1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017

347 917 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 347
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng pháp luật Là hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, trong đó Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền, nhà chức trách, các tổ chức xã hội được trao quyền, tổ chức cho các

Trang 1

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

Trang 2

Nội dung

Khái niệm thực hiện pháp luật

Các hình thức thực hiện pháp luật

Áp dụng pháp luật

Áp dụng pháp luật tương tự

Trang 3

Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.

Trang 5

Tuân theo pháp luật

 Nội dung: chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều pháp luật cấm

 Dạng hành vi: không hành động

 Quy phạm tương ứng: quy phạm cấm

 Chủ thể thực hiện: mọi chủ thể

Trang 6

Thi hành pháp luật

 Nội dung: chủ thể bằng hành vi tích cực của mình thực hiện điều pháp luật yêu cầu

 Dạng biểu hiện hành vi: hành vi hành động

 Loại quy phạm tương ứng: quy phạm bắt

buộc

 Chủ thể thực hiện: mọi chủ thể

Trang 8

Áp dụng pháp luật

Là hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, trong

đó Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền, nhà chức trách, các tổ chức xã hội

được trao quyền, tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật,

hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của

pháp luật ra các quyết định áp dụng pháp luật vào trong những trường hợp cụ thể của đời

sống xã hội

Trang 9

Các trường hợp cần áp dụng pháp luật

 Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với các chủ thể có hành vi

vi phạm pháp luật.

 Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể

không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.

Trang 10

 Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia

quan hệ pháp luật mà các bên đó không

tự giải quyết được

 Khi Nhà nước thấy cần phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật quan trọng hoặc để xác nhận sự tồn tại hay

không tồn tại của một sự kiện thực tế nào đó.

Trang 11

Đặc điểm của áp dụng pháp luật

 Là hoạt động mang tính giai cấp và chính trị

 Là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện

Trang 12

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nước, được

thực hiện thông qua những cơ quan nhà

nước có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc các tổ chức xã hội được nhà nước trao

quyền, nhằm cá biệt hoá những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

Trang 13

Các giai đoạn áp dụng pháp luật

 Khi thụ lý giải quyết vụ việc có tính chất

pháp lý, cơ quan có thẩm quyền áp dụng pháp luật cần phân tích, đánh giá đúng

tính chất, đặc trưng của vụ việc như thực

tế nó đã xảy ra trong cuộc sống Cần thu thập đủ chứng cứ pháp lý làm căn cứ cho hoạt động áp dụng pháp luật

Trang 14

Lựa chọn quy phạm pháp luật phù

hợp để áp dụng, giải thích ý nghĩa nội dung của QPPL

Ra Văn bản áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc

Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng

pháp luật đã có hiệu lực

Trang 15

Áp dụng pháp luật tương tự

 Điều kiện chung:

 Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền, lợi ích của Nhà nước, xã hội

hoặc của cá nhân, đòi hỏi Nhà nước phải xem xét giải quyết

 Phải chứng minh một cách chắc chắn vụ việc cần xem xét giải quyết không có

quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh.

Trang 16

Điều kiện riêng

Đối với áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: phải xác định được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong

trường hợp đã dự kiến có nội dung gần giống với vụ việc mới nảy sinh.

Trang 17

Đối với áp dụng tương tự

pháp luật

Cần phải xác định không có QPPL

điều chỉnh vụ việc tương tự với vụ

việc cần giải quyết Chỉ ra được

nguyên tắc pháp luật hay quan điểm pháp lý nào đó được áp dụng để giải quyết trường hợp cụ thể đó.

Trang 19

Áp dụng tương tự pháp luật: là

việc sử dụng những nguyên tắc pháp lý và dựa vào ý thức pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể mà chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh và cũng không thể áp dụng tương tự quy phạm pháp luật.

Trang 20

Nội dung

Khái niệm vi phạm pháp luật

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật

Cấu thành vi phạm pháp luật

Trách nhiệm pháp lý

Trang 21

Khái niệm vi phạm pháp luật

Là hành vi (hành động hay không

hành động), trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp

lý thực hiện, xâm hại hoặc đe dọa

xâm hại các quan hệ xã hội được

pháp luật bảo vệ.

Trang 23

Hành vi xác định phải trái pháp luật

(Tính trái pháp luật của hành vi được hiểu như thế nào ?), Biểu hiện của

Trang 25

Mặt khách quan của vi phạm

pháp luật:

 Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động

 Sự thiệt hại cho xã hội

 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái

pháp luật và sự thiệt hại cho xã hội: trong

đó hành vi trái pháp luật đóng vai trò là

nguyên nhân trực tiếp, còn sự thiệt hại của

xã hội đóng vai trò là kết quả tất yếu

Trang 26

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:

 Lỗi: là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ

tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả do hành vi

đó gây ra

 Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái PL

 Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi

vi phạm pháp luật

Trang 27

Các hình thức lỗi

 Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình, mong muốn hậu quả xảy ra.

 Cố ý gián tiếp: chủ thể nhận thức được hành vi nguy hiểm, thấy trước thiệt hại cho xã hội, không mong

muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

 Vô ý vì quá tự tin: chủ thể thấy trước hành vi và thiệt hại cho xã hội, tin tưởng hậu quả không xảy ra hoặc

Trang 28

Khách thể của vi phạm pháp luật

Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới.

Tính chất của khách thể bị xâm hại

phản ánh mức độ nguy hiểm của

hành vi vi phạm pháp luật.

Trang 29

Chủ thể của vi phạm pháp luật

Là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện

hành vi trái pháp luật có năng lực

trách nhiệm pháp lý

Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm

về hành vi của mình trước Nhà nước

Trang 30

Phân loại vi phạm pháp luật

• Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm):

là hành vi trái pháp luật, có lỗi, nguy

hiểm cho xã hội, được quy định trong

Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.

Trang 31

 Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp

luật, có lỗi, nhưng mức độ nguy hiểm cho

xã hội thấp hơn so với tội phạm, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hành

chính quy định

 Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi, trái pháp luật, kỷ luật của đơn vị, cơ quan nhà nước

 Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan

hệ tài sản và quan hệ nhân thân Vi phạm dân sự chủ yếu được quy định trong Bộ luật Dân sự

Trang 32

Trách nhiệm pháp lý

Là loại quan hệ pháp luật đặc biệt

giữa Nhà nước và chủ thể vi phạm

pháp luật, trong đó, Nhà nước có

quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định trong chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm và chủ thể

đó có nghĩa vụ phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra.

Trang 33

Đặc điểm của trách nhiệm

pháp lý

là vi phạm pháp luật.

là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền.

thiết với cưỡng chế Nhà nước

Trang 34

Phân loại trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm hình sự;

Trách nhiệm dân sự;

Trách nhiệm hành chính;

Trách nhiệm kỷ luật.

Trang 35

Mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật và

trách nhiệm pháp lý

 Vi phạm pháp luật là tiền đề, cơ sở khách

quan cho việc truy cứu trách nhiệm pháp lý (đây cũng là mối quan hệ giữa sự kiện pháp

lý và quan hệ pháp luật)

 Mối quan hệ này thể hiện thông qua các chủ thể: một bên là nhà nước và bên kia là người

vi phạm

 Thể hiện trong văn bản có hiệu lực pháp lý

 Mối quan hệ này diễn ra theo một trình tự thủ tục luật định

Trang 36

QUAN HỆ PHÁP LUẬT

Trang 38

1 Khái niệm quan hệ pháp luật

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều

chỉnh, trong đó các bên tham gia

đáp ứng được những điều kiện do

nhà nước quy định, có những quyền

và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật.

Trang 39

2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật

 Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.

 Quan hệ pháp luật mang tính ý chí.

 Quan hệ pháp luật có cơ cấu chủ thể xác định.

 Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó có quyền, nghĩa vụ pháp lý và được Nhà nước đảm bảo thực hiện

Trang 40

Quan hệ PL: HĐ mua bán nhà

giữa bên bán và bên mua

 Hình thức của Hợp đồng mua bán nhà ở:

+ phải được lập thành văn bản,

+ có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Trang 41

Nghĩa vụ của bên bán nhà

 Thông báo cho bên mua về các hạn chế

quyền sở hữu đối với nhà mua bán,nếu có;

 Bảo quản nhà đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho bên mua;

 Giao nhà ở đúng tình trạng đã ghi trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà cho bên mua;

 Thực hiện đúng các thủ tục mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật

Trang 42

Quyền của bên bán nhà ở

 Yêu cầu bên mua nhận nhà đúng thời hạn đã thỏa thuận;

 Yêu cầu bên mua trả tiền đúng thời hạn, theo phương thức đã thỏa thuận;

 Yêu cầu bên mua hoàn thành các thủ tục

mua bán nhà ở trong thời hạn đã thỏa thuận;

 Không giao nhà khi chưa nhận đủ tiền nhà

như đã thỏa thuận

Trang 43

Nghĩa vụ của bên mua nhà ở

 Trả tiền mua nhà đúng thời hạn, theo

phương thức đã thỏa thuận; nếu không có

thỏa thuận về thời hạn và địa điểm trả tiền thì bên mua phải trả vào thời điểm bên bán giao nhà và tại nơi có nhà;

 Nhận nhà và hồ sơ về nhà đúng thời hạn đã thỏa thuận;

 Trong trường hợp mua nhà đang cho thuê, phải đảm bảo quyền, lợi ích của người thuê như thỏa thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực

Trang 44

Quyền của bên mua nhà ở

 Được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng đã thỏa thuận;

 Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn đã thỏa thuận;

 Yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn;

nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại

Trang 45

3 Thành phần của quan hệ pháp luật

 Chủ thể của quan hệ pháp luật;

 Nội dung của quan hệ pháp luật;

 Khách thể của quan hệ pháp luật.

Trang 46

a, Chủ thể của quan hệ pháp luật

 Cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do Nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật và tham gia vào

quan hệ pháp luật đó thì được gọi là chủ thể của quan hệ pháp luật.

 Điều kiện để trở thành chủ thể của QHPL theo quy định của nhà nước là cá nhân

hoặc tổ chức phải có Năng lực chủ thể

Trang 47

Năng lực chủ thể

 Năng lực pháp luật: là khả năng hưởng quyền

và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

 Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước xác nhận trong qui phạm pháp luật cụ thể Với khả năng đó, chủ thể bằng chính hành

vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và

nghĩa vụ pháp lý và độc lập chịu trách nhiệm

pháp lý khi tham gia vào quan hệ pháp luật cụ thể

Trang 48

 Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực

hành vi:

- Năng lực pháp luật là điều kiện cần, năng lực

hành vi là điều kiện đủ để cá nhân, tổ chức trở

thành chủ thể của quan hệ pháp luật.

- Có năng lực pháp luật mà không có hoặc hạn chế năng lực hành vi thì tham gia thụ động vào các

quan hệ pháp luật thông qua người thứ ba

- Chủ thể không có năng lực pháp luật trong một

lĩnh vực pháp luật cụ thể, pháp luật sẽ không xác định năng lực hành vi trong lĩnh vực đó.

Trang 49

 Tính chất của năng lực chủ thể:

 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

không phải là thuộc tính tự nhiên mà là

những thuộc tính pháp lý của chủ thể.

 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật.

 Đối với các nhà nước khác nhau, trong mỗi giai đoạn khác nhau, năng lực chủ thể được quy định cũng khác nhau

Trang 51

+ đặc điểm: xuất hiện muộn hơn năng lực

pháp luật và phát triển theo quá trình phát triển

tự nhiên của con người Khi công dân đạt

những điều kiện do pháp luật quy định như độ tuổi, khả năng nhận thức, trình độ chuyên

môn… thì được xem là có năng lực hành vi

Trang 53

Năng lực pháp luật của PN

Khả năng của pháp nhân có các quyền và

nghĩa vụ theo QĐ của PL:

Quyền được đảm bảo danh dự, uy tín, quyền đối với tên gọi; quyền SH đối với các đối tượng SHTT; quyền được bảo vệ khi các quyền nhân thân bị xâm phạm

Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản;

Quyền tham gia vào các quan hệ dân sự

Trang 54

 Hoạt động của PN là mọi hành vi pháp lý cần thiết của PN để thực hiện các mục đích, chức năng, nhiệm vụ đề ra khi thành lập PN

Trang 55

 Thời điểm bắt đầu năng lực pháp luật của PN

là thời điểm PN được thành lập

 Thời điểm chấm dứt năng lực PL của PN là thời điểm chấm dứt PN

 Năng lực hành vi của PN cùng phát sinh đồng thời và cùng chấm dứt đồng thời với năng lực

PL của PN ( Hành vi của PN là hoạt động xã hội của nó; hoạt động này thông qua người

đại diện của PN theo ý chí và vì lợi ích của

PN)

Trang 57

Tổ chức

Thiết chế không được công nhận là

pháp nhân, liên kết các thành viên có chung mục đích, đáp ứng được điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh Ví dụ Tổ hợp tác tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ thương mại

Trang 58

Nhà nước

Là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật, vì nhà nước là chủ thể của quyền lực chính trị của toàn

xã hội, là chủ sở hữu lớn nhất

trong xã hội Nhà nước là chủ thể của các quan hệ pháp luật quan trọng.

Trang 59

b, Nội dung của quan hệ pháp luật

Là xử sự của chủ thể quan hệ pháp luật được xác lập trên cơ sở quy

phạm pháp luật, thông qua những hành vi thực tế thực hiện quyền,

nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan

hệ pháp luật.

Trang 60

Quyền chủ thể

Là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép.

Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ

thể có liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt những hành vi cản trở nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền chủ thể của mình.

Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ

quyền, lợi ích của mình

Trang 61

Nghĩa vụ pháp lý

Là sự bắt buộc chủ thể thực hiện

những xử sự nhất định do pháp luật quy định, cách xử sự này nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác trong

quan hệ pháp luật.

Trong trường hợp cần thiết, nghĩa vụ pháp lý sẽ được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước.

Trang 62

c, Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích và các giá trị xã hội mà các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hướng tới trong một động thái

tích cực

Trang 63

Sự kiện pháp lý

Sự kiện pháp lý là điều kiện, hoàn

cảnh, tình huống của đời sống thực

tế mà sự hiện diện hay vắng mặt

của chúng được quy phạm pháp luật gắn với sự phát sinh thay đổi hay

chấm dứt quan hệ pháp luật

Trang 64

Sự biến pháp lý

Là những hiện tượng của tự nhiên

xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người làm phát sinh,

thay đổi, chấm dứt quan hệ páp luật

Trang 65

Hành vi pháp lý

Là xử sự của con người hợp pháp

hoặc không hợp pháp làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp

luật.

Trang 66

NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Trang 68

I.Tính tất yếu khách quan và sự ra đời nhà nước XHCN

1 Những tiền đề cho sự xuất hiện của Nhà nước XHCN

Trang 69

 Tiền đề kinh tế:

 Mâu thuẫn QHSX và LLSX trong xã hội TBCN và khủng hoảng kinh tế

 Mô hình của phương thức

sản xuất XHCN tỏ ra ưu việt hơn

Trang 70

Giai cấp vô sản được nhân dân lao động ủng hộ

Giai cấp vô sản được trang bị hệ

tư tưởng Mác xít

Trang 72

2.Quá trình hình thành các nhà nước XHCN

 Diễn biến:

- Sự ra đời của Công xã Paris

năm 1791

- Nhà nước Xô viết năm 1917

- Các nhà nước Dân chủ nhân

dân

Ngày đăng: 02/10/2017, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC NHÀ  NƯỚC - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC (Trang 92)
Hình thức chính thể có những biến  dạng nhất định hoặc có những biến  dạng đặc biệt - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ức chính thể có những biến dạng nhất định hoặc có những biến dạng đặc biệt (Trang 124)
Hình thức cấu trúc nhà nước - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ức cấu trúc nhà nước (Trang 125)
Hình hình thức chính thể - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình h ình thức chính thể (Trang 146)
Hình thức và nội dung, trong - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ức và nội dung, trong (Trang 159)
Hình thức thực hiện chức năng - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ức thực hiện chức năng (Trang 167)
Hình thức không hoặc ít mang - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ức không hoặc ít mang (Trang 168)
Hình thành và phát triển của pháp luật. - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình th ành và phát triển của pháp luật (Trang 280)
Hình phạt chính - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình ph ạt chính (Trang 330)
Hình phạt bổ sung - Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật 2017
Hình ph ạt bổ sung (Trang 332)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w