Bộ nhớ flash được cấu thành từ các phần tử cell nhớ riêng rẽ với các đặc tính bên trong giống như những cổng logic tương ứng đã tạo ra nó; do đó, ta có thể thực hiện thao tác đọc/ ghi, lư
Trang 1Các trang trong thể loại “Mạch điện tử”
Trang 2Mục lục
1.1 Nguyên lý hoạt động 1
1.1.1 Flash ADC 2
1.1.2 ADC xấp xỉ nối tiếp 2
1.1.3 Ramp-compare ADC 2
1.1.4 ADC tích phân sườn đôi hoặc đa sườn 2
1.1.5 ADC mã hoá delta 2
1.1.6 ADC sigma-delta 2
1.2 Các đặc trưng hoạt động 2
1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh 2
1.2.2 ADC dấu phảy động 2
1.2.3 Các lỗi đặc trưng 2
1.3 Ứng dụng 3
1.3.1 Các nhóm 3
1.3.2 Lĩnh vực 3
1.3.3 Oversampling 3
1.4 am khảo 3
1.5 Xem thêm 4
1.6 Liên kết ngoài 4
2 Bộ nhớ ỉ đọc 5 2.1 Các loại ROM 5
2.2 Xem thêm 5
2.3 am khảo 5
2.4 Liên kết ngoài 5
3 Bộ nhớ flash 6 3.1 Lịch sử 6
3.2 So sánh với các bộ nhớ khác 6
3.3 Xem thêm 6
3.4 am khảo 6
3.5 Liên kết ngoài 6
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.1 Nguyên lý hoạt động 7
4.2 Ứng dụng 7
4.3 am khảo 7
4.4 Xem thêm 7
4.5 Liên kết ngoài 7
5 Cảm biến 8 5.1 Các đặc trưng 8
5.2 Cảm biến chủ động và bị động 9
5.3 Phân loại theo nguyên lý hoạt động 9
5.4 Một số cảm biến 9
5.4.1 Biến áp xoay 9
5.4.2 Con quay 10
5.4.3 Cảm biến tốc độ 10
5.4.4 Cảm biến nhiệt độ 10
5.4.5 Đầu dò khói 10
5.5 Vai trò của cảm biến trong tự động hóa 10
5.6 Đối tượng nghiên cứu 10
5.7 am khảo 10
5.8 Xem thêm 10
5.9 Liên kết ngoài 10
6 Chipset 11 6.1 Xem thêm 11
6.2 am khảo 11
6.3 Liên kết ngoài 11
7 CMOS 12 7.1 Lịch sử phát triển 12
7.2 Chi tiết kĩ thuật 13
7.2.1 Cấu trúc 13
7.2.2 Ví dụ: cổng NAND 14
7.3 Xem thêm 14
7.4 am khảo 14
7.5 Liên kết ngoài 14
8 Cổng AND 15 8.1 Ký hiệu 15
8.2 Toán học 15
8.3 Cấu tạo 15
8.4 ay thế 15
8.5 Xem thêm 15
Trang 4MỤC LỤC iii
8.6 am khảo 15
9 Cổng logic 16 9.1 Nguyên lý hoạt động 16
9.2 Ký hiệu 16
9.3 Ứng dụng 17
9.4 Cổng logic tổng quát 17
9.5 Cổng logic ba trạng thái 17
9.6 Triển khai 17
9.7 Lịch sử và phát triển 17
9.8 am khảo 18
9.9 Xem thêm 18
9.10 Liên kết ngoài 18
10 Cổng NAND 19 10.1 Ký hiệu 19
10.2 Phần cứng 19
10.3 Xem thêm 19
10.4 am khảo 19
10.5 Liên kết ngoài 19
11 Công tắc 20 11.1 Cấu tạo 20
11.2 Phân biệt công tắc điện và công tắc từ 20
11.3 am khảo 20
11.4 Xem thêm 20
11.5 Liên kết ngoài 20
12 Cuộn cảm 21 12.1 Tổng quan 21
12.2 Từ trường và từ dung 21
12.3 Điện thế, dòng điện và trở kháng 21
12.4 Năng lượng lưu trữ 22
12.5 Chỉ số chất lượng 22
12.6 Phương pháp nối kết 22
12.7 Xem thêm 22
12.8 am khảo 22
12.9 Liên kết ngoài 22
13 Cuộn khử nhiễu 23 13.1 Tổng quan 23
13.2 am khảo 23
Trang 5iv MỤC LỤC
14.1 Nguyên lý hoạt động 24
14.2 Các đặc trưng hoạt động 24
14.3 Ứng dụng 24
14.4 am khảo 25
14.5 Xem thêm 25
14.6 Liên kết ngoài 25
15 Demultiplexer 26 15.1 Nguyên lý hoạt động 26
15.2 Các đặc trưng hoạt động 26
15.3 Ứng dụng 26
15.4 am khảo 26
15.5 Xem thêm 26
15.6 Liên kết ngoài 26
16 Đèn nhân quang điện 27 16.1 Cấu trúc và nguyên lý làm việc 27
16.2 Ứng dụng 27
16.3 Xem thêm 28
16.4 am khảo 28
16.5 Liên kết ngoài 28
17 Đèn phát tia X 29 17.1 Nguyên lý hoạt động 29
17.2 Xem thêm 29
17.3 am khảo 29
17.4 Liên kết ngoài 29
18 Điện trở (thiết bị) 30 18.1 Ký hiệu và quy ước 30
18.2 Nguyên lý hoạt động 30
18.2.1 Định luật Ohm 30
18.2.2 Đơn vị 30
18.2.3 Điện trở mắc nối tiếp và song song 30
18.3 Công suất tiêu thụ 31
18.4 Mã màu trên điện trở 31
18.5 y ước trên sơ đồ nguyên lý 32
18.6 Các đặc tính không lý tưởng trên điện trở 32
18.7 Các loại điện trở có giá trị cố định 32
18.7.1 Điện trở làm bằng chì 32
18.7.2 Điện trở hợp chất carbon 32
18.8 Chú thích 32
18.9 Liên kết ngoài 33
Trang 6MỤC LỤC v
19.1 Nguyên lý hoạt động 34
19.2 Các đặc trưng hoạt động 34
19.3 Ứng dụng 34
19.4 am khảo 34
19.5 Xem thêm 34
19.6 Liên kết ngoài 34
20 Điốt laser 35 20.1 Nguyên lý hoạt động 35
20.2 Xem thêm 35
20.3 am khảo 35
20.4 Liên kết ngoài 35
21 Độ khuế đại 36 21.1 uật ngữ 36
21.2 am khảo 36
21.3 Xem thêm 36
21.4 Liên kết ngoài 36
22 EEPROM 37 22.1 Tổng quan 37
22.2 So sánh với các thể loại 37
22.3 Xem thêm 37
22.4 am khảo 37
22.5 Liên kết ngoài 37
23 Field-programmable gate array 38 23.1 Lịch sử 38
23.2 Ứng dụng 39
23.3 Kiến trúc 39
23.3.1 Khối logic 39
23.3.2 Hệ thống mạch liên kết 40
23.3.3 Các phần tử tích hợp sẵn 40
23.3.4 Block RAM 40
23.4 Xem thêm 40
23.5 Liên kết ngoài 40
23.6 am khảo 41
23.7 Liên kết ngoài 41
24 Flip-flop 42 24.1 Nguyên lý hoạt động 42
24.2 Các đặc trưng hoạt động 43
Trang 7vi MỤC LỤC
24.2.1 Flip-flop RS 43
24.2.2 Flip-flop RSH 43
24.2.3 Flip-flop D 43
24.2.4 Flip-flop JK 43
24.2.5 Flip-flop T 43
24.3 Ứng dụng 43
24.4 am khảo 43
24.5 Xem thêm 43
24.6 Liên kết ngoài 43
25 GTO 44 25.1 Nguyên lý hoạt động 44
25.2 Các đặc trưng hoạt động 44
25.3 Ứng dụng 44
25.4 am khảo 44
25.5 Xem thêm 44
25.6 Liên kết ngoài 44
26 Khuế đại thuật toán 45 26.1 Lịch sử 45
26.1.1 Nguyên lý hoạt động 46
26.2 Mạch khuếch đại thuật toán lý tưởng 46
26.3 Những giới hạn của bộ khuếch đại thuật toán thực tế 46
26.3.1 Những sai lệch về mặt một chiều 46
26.3.2 Những sai lệch về mặt xoay chiều 47
26.3.3 Những sai lệch do phi tuyến 47
26.3.4 Những lưu ý về mặt công suất 48
26.4 Ký hiệu 48
26.5 Ứng dụng trong thiết kế hệ thống điện tử 48
26.6 Hoạt động - Đối với một chiều 49
26.7 Hoạt động - Đối với xoay chiều 49
26.8 Mạch khuếch đại không đảo cơ bản 49
26.9 Sơ đồ bên trong của mạch khuếch đại thuật toán 741 49
26.9.1 Gương dòng điện 50
26.9.2 Tầng khuếch đại vi sai đầu vào 50
26.9.3 Tầng khuếch đại điện áp lớp A 50
26.9.4 Mạch định thiên đầu ra 51
26.9.5 Tầng xuất 51
26.10 am khảo 51
26.11 Xem thêm 51
26.12 Liên kết ngoài 51
Trang 8MỤC LỤC vii
27.1 Tiêu chuẩn cho các ký hiệu 52
27.2 ư viện ký hiệu phổ biến 52
27.2.1 Linh kiện bị động 52
27.2.2 Linh kiện chủ động 52
27.2.3 Máy phát, cắt mạch, thứ khác 52
27.2.4 Mạch tích hợp 52
27.2.5 Đèn điện tử chân không 52
27.3 am khảo 52
27.4 Xem thêm 52
27.5 Liên kết ngoài 52
28 LED 53 28.1 Lịch sử 53
28.1.1 Những phát hiện sơ khai 53
28.1.2 á trình thương mại hóa 54
28.1.3 LED xanh da trời và LED trắng 54
28.2 Hoạt động 54
28.2.1 Về mặt điện tử 54
28.2.2 Chiết suất 55
28.2.3 Lớp tráng phủ 55
28.2.4 Hiệu suất và các thông số hoạt động 55
28.2.5 Tuổi thọ 55
28.3 Màu sắc và vật liệu 56
28.3.1 LED xanh da trời và LED tia cực tím 56
28.4 Tính chất 56
28.5 Ứng dụng 57
28.6 Xem thêm 57
28.7 am khảo 57
29 Linh kiện bán dẫn 59 29.1 Vật liệu bán dẫn 59
29.2 Danh mục linh kiện bán dẫn phổ biến 59
29.3 am khảo 60
29.4 Xem thêm 60
29.5 Liên kết ngoài 60
30 Linh kiện điện tử 61 30.1 Phân loại 61
30.2 Linh kiện chủ động 61
30.2.1 Linh kiện bán dẫn 61
30.2.2 ang điện tử, hiển thị 62
Trang 9viii MỤC LỤC
30.2.3 Đèn điện tử chân không 62
30.2.4 Nguồn điện 62
30.3 Linh kiện thụ động 63
30.3.1 Điện trở 63
30.3.2 Tụ điện 63
30.3.3 Cảm ứng từ điện 63
30.3.4 Memristor 63
30.3.5 Networks 63
30.3.6 Transducer, cảm biến 63
30.3.7 Antenna 64
30.4 Linh kiện điện cơ 64
30.4.1 Phần tử gốm áp điện 64
30.4.2 Đầu nối 64
30.4.3 Chuyển mạch, công tắc 64
30.4.4 Cầu chì, bảo vệ 64
30.5 am khảo 65
30.6 Xem thêm 65
30.7 Liên kết ngoài 65
31 Logic ba trạng thái 66 31.1 Hoạt động 66
31.2 Ứng dụng 66
31.3 am khảo 66
31.4 Xem thêm 66
31.5 Liên kết ngoài 66
32 Mạ cộng 67 32.1 Phân loại 67
32.1.1 Mạch cộng bán phần 67
32.1.2 Mạch cộng toàn phần 67
32.2 Phép cộng nhiều bit 67
32.2.1 Phương pháp tiếp nối 67
32.2.2 Phép cộng bán song song 68
32.3 am khảo 68
32.4 Xem thêm 68
32.5 Liên kết ngoài 68
33 Mạ đếm 69 33.1 Nguyên lý hoạt động 69
33.1.1 Synchronous Counter 69
33.1.2 Asynchronous Counter 69
33.2 Các đặc trưng hoạt động 69
Trang 10MỤC LỤC ix
33.3 Ứng dụng 69
33.4 am khảo 69
33.5 Xem thêm 69
33.6 Liên kết ngoài 69
34 Mạ đếm vòng 70 34.1 Nguyên lý hoạt động 70
34.2 Tiến trình hoạt động của mạch 4 bit 70
34.3 Ứng dụng 70
34.4 am khảo 70
34.5 Xem thêm 70
34.6 Liên kết ngoài 70
35 Mạ so sánh 71 35.1 Nguyên lý hoạt động 71
35.2 Ứng dụng 71
35.3 am khảo 71
35.4 Xem thêm 71
35.5 Liên kết ngoài 71
36 Màn hình tinh thể lỏng 72 36.1 Lịch sử 72
36.2 Cấu tạo 72
36.3 Phân loại sản phẩm 73
36.3.1 LCD ma trận thụ động 73
36.3.2 LCD ma trận chủ động 73
36.4 Hoạt động bật tắt cơ bản 73
36.5 Hiển thị màu sắc và sự chuyển động 73
36.6 Xem thêm 73
36.7 am khảo 74
36.8 Liên kết ngoài 74
37 Multiplexer 75 37.1 Nguyên lý hoạt động 75
37.1.1 Mux và Demux mạch số 75
37.1.2 Mux và Demux mạch tương tự 76
37.1.3 Truyền địa chỉ 76
37.2 Ứng dụng 76
37.3 am khảo 76
37.4 Xem thêm 76
37.5 Liên kết ngoài 76
Trang 11x MỤC LỤC
38.1 Nguyên lý hoạt động 77
38.2 Các đặc trưng hoạt động 77
38.3 Ứng dụng 77
38.4 am khảo 77
38.5 Xem thêm 77
38.6 Liên kết ngoài 77
39 Photocoupler 78 39.1 Nguyên lý hoạt động 78
39.2 Ứng dụng 78
39.3 am khảo 78
39.4 Xem thêm 78
39.5 Liên kết ngoài 79
40 Pin mặt trời 80 40.1 Lịch sử của pin mặt trời 80
40.2 Nền tảng 81
40.3 Vật liệu và hiệu suất 81
40.4 Sự chuyển đổi ánh sáng 82
40.5 Xem thêm 82
40.6 am khảo 82
40.7 Liên kết ngoài 82
41 Pin nhiệt 83 41.1 Nguyên lý hoạt động 83
41.2 Các đặc trưng hoạt động 83
41.3 Ứng dụng 83
41.4 am khảo 83
41.5 Xem thêm 83
41.6 Liên kết ngoài 84
42 Programmable Array Logic 85 42.1 Xem thêm 85
42.2 am khảo 85
42.3 Liên kết ngoài 85
43 PROM 86 43.1 Lịch sử 86
43.2 Cấu trúc PROM 86
43.3 Xem thêm 86
43.4 am khảo 87
43.5 Liên kết ngoài 87
Trang 12MỤC LỤC xi
44.1 Lịch sử 88
44.2 Đặc trưng 89
44.3 Mục đích 89
44.4 Phân loại RAM 89
44.4.1 RAM tĩnh 89
44.4.2 RAM động 89
44.5 Các thông số của RAM 90
44.5.1 Dung lượng 90
44.5.2 BUS 90
44.6 Các loại module của RAM 91
44.7 Tính tương thích với bo mạch chủ 91
44.8 Xem thêm 91
44.9 am khảo 91
44.10 Liên kết ngoài 91
45 Rơ le 92 45.1 am khảo 92
45.2 Xem thêm 92
45.3 Liên kết ngoài 92
46 anh ghi dị 93 46.1 Nguyên lý hoạt động 93
46.2 Các đặc trưng hoạt động 93
46.3 Ứng dụng 93
46.4 am khảo 93
46.5 Xem thêm 93
46.6 Liên kết ngoài 93
47 yristor 94 47.1 Lịch sử nghiên cứu 94
47.2 Đặc tính Volt-Ampere của thyristor 94
47.2.1 Không có dòng điện vào cực điều khiển (Ig = 0) 94
47.2.2 Có dòng điện vào cực điều khiển (iG > 0) 94
47.3 Mở, khóa thyristor 94
47.3.1 Mở thyristor 94
47.4 Các thông số cơ bản 95
47.4.1 Giá trị dòng trung bình cho phép chạy qua thyristor Iv,tb 95
47.4.2 Điện áp ngược cho phép lớn nhất Ung,max 95
47.4.3 ời gian phục hồi tính chất khóa của thyristor τ(μs) 95
47.4.4 Tốc độ tăng điện áp cho phép dU/dt (V/μs) 95
47.4.5 Tốc độ tăng dòng cho phép dI/dt (A/μs) 95
47.5 Ứng dụng 96
Trang 13xii MỤC LỤC
47.6 am khảo 96
47.7 Xem thêm 96
47.8 Liên kết ngoài 96
48 Transistor 97 48.1 Phân loại 97
48.2 Chức năng 97
48.2.1 Transistor làm công tắc 98
48.2.2 Transistor dùng để khuếch đại 98
48.3 Vùng hoạt động 98
48.4 So sánh với đèn điện tử chân không 99
48.4.1 Ưu điểm 99
48.4.2 Hạn chế 99
48.5 Xem thêm 99
48.6 am khảo 99
48.7 Liên kết ngoài 99
49 Transistor Darlington 100 49.1 Nguyên lý hoạt động 100
49.2 Các đặc trưng hoạt động 100
49.3 Ứng dụng 100
49.4 am khảo 100
49.5 Xem thêm 100
49.6 Liên kết ngoài 100
50 Transistor hiệu ứng trường 101 50.1 Lịch sử 101
50.2 Nguyên lý hoạt động 101
50.2.1 JFET 101
50.2.2 MOSFET 101
50.3 Các đặc trưng hoạt động 102
50.4 Ứng dụng 102
50.5 am khảo 102
50.6 Xem thêm 102
50.7 Liên kết ngoài 102
51 TRIAC 103 51.1 Đặc tính V-A 103
51.2 Ứng dụng 103
51.3 Xem thêm 103
51.4 am khảo 103
51.5 Liên kết ngoài 103
Trang 14MỤC LỤC xiii
52.1 Nguyên lý hoạt động 104
52.2 Ứng dụng 104
52.3 am khảo 105
52.4 Xem thêm 105
52.5 Liên kết ngoài 105
53 TTL (logic) 106 53.1 Lịch sử 106
53.2 Ứng dụng 107
53.3 am khảo 107
53.4 Xem thêm 107
53.5 Liên kết ngoài 107
54 Tụ điện 108 54.1 Lịch sử 108
54.2 Các tham số chính của tụ điện 108
54.2.1 Điện dung của tụ điện 109
54.2.2 Điện áp làm việc 109
54.2.3 Nhiệt độ làm việc 110
54.3 Các loại Tụ điện 110
54.3.1 Tụ điện phân cực 110
54.3.2 Tụ điện không phân cực 110
54.3.3 Tụ điện có trị số biến đổi 110
54.3.4 Siêu tụ điện 110
54.4 Các kiểu tụ điện 111
54.5 am khảo 111
54.6 Xem thêm 111
54.7 Liên kết ngoài 111
55 Ứng dụng mạ khuế đại thuật toán 112 55.1 Ứng dụng mạch tuyến tính 112
55.1.1 Mạch khuếch đại vi sai 112
55.1.2 Mạch khuếch đại đảo 112
55.1.3 Mạch khuếch đại không đảo 113
55.1.4 Mạch theo điện áp 113
55.1.5 Mạch khuếch đại tổng 113
55.1.6 Mạch tích phân 113
55.1.7 Mạch vi phân 114
55.1.8 Mạch so sánh 114
55.1.9 Mạch khuếch đại đo lường 114
55.1.10 Mạch chuyển đổi kiểu Schmi (Schmi trigger) 114
Trang 15xiv MỤC LỤC
55.1.11 Mạch giả lập cuộn cảm 114
55.1.12 Mạch phát hiện mức không 114
55.1.13 Mạch biến đổi tổng trở âm 114
55.2 Các ứng dụng phi tuyến 114
55.2.1 Mạch chỉnh lưu chính xác 114
55.2.2 Mach khuếch đại đầu ra Lô-ga 114
55.3 Các ứng dụng khác 115
55.4 am khảo 115
56 Varistor 116 56.1 Nguyên lý hoạt động 116
56.2 Các đặc trưng hoạt động 116
56.3 Ứng dụng 116
56.4 am khảo 116
56.5 Xem thêm 116
56.6 Liên kết ngoài 116
57 Vi mạ 117 57.1 Lịch sử 117
57.2 Phân loại 117
57.2.1 Phân loại theo tín hiệu được xử lý 117
57.2.2 Phân loại theo mức độ tích hợp 117
57.2.3 Phân loại theo công nghệ 118
57.2.4 Phân loại theo công dụng 118
57.3 Ứng dụng 118
57.4 am khảo 118
57.5 Xem thêm 118
57.6 Liên kết ngoài 118
58 Vi mạ họ 4000 119 58.1 Lịch sử 119
58.2 Đệm và không đệm 119
58.3 Danh sách IC 119
58.4 Ứng dụng 119
58.5 am khảo 119
58.6 Xem thêm 119
58.7 Liên kết ngoài 119
58.8 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 120
58.8.1 Văn bản 120
58.8.2 Hình ảnh 122
58.8.3 Giấy phép nội dung 134
Trang 16Chương 1
ADC
ADC 4 kênh ghép WM8775SEDS của Wolfson Microelectronics
đặt trong card Sound Blaster X-Fi Fatal1ty Pro.
ADC hay Mạ uyển đổi tương tự ra số hay
Analog-to-digital converter, là mộtlinh kiện bán dẫnthực hiện
chuyển đổi mộtđại lượng vật lý tương tự liên tục nào
đó (thường làđiện áp) sang giá trị số biểu diễn độ lớn
của đại lượng đó.[1] Để thuận tiện mô tả, sau đây coi
mặc nhiên tín hiệu vào là điện áp
Sự chuyển đổi liên quan đến việc lượng tử hóa tín hiệu
ngõ vào, do đó nhất thiết mắc một lượng lỗi ay vì làm
một chuyển đổi duy nhất, ADC thực hiện việc chuyển
đổi theo định kỳ gọi là “mẫu” ngõ vào (sample) Kết quả
là một quá trình thời gian liên tục (continuous-time) và
giá trị liên tục (continuous-amplitude) được chuyển đổi
sang dãy số rời rạc về cả hai thứ đó.[2]Như vậy nó có
hai đặc trưng quan trọng nhất liên quan đến độ phân
giải hai chiều:
• Nhịp lấy mẫu là khoảng thời gian giữa hai lần thực
hiện số hóa, hoặc nghịch đảo của nó làtần sốsố
hóa
• Bậc số hóa là số bit xác định số mức số hóa cho dải
giá trịđiện ápdanh định Hệ M bit có 2Mmức cho
tín hiệu đơn cực, chỉ dương hoặc chỉ âm Nếu là
tín hiệu song cực, phải dành 1 bit dấu, và do mức
0 bị dính nên hệ cho ra 2M-1−1 mức.
Dải giá trịđiện ápdanh định nầy được gọi là dải động
Điện áp lớn hơn thì gây tràn (overflow)
Lý thuyết về số hóa các quá trình tương tự không nêu
ở đây Điểm chú ý là tác động của hiện tượng Aliasingđến đặc trưng số hóa, và nó dẫn đến đòi hỏi tần số sốhóa phải lớn hơn trên gấp đôi tần cực đại của băng tầntín hiệu trong các nhu cầu thông thường, còn trong nhucầu kỹ thuật thì là gấp 4, ví dụ phải dùng 1 KHz để sốhóa tín hiệu có băng tần 10–250 Hz
Tại ngõ vào chính của ADC trong chip có thể có phần
tử Multiplexer, cho ra ADC đa ngõ vào hay ADC đakênh Trước đây giá thành ADC cao, nên đã bố trí 8đến 64 ngõ vào Hiện nay xuất hiện các chip chỉ bố trí
1, 2 hoặc 4 ngõ vào
Mạch DAC (Digital-to-analog converter) thực hiện
hoàn nguyên tín hiệusố hóa
1.1 Nguyên lý hoạt động
Flash ADC
1
Trang 17Flash ADC là dạng đơn giản nhất, thực hiện bằng dãy
điện trở phân áp và các comparator điện áp Nó là
minh hoạ nhập đề cho hoạt động của ADC Trong hình
vẽ là ADC 16 mức “không âm”, thực hiện bẳng 15
comparator Kết quả so được mạch lập mã Encoder tiếp
nhận và chuyển sang mã nhị phân, trong trường hợp
1.1.2 ADC xấp xỉ nối tiếp
ADC xấp xỉ nối tiếp (successive-approximation)
1.1.5 ADC mã hoá delta
ADC Mã hoá delta (delta-encoded ADC or
counter-ramp)
1.1.6 ADC sigma-delta
ADC sigma-delta
1.2 Các đặc trưng hoạt động
1.2.1 ADC dấu phảy tĩnh
Các ADC thông thường nêu ở mục trên thực hiện sốhóa với các mức tín hiệu cách đều, và cho ra kết quả là
số integer nhị phân, biểu diễn giá trịtín hiệu Nó đượcgọi là kiểu dấu phảy tĩnh Tuy nhiên thuật ngữ “dấuphảy tĩnh” không cần nhắc tới nếu không có nhu cầuphân biệt
Ví dụ ADC 16 bit nhị phân cho ra giá trị mã từ−16383
đến +16383, lỗi xấp xỉ tín hiệu là ≈10−5, đáp ứng tốt nhucầu số hoá âm nhạc thông thường Trong ứng dụng âmnhạc thì không cần quan tâm giá trị tuyệt đối phải làchính xác, nên việc thích ứng với cường độ âm thanhthực hiện bằng chỉnh chiết áp khuếch đại là đủ.Trong đo lường hay ứng dụng cần giá trị chính xác, thìADC này chỉ đáp ứng dải động xác định
1.2.2 ADC dấu phảy động
Trong các thiết bị đo lường có dải động rộng thì sử dụngADC dấu phảy động Kiến trúc của ADC nầy gồm cóhai phần:
1 Tiền khuếch đại có độ khuếch điều khiển nhịphân, với số bit điều khiển là số bit đặc tính củakết quả
2 ADC dấu phảy tĩnh, có số bit chính là số bit địnhtrị của kết quả
Hoạt động của ADC nầy có hai kỳ Kỳ 1, xác định bitđặc tính để tiền khuếch đại cho ra tín hiệu có độ lớntrong dải động của ADC chính, trong đó giá trị đặc tínhcao thì độ khuếch thấp Kỳ 2, ADC chính số hóa
1.2.3 Các lỗi đặc trưng
Lỗi nhảy sai mức: quá rộng hay quá cao
Trang 181.4 THAM KHẢO 3
• Đặc trưng biến đổi phi tuyến
• Trôi điểm không do trôi phông của các phần tử
tuyến tính trong hay ngoài chip
• Nhảy sai mức hiện ra ở dạng quá rộng hay quá cao,
do ảnh hưởng nhiễu và dải bất định ở mức ngưỡng
so sánh gây ra
• Lỗi lệch thời hay “skew”, xảy ra ở ADC ghép
kênh ADC ghép kênh phải tuần tự biến đổi cho
các tín hiệu vào, nên tín hiệu vào được lấy mẫu
không cùng thời điểm Một số thiết bị đã bố trí
microprocessor tính hiệu đính skew để đưa về
cùng thời điểm
• Lỗi Aliasing: khi bộ lọc cắt tần cao không đủ
mạnh, các nhiễu tần số cao lọt vào
1.3 Ứng dụng
ADC là một trong những phần tử phổ biến, có mặt trong
tất cả các thiết bị kỹ thuật sốtiếp nhận thông tin từ các
cảm biếnanalog ADC cũng thường được tích hợp với
cảm biếnvà đặt ngay tại đầu thu, truyền dữ liệu dạng
số về khối xử lý Nó đảm bảo sự ưu việt là dữ liệu trung
thực, truyền đưa dễ dàng và xử lý thuận tiện.[3]
1.3.1 Các nhóm
• ADC nhanh, dấu phảy tĩnh và số bit thấp, cỡ 8-12
bit, dùng cho biến đổi tín hiệuvideo,radar,cảm
biến CCD,…
• ADC âm thanh, dấu phảy tĩnh và số bit trung bình,
dùng trong thiết bị âm thanh
• ADC kỹ thuật, dấu phảy tĩnh hoặc động, số bit cỡ
24-32, dùng trong thiết bị đo lường tín hiệu, ví dụ
ADC 24-bit 2.5 MHzAD7760
• ADC đo lường đơn giản cho ra số BCD với 3-5
digit không kể dấu, ví dụICL7135 Một số chip tích
hợp với mạch “giải mã 7 thanh” để hiện số bằng
LED hay màn hiện LCD nhưICL7106, ICL7107
Chúng được dùng trong máy đo thông dụng, như
Multimeterhiện số, có bán ngoài chợ Nhật Tảo
1.3.2 Lĩnh vực
• Đo đạc trong vật lý, hóa học, sinh học, y học, đo
lường điện,…
• Âm nhạc, hình ảnh, truyền hình truyền thông,…
• ông tin liên lạc, thiết bị dân sinh,…
Flash ADC được tạo ra khá sớm, dùng cho hiện cường
độ âm thanh bằng dãy LED trong máy hát nhạc, ví dụ
ICLM3914
1.3.3 Oversampling
Do công nghiệp chế tạo cho ra ADC nhanh và rẻ, nênchỉ tiêu tần số số hóa của chip thường cao hơn nhucầu của mạch ứng dụng Mặt khác, mạch ứng dụngthường thiết kế với nhiều nhịp số hóa chọn được Nhằmkhai thác tối đa năng lực ADC và tránh phải bố trímạch lọc anti-alias cho mỗi mức nhịp số hóa, kỹ thuậtOversampling được vận dụng
Nội dung của kỹ thuật Oversampling là, tín hiệu được
số hóa ở tần cao hơn K lần tần yêu cầu làm việc, sau
đó kết quả được xử lý bằng “kỹ thuật lọc số", rồi cộngchúng lại theo bước số hóa yêu cầu.[4]
Giải thich về ngưỡng và độ phân giải Oversampling
Kết quả cộng cho ra độ phân giải cao hơn độ phân giảidanh định ∆V của chip, ví dụ đạt được mức 20 bit bằngADC 16 bit, tức là tăng 4 bit Nếu cộng K số lại (cộngkhông có phủ chồng) thì gia tăng bit cao nhất là cỡlog2(K)/2, tuy nhiên độ phân giải thực tế bị chặn bởi độrộng của dải bất định củacomparatorkhi chuyển mứcgiữa hai mức kề nhau, và tùy thuộc chất lượng của chip
sử dụng.[5]
Trường hợp ADC lý tưởng thì ngưỡng phânbiệt ra mức tín hiệu L và L+1 ∆V nằm ở giữa.Trong thực tếcomparatorcó dải bất định là
δV, giá trị tín hiệu rơi vào dải δV sẽ cho rahoặc là L hoặc là L+1 Oversampling dùngchip có độ phân giải ∆V thì đạt độ phân giảicao nhất là cỡ δV Song nếu quan sát tín hiệu
DC hoặc biến đổi quá chậm, thì ví dụ tín hiệu
DC vào ở mức L + 0,7 ∆V, kết quả số hóa sẽluôn là L+1, Oversampling không tăng đượccái gì cả Để khắc phục thì người ta đưa vàomột lượng nhiễu răng cưa nhỏ biết trước, vàloại đi trong kết quả cộng
1.4 Tham khảo
[1] Walden R H., 1999.Analog-to-digital converter surveyand analysis IEEE Journal on Selected Areas in
Trang 194 CHƯƠNG 1 ADC
Communications 17 (4), p 539–550 doi:10.1109/49
761034
[2] ADC and DAC Glossary - Maxim
[3] Rudy J van de Plassche: CMOS integrated
analog-to-digital and analog-to-digital-to-analog converters 2nd edition
Kluwer Academic, Boston 2003,ISBN 1-4020-7500-6
[4] Nauman Uppal (2004) "Upsampling vs Oversampling
for Digital Audio" Retrieved 2/12/2015
[5] "Improving ADC Resolution by Oversampling and
Averaging" Silicon Laboratories Inc Retrieved
2/12/2015
1.5 Xem thêm
• Audio codec
• Digital signal processing
• DAC(Digital-to-analog converter)
Trang 20Chương 2
Bộ nhớ chỉ đọc
Bộ nhớ ỉ đọc hay ROM (tiếng Anh: Read-Only
máy tính hay hệ thống điều khiển, mà trong vận hành
bình thường của hệ thống thì dữ liệu chỉ được đọc ra mà
không được phép ghi vào.
Không giống nhưRAM, thông tin trên ROM vẫn được
duy trì dù nguồn điện cấp không còn Nó dùng cho lưu
giữ mã chương trình điều hành và dữ liệu mặc định của
hệ thống
ROM, theo đúng nghĩa cũng như đối với các chip ROM
thế hệ đầu, cho phép chỉ đọc dữ liệu từ chúng, và chỉ
cho phép ghi dữ liệu một lần, gọi là nạp ROM
Do công nghệ phát triển và nhu cầu thực tế, các thế hệ
ROM sau được chế tạo với khả năng xoá được và nạp
nhiều lần, mà việc thực hiện nạp ROM phải tuân theo
quy trình đặc biệt đặc trưng Nó cho ra khả năng mềm
dẻo trong việc sửa đổi tính năng vận hành của hệ thống
điều khiển
2.1 Các loại ROM
D23128C PROM trên bo mạch ZX Spectrum
• PROM (Programmable Read-Only Memory) hay
Mask ROM: Được chế tạo bằng các mối nối (cầu
chì - có thể làm đứt bằng mạch điện) Nó thuộc
dạng WORM (Write-Once-Read-Many) Chương
trình nằm trong PROM có thể lập trình được bằng
những thiết bị đặc biệt Loại ROM này chỉ có thể
lập trình được một lần, và là rẻ nhất.
• EPROM (Erasable Programmable Read-Only
Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực
EPROM được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực tĩnh điện Cửa
• EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằng công nghệ
bán dẫn Nội dung của ROM này có thể viết vào
và xóa (bằng điện)
Một dạng phổ biến hiện dùng làBộ nhớ flash, gọi đơn
giản là Flash, dùng với cả tư cáchEEPROMlẫn trongỔUSB flash
5
Trang 21Chương 3
Bộ nhớ flash
Một ổ USB flash Chip bên trái là bộ nhớ flash Bên phải là bộ
vi điều khiển
Bộ nhớ flash là một loại bộ nhớ máy tính kiểubộ nhớ
điện tĩnh(non-volative memory), có thể bị xóa khi mất
nguồn điện cấp vào và lập trình lại (reprogrammed)[1]
Về mặt kỹ thuật thì bộ nhớ flash có thể được dùng như
một loạiEEPROMmà ở đó nó có thể được đọc/ ghi bằng
điện và không mất dữ liệu khi ngừng cung cấp điện
Có 2 kiểu bộ nhớ flash chính đã được tạo ra là NAND
và NOR được cấu thành từ cáccổng logic Bộ nhớ flash
được cấu thành từ các phần tử (cell) nhớ riêng rẽ với các
đặc tính bên trong giống như những cổng logic tương
ứng đã tạo ra nó; do đó, ta có thể thực hiện thao tác
đọc/ ghi, lưu trữ dữ liệu theo từng phần tử (cell) nhớ
một
Khác với các bộ nhớEPROMsphải được xóa trước khi
được ghi lại, thì bộ nhớ flash kiểuNANDcó thể được
ghi và đọc theo từng khối (block) hoặc trang (page) nhớ,
còn bộ nhớ flash kiểuNORthì có thể được đọc hoặc ghi
một cách độc lập theo từng từ (word) hoặc byte nhớ của
máy[2]
Các chip nhớ flash nhỏ được sử dụng trong bộ nhớ dữ
liệu cấu hình tĩnh của máy tính, trong máy dân dụng
như tivi, quạt,… Các chip lớn thì dùng trongmáy nghe
nhạc kĩ thuật số,máy ảnh kĩ thuật số, điện thoại di
động Nó cũng được sử dụng trên các máy trò chơi, thay
thế choEEPROM, hoặc choRAM tĩnhnuôi bằng pin để
lưu dữ liệu của trò chơi
Phổ thông nhất chính làthẻ nhớvàổ USB flashđể lưutrữ và truyền dữ liệu giữa các máy tính và các thiết bị
kỹ thuật số khác
3.1 Lịch sử
Bộ nhớ flash được Toshiba đưa ra năm 1984 làm
EEPROM, cho phép đọc ghi từng byte khác với các
EPROMtiền nhiệm.[3]
3.2 So sánh với các bộ nhớ khác 3.3 Xem thêm
[3] Masuoka F., Momodomi M., Iwata Y., Shirota R (1987)
New ultra high density EPROM and flash EEPROM withNAND structure cell.Electron Devices Meeting, 1987International IEEE Retrieved 01 Apr 2015
3.5 Liên kết ngoài
6
Trang 22Chương 4
Bơm nhiệt điện
Sơ đồ bơm nhiệt Peltier, các chân nhiệt đặt song song, nhưng nối
tiếp về điện.
Phần tử bơm nhiệt điện hay bơm nhiệt Peltier, Peltier
cooler là một loạilinh kiện bán dẫnhoạt động theo theo
hiệu ứng Peltier, dùng dòng điện để tạo ra dòng nhiệt
cưỡng bức ở mối nối của hai loại vật liệu khác nhau.
Bơm nhiệt điện hoạt động ở trạng thái rắn tiêu thụ năng
lượng điện để cưỡng bức truyền nhiệt từ phía này sang
phía kia Nó hoạt động thuận nghịch, nên có thể sử
dụng như một bộ điều khiển nhiệt độ, hoặc làm nóng
hoặc làm mát Trong thực tế việc áp dụng chính là sắp
xếp để sử dụng tính năng nào, và thường là làm mát
bằng cách thải nhiệt ở phần nóng lên ra môi trường
khác.[1]
Hiệu ứng Peltier là một phần của hiện tượng vật lý trong
chất bán dẫn làhiệu ứng nhiệt điện.
4.1 Nguyên lý hoạt động
Năm 1821,omas Johann Seebeckphát hiện ra rằng
hai dây dẫn khác loại nối với nhau và đặt ở hai nhiệt
độ khác nhau (tức là có gradient nhiệt) thì tạo ra một
điện áp Sự chênh nhiệt dẫn đến dòng nhiệt truyền, làm
khuếch tán các hạt mang điện Dòng chảy của các hạt
mang điện giữa các vùng nóng và lạnh lại tạo ra một
điện áp khác nhau.[2]
Năm 1834,Jean Charles Athanase Peltierphát hiện ra
hiệu ứng ngược lại, rằng một dòng điện chạy qua mối
nối nhau của hai dây dẫn khác loại nhau, thì tùy thuộc
vào chiều dòng điện, làm cho nó hoạt động như một
phần tử làm nóng hoặc làm mát.[3]
Hiệu ứng được gọi là hiệu ứng Peltier và Bơm nhiệt Peltier hoạt động theo hiệu ứng này.
4.2 Ứng dụng 4.3 Tham khảo
[1] ermoelectric Coolers Basics TEC Microsystems.Truy cập 01 Apr 2015
[2] Seebeck (1826) ermoelectric generator, p 1, at GoogleBooks “Ueber die Magnetische Polarisation der Metalleund Erze durch Temperatur-Differenz.” Annalen derPhysik und Chemie, 6, pp.ː 1-20, 133-160, 253-286.[3] Peltier (1834) ermoelectric generator, p 37, at GoogleBooks “Nouvelles expériences sur la caloricité descourants électrique”, Annales de Chimie et de Physique,
Trang 23Chương 5
Cảm biến
Bộ cảm biến làthiết bị điện tửcảm nhận những trạng
thái hay quá trìnhvật lýhayhóa họcở môi trường cần
khảo sát, và biến đổi thànhtín hiệu điệnđể thu thập
thông tinvề trạng thái hay quá trình đó.[1]
ông tin được xử lý để rút ratham sốđịnh tính hoặc
định lượng của môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên
cứu khoa học kỹ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn
là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử lýthông tin, hay
trong điều khiển các quá trình khác
Cảm biến thường được đặt trong các vỏ bảo vệ tạo
thànhđầu thuhayđầu dò(Test probe), có thể có kèm
các mạch điện hỗ trợ, và nhiều khi trọn bộ đó lại được
gọi luôn là "cảm biến" Tuy nhiên trong nhiều văn liệu
thì thuật ngữ cảm biến ít dùng cho vật có kích thước
lớn uật ngữ này cũng không dùng cho một số loại
chi tiết, như cái núm củacông tắcbật đèn khi mở tủ
lạnh, dù rằng về mặt hàn lâm núm này làm việc như
một cảm biến
Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai
nhóm chính:
• Cảm biến vật lý:sóng điện từ,ánh sáng,tử ngoại,
hồng ngoại,tia X, tia gamma, hạt bức xạ,nhiệt
độ, áp suất,âm thanh, rung động,khoảng cách,
chuyển động,gia tốc,từ trường,trọng trường,…
• Cảm biến hóa học:độ ẩm,độ PH, cácion,hợp chất
đặc hiệu,khói,…
Có sự rất đa dạng của các hiện tượng cần cảm biến,
cũng như phương cách chế ra các cảm biến, và những
cảm biến mới liên tục phát triển Việc phân loại cảm
biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra đủ các tiêu chí
phân loại cho tập hợp đa dạng như vậy được
5.1 Các đặc trưng
Một cảm biến được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chí kỹ
thuật xác định
• Độ nhạy: Gia số nhỏ nhất có thể phát hiện
• Mức tuyến tính: Khoảng giá trị được biến đổi có hệ
số biến đổi cố định
Đầu dò khí cháy cacbua hydro như metan nhãn hiệu Oldham, dùng được với máy đo di động
• Dải biến đổi: Khoảng giá trị biến đổi sử dụng được
• Ảnh hưởng ngược: Khả năng gây thay đổi môi
trường
• Mức nhiễu ồn: Tiếng ồn riêng và ảnh hưởng của
tác nhân khác lên kết quả
• Sai số xác định: Phụ thuộc độ nhạy và mức nhiễu
• Độ trôi: Sự thay đổi tham số theo thời gian phục
vụ hoặc thời gian tồn tại (date)
• Độ trễ: Mức độ đáp ứng với thay đổi của quá trình
• Độ tin cậy: Khả năng làm việc ổn định, chịu những
biến động lớn của môi trường như sốc các loại
• Điều kiện môi trường: Dải nhiệt độ, độ ẩm, áp
suất,… làm việc được
8
Trang 245.4 MỘT SỐ CẢM BIẾN 9
Có sự tương đối trong tiêu chí tùy thuộc lĩnh vực áp
dụng Các cảm biến ở các thiết bị số (digital), tức cảm
biến logic, thì độ tuyến tính không có nhiều ý nghĩa.
5.2 Cảm biến chủ động và bị động
Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở
nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu
• Cảm biến ủ động không sử dụng điện năng bổ
sung để chuyển sang tín hiệu điện Điển hình là
cảm biếnáp điệnlàm bằng vật liệu gốm, chuyển
áp suất thành điện tích trên bề mặt Cácantenna
cũng thuộc kiểu cảm biến chủ động
• Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung
để chuyển sang tín hiệu điện Điển hình là các
photodiodekhi có ánh sáng chiếu vào thì có thay
đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân
cực ngược Câc cảm biến bằngbiến trởcũng thuộc
kiểu cảm biến bị động
Phân loại thì như vậy nhưng một sốcảm biến nhiệt
độkiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào
nhóm nào, nó nằm vào giữa
Cảm biến hiệu ứng Hall đếm vòng quay nhờ hai nam châm màu
nâu gắn vào đĩa quay.
5.3 Phân loại theo nguyên lý hoạt
động
• Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển
con chạy hoặc góc quay củabiến trở, hoặc sự thay
đổiđiện trởdo co giãn vật dẫn
• Cảm biến cảm ứng:
• Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị
trí (Linear variable differential transformer,
LVDT)
• Cảm biến cảm ứng điện từ: cácantenna
• Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò
khuyết tật trong kim loại, củamáy dò mìn.
• Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi
chuyển động sang điện như microphone
điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ(Geophone)
• Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của
cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kimloại thay đổi
• Cảm biến điện trường:
• Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
• Cảm biến từ trường: Cảm biếnhiệu ứng Hall, cảmbiếntừ trườngdùng vật liệusắt từ,… dùng trong
từ kế
• Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện
dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các
microphone thu âm, hay ởđầu thu sóng địa chấn
trong nước (Hydrophone) như trong các máy
Sonar
• Cảm biến quang: Cáccảm biến ảnhloại CMOS hay
cảm biến CCDtrongcamera, cácphotodiodeở cácvùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực
Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay củamáy in làm bằngphotodiode Chúng đang là nhóm đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy
cao
• Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các
chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạnăng lượng cao hơn, như các tấmkẽm sulfua.[2]
• Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,…
• Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạnglinh kiện bán dẫn nhưPrecision Temperatur Sensor LM335có hệ số 10 mV/°K.[3]
5.4 Một số cảm biến
5.4.1 Biến áp xoay
Biến ápxoay (quay) dùng để biến đổi điện áp củacuộn
sơ cấphoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ratương ứng với chúng Biến áp xoay sin, cos để đo gócquay củarôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệthuận với sin hay cos của góc quay đó Biến áp xoaytuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thànhđiện áp tỉ lệ tuyến tính
Trang 2510 CHƯƠNG 5 CẢM BIẾN
5.4.2 Con quay
Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tụ do được sử
dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ
góc tuyệt đối trong các hệ thống ổn định đường ngắm
của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn
5.4.3 Cảm biến tốc độ
Cảm biến tốc độ - bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có
khắc vạch mà ánh sáng có thể đi qua được Phía sau đĩa
mã đặtphototransistorchịu tác dụng của một nguồn
sáng Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay
ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc
không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một
chuỗi xung Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài
A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch 90° (vạch A trước
B là 90°) Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì
chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là ½chu kỳ
và ngược lại iết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC
Tachometer, Optical Tachometer
5.4.4 Cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ như Pt 56Ω, Pt 100Ω,ermocouple
Đầu dò khói dùng LED:
1 Buồng 2 Nắp 3 Vỏ 4 Photodiode (detector) 5 LED hồng
ngoại
5.4.5 Đầu dò khói
Đầu dò khói thường được đặt trong một vỏ nhựa hình
đĩa đường kính 150 mm (6 in) và dày 25 mm (1 in),
nhưng hình dáng có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất
hoặc dòng sản phẩm Nó giúp phát hiện các vụ cháy
Các máy dò khói làm việc bằng cách:
• ang điện: dùngLEDphát sáng chiếu qua buồng
thử và thu nhận bằngphotodiodeđể xác định mức
trong suốt Nó phản ứng tốt với khói trước khi
cháy thật
• Ion hóa: Dùng nguồn phóng xạ như Americi
Am241ion hóabuồng khí, để các hạt khói nếu có
sẽ nhiễm điện và tụ lại
• Cả hai cách trên để tăng độ tin cậy.[4]
5.5 Vai trò của cảm biến trong tự động hóa
Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điềukhiển quá trình nói riêng và trong cáchệ thống điềukhiển tự độngnói chung - Là thiết bị có khả năng cảmnhận các tín hiệu điều khiển vào, ra - Có vai trò đo đạccác giá trị - Giới hạn cảm nhận với đại lượngvật lýcầnđo
5.6 Đối tượng nghiên cứu 5.7 Tham khảo
[1] Edmund Schiessle, 1992 Sensortechnik undMesswertaufnahme Vogel, Würzburg ISBN 3-8023-0470-5
[2] Bhimsen Rout et al Medication Detection by aCombinatorial Fluorescent Molecular Sensor In:Angewandte Chemie 124, 2012, p 12645–12649[3] Precision Temperatur Sensor LM335.Texas InstrumentsInc Brochure Truy cập 01 Apr 2015
[4] Cote A., Bugbee P., 1988 Ionization smoke detectors.Principles of fire protection incy, MA: National FireProtection Association p 249.ISBN 0-87765-345-3
5.8 Xem thêm
• Cảm biến ảnh
5.9 Liên kết ngoài
Trang 26Chương 6
Chipset
Chipset là một nhóm cácmạch tích hợp (các “chip”)được thiết kế để làm việc cùng nhau và đi cùng nhaunhư một sản phẩm đơn Trong máy tính, từ chipset
thường dùng để nói đến các chip đặc biệt trênbo mạchchủhoặc trên cáccard mở rộng Khi nói đến cácmáytính cá nhân(PC) dựa trên hệ thốngIntel Pentium, từ
“chipset” thường dùng để nói đến hai chip bo mạchchính:chip cầu bắcvàchip cầu nam Nhà sản xuất chip
thường không phụ thuộc vào nhà sản xuất bo mạch
Ví dụ các nhà sản xuất chipset cho bo mạch PC có
NVIDIA,ATI,VIA Technologies,SiSvàIntel
Trong các máy tính gia đình, các máy trò chơi từthậpniên 1980vàthập niên 1990, từ chipset được sử dụng
để chỉ các chip xử lý âm thanh và hình ảnh
Các hệ thống máy tính được sản xuất trước thập niên
1980 thường dùng chung một loại chipset, mặc dùnhững máy này có nhiều đặc tính khác nhau Ví dụ,chipsetNCR 53C9x, một chipset giá thấp sử dụng giaodiệnSCSIcho các thiết bị lưu trữ, có thể thấy trong cácmáyUnix(nhưMIPS Magnum), các thiết bị nhúng vàcác máy tính cá nhân
Trang 27Chương 7
CMOS
Mạch đảo dùng CMOS
CMOS, viết tắt của "Complementary
Metal-Oxide-Semiconductor" trongtiếng Anh, là thuật ngữ chỉ một
loại công nghệ dùng để chế tạomạch tích hợp Công
nghệ CMOS được dùng để chế tạo vi xử lý, vi điều
khiển,RAM tĩnh và cáccổng logic khác Công nghệ
CMOS cũng được dùng rất nhiều trong các mạch tương
tự nhưcảm biến ảnh,chuyển đổi kiểu dữ liệu, và các vi
mạchthu phátcó mật độ tích hợp cao trong lĩnh vực
thông tin
Trong tên gọi của vi mạch này, thuật ngữtiếng Anh
“complementary” (“bù"), ám chỉ việc thiết kế cáchàm
lôgíc trong các vi mạch CMOS sử dụng cả hai loại
transistor PMOSvàNMOSvà tại mỗi thời điểm chỉ có
một loại transistor nằm ở trạng thái đóng (ON)
Hai đặc tính cơ bản của các linh kiện được chế tạo
bằng công nghệ CMOS là có độmiễn nhiễucao và tiêu
thụnăng lượngở trạng thái tĩnh rất thấp Các vi mạch
CMOS chỉ tiêu thụ năng lượng một cách đáng kể khi các
transistorbên trong nó chuyển đổi giữa các trạng thái
đóng (ON) và mở (OFF) Kết quả là cácthiết bị CMOSít
tiêu thụnăng lượngvà tạo ra ítnhiệthơn so với các loại
cổng logickhác như mạch transistor-transistor logic
(TTL) hay mạch logic NMOS (khác với CMOS, NMOS
chỉ dùng toàn bộ transistor hiệu ứng trường kiểu n và
không dùng transistor hiệu ứng trường kiểu p) CMOScũng cho phép tích hợp cáchàm lôgícvới mật độ caotrênchíp
Cụm từ “metal-oxide-semiconductor” bắt nguồn từ một
quy trình chế tạocác vi mạch tích hợp CMOS trước đây
y trình này tạo ra các transistor hiệu ứng trường
mà mỗi transistor có một điện cực cổng bằng kim loạiđược đặt lên trên một lớp cách điện bằng oxide phủtrênvật liệu bán dẫn Ngày nay, thay vì dùng kim loại,người ta tạo ra điện cực cổng bằng một vật liệu khác,
đó làpolysilicon Tuy nhiên, IBM và Intel đã công bố sẽ
sử dụng trở lại cổng kim loại trong công nghệ CMOSnhằm tận dụng tính chất tiên tiến của vật liệu có hằng
số điện môi cao trong việc chế tạo các vi mạch có kíchthước 45 nanomét hay nhỏ hơn Dù có nhiều thay đổi,tên gọi CMOS vẫn tiếp tục được sử dụng trong các quytrình chế tạo hiện đại[1]
Một vi mạch tích hợp nhỏ chứa một lượng lớn
các tranzito CMOS đôi khi được gọi là vi mạ
của “Complementary High-density semiconductor” trongtiếng Anh
metal-oxide-Đôi khi, mạch kết hợp giữa cáccảm biến MEMSvớibộ
xử lý tín hiệu sốđược sản xuất trên một vi mạch tíchhợp CMOS đơn được gọi làCMOSens
năng lượngít hơn Chính vì thế, những ngày đầu CMOSđược sự quan tâm của ngành công nghiệpđồng hồ điện
tửvà một số lĩnh vực khác mà thời gian sử dụngpin
quan trọng hơn so với vấn đề tốc độ Khoảng 25 nămsau, CMOS đã trở thành kỹ thuật chiếm ưu thế trong vimạch tích hợp số Lý do là với việc ra đời các thế hệ quytrình chế tạo bán dẫn mới, kích thước hình học của các
transistorngày càng giảm xuống dẫn đến một loạt cải
12
Trang 287.2 CHI TIẾT KĨ THUẬT 13
tiến; đó làdiện tíchchiếm chỗ của vi mạch giảm, tốc
độ làm việc tăng, hiệu suất sử dụng năng lượng tăng
vàgiá thànhchế tạo giảm Hơn nữa, nhờ vào sự đơn
giản và khả năng tiêu táncông suấttương đối thấp của
mạch CMOS, người ta có thể thực hiện vi mạch có mật
độ tích hợp cao mà vốn không thể làm được nếu dựa
trên các transistor lưỡng cực
Lúc ban đầu, người ta chỉ có thể tìm thấy cáchàm logic
CMOS chuẩn trong vi mạch tích hợp sốhọ 4000 Sau đó,
nhiều hàm tronghọ 7400bắt đầu được chế tạo bằng kỹ
thuật CMOS,NMOS,BiCMOSvà các kỹ thuật khác
Cũng trong thời kỳ đầu, mạch CMOS dễ bị hư hỏng vì
quá nhạy cảm với sựxả điện tích tĩnh điện(ESD) Do
đó, các thế hệ sau thường được chế tạo kèm theo các
mạch bảo vệ tinh vi nhằm làm tiêu tán cácđiện tích
này, không để cho lớp oxide cổng và cáctiếp giáp p-n
mỏng manh bị phá hủy Mặc dầu vậy, hãng sản xuất vẫn
khuyến cáo nên dùng bộ phận chốngtĩnh điệnkhi thao
tác trên các vi mạch CMOS nhằm tránh hiện tượng vượt
quá năng lượng Chẳng hạn, các hãng sản xuất thường
yêu cầu dùng bộ phận chống tĩnh điện khi chúng ta làm
các thao tác thêm một khốibộ nhớvàomáy vi tính
Bên cạnh đó, các thế hệ ban đầu như họ 4000 dùng
nhômlàm vật liệu tạo ra cực cổng Điều này khiến cho
CMOS có khả năng làm việc được trong điều kiệnđiện
ápcung cấp thay đổi nhiều, cụ thể là nó có thể làm việc
trong suốt tầm điện áp cung cấp từ 3 đến 18volt DC
Trong nhiều năm sau đó, mạch logic CMOS được thiết
kế với điện áp cung cấp chuẩn công nghiệp là 5V vì để
tương thích vớiTTL (logic) Kể từ 1990, bài toán tiêu
hao công suất thường được coi trọng hơn so với bài toán
tương hợp với TTL, và thế là điện áp cung cấp CMOS
bắt đầu được hạ thấp xuống cùng với kích thước hình
học của cáctransistor Điện áp cung cấp thấp không
chỉ giúp làm giảmcông suấttiêu hao mà còn cho phép
chế tạo lớp cách điện cực cổng mỏng hơn, chức năng
tốt hơn Hiện nay, một vài mạch CMOS làm việc với
điện áp cung cấp nhỏ hơn 1 volt
Trong thời kỳ đầu, điện cực cổng được chế tạo bằng
nhôm Các quy trình chế tạo CMOS đời sau chuyển
sang dùngsilicon đa tinh thể(“polysilicon”), chấp nhận
được tốt hơn ởnhiệt độcao trong quá trình tôi silicon
sau khi đãcấy ion Điều này cho phép nhà chế tạo có
thể đặtcực cổngngay từ những công đoạn sớm hơn
trong quy trình và rồi dùng trực tiếp cực cổng như là
một mặt nạ cấy để tạo ra mộtcực cổng tự sắp đặt(cực
cổng không tự sắp đặt sẽ đòi hỏi có sự chồng lấp lên
nhau khiến hãng sản xuất phải chấp nhận tăng kích
thước transistor và điện dung ký sinh) Vào năm2004,
cũng có những công trình nghiên cứu đề nghị dùng lại
cực cổng bằngkim loại, nhưng cho đến nay, các quy
trình vẫn tiếp tục sử dụng cực cổng polysilicon Cũng
có những nỗ lực lớn trong nghiên cứu nhằm thaychất
điện môi silicon dioxitở cực cổng bằng vật liệu điện
môi k-caođể chống lại hiện tượng tăng dòng rĩ
7.2 Chi tiết kĩ thuật
CMOS là tên dùng để ám chỉ cả hai khía cạnh: đó là mộtphong cách thiết kế mạch số cụ thể và cũng là tên củamột họ các quy trình chế tạo nhằm thực thi mạch điện
tử trên vi mạch (chip) Mạch logic CMOS tạo ra từ quytrình CMOS sẽ tiêu tán ít năng lượng hơn và cho phéptích hợp với mật độ cao hơn so với các quy trình khácvới cùng một chức năng Khi ưu điểm này ngày càngthể hiện và trở nên quan trọng hơn, quy trình CMOS vàcác quy trình biến thể của nó đã trở thành công nghệchủ đạo, chính vì thế cho đến năm 2006, hầu hết cácsản xuất vi mạch tích hợp đều dùng quy trình CMOS
7.2.1 Cấu trúc
Mạch logic CMOS dùng một tổ hợp hai loại transistorhiệu ứng trường kim loại-oxide-bán dẫn (MOSFET)
kiểu pvàkiểu nđể thực hiện cáccổng logicvà cácmạch
sốkhác mà chúng ta thấy trongmáy vi tính, thiết bị
viễn thôngvàxử lý tín hiệu Mặc dầu mạch logic CMOScũng có thể được thực hiện bằng linh kiện rời (chẳnghạn, những mạch rời mà bạn học trong môn mạch điện
tử cơ bản), thông thường sản phẩm CMOS thương mạiđiển hình làmạch tích hợpbao gồm hàng triệu (hayhàng trăm triệu)transistorcủa cả hai kiểu được chếtạo trên một miếngsilicon hình chữ nhậtcódiện tích
trong khoảng 0,1 đến 4cm vuông Những miếng siliconnhư vậy thường được gọi làchip, mặc dầu trong côngnghiệp người ta cũng gọi nó là die, có lẽ bời vì chúngđược tạo ra từ việc cắt nhỏ (dicing) miếng bánh siliconhình tròn là đơn vị cơ bản của sựsản xuất dụng cụ bándẫn
Trong cổng logic CMOS, một số MOSFET kiểu n đượcsắp thành dạngmạch kéo xuốngnằm giữa đầu ra củacổng với đường cung cấp nguồnđiện ápthấp ay vìdùng tải làđiện trởnhư trong các cổng logicNMOS,cổng logic CMOS lại dùng tải là một số MOSFET kiểu psắp thành dạngmạch kéo lênnằm giữa đầu ra của cổngvới đường cung cấp nguồn điện áp cao Mạch kéo lên,gồm cáctransistorkiểu p, mang tính bổ túc cho mạchkéo xuống, gồm các transistor kiểu n, sao cho khi các
transistorkiểu n tắt thì các transistor kiểu p sẽ dẫn vàngược lại
Mạch logic CMOS tiêu táncông suấtít hơn mạch logicNMOS bởi vì CMOS chỉ tiêu tán công suất trong thời
gian chuyển đổi trạng thái (công suất động) MộtASIC
điển hình được chế tạo vớicông nghệ 90nmthay đổitrạng thái đầu ra trong thời gian 120pico giây, và sựchuyển đổi này xảy ra trong mỗi thời gian 10nanogiây.Trong khi đó, mạch logicNMOStiêu tán công suất bất
kỳ lúc nào đầu ra ở mức thấp (công suất tĩnh), bởi vì
khi đó có dòng điện chạy từVđếnVthông qua điệntrở tải và mạch gồm các transistor kiểu n
MOSFET kiểu p được xem là dạng bổ túc cho MOSFETkiểu n bởi vì chúng chuyển sang dẫn khi điện áp cực
Trang 2914 CHƯƠNG 7 CMOS
cổng của chúng thấp hơn điện áp cực nguồn và bởi vì
chúng có thể kéo cực máng lên đếnV Như vậy, nếu
cả hai transistor kiểu p và kiểu n có cực cổng nối chung
với nhau để trở thành một đầu vào chung thì MOSFET
kiểu p sẽ dẫn khi MOSFET kiểu n tắt và ngược lại
7.2.2 Ví dụ: cổng NAND
Như là một ví dụ, hình bên phải làsơ đồ mạchcủa một
cổng NANDtrong mạch CMOS
Nếu cả hai đầu vào A và B đều ở mức cao, khi đó cả hai
transistor kiểu n (nửa dưới của sơ đồ) đều dẫn, trong
khi đó không có transistor kiểu p nào (nửa trên của sơ
đồ) dẫn, như vậy chỉ có một đường dẫn điện được thiết
lập giữa đầu ra vàV, điều này khiến cho đầu ra ở mức
thấp Nếu một trong hai đầu ra A và B hoặc cả hai đầu
này đều ở mức thấp thì ít nhất sẽ có một transistor kiểu
n không dẫn, ít nhất một transistor kiểu p sẽ dẫn, tạo ra
một đường dẫn điện giữa đầu ra vàV, điều này khiến
đầu ra ở mức cao
Một ưu điểm khác của CMOS so với NMOS là cả hai quá
trình chuyển đổi từ thấp-đến-cao và từ
mức-cao-đến-mức-thấp của CMOS là nhanh vì các transistor
kéo lên có trở kháng thấp khi chuyển sang dẫn, không
giống như điện trở tải của mạch dùng NMOS.êm nữa,
tín hiệu ngõ ra có khả năng quét gần suốt tầmđiện áp
nằm giữa hai nguồn điện áp cung cấp nguồn thấp và
cao Đáp ứng gần đối xứng hơn, mạnh hơn này cũng
khiến CMOS có khả năng chống nhiễu tốt hơn
Trang 30Chương 8
Cổng AND
Cổng AND là mộtcổng logicdùng để thực hiện hàm
AND hai hay nhiều biến Cổng AND có các ngõ vào
tùy thuộc số biến và một ngõ ra Ngõ ra của cổng là
hàm AND của các biến ngõ vào Bên phải làbảng chân
trịmô tả hoạt động của cổng AND 2 ngõ vào A và B
8.1 Ký hiệu
8.2 Toán học
Phương trình cổng AND có 2 ngõ vào:
Q = A · B
Trong biểu thức dấu ".” không phải tượng trưng cho
phép toán nhân bình thường mà nó tượng trưng cho
phép toán AND, đôi khi bỏ luôn dấu chấm ".”
• Ngõ ra cổng AND chỉ ở mức cao (1) khi tất cả các
Nếu không sẵn có cổng AND thì chúng ta có thể tạo
ra nó từcổng NAND haycổng NOR, vì cổng NAND
và cổng NOR được xem là các cổng đa năng, nghĩa là
chúng ta có thể chỉ cần sử dụng cổng NAND (hoặc
chỉ cần sử dụng cổng NOR) để tạo ra tất cả các cổng
logic khác.Cổng XORcũng có thể dùng để tạo ra cổng
NAND, nhưng người ta hiếm khi làm vậy
Trang 31Chương 9
Cổng logic
Vi mạch 7400, 4 cổng NAND đóng gói kiểu PDIP Dòng mã loạt
có: sản xuất năm (19)76, tuần 45
Trongđiện tử học, cổng logic làmạch điệnthực hiện
mộthàm Boolelý tưởng hóa Có nghĩa là, nó thực hiện
một phéptoán logictrên một hoặc nhiều logic đầu vào,
và tạo ra một kết quả logic ra duy nhất, với thời gian
thực hiện lý tưởng hóa là không có trễ
Các cổng đơn giản nhất có số ngõ vào tối thiểu của
phép toán (1 hoặc 2) đôi khi được hiểu là cổng logic cơ
bản Đó là 8 cổng: cổng Đệm,cổng NOT(đảo),cổng OR,
cổng AND,cổng NOR,cổng NAND,cổng XOR,cổng
XNOR Các cổng phức hợp thì nhiều ngõ hơn Gắn với
cổng là bảng chân lý theođại số Boole.[1][2]
9.1 Nguyên lý hoạt động
Cổng logic được lập bằng sử dụngđiốthoặctransistor
làm công tắc điện tử Trước đây nó có thể được xây dựng
từ cácđèn điện tử chân không,rơ leđiện từ, quang học,
thậm chí là cơ cấu cơ học, tuy nhiên những dạng này đã
lỗi thời hoặc không thích hợp với thực tế Công nghệlượng tử thì đang hướng đến sử dụng các phân tử.Tuy nhiên hiện nay trong công nghiệp điện tử chúngđược chế thànhmạch tích hợp(IC), hoặc là thành phầntrongICkhác lớn hơn, cho đến là thành phần của mạch tích hợp cỡ lớn LSI.[3]Các phần tử thực thi cũng đã đổikhác, bằngtransistortheo sơ đồ bù (complementary),với hai loạiICchính:[1]
• TTLdùngtransistorlưỡng cực, nhưhọ 7400, ví dụ
• Độ trễ thực thi: chênh thời gian nhận được kết quả
với thời gian tín hiệu đến
• Tần sốlàm việc cao nhất
• Mức điện áp ngưỡng của logic ngõ vào: Tuỳ thuộc
cách lập mạch ngõ vào của nhà sản xuất CácTTL
thường có mức 0.7 V, trong khiCMOSlà nửa mứcđiện áp nguồn Nó dẫn đến việc phải tính đếntương thích mức logic khi ghép các mạch logicthuộc họ khác nhau với nhau
• Khả năng chịu tải đầu ra.
9.2 Ký hiệu
Có hai bộ ký hiệu cho các cổng logic cơ bản Cả haiđịnh nghĩa trong ANSI / IEEE Std 91-1984, và trong phụbản của ANSI / IEEE Std 91a-1991 Các “hình dạng đặctrưng” thiết lập, dựa trên sơ đồ truyền thống, được sửdụng cho các bản vẽ đơn giản, và có nguồn gốc từ MIL-STD-806 của năm 1950 và 1960 Nó đôi khi không chínhthức được mô tả như là “quân đội”, phản ánh nguồn gốccủa nó
Bộ ký hiệu “hình chữ nhật” dựa trên ANSI Y32.14 vàtiêu chuẩn ban đầu khác, sau này tinh chế bởi IEEE và16
Trang 329.6 TRIỂN KHAI 17
IEC, có viền hình chữ nhật cho tất cả các loại cổng và
cho phép biểu diễn một phạm vi rộng hơn là chỉ có các
chi tiết truyền thống.[4]
Tiêu chuẩn IEC 60617-12 được nhiều bộ tiêu chuẩn
khác chấp nhận, chẳng hạn như EN 60617-12:1999 ở
châu Âu và BS EN 60617-12:1999 tại Vương quốc Anh
9.3 Ứng dụng
9.4 Cổng logic tổng quát
Charles Sanders Peirce(mùa đông 1880–81) đã chứng
minh rằng chỉ cần cổng NOR(hoặccổng NAND) có
thể được sử dụng để tạo ra các mạch chức năng tương
đương các cổng logic khác, nhưng công trình của ông
đã không được công bố cho đến năm 1933.[5] Bằng
chứng đầu tiên được xuất bản bởiHenry M Sheffernăm
1913, nên toán tử logic NAND thỉnh thoảng được gọi
làSheffer stroke; toán tửNORthỉnh thoảng được gọi là
Peirce’s arrow.[6]Do đó, các cổng này được gọi là Cổng
Một bộ đệm tri-state có thể được xem như một công tắc Nếu B
bật, công tắc là đóng và truyền đưa logic từ A Nếu B tắt, công
tắc là cắt.
Một cổng logic ba trạng thái(Tri-state logic) là cổng
logic có thể tạo ra ba loại tín hiệu đầu ra: cao (H),
thấp (L) và trở kháng cao (Z) Trạng thái trở kháng cao
không có vai trò gì trong logic, thứ mà quy luật chặt chẽ
là ở trạng thái nhị phân Các mạch này được sử dụng ở
buscủaCPUđể cho phép nhiều conchipgửi thông tin
lên đó Một nhóm ba trạng thái điều khiển một đường
dây với một mạch điều khiển thích hợp cơ bản là tương
đương với mộtmultiplexer, thứ mà được chia đều cho
các thiết bị riêng lẻ hoặc cácPlug-in card
Trong điện tử học, tín hiệu cao (H) có nghĩa là tín hiệu
đầu ra đang nhận năng lượng từ đầu năng lượng dương
(điện thế dương) Tín hiệu thấp (L) có nghĩa là đầu ra
đang giảm dòng điện sang đầu năng lượng âm (điện thế
0) Trở kháng cao có nghĩa là tín hiệu đầu ra đã được
ngắt khỏi mạch điện
9.6 Triển khai
Từ năm 1990s, hầu hết các cổng logic được làm bằngcông nghệCMOS(trong đótransistorNMOS và PMOSđược sử dụng) Hàng triệu cổng logic được gói gọn vàomộtvi mạch
Có nhiều logic familiesvới các đặc điểm khác nhau(độ tiêu thụ điện, tốc độ, chi phí, kích thước) như:RDL
(kháng trở-điốt logic),RTL(kháng trở-transistor logic),
DTL(điốt-transistor logic), TTL(transistor-transistorlogic) vàCMOS(chất bán dẫn bổ sung metal oxide).Ngoài ra còn có các biến thể, như CMOS logic thôngthường và loại nâng cao vẫn sử dụng công nghệ CMOS,nhưng có thêm các phần tối ưu hóa để tránh ảnh hưởng
tốc độdo các transistor PMOS chậm hơn
Các triển khai phi điện tử rất đa dạng, nhưng rất ítđược áp dụng vào thực tế Nhiều máy tính cơ điện tửđầu tiên, nhưHarvard Mark I, được xây dựng trên cáccổngrelay logic, sử dụng các relaycơ điện tử Cổnglogic có thể được tạo ra bằng các thiết bịpneumatic, như
Sorteberg relayhay cổng logic cơ học, bao gồm cả trênquy mô phân tử.[8]Cổng logic được xây dựng dựa trên
DNA(xemDNA nanotechnology)[9] và được sử dụng
để xây dựng một máy tính tên là MAYA (xemMAYA
II) Cổng logic có thể được làm bằng hiệu ứngquantummechanical(cho dùquantum computingthường phânhóa với thiết kế boolean) CổngPhotonic logicsử dụnghiệu ứngnon-linear optical
Trên lý thuyết, các phương pháp tạo ra một cổng
functionally complete (ví dụ, cả hai cổng NOR hoặcNAND) có thể được sử dụng để tạo ra mọi cổng logickhác Lưu ý rằng việc sử dụng cổng logic ba trạng tháicho hệ thống bus là không cần thiết, và có thể đượcthay thế bằngmultiplexer, thứ mà có thể được tạo rabằng các cổng logic đơn giản (như cổng NAND, NOR,AND hoặc OR)
9.7 Lịch sử và phát triển
Hệ thống số nhị phân đã được hoàn thiện bởi GofriedWilhelm Leibniz (xuất bản trong năm 1705) và ôngcũng công bố rằng các nguyên tắc của số học và logic cóthể được kết hợp bằng cách sử dụng hệ thống nhị phân.Trong một bức thư viết năm 1886, Charles SandersPeirce đã mô tả cách mà các phương thức logic có thểđược thực hiện bởi các mạch chuyển mạch điện Sau
đó ống chân không được sử dụng để thay thế rơ letrong các hoạt động mạch logic Sự thay đổi Lee DeForest vào năm 1907 của Fleming valve có thể được sửdụng như là một cổng logic AND & unclear translator.Ludwig Wigenstein đã giới thiệu một phiên bản củabảng dữ liệu logic 16-hàng như một đề xuất 5.101 củaTractatus Logico-Philosophicus (1921) Walther Bothe,
Trang 3318 CHƯƠNG 9 CỔNG LOGIC
người phát minh ra mạch trùng hợp ngẫu nhiên, có một
phần của giải thưởng Nobel năm 1954 về vật lý về cổng
logic AND hiện đại đầu tiên trong năm 1924 Konrad
Zuse đã thiết kế và xây dựng các cổng logic cơ điện
cho máy tính Z1 của mình (từ năm 1935 đến năm 1938)
Claude E Shannon giới thiệu việc sử dụngđại số Boole
trong phân tích và thiết kế các mạch chuyển đổi vào
năm 1937 Hoạt động nghiên cứu đang diễn ra tại các
cổng logic phân tử hiện đại
9.8 Tham khảo
[1] Introduction to Digital Logic Gates Electronics
Tutorials, 2014 Truy cập 01 Apr 2015
[2] Jaeger, 1997 Microelectronic Circuit Design,
McGraw-Hill,ISBN 0-07-032482-4, p 226-233
[3] Tinder R F., 2000 Engineering digital design: Revised
Second Edition p 317–319.ISBN 0-12-691295-5
[4] Overview of IEEE Standard 91-1984 Explanation of
Logic Symbols, Doc No SDYZ001A, Texas Instruments
Semiconductor Group, 1996
[5] Peirce, C S (manuscript winter of 1880–81), “A Boolean
Algebra with One Constant”, xuất bản năm 1933 trong
tập Collected Papers v 4, đoạn 12–20 Tái bản năm
1989 trongWritings of Charles S Peircev 4, pp
218-21, Google Preview See Roberts, Don D (2009), e
Existential Graphs of Charles S Peirce, p 131.
[6] Hans Kleine Büning; eodor Lemann (1999)
Propositional logic: deduction and algorithms
Cambridge University Press tr 2 ISBN
Trang 34Chương 10
Cổng NAND
Cổng NAND làcổng logictrái ngược vớicổng AND:
xuất ra 0 khi tất cả các đầu vào bằng 1.
Cổng NAND khá quan trọng vì cácphép tính boolean
như AND, OR hay XOR đều có thể sử dụng cổng NAND
CácIChỗ trợ cổng NAND đều thuộc dòng IC 4000 đối
vớiCMOSvà thuộc dòng IC 7400 đối vớiTTL
• CMOS
Sơ đồ IC 4011
• 4011: 4 cổng NAND, mỗi cổng 2 đầu vào
• 4023: 3 cổng NAND, mỗi cổng 3 đầu vào
• 4012: 2 cổng NAND, mỗi cổng 4 đầu vào
• 4068: 1 cổng NAND, mỗi cổng 8 đầu vào
• TTL
• 7400: 4 cổng NAND, mỗi cổng 2 đầu vào
• 7410: 3 cổng NAND, mỗi cổng 3 đầu vào
• 7420: 2 cổng NAND, mỗi cổng 4 đầu vào
• 7430: 1 cổng NAND, mỗi cổng 8 đầu vào
10.3 Xem thêm
• Cổng AND
10.4 Tham khảo 10.5 Liên kết ngoài
19
Trang 35Chương 11
Công tắc
Một số loại công tắc sử dụng trong vật lý điện tử
Công tắc là tên của một thiết bị (xét trongmạch điện),
hoặc một linh kiện (xét trong một thiết bị điện, sử dụng
với mục đích để đóng/bật - ngắt/mở/tắtdòng điệnhoặc
chuyển hướng trạng thái đóng-ngắt trong tổ hợp mạch
điện có sử dụng chung một công tắc Hay rõ hơn, trong
mạng điện, một công tắc có thể cùng lúc chuyển trạng
thái đóng-ngắt cho 1 hoặc nhiều mạch điện thành phần
Cầu dao,khóa điện,Rơ le,… là những dạng công-tắc đặc
biệt, được người Việt đặt tên riêng để phân biệt do cách
chế tạo, công năng sử dụng
11.1 Cấu tạo
Một công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải
điện và cầu nối giữa chúng (giúp 2 điểm "tiếp xúc" với
nhau) Công tắc có thể là công tắc đơn (2 điểm, kết nối
1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc
n-m, trong đó n, m>1)
11.2 Phân biệt công tắc điện và
công tắc từ
Công tắc điện và công tắc từ khác nhau cơ bản ở cơ chế
điều khiển sự đóng-ngắt đường dây dẫn
• Công tắc điện hoạt động nhờ tác động cơ học di
chuyển cầu nối để nối-không nối 2 tiếp điểm củamạch điện, tác động này có thể là tác động chủđộng từ con người hoặc tự động nhờ cảm biến
nhiệt hoặc điện;
• Công tắc từ hoạt động nhờ một mạch điều khiển
khác sẽ hút/nhả 2 tiếp điểm với nhau
11.3 Tham khảo 11.4 Xem thêm
• Linh kiện điện tử
• Ký hiệu điện tử
• Sơ đồ mạch điện
11.5 Liên kết ngoài
20
Trang 36Chương 12
Cuộn cảm
Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loạilinh
kiện điện tử thụ độngtạo từ một dây dẫn điện với vài
vòng quấn, sinh ratừ trườngkhi códòng điệnchạy qua
Cuộn cảm có mộtđộ tự cảm(haytừ dung) L đo bằng
đơn vịHenry(H)
12.1 Tổng quan
Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường
độ và chiều không đổi (tần sốbằng 0), cuộn dây hoạt
động như một điện trở có điện kháng gần bằng không
hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch Dòng điện
trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và
chiều không đổi
Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện
trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và
một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc
với từ trường Độ tự cảm của cuộn từ lệ thuộc vào tần
số của dòng xoay chiều
Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch
nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy
vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định
dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số
12.2 Từ trường và từ dung
Khi có dòng điện chạy qua, cuộn dây sinh từ trường
và trở thànhnam châm điện Khi không có dòng điện
chạy qua, cuộn day không có từ Từ trường sản sinh tỉ
lệ vớidòng điện
B.A = IL
Hệ số tỷ lệ L làtừ dunghayđộ tự cảm, là tính chất vật
lý của cuộn dây, đo bằng đơn vịHenry - H, thể hiện
khả năng sản sinh từ của cuộn dây bởi một dòng điện,
A là diện tích bề mặt cuộn dây B.A ứng với từ thông
Từ dung càng lớn thì từ thông sinh ra càng lớn (ứng
với cùng một dòng điện), và cũng ứng với dự trữ năng
lượng từ trường (từ năng) trong cuộn dây càng lớn
Bảng dưới đây tóm tắt công thức tính từ dung cho một
Với từ dung không đổi theo thời gian:
V = L dI dt
Dòng điện chạy trên cuộn dây có liên hệ với điện thếqua:
I = L1 ∫
V dt
Trở kháng phức của cuộn cảm với dòng điện xoaychiều, phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều.21
Trang 37Trường hợp cuộn dây không có điện trở, R=0, điện thế
đi trước dòng điện mộtpha90° Trong trường hợp cuộn
dây có điện trở, R>0, điện thế đi trước dòng điện một
góc θ
tan θ = ωT = 2πf1
T
12.4 Năng lượng lưu trữ
Năng lượng từ trường lưu trữ trên cuộn dây được tính
theo công thức:
E =12LI2
12.5 Chỉ số chất lượng
Chỉ số chất lượng hay còn gọi là hệ số phẩm chất, Q,
được định nghĩa là tỉ số củađiện ứngtrênđiện trở
Nhiều cuộn dây có thể mắc nối tiếp với nhau để tăng
từ dung hay song song với nhau dễ giảm từ dung
Khi mắc nối tiếp nhiều (n) cuộn dây lại với nhau, tổng
từ dung sẻ tăng và bằng tổng của các từ dung:
L = L1+ L2+ + L
Khi mắc song song nhiều (n) từ dung lại với nhau, từ
dung tổng sẽ giảm, nghịch đảo của từ dung tổng bằng
Trang 38Chương 13
Cuộn khử nhiễu
đầu bị lột vỏ rồi
một cái RF dẵn
Một cái đầu ferit hay ống khử nhiễu là một thiết bị
điện thụ động dùng khử dòng tần số cao trong mạch
điện tử/ Đầu feri này hoạt động dựa trên nguyên tắc
hấp thụ triệt để dòng cao tần trong các ống feri nhằm
xây dựng nên thiết bị khử nhiễu cao tần/ Có nhiều tên
gọi khác nhau như khóa feri, lõi feri, vòng feri, lọc feri,
sốc feri và cũng có cả gọi lỗi như gọi thành fero
13.1 Tổng quan
Đầu này cũng sử dụng như bọ lọc thấp dải, hình dạng
vật lý và tính chất điện từ của vòng tạo nên trở kháng
cao đối với tín hiệu cao tần, làm suy giảm nó (nhắc lại
là ZL=L*2pi*f và ZC=1/C*2pi*) Năng lượng phản hồilại cáp, hoặc hấp thụ vào lõi feri và chuyển dạng nhiệttiêu hao Chỉ trường hợp cực gay cấn, nhiệt không loại
bỏ mà phải nhúng nước
13.2 Tham khảo
23
Trang 39Chương 14
DAC
DAC 8 kênh Cirrus Logic CS4382 trong soundcard.
DAC hay Mạch chuyển đổi số ra tương tự, hay
Digital-to-analog converter, là mộtLinh kiện bán dẫnthực hiện
chuyển đổi dữ liệu kỹ thuật số (thường là nhị phân)
thànhtín hiệu tương tự thường làđiện áp.[1][2]
Nó hoàn nguyên tín hiệu tương tự từng được số hóa bởi
Biến đổi DAC 8 bit
ông thường thì chuyển đổi DAC thực hiện bằng
mảngđiện trở, với số ngõ vào tương ứng với số bit của
số liệu, và một ngõ ra Giá trị điện trở được chọn tương
ứng với bậc của bit số, để tạo ra trọng số biến đổi, sao
cho khi điện áp vào ở mức logic quy định thì phần của
bit đó góp vào điện áp tổng đúng như bậc của bit đó
Kết quả là ở ngõ ra có mức điện áp tương ứng với giá
bố trí ghép kênh, mảng điện trở thực thi biến đổi chonhiều đường tín hiệu Ví dụ chip Cirrus Logic CS4382 làDAC 8 kênh, và trong ứng dụng soundcard thì sử dụng
2 đường
14.2 Các đặc trưng hoạt động
t f(t)
Hoàn nguyên DAC, cần đến bộ lọc làm trơn để cho ra tín hiệu (đường màu xám)
Kết quả DAC là tín hiệu có từng bậc, nên cần có bộ lọclàm trơn để lọc bỏ các hài tần cao
14.3 Ứng dụng
Hiện nay thì ứng dụng chủ yếu của DAC là hoànnguyên tín hiệu trong các thiết bị âm thanh, từ các dàncủa công nghiệp giải trí đếnmáy tính, điện thoại diđộng,PDA,… Ngoài ra nó được dùng trong các thiết bị
y tế, thí nghiệm,… có bộ điều khiển dạng số (máy tính
hoặcvi xử lý) để phát điện áp theo mức xác định vàođối tượng thí nghiệm
DAC còn là thành phần của ADC dấu phảy động, có thể
ráp rời hoặc chế sẵn thành chip Tín hiệu được đưa quatiền khuếch đại có một modul DAC điều chỉnh hệ số24
Trang 4014.6 LIÊN KẾT NGOÀI 25
khuếch dạng nhị phân, sao cho tín hiệu ra nằm trong
dải động của ADC chính Những DAC này có bậc bit
thấp, cỡ 2 đến 4
14.4 Tham khảo
[1] Multiplying DACs, flexible building blocks Analog
Devices inc 2010
[2] Rudy J van de Plassche: CMOS integrated
analog-to-digital and analog-to-digital-to-analog converters 2nd edition
Kluwer Academic, Boston 2003,ISBN 1-4020-7500-6
[3] ADC and DAC Glossary - Maxim
14.5 Xem thêm
• Audio codec
• Digital signal processing
• ADC(Analog-to-digital converter)