Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo quan điểm của học thuyết Mác-xít về nhà nước và pháp luật, nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp, lợi ích mâu thuẫn gay gắ
Trang 1Mẫu KT&ĐBCL04b
STT
1
Câu hỏi tự luận: Hợp chủng quốc Hoa
Kỳ là quốc gia được tổ chức theo hình
+ Tổng thống (hành pháp) do dân bầu, đứng đầu hành pháp, tổng thống có quyền lực rất lớn
+ Hiến pháp không quy định chế độ nội các, không có chức danh thủ tướng
+ Hành pháp và lập pháp (do dân bầu) không chịu trách nhiệm lẫn nhau
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
2 Câu hỏi tự luận: Nêu khái niệm nhà
nước Trình bày - Nêu được khái niệm nhà nước.
Trang 2những điểm khác biệt giữa nhà nước với các tổ
chức khác
- Phân tích các dấu hiệu sau:
+ Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt;
+ Phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính theo lãnh thổ;
+ Có chủ quyền quốc gia;
+ Ban hành và bảo đảm cho pháp luật được thực hiện;
+ Đặt ra và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
(Mỗi ý đúng 0,4 điểm)
3
Câu hỏi nhận định, giải thích: Các nước vừa có
tổng thống vừa có thủ tướng đều có chính thể cộng
Câu hỏi nhận định, giải thích: Ở chính thể cộng
hoà tổng thống, nghị viện là cơ quan thành lập,
kiểm tra, giám sát, giải tán chính phủ
- Sai
- Trong chính thể cộng hoà tổng thống, chính phủ và nghị viện độc lập với nhau (0,25 điểm) Tổng thống chính là người đứng đầu chính phủ Chính phủ do tổng thống thành lập (0,25 điểm) Nghị viện không có quyền kiểm tra và giải tán
chính phủ (0,25 điểm) Ví dụ: Mỹ, Philipine…
5
Câu hỏi nhận định, giải thích: Phụ thuộc vào các
kiểu nhà nước khác nhau mà bản chất của nhà
nước có thể chỉ mang tính giai cấp hoặc chỉ mang
tính xã hội
- Sai
- Bản chất của nhà nước nào cũng có tính giai cấp và tính xã hội (0,5 điểm) Cho ví dụ
hoặc giải thích về tính giai cấp và tính xã hội của
nhà nước (0,25 điểm).
6
Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo quan điểm của
học thuyết Mác-xít, ở đâu có xã hội loài người, ở
đó có giai cấp
- Sai
Có những hình thái kinh tế-xã hội mà xã hội
loài người không có giai cấp (0,5 điểm) như công xã nguyên thủy hoặc cộng sản chủ
nghĩa
Trang 3(0,25 điểm).
7
Câu hỏi nhận định, giải thích: Quyền lực chỉ xuất
hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu
tranh giai cấp
- Sai
- Trong xã hội chưa có giai cấp vẫn tồn tại quyền lực công cộng (0,25 điểm) Ví dụ trong
xã hội công xã nguyên thủy đã tồn tại quyền lực và tổ chức quyền lực (0,25 điểm) Quyền lực này do cả cộng đồng nguyên thủy tổ chức và phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng (0,25 điểm).
8
Câu hỏi nhận định, giải thích: Yếu tố trị thủy và
chống ngoại xâm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
sự hình thành nhà nước
- Sai
- Nguyên nhân cốt lõi và sâu xa của sự hình thành nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp và
đấu tranh giai cấp (0,25 điểm).
- Yếu tố trị thủy và chống ngoại xâm là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy dẫn đến sự hình
thành nhà nước chỉ đúng với các nhà nước phương Đông cổ đại (0,25 điểm).
- Ở phương Tây, nhà nước hình thành do mâu thuẫn giai cấp dẫn đến nhu cầu cần phải cómột tổ chức đứng ra để dập tắt xung đột giai cấp
(0,25 điểm).
9
Câu hỏi nhận định, giải thích: Trong hình thức
chính thể quân chủ, quyền lực nhà nước luôn
thuộc về nhà vua một cách tuyệt đối
- Sai
- Điều này chỉ đúng trong hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối (0,25 điểm).
- Trong hình thức chính thể quân chủ hạn chế, nhà vua vẫn là người đứng đầu nhà nước,nhưng vua chỉ nắm giữ một phần quyền lực nhà nước - mang tính biểu tượng và hình thức
(0,25 điểm) Thực chất, trong hình thức chính thể
này, quyền lực nhà nước chủ yếu tập trung vào
Trang 4các cơ quan nhà nước khác như nghị viện,
chính phủ và toà án(0,25 điểm).
10
Câu hỏi nhận định, giải thích: Quốc gia theo hình thức
chính thể cộng hòa đại nghị không có tổng thống, mà
chỉ có thủ tướng do nghị viện bầu ra
- Ở xã hội cộng sản nguyên thủy nhà nước chưa xuất hiện (0,5 điểm) Nêu giai đoạn
tồn tại (ví dụ, sơ kỳ đồ đồng - văn minh Phùng Nguyên
nước Lạc Việt) (0,25 điểm).
12
Câu hỏi nhận định, giải thích: Vua đứng đầu nhà nước
là dấu hiệu để xác định kiểu nhà nước phong kiến
- Sai
- Nhà nước chiếm hữu nô lệ hay một số nhà nước tư sản có vua đứng đầu (nguyên
thủ quốc gia) (0,5 điểm), ví dụ nhà nước quân chủ chuyên chế phương đông (chiếm
nô) và nhà nước quân chủ lập hiến (tư sản) là các nhà nước
có vua đứng đầu (0,25 điểm)
Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo quan điểm của học
thuyết Mác-xít về nhà nước và pháp luật, nhà nước chỉ
xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp, lợi
ích mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa
được
- Sai
Trang 5hòa được.
14 Câu hỏi nhận định, giải thích: Hoạt động của các cơ - Đúng
Trang 6quan nhà nước mang tính chất quyền lực nhà nước - Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước là
đặc điểm của cơ quan nhà nước (0,5 điểm) Cho ví dụ (0,25 điểm).
- Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (0,5 điểm), Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tham gia ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tham gia tổ chứccác cuộc bầu cử thành lập cơ quan quyền lực (0,25
điểm).
16
Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo học thuyết
Mác- xít, tương ứng với mỗi phương thức sản xuất
là một kiểu nhà nước
- Sai
- Có những hình thái kinh tế - xã hội không tồn tại kiểu nhà nước (0,5 điểm) Ví dụ hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có
nhà nước (0,25 điểm).
17
Câu hỏi nhận định, giải thích: Chỉ có nhà nước
mới thực hiện hoạt động bảo vệ giai cấp
- Sai
- Các tổ chức xã hội khác cũng có thể thực hiện hoạt động bảo vệ giai cấp (0,5 điểm), ví
dụ như các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xãhội (0,25 điểm)
18
Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo học thuyết
Mác- xít, không phải tất cả các hình thái kinh tế-xã
hội đều tồn tại nhà nước
- Đúng
- Trong hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thuỷ (0,5 điểm) không tồn tại nhà nước (0,25 điểm).
19
Câu hỏi tự luận: Anh (chị) hiểu thế nào về nguyên
thủ quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam hiện nay
- Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nêu
tên Chủ tịch nước Việt Nam hiện nay.
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước đượcquy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013
Trang 7- Nêu ít nhất 4 nhiệm vụ nhiệm vụ, quyền hạn và cho ví dụ minh họa về các nhiệm
vụ, quyền hạn đã nêu của Chủ tịch nước
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
20
Câu hỏi tự luận: Tại sao nói Quốc hội là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của Nhân dân, doNhân dân, vì Nhân dân; Nhà nước do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nướcthuộc về Nhân dân
(Điều 2 Hiến pháp 2013)
- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (Điều 69 Hiến pháp 2013)
- Quốc hội do Nhân dân bầu theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏphiếu kín
- Đại biểu Quốc hội là đại biểu của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực thi quyền lựcnhà nước
- Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quantrọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
21
Câu hỏi nhận định, giải thích: Thủ tướng Chính
phủ là người đứng đầu Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
- Sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 86, Khoản 2 Điều 95Hiến pháp năm 2013
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầuChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 8Việt Nam.
22
Câu hỏi nhận định, giải thích: Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam là thành viên của Chính
phủ
- Đúng
- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 95 Hiến phápnăm 2013
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang Bộ
- Thống đốc là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước, là Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
23
Câu hỏi nhận định, giải thích: Theo quy định của
Hiến pháp Việt Nam năm 2013, Tòa án nhân dân
và Viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực
hiện quyền tư pháp
-Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công
tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
24
Câu hỏi nhận định, giải thích: Ủy ban nhân dân
các cấp và Hội đồng nhân dân các cấp là các cơ
quan quyền lực nhà nước ở địa phương
- Sai
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (Điều 113 Hiến
pháp năm 2013) (0,25 điểm).
- Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (0,25 điểm) (Điều 114
Hiến pháp năm
2013) (0,25 điểm).
25
Câu hỏi nhận định, giải thích: Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao đồng thời là Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao
- Sai
- Thẩm phán là chức danh xét xử (0,25 điểm).
- Chánh án là chức danh quản lý (0,25 điểm).
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là người đứng đầu Tòa án nhân dân tối cao (0,25 điểm).
Trang 9Câu hỏi nhận định, giải thích: Tổng bí thư Đảng
Cộng sản Việt Nam là người đứng đầu Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu hỏi nhận định, giải thích: Quốc hội gồm hai
viện chỉ tồn tại ở các nhà nước có cấu trúc liên
Câu hỏi nhận định, giải thích: Doanh nghiệp nhà
nước do Nhà nước thành lập và hoạt động dựa trên
ngân sách nhà nước, vì vậy doanh nghiệp nhà
nước là cơ quan nhà nước
- Sai
- Cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và pháp luật (0,25 điểm), thực hiện quyền lực nhà nước, bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (0,25 điểm).
- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế, không thực hiện quyền lực nhà nước (0,25
điểm).
29
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nhiệm vụ và quyền
hạn của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam do
Quốc hội quy định
- Sai
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam được quy định
trong Hiến pháp, các luật tổ chức các cơ quan nhà nước (0,25 điểm) và các văn bản dưới luật (0,25
điểm).
- Hiến pháp và các luật tổ chức các cơ quan nhà nước do Quốc hội ban hành
-Các văn bản dưới luật do Chính phủ và các cơquan nhà nước khác ban hành
30 Câu hỏi nhận định, giải thích: Nhà nước Cộng hòa
Trang 10hội chủ nghĩa Việt Nam áp dụng một cách triệt để
học thuyết tam quyền phân lập, bao gồm quyền lập
Câu hỏi nhận định, giải thích: Pháp luật chỉ có thể
được hình thành bằng con đường ban hành của nhà
nước
- Sai
- Nguồn của pháp luật có các loại: Văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp, tiền lệpháp Trong các loại nguồn này, có loại nguồn do nhà nước ban hành như là văn bản quyphạm pháp luật; có loại nguồn do nhà nước thừa nhận từ các quy tắc xử sự có sẵn từ trước
đó như là tập quán pháp
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nền chính trị của
giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung
của pháp luật
- Đúng
- Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế thông qua pháp luật Pháp luật là công cụ,
phương tiện đưa chính trị vào cuộc sống (0,25 điểm) Đường lối chính trị của các đảng chính trị, đảng cầm quyền được thể hiện trong pháp luật (0,25 điểm) Khi đó, đường lối
chính trị trở thành ý chí của nhà nước, mang tính bắt buộc
chung (0,25 điểm).
Câu hỏi nhận định, giải thích: Pháp luật luôn tác
Trang 11tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển - Pháp luật (thuộc kiến trúc thượng tầng) bị quy định và phản ánh các quan hệ kinh
tế (thuộc cơ sở hạ tầng) (0,25 điểm) Tuy nhiên, pháp luật có tính độc lập tương đối tác động trở lại đối với kinh tế (0,25 điểm) Nếu pháp luật phản ánh đúng các quy
luật kinh tế sẽ thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển Ngược lại, pháp luật sẽ kìmhãm sự phát triển của các hoạt
động kinh tế (0,25 điểm).
34
Câu hỏi nhận định, giải thích: Ngôn ngữ pháp lý rõ
ràng, chính xác của pháp luật thể hiện tính quy
phạm phổ biến của pháp luật
- Sai
- Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác của pháp luật thể hiện tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức của pháp luật (0,25 điểm) Còn tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện pháp luật mang tính bắt buộc chung (0,25 điểm) đối với các chủ thể
thuộc phạm vi điều
chỉnh của pháp luật (0,25 điểm).
35
Câu hỏi nhận định, giải thích: Việc pháp luật đưa
ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của
con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình
thức của pháp luật
- Sai
- Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể
hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật (0,25 điểm) Còn tính xác định chặt chẽ
về hình thức của pháp luật được biểu hiện: Pháp luật được thể hiện thành văn bản,
có tên gọi xác định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (0,25 điểm);
pháp luật được viết bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không đa nghĩa, cấutrúc chặt chẽ và được mẫu hóa bởi chính cơ
quan có thẩm quyền (0,25 điểm).
36 Câu hỏi nhận định, giải thích: Pháp luật là tiêu
Trang 12duy nhất đánh giá hành vi của con người - Đạo đức là tiêu chuẩn cơ bản và chủ yếu đánh giá hành vi của con người, còn
pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi pháp luật của con người (0,25 điểm) Ngoài tiêu chuẩn của đạo đức và pháp luật, còn có các quy phạm xã hội khác như tập quán, tiền lệ, quy tắc của tổ chức xã hội (0,25 điểm)… cũng là những tiêu
chuẩn về những lĩnh vực và phạm vi nhất định trong việc đánh giá hành vi con
người (0,25 điểm).
37
Câu hỏi nhận định, giải thích: Chỉ có pháp luật
mới được đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế nhà
nước
- Đúng
- Được đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước là thuộc tính của pháp luật(ngoài hai thuộc tính khác là tính bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt
hình thức), mà các quy phạm xã hội khác không có (0,25 điểm).
- Các quy phạm xã hội khác như đạo đức, tập quán, tôn giáo,… không được đảmbảo bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước, mà được đảm bảo bằng dư luận xã hội,lương tâm con người
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nguồn của luật Việt
Nam bao gồm: tập quán, án lệ, văn bản quy phạm
pháp luật
- Đúng
- Ngoài hình thức pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật (0,25 điểm) thì hiện nay
Nhà nước Việt Nam đã thừa nhận hình thức tậpquán pháp được quy định trong Bộ luật dân sự,
Trang 13Luật hôn nhân và gia đình, Luật thương mại (0,25 điểm)… Nhà nước cũng thừa
nhận hình thức tiền lệ pháp thông qua việc Toà án nhân dân tối cao ban hành tuyển
tập án lệ để hướng dẫn việc xét xử cho các toà án cấp dưới (0,25 điểm).
39
Câu hỏi nhận định, giải thích: Chỉ pháp luật mới
có tính bắt buộc
- Sai
- Tất cả các quy phạm, nội quy, quy chế, quy định đều có tính bắt buộc như: Quy
phạm chính trị, quy phạm tôn giáo, quy phạm của tổ chức xã hội cũng có tính bắt
buộc, hay điều lệ Đảng cũng có tính bắt buộc đối với Đảng viên (0,25 điểm)
- Pháp luật cũng có tính bắt buộc nhưng là tính bắt buộc chung (0,25 điểm).
- Giải thích nội hàm của thuộc tính bắt buộc
chung (0,25 điểm).
40
Câu hỏi nhận định, giải thích: Pháp luật là công cụ
duy nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Sai
- Quy phạm xã hội thực hiện điều chỉnh đối với quan hệ xã hội (0,25 điểm) Quy
phạm xã hội có nhiều loại: Pháp luật, đạo đức, tập quán, tiền lệ, tôn giáo, quy tắc
của tổ chức xã hội (0,25 điểm)… Trong các quy phạm này, pháp luật là công cụ có
vai trò hạt nhân trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội, chứ không phải có vai trò
là công cụ duy nhất (0,25 điểm).
41
Câu hỏi nhận định, giải thích: Chỉ có pháp luật
mới có tính quy phạm
- Sai
- Đạo đức, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, quy
phạm của tổ chức xã hội cũng có tính quy phạm (0,5 điểm) Các quy phạm xã
hội khác
Trang 14cũng quy định những chuẩn mực khác nhau của
con người (0,25 điểm).
42
Câu hỏi nhận định, giải thích: Chỉ có pháp luật
mới mang tính giai cấp
Câu hỏi tự luận: Phân tích các nguyên tắc áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam Cho ít
nhất hai ví dụ minh họa cụ thể cho các nguyên tắc
đã nêu
- Nguyên tắc bất hồi tố, trừ trường hợp văn bản
có hiệu lực trở về trước do pháp luật quy định
- Nếu các văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì:
+ Áp dụng văn bản có giá trị pháp lý cao hơn
+ Áp dụng văn bản ban hành sau
+ Áp dụng luật chuyên ngành và điều ước quốc tế
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
- Cho ít nhất 2 ví dụ minh họa
(Mỗi ví dụ đúng 0,5 điểm)
44
Câu hỏi tự luận:
a Phân tích cấu trúc của một quy phạm pháp luật
b Cho biết cấu trúc quy phạm pháp luật của điều
luật sau: “Người nào thấy người khác đang trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều
kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó
chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02
năm” (Khoản 1 Điều 132 Bộ luật hình sự 2015)
a Cấu trúc của một quy phạm pháp luật gồm 3
bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Nêu khái niệm từng bộ phận giả định, quy định và chế tài
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
b Cấu trúc quy phạm pháp luật của điều luật:
- Giả định: “Người nào thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tínhmạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết”
- Quy định: Quy định ẩn
Trang 15- Chế tài: “Bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ
ba tháng đến hai năm”
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Câu hỏi tự luận: Phân tích cách thức thể hiện quy
phạm pháp luật và cấu trúc quy phạm pháp luật
của điều luật sau: “Việc đại diện giữa vợ và chồng
trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được
xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân
sự và các luật khác có liên quan” (Khoản 1 Điều
24 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
- Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật: viện dẫn (0,5 điểm).
- Các bộ phận của quy phạm pháp luật được thể hiện trong nhiều văn bản quy phạppháp luật khác nhau (Luật hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2015, các luậtkhác có liên quan)
Câu hỏi tự luận:
a Trình bày các cách thức thể hiện quy phạm
pháp luật trong điều luật
b Cho biết cách thức thể hiện quy phạm pháp luật
trong điều luật sau:
“Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản
lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao
cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân
sự và Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với
con chưa thành niên;
b) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với
- Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật trong điều luật:
+ Trực tiếp: Tất cả các yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật đều được thể hiện mộtcách trực tiếp trong điều luật
+ Viện dẫn: Không trình bày toàn bộ các yếu tố cấu thành quy phạm trong một điềuluật, mà được viện dẫn ở một điều luật khác trong cùng một văn bản quy phạmpháp luật
+ Tập trung: Thể hiện giống như phương thức viện dẫn, nhưng khác ở chỗ có một
số điều luậtthể hiện một số bộ phận của quy phạm chung
Trang 16con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để
thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con;
c) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con
chưa thành niên và chưa xác định được bên cha,
mẹ còn lại của con chưa thành niên.”
(Khoản 2 Điều 87 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
cho nhiều điều luật ở trong các văn bản quy phạm khác nhau mà không có ở trongcùng một văn bản
Câu hỏi tự luận: Cho biết cấu trúc quy phạm pháp
luật của điều luật sau:
“1 Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa
thuận về chế độ tài sản
2 Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa
thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp
dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.”
(Điều 49 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
- Điều luật gồm 2 quy phạm pháp luật
+ Chế tài: Chế tài ẩn
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
48
Câu hỏi nhận định, giải thích: Một điều luật có thể
gồ nhiều quy phạm pháp luật, nhưng một quy phạm
phá luật chỉ có thể thể hiện trong một điều luật
- Sai
- Một điều luật có thể gồm nhiều quy phạm phá luật
- Một quy phạm pháp luật có thể được thể hiệtrong một số điều luật
49 Câu hỏi tự luận: Hãy kể tên các loại văn bản quy phạm
pháp luật và cơ quan ban hành các văn bản quy
phạm
- Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật 2015
Trang 17pháp luật đó theo quy định của pháp luật Việt
Nam hiện hành
- Tên và cơ quan ban hành
(Mỗi cơ quan ban hành một loại văn bản được 0,25 điểm)
50
Câu hỏi tự luận: Trình bày hiệu lực theo không
gian của văn bản quy phạm pháp luật? Cho ví dụ
minh họa cụ thể và giải thích ví dụ đó
- Văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước.Văn bản của cơ quan cấp bộ có hiệu lực trong phạm vi cả nước nhưng chỉ giớihạn trong ngành, lĩnh vực mà bộ đó quản lý
- Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương chỉ có hiệu lực trong phạm vi địaphương tương ứng
-Trong một số trường hợp, văn bản của các cơ quan nhà nước ở trung ương cóhiệu lực trong một vùng nhất định hoặc cũng có thể chỉ trong phạm vi một ngành,lĩnh vực nhất định
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Cho ví dụ minh họa cụ thể và giải thích ví dụ
(Ví dụ 0,5 điểm, giải thích ví dụ 0,5 điểm).
51
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nghị quyết là văn
bản quy phạm pháp luật chỉ được ban hành bởi hai
cơ quan có thẩm quyền là Quốc hội và Uỷ ban
thường vụ Quốc hội
- Sai
- Bên cạnh nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội (0,25 điểm),
còn có nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật(Điều 4 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật 2015) (0,25 điểm).
52
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nghị định là văn
bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi Thủ
tướng Chính phủ
- Sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật 2015
- Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ là nghị định
- Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
Trang 18pháp luật của Thủ tướng Chính phủ là quyết định.
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
53
Câu hỏi nhận định, giải thích: Bản án đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án là văn bản quy phạm
pháp luật
- Sai
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật không bao gồm bản án của Tòa án (0,25 điểm).
- Bản án của Tòa án là văn bản áp dụng pháp luật (0,25 điểm) Đây là văn bản cá
biệt, chỉ áp dụng đối với đối tượng cụ thể trong hoàn cảnh
cụ thể và chỉ áp dụng một lần (0,25 điểm)
54
Câu hỏi nhận định, giải thích: Nghị quyết là văn
bản quy phạm pháp luật chỉ thuộc thẩm quyền ban
hành của Hội đồng nhân dân các cấp
Câu hỏi nhận định, giải thích: Văn bản quy phạm
pháp luật chỉ hết hiệu lực khi văn bản đó bị thay
thế bởi một văn bản mới do cơ quan có thẩm
quyền ban hành
- Sai
- Thời điểm hết hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các trường hợp sau:
+ Được quy định trong chính văn bản đó
+ Được thay thế bởi văn bản mới
+ Bị đình chỉ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Văn bản pháp luật, về nguyên tắc, không có
hiệu lực hồi tố (0,25 điểm) Tuy nhiên, nếu văn
Trang 20bản pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước (hiệu lực hồi tố) thì áp dụng theo quy định đó
Câu hỏi nhận định, giải thích: Thời điểm hết hiệu
lực của văn bản quy phạm pháp luật chỉ được quy
Câu hỏi nhận định, giải thích: Văn bản quy phạm
pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban
có hiệu lực trên toàn
lãnh thổ Việt Nam (0,5 điểm)
59
Câu hỏi nhận định, giải thích: Mỗi quy phạm pháp
luật cần phải có đầy đủ ba bộ phận cấu thành: giả
Trang 21- Ví dụ: Quy phạm định nghĩa không có bộ phận chế tài
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
60
Câu hỏi nhận định, giải thích: Tập quán và những
tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên
thuỷ là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của
Câu hỏi tự luận: Đối với cá nhân khi đạt đến độ tuổi
nh định theo quy định của pháp luật thì đều phải
chịu trác nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi do
mình thực hiện
- Sai
- Điều kiện để xác định năng lực chịu trách nhiệ pháp lý:
+ Độ tuổi của chủ thể khi thực hiện hành vi tr pháp luật+ Trạng thái tâm lý của chủ thể khi thực hiện
hành vi trái pháp luật
62
Câu hỏi tự luận: Phân biệt hai hình thức thực hiện
pháp luật: Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp
luật Cho ví dụ cụ thể để phân biệt
- Nêu các khái niệm tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật (nêu đúng mỗi khái niệm 0,25
điểm)
- Khác nhau về chủ thể thực hiện (cá nhân, tổ chức/nhà nước) Ví dụ:
- Khác nhau về phương thức thực hiện (thụ động/chủ động) Ví dụ:
- Khác nhau về hệ quả pháp lý (không/có phát sinh quan hệ pháp luật) Ví dụ:
(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
63 Câu hỏi tự luận: Hoạt động áp dụng pháp luật là ho - Sai
Trang 22động truy cứu trách nhiệm pháp lý - Áp dụng pháp luật có bốn trường hợp: Một l khi có vi phạm pháp luật xảy ra; Hai
là, khi c tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà cá chủ thể không tự giải quyết được; Ba là, khi cá quy định của pháp luật không thể mặc nhiên đượ thực hiện bởi các chủ thể nếu không có sự ca thiệp mang tính tổ chức của nhà nước; Bốn l trong
trường hợp nhà nước thấy cần thiết ph tham gia vào một số quan hệ pháp luật cụ thể
v mục đích kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm tín đúng đắn của các hành vi của các chủ thể
- Trong đó, chỉ có trường hợp thứ nhất “khi có vi phạm pháp luật xảy ra” mới phải truy cứu
trách nhiệm pháp lý
64
Câu hỏi tự luận: Hãy cho ví dụ về một quan hệ
pháp luật và nêu các thành phần của quan hệ pháp
luật đó
- Nêu một ví dụ cụ thể
- Nêu được các thành phần của quan hệ pháp luật trong ví dụ, gồm:
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật: các tổ chức, cá nhân tham gia quan hệ pháp luật,mang các quyền và nghĩa vụ pháp lý do quan hệ pháp luật tương ứng điều chỉnh.+ Nội dung của quan hệ pháp luật: quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể quan