng quát
Charles Sanders Peirce(mùa đông 1880–81) đã chứng
minh rằng chỉ cần cổng NOR(hoặccổng NAND) có
thể được sử dụng để tạo ra các mạch chức năng tương
đương các cổng logic khác, nhưng công trình của ông
đã không được công bố cho đến năm 1933.[5] Bằng
chứng đầu tiên được xuất bản bởiHenry M Sheffernăm
1913, nên toán tử logic NAND thỉnh thoảng được gọi
làSheffer stroke; toán tửNORthỉnh thoảng được gọi là
Peirce’s arrow.[6]Do đó, các cổng này được gọi là Cổng
Một bộ đệm tri-state có thể được xem như một công tắc Nếu B
bật, công tắc là đóng và truyền đưa logic từ A Nếu B tắt, công
tắc là cắt.
Một cổng logic ba trạng thái(Tri-state logic) là cổng
logic có thể tạo ra ba loại tín hiệu đầu ra: cao (H),
thấp (L) và trở kháng cao (Z) Trạng thái trở kháng cao
không có vai trò gì trong logic, thứ mà quy luật chặt chẽ
là ở trạng thái nhị phân Các mạch này được sử dụng ở
buscủaCPUđể cho phép nhiều conchipgửi thông tin
lên đó Một nhóm ba trạng thái điều khiển một đường
dây với một mạch điều khiển thích hợp cơ bản là tương
đương với mộtmultiplexer, thứ mà được chia đều cho
các thiết bị riêng lẻ hoặc cácPlug-in card
Trong điện tử học, tín hiệu cao (H) có nghĩa là tín hiệu
đầu ra đang nhận năng lượng từ đầu năng lượng dương
(điện thế dương) Tín hiệu thấp (L) có nghĩa là đầu ra
đang giảm dòng điện sang đầu năng lượng âm (điện thế
0) Trở kháng cao có nghĩa là tín hiệu đầu ra đã được
ngắt khỏi mạch điện
9.6 Triển khai
Từ năm 1990s, hầu hết các cổng logic được làm bằngcông nghệCMOS(trong đótransistorNMOS và PMOSđược sử dụng) Hàng triệu cổng logic được gói gọn vàomộtvi mạch
Có nhiều logic familiesvới các đặc điểm khác nhau(độ tiêu thụ điện, tốc độ, chi phí, kích thước) như:RDL(kháng trở-điốt logic),RTL(kháng trở-transistor logic),DTL(điốt-transistor logic), TTL(transistor-transistorlogic) vàCMOS(chất bán dẫn bổ sung metal oxide).Ngoài ra còn có các biến thể, như CMOS logic thôngthường và loại nâng cao vẫn sử dụng công nghệ CMOS,nhưng có thêm các phần tối ưu hóa để tránh ảnh hưởngtốc độdo các transistor PMOS chậm hơn
Các triển khai phi điện tử rất đa dạng, nhưng rất ítđược áp dụng vào thực tế Nhiều máy tính cơ điện tửđầu tiên, nhưHarvard Mark I, được xây dựng trên cáccổngrelay logic, sử dụng các relaycơ điện tử Cổnglogic có thể được tạo ra bằng các thiết bịpneumatic, nhưSorteberg relayhay cổng logic cơ học, bao gồm cả trênquy mô phân tử.[8]Cổng logic được xây dựng dựa trênDNA(xemDNA nanotechnology)[9] và được sử dụng
để xây dựng một máy tính tên là MAYA (xemMAYAII) Cổng logic có thể được làm bằng hiệu ứngquantummechanical(cho dùquantum computingthường phânhóa với thiết kế boolean) CổngPhotonic logicsử dụnghiệu ứngnon-linear optical
Trên lý thuyết, các phương pháp tạo ra một cổngfunctionally complete (ví dụ, cả hai cổng NOR hoặcNAND) có thể được sử dụng để tạo ra mọi cổng logickhác Lưu ý rằng việc sử dụng cổng logic ba trạng tháicho hệ thống bus là không cần thiết, và có thể đượcthay thế bằngmultiplexer, thứ mà có thể được tạo rabằng các cổng logic đơn giản (như cổng NAND, NOR,AND hoặc OR)
9.7 Lịch sử và phát triển
Hệ thống số nhị phân đã được hoàn thiện bởi GofriedWilhelm Leibniz (xuất bản trong năm 1705) và ôngcũng công bố rằng các nguyên tắc của số học và logic cóthể được kết hợp bằng cách sử dụng hệ thống nhị phân.Trong một bức thư viết năm 1886, Charles SandersPeirce đã mô tả cách mà các phương thức logic có thểđược thực hiện bởi các mạch chuyển mạch điện Sau
đó ống chân không được sử dụng để thay thế rơ letrong các hoạt động mạch logic Sự thay đổi Lee DeForest vào năm 1907 của Fleming valve có thể được sửdụng như là một cổng logic AND & unclear translator.Ludwig Wigenstein đã giới thiệu một phiên bản củabảng dữ liệu logic 16-hàng như một đề xuất 5.101 củaTractatus Logico-Philosophicus (1921) Walther Bothe,
Trang 32Zuse đã thiết kế và xây dựng các cổng logic cơ điện
cho máy tính Z1 của mình (từ năm 1935 đến năm 1938)
Claude E Shannon giới thiệu việc sử dụngđại số Boole
trong phân tích và thiết kế các mạch chuyển đổi vào
năm 1937 Hoạt động nghiên cứu đang diễn ra tại các
cổng logic phân tử hiện đại
9.8 Tham khảo
[1] Introduction to Digital Logic Gates Electronics
Tutorials, 2014 Truy cập 01 Apr 2015
[2] Jaeger, 1997 Microelectronic Circuit Design,
McGraw-Hill,ISBN 0-07-032482-4, p 226-233
[3] Tinder R F., 2000 Engineering digital design: Revised
Second Edition p 317–319.ISBN 0-12-691295-5
[4] Overview of IEEE Standard 91-1984 Explanation of
Logic Symbols, Doc No SDYZ001A, Texas Instruments
Semiconductor Group, 1996
[5] Peirce, C S (manuscript winter of 1880–81), “A Boolean
Algebra with One Constant”, xuất bản năm 1933 trong
tập Collected Papers v 4, đoạn 12–20 Tái bản năm
1989 trongWritings of Charles S Peircev 4, pp
218-21, Google Preview See Roberts, Don D (2009), e
Existential Graphs of Charles S Peirce, p 131.
[6] Hans Kleine Büning; eodor Lemann (1999)
Propositional logic: deduction and algorithms
Cambridge University Press tr 2 ISBN
Trang 33Chương 10
Cổng NAND
Cổng NAND làcổng logictrái ngược vớicổng AND:
xuất ra 0 khi tất cả các đầu vào bằng 1.
Cổng NAND khá quan trọng vì cácphép tính boolean
như AND, OR hay XOR đều có thể sử dụng cổng NAND
CácIChỗ trợ cổng NAND đều thuộc dòng IC 4000 đối
vớiCMOSvà thuộc dòng IC 7400 đối vớiTTL
• CMOS
Sơ đồ IC 4011
• 4011: 4 cổng NAND, mỗi cổng 2 đầu vào
• 4023: 3 cổng NAND, mỗi cổng 3 đầu vào
• 4012: 2 cổng NAND, mỗi cổng 4 đầu vào
• 4068: 1 cổng NAND, mỗi cổng 8 đầu vào
• TTL
• 7400: 4 cổng NAND, mỗi cổng 2 đầu vào
• 7410: 3 cổng NAND, mỗi cổng 3 đầu vào
• 7420: 2 cổng NAND, mỗi cổng 4 đầu vào
• 7430: 1 cổng NAND, mỗi cổng 8 đầu vào
10.3 Xem thêm
• Cổng AND
10.4 Tham khảo 10.5 Liên kết ngoài
18
Trang 34DAC 8 kênh Cirrus Logic CS4382 trong soundcard.
DAC hay Mạch chuyển đổi số ra tương tự, hay
Digital-to-analog converter, là mộtLinh kiện bán dẫnthực hiện
chuyển đổi dữ liệu kỹ thuật số (thường là nhị phân)
thànhtín hiệu tương tự thường làđiện áp.[1][2]
Nó hoàn nguyên tín hiệu tương tự từng được số hóa bởi
Biến đổi DAC 8 bit
ông thường thì chuyển đổi DAC thực hiện bằng
mảngđiện trở, với số ngõ vào tương ứng với số bit của
số liệu, và một ngõ ra Giá trị điện trở được chọn tương
ứng với bậc của bit số, để tạo ra trọng số biến đổi, sao
cho khi điện áp vào ở mức logic quy định thì phần của
bit đó góp vào điện áp tổng đúng như bậc của bit đó
Kết quả là ở ngõ ra có mức điện áp tương ứng với giá
bố trí ghép kênh, mảng điện trở thực thi biến đổi chonhiều đường tín hiệu Ví dụ chip Cirrus Logic CS4382 làDAC 8 kênh, và trong ứng dụng soundcard thì sử dụng
2 đường
11.2 Các đặc trưng hoạt động
t f(t)
Hoàn nguyên DAC, cần đến bộ lọc làm trơn để cho ra tín hiệu (đường màu xám)
Kết quả DAC là tín hiệu có từng bậc, nên cần có bộ lọclàm trơn để lọc bỏ các hài tần cao
11.3 Ứng dụng
Hiện nay thì ứng dụng chủ yếu của DAC là hoànnguyên tín hiệu trong các thiết bị âm thanh, từ các dàncủa công nghiệp giải trí đếnmáy tính, điện thoại diđộng,PDA,… Ngoài ra nó được dùng trong các thiết bị
y tế, thí nghiệm,… có bộ điều khiển dạng số (máy tínhhoặcvi xử lý) để phát điện áp theo mức xác định vàođối tượng thí nghiệm
DAC còn là thành phần của ADC dấu phảy động, có thể
ráp rời hoặc chế sẵn thành chip Tín hiệu được đưa quatiền khuếch đại có một modul DAC điều chỉnh hệ số
Trang 3520 CHƯƠNG 11 DAC
khuếch dạng nhị phân, sao cho tín hiệu ra nằm trong
dải động của ADC chính Những DAC này có bậc bit
thấp, cỡ 2 đến 4
11.4 Tham khảo
[1] Multiplying DACs, flexible building blocks Analog
Devices inc 2010
[2] Rudy J van de Plassche: CMOS integrated
analog-to-digital and analog-to-digital-to-analog converters 2nd edition
Kluwer Academic, Boston 2003,ISBN 1-4020-7500-6
[3] ADC and DAC Glossary - Maxim
11.5 Xem thêm
• Audio codec
• Digital signal processing
• ADC(Analog-to-digital converter)
Trang 37Chương 13
Danh sách loạt 7400
transistor-transistor logic(TTL) phổ biến nhất của lớp mạch tíchhợp TTL logic
Texas Instrumentsphát triển họ này với số hiệu 74xx,với xx là 2 hoặc 3 chữ số Nó đã được sử dụng để xâydựng các máy tính mini và mainframe hồi năm 1960 và
[1] 1963 - Standard Logic IC Families introduced
computerhistory.org Retrieved 01 Apr 2015
[2] Introduction to Digital Logic Gates ElectronicsTutorials, 2014 Truy cập 01 Apr 2015
Trang 38Demultiplexer hay Mạch giải ghép kênh hay Demux là
phần tử, thường làIC, bố trí ở cuối mạng nhận dòng
tín hiệu đã được ghép kênh trước đó (ví dụ bởi một
Multiplexer) ở ngõ vào đơn và chọn chuyển dữ liệu tới
ngõ ra chọn lựa theo mã địa chỉ.[1]
c
c
X/Y 1
2,4 3,4
0
1
y
y01y
y23
G 0 3
Sơ đồ một Demux 2 địa chỉ 4 lối ra
Trang 39Chương 15
DIAC
DIAC là mộtĐiốt bán dẫncó quá trình chuyển sang dẫn
dòng ngay khi điện áp rơi đạt mức đánh thủng VBO.
uật ngữ DIAC là viết tắt của Diode for alternating
current (Điốt cho dòng điện xoay chiều).[1]
15.1 Nguyên lý hoạt động
- Diac không có cực điều khiển nên được kích mở bằng
cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực Diac không dẫn
điện cho đến khi điện áp được nâng cao đến mức nhất
định, thường được gọi là điện áp breakover có giá trị
khoảng 30V
- Khi MT2 có điện thế dương so với MT1 thì Diac mở
Lúc này, MT2 đóng vai trò anode, MT1 đóng vai trò
cathode Dòng điện chạy từ MT2 sang MT1
- Khi MT2 có điện thế âm so với MT1 thì Diac mở
Lúc này, MT1 đóng vai trò anode, MT2 đóng vai trò
cathode Dòng điện chạy từ MT1 sang MT2
- Trong các ứng dụng ở mạch điện xoay chiều AC, Diac
được kích hoạt mỗi nửa chu kỳcủa AC điện, và sau đó
tắt ở cuối nửa chu kỳ khi dòng điện áp đảo ngược cực
• Điện áp đánh thủng VBO: 20… 200 V (danh định
35 V với dung sai lớn)
• Dòng tắt: 5… 50 mA, trong sơ đồ ví dụ 10 mA.
• Lệch đối xứng: ± 4 V
• Điện trở trong trạng thái kháng cao: vài MΩ
• Điện trở trong trạng thái kháng thấp: vài Ω
• Công suất tiêu hao tối đa 300 mW
15.3 Ứng dụng 15.4 Một số DIAC
DIAC không được sản xuất nhiều[1]
• BR100-03: đóng gói DO-35; Hãng sản xuất
• SMDB3: SOT-23 gói; Hãng sản xuất ST
• NTE6407, NTE6408: đóng gói DO-35; Hãng sản