1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng lý luận nhà nước và pháp luật

185 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Giới thiệu giảng viên Giảng viên Đỗ Minh Khôi Khoa Luật Hành chính – Hiến pháp Tổ bộ môn Lý luận về nhà nước và pháp luật Năm học 2022 2023 GIỚI THIỆU MÔN H.

Trang 1

Giới thiệu giảng viên

Giảng viên: Đỗ Minh Khôi

Khoa: Luật Hành chính – Hiến

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Thời lượng: 3 tiết

Yêu cầu:

 Nắm được đối tượng;

 Phương pháp nghiên cứu môn học;

 Phương pháp tổ chức dạy học

Phương pháp: Thuyết giảng

10/30/22

Trang 3

NỘI DUNG

1. Đối tượng nghiên cứu

2. Mục tiêu của môn học

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Vị trí, vai trò của môn học, bài học

5. Ý nghĩa, yêu cầu của môn học

6. Phương pháp tổ chức dạy học

7. Nội dung chương trình

8.10/30/22Kiểm tra đánh giá

Trang 4

1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề cơ bản nhất, có

tính quy luật về sự tồn tại và

phát triển của nhà nước.

Những biểu hiện quan trọng nhất của nhà nước.

Những nguyên lý tổ chức và hoạt động của nhà nước.

10/30/22

Trang 5

2 Mục tiêu của môn học, bài học

Về kiến thức, nắm được những nội dung:

• Các khái niệm cơ bản, quy luật tồn tại và phát triển

của nhà nước.

Về kỹ năng, có thể thực hiện:

• Thu thập và xử lý thông tin

• Kỹ năng trình bày

• Tiếp cận và giải quyết các vấn đề pháp lý

Thái độ:

 Tôn trọng pháp luật, chuyển biến hành vi

 Chủ động, tích cực và sáng tạo

10/30/22

Trang 6

Mục tiêu bài học

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận

• Chủ nghĩa duy vật biện chứng

• Chủ nghĩa duy vật lịch sử

• Phép biện chứng duy vật

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

• Phương pháp xã hội học

• Phương pháp phân tích và tổng hợp

• Phương pháp trừu tượng khoa học

• Phương pháp so sánh

• Các phương pháp nghiên cứu khác

Phương pháp học

• Cách học theo nhóm, học cá nhân

• Cách tự học, học trên giảng đường

• Cách đọc sách, trao đổi, làm việc nhóm, viết

10/30/22

Trang 8

4 Vị trí, vai trò của môn học

Vai trò với các khoa học xã hội

• Dựa trên tri thức của các khoa học khác

• Bổ sung vào hệ thống tri thức khoa học xã hội

• Cơ sở phương pháp luận cho các khoa học pháp lý

khác

• Các khoa học pháp lý khác kiểm nghiệm, bổ sung,

minh hoạ các kết luận của Lý luận nhà nước

Vai trò với nhận thức chính trị - xã

hội

• Hiểu biết về hệ thống chính trị nói chung và nhà

nước nói riêng

•10/30/22Hiểu biết, đánh giá diễn biến chính trị - pháp lý

Trang 9

5 Ý nghĩa, yêu cầu của môn học

Ý nghĩa của môn học

• Trang bị những kiến thức cơ bản nhất để tiếp cận

với các khoa học pháp lý khác

• Kỹ năng tư duy trong khoa học pháp lý.

• Là môn học cơ sở của chuyên ngành luật

• Hiểu biết, đánh giá về hệ thống chính trị, diễn biến

chính trị - pháp lý

Yêu cầu của môn học

• Nắm vững kiến thức Triết học Mác – Lênin, kinh tế

chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, lịch sử

… và kiến thức xã hội khác

• Chủ động, sáng tạo trong học tập

10/30/22

Trang 10

Nhận đề tài Lập nhóm, quản lý nhóm Phân công và thực hiện đề tài Thuyết trình, báo cáo

Thảo luận

chung Nêu vấn đề, câu hỏiĐáng giá

Định hướng, tổng kết

Đặt câu hỏi Trả lời, trao đổi

Tự học Giới thiệu tài liệu

Hướng dẫn tự học Kiểm tra tự học

Đọc tài liệu Tóm tắt tài liệu

10/30/22

Trang 11

7 Nội dung chương trình

Bài 1: Giới thiệu môn học

Bài 2: Nguồn gốc nhà nước

Bài 3: Bản chất nhà nước

Bài 4: Kiểu nhà nước

Bài 5: Chức năng nhà nước

Bài 6: Bộ máy nhà nước

Bài 7: Hình thức nhà nước

Bài 8: Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Bài 9: Nhà nước trong hệ thống chính trị10/30/22

Trang 12

8 Kiểm tra – đánh giá

Kiểm tra giữa kỳ (30%)

Trang 13

BÀI 2: NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

Thời lượng: 4 tiết

Phương pháp:

 Thuyết trình

 Thảo luận

10/30/22

Trang 14

NỘI DUNG

nhà nước

nước theo quan điểm Marxit

10/30/22

Trang 15

1- Khái niệm về nhà nước

Trang 16

Bộ máy đáp ứng nhu cầu quản lý xã hội

CÔNG CỤ QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC

NHÀ THỜ

THỊ

TỘC

LUẬT PHÁ P

TẬP QUÁ N

TÍN ĐiỀU GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT

10/30/22

Trang 17

Công ước Montevideo

 Article 1:   Nhà nước là chủ thể của

luật quốc tế có những đặc tính sau (The state as a person of international law should possess the following qualifications): (a) Cư dân ổn định (a permanent population);

(b) Lãnh thổ xác định (a defined territory);

(c) chính quyền, và (government; and)

(d) Có khả năng tham gia vào quan hệ với những nhà nước khác (capacity to enter into

relations with the other states)

Convention on the Rights and Duties of States, Signed at Montevideo, 26 December 1933, Entered into Force, 26 December 1934 10/30/22

Trang 18

1.2 Phân biệt nhà nước

• Nghĩa hẹp: chủng tộc, sắc tộc…

• Nghĩa rộng: đất nước, tổ quốc… Có tính lịch

sử, tính thống nhất con người, đất nước xưa và nay

• Bộ máy nắm quyền quản lý

• Có thể thay đổi

• Cơ quan thi hành pháp luật

•10/30/22 Một bộ phận của bộ máy nhà nước

Trang 19

2 Các học thuyết tiêu biểu về nguồn

gốc nhà nước

2.1 Các học thuyết phi Mác-xít

về nguồn gốc của Nhà nước

2.2 Quan điểm chủ nghĩa LêNin về nguồn gốc của nhà nước

Mác-10/30/22

Trang 20

2.1 Các học thuyết phi Mác-xít về nguồn

Thuyết khế ước xã hội: sự thỏa ước

Các học thuyết này lý giải thiếu cơ sở

khoa học và được lợi dụng để che

đậy nguồn gốc và bản chất nhà nước

10/30/22

Trang 21

2.2 Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin về

nguồn gốc của nhà nước

tính lịch sử, sự hình thành và phát triển mang tính quy luật khách

quan.

Nhà nước xuất hiện khi loài người phát triển đến một trình độ nhất

định khi xã hội hình thành giai cấp

và đấu tranh giai cấp.

10/30/22

Trang 22

3 Quá trình hình thành nhà nước theo quan

điểm học thuyết Mác – Lênin

3.1 Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, tổ

chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội

3.2 Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc

và sự xuất hiện nhà nước

3.3 Điểm qua sự ra đời của một số nhà nước điển hình

10/30/22

Trang 23

3.1 Chế độ cộng sản nguyên thuỷ

Cơ sở kinh tế: nền kinh tế săn bắn hái

lượm, chế độ sở hữu chung

Cơ sở xã hội: các mối quan hệ xã hội dựa

trên hôn nhân và huyết thống

Quản lý xã hội -Tự quản: Hội đồng toàn

thể, Hội đồng Bô lão, Tù trưởng, thủ lĩnh

quân sự và quy tắc hành vi là tập quán và tín điều.

Quyền lực: mang tính xã hội, do cộng đồng

tự tổ chức nên, và vì toàn thể cộng đồng.10/30/22

Trang 24

3.2 Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc

và sự xuất hiện nhà nước

3.2.1 Sự chuyển biến kinh tế

3.2.2 Chuyển biến xã hội-sự tan rã

chế độ thị tộc

3.2.3 Sự xuất hiện của nhà nước10/30/22

Trang 25

3.2.1 Sự chuyển biến kinh tế

Sự phát triển của sản xuất:

• Thay đổi phương thức sản xuất

• Cải tiến công cụ, tích lũy kinh nghiệm

• Phân công lao động (ba lần phân công)

Năng suất lao động tăng -Xuất hiện chế độ tư hữu

• Tư hữu về tư liệu tiêu dùng

• Tư hữu về tư liệu sản xuất

10/30/22

Trang 26

3.2.2 Chuyển biến xã hội - tan rã chế độ thị

tộc

Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp:

• Chế độ tư hữu phát triển dẫn đến sự phân hóa xã hội,

phá vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng.

• Hình thành các giai cấp có địa vị kinh tế khác nhau và

xung đột với nhau

Thay đổi quan hệ xã hội cũ, xuất hiện những quan hệ mới:

• Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư theo thị

tộc trên cơ sở quan hệ huyết thống, hôn nhân

• Xuất hiện những quan hệ mới trong sản xuất, sinh hoạt…

Sự thay đổi như trên dẫn đến mô hình quản lý

xã hội trong chế độ thị tộc không còn phù

hợp nữa – nhu cầu thay đổi mô hình quản lý

mới10/30/22

Trang 27

3.2.3 Sự xuất hiện của nhà nước

Nhà nước ra đời bởi nhu cầu sau:

 Nhu cầu quản lý xã hội, giữ xã hội trong một trật tự nhất định trước sự thay đổi của cơ sở kinh tế và các quan hệ xã hội mới xuất hiện

 Nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

và trấn áp giai cấp bị trị

Tính chất của sự ra đời nhà nước

 Nảy sinh từ xã hội loài người

10/30/22Mang tính quy luật, lịch sử

Trang 28

Tóm lược

Nhà nước ra đời bởi hai nguyên

nhân cơ bản:

Quá trình hình thành:

Sự phát triển kinh tế=> Năng suất lao động

tăng=> Chế độ tư hữu phát triển=>phân hóa giai cấp=> Đấu tranh giai cấp => nhà nước ra đời

Sự phát triển kinh tế=> phát triển xã hội => biến động các quan hệ xã hội=>nhu cầu giữ trật tự => nhà nước ra đời

Các phương thức cơ bản

10/30/22Hình thành và kế thừa thiết chế cũ

Trang 29

3.3 Sự ra đời của một số nhà nước điển

hình

Nhà nước Aten ra đời từ sự hình thành giai

cấp và đấu tranh giai cấp trong nội bộ xã hội thị tộc

Nhà nước Rôma xuất hiện bởi cuộc đấu tranh bình dân chống lại giới quý tộc thị tộc La Mã.

Nhà nước Giéc-manh là kết quả xâm lược của người Giéc-manh vào đế chế La Mã cổ đại.

Sự xuất hiện Nhà nước Phương Đông chịu tác động của nhu cầu trị thủy và chống giặc

ngoại xâm

10/30/22

Trang 30

Xã hội

CSNT

Kinh tế phát triển

Thay đổi cấu trúc XH Quản lý mới Nhu cầu

Sự chuyển biến của xã hội

Trang 31

CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI

THAY ĐỔI XÃ HỘI

NHU CẦU BẢO VỆ TRẬT TỰ CHUNG

VÀ TRẬT TỰ GIAI CẤP

10/30/22

Trang 32

Kế thừa thiết chế cũ Hình thành thiết chế mới

Nhà nước

ra đời

10/30/22

Trang 33

Bài 3 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

 Thời lượng: 6 tiết

chất và so sánh bản chất của các nhà nước

luận

10/30/22

Trang 34

Nội dung

1. Khái niệm bản chất nhà nước

2. Đặc trưng của nhà nước

3. Các mối quan hệ của nhà nước

10/30/22

Trang 35

1 Khái niệm bản chất nhà nước

1.1 Khái niệm bản chất của nhà nước 1.2 Tính giai cấp của nhà nước

1.3 Tính xã hội của nhà nước

1.4 Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội

10/30/22

Trang 36

1.1 Khái niệm bản chất của nhà nước

“Bản chất là toàn bộ những mối liên hệ, quan

hệ sâu sắc và những quy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuynh hướng phát

triển cơ bản của hệ thống vật chất.” (Từ điển triết học)

Bản chất nhà nước là toàn bộ những mối liên

hệ, quan hệ sâu sắc và những quy luật bên

trong quyết định những đặc điểm và khuynh

hướng phát triển cơ bản của nhà nước

Xuất phát từ nguyên nhân ra đời của nhà nước, mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội

quyết định những đặc điểm cơ bản và xu hướng phát triển của nhà nước do vậy là nội dung của bản chất nhà nước.10/30/22

Trang 37

1.2 Tính giai cấp của nhà nước

Tính giai cấp là sự tác động của yếu tố giai

cấp đến đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước

Nhà nước có tính giai cấp vì:

• Nhà nước có nguồn gốc giai cấp và là sản phẩm và biểu

hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.

• Nhà nước là bộ máy, công cụ trấn áp đặc biệt của giai

cấp này đối với giai cấp khác.

Tính giai cấp thể hiện trong mục đích thực

hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước ở hai mức độ:

• Bảo vệ trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị;

•10/30/22Bảo vệ trước hết lợi ích giai cấp thống trị.

Trang 38

1.3 Tính xã hội của nhà nước

Tính xã hội là sự tác động của yếu tố xã

hội, quyết định các đặc điểm và xu hướng vận động cơ bản của nhà nước.

Tính xã hội của nhà nước xuất phát từ:

• Nhà nước đại diện cho ý chí chung, lợi ích chung.

• Nhà nước ra đời đáp ứng nhu cầu quản lý giải quyết

công việc chung, bảo vệ lợi ích chung của xã hội

Tính xã hội thể hiện trong mục đích, chức năng của nhà nước:

• Nhà nước phải thể hiện ý chí chung, lợi ích chung của

xã hội

• Bảo vệ trật tự chung của xã hội.

10/30/22

Trang 39

1.4 Quan hệ giữa tính giai cấp và tính

Xu hướng phát triển là tính xã hội của nhà nước ngày càng được mở rộng.10/30/22

Trang 40

2 Đặc trưng của nhà nước

2.1 Quyền lực công cộng đặc biệt

tách biệt khỏi xã hội

2.2 Phân chia lãnh thổ và quản lý cư

dân theo đơn vị hành chính

2.3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia 2.4 Nhà nước ban hành pháp luật và

quản lý xã hội bằng pháp luật

2.5 Nhà nước thu các khoản thuế

dưới dạng bắt buộc

10/30/22

Trang 41

2.1 Quyền lực công cộng đặc biệt

Quyền lực: khả năng sử dụng sức

mạnh vũ lực

Đặc biệt bởi:

• Quyền lực này tách rời khỏi xã hội.

• Thực hiện bởi bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý

• Độc quyền sử dụng sức mạnh bạo lực

• Áp đặt với mọi chủ thể - quyền lực công

• Nguồn lực kinh tế, chính trị và tư tưởng lớn nhất

So sánh với các tổ chức khác

• Các chủ thể khác cũng có thể có quyền lực

• Nguồn lực không to lớn như nhà nước

• Quyền lực công, áp đặt phổ biến

•10/30/22Không độc quyền sử dụng vũ lực

Trang 42

2.2 Phân chia lãnh thổ và quản lý cư dân

Trang 43

2.3 Nhà nước có chủ quyền

Nội dung:

quyền lực của nhà nước trên cư dân và lãnh thổ.

quyền đối ngoại.

So sánh:

10/30/22

Trang 44

2.4 Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật

Nội dung:

• Ban hành pháp luật là việc đặt ra các quy tắc

xử sự chung cho xã hội.

• Nhà nước ban hành pháp luật nhưng nhà nước

cũng phải tôn trọng pháp luật.

So sánh:

• Chỉ có nhà nước mới được quyền ban hành và

quản lý xã hội bằng pháp luật.

• Quy phạm khác không có giá trị bắt buộc chung10/30/22

Trang 45

2.5 Thu các khoản thuế dưới dạng bắt

buộc

Nội dung:

• Chỉ có nhà nước mới có thể thu thuế bắt buộc.

Nhà nước thu thuế vì:

• Nhà nước chuyên làm nhiệm vụ quản lý, tách

biệt khỏi xã hội

• Thu thuế để đầu tư trở lại cho xã hội

• Thu thuế thực hiện sự tái phân phối xã hội

So sánh

• Các tổ chức xã hội không có quyền thu thuế

• Tổ chức xã hội có thể thu lệ phí với thành viên

10/30/22

Trang 46

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM

CÔNG ƯỚC MONTEVIDEO QUAN ĐIỂM MARXIT

Chính quyền Quyền lực công cộng đặc

biệt Lãnh thổ xác định Chủ quyền

Cư dân ổn định Quản lý xã hội bằng pháp

luật Chủ thể trong quan hệ Thu thuế

Phân chia lãnh thổ và quản

lý cư dân

10/30/22

Trang 47

Nhà nước là một tổ chức chính

trị có quyền lực công cộng đặc

biệt, hình thành, phát triển và

bị quyết định bởi nhu cầu trấn

áp giai cấp và nhu cầu quản lý

các công việc chung của xã hội, độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực để thực hiện chức năng quản

lý xã hội và bảo vệ lợi ích giai

cấp.10/30/22

Trang 48

3 Các mối quan hệ của nhà

nước

3.1 Nhà nước với cơ sở kinh tế 3.2 Nhà nước với xã hội

3.3 Nhà nước với chế độ chính trị

3.4 Nhà nước với pháp luật

10/30/22

Trang 49

3.1 Nhà nước với cơ sở kinh tế

Cơ sở kinh tế quyết định sự tồn tại

và phát triển của nhà nước

• Cơ sở kinh tế quyết định đến việc tổ chức và

hoạt động của bộ máy nhà nước

• Sự thay đổi của cơ sở kinh tế tất yếu dẫn đến sự thay đổi của nhà nước

Trang 50

3.2 Nhà nước với xã hội

Xã hội giữ vai trò quyết định, là tiền

đề, cơ sở cho sự hình thành, tồn tại

và phát triển của nhà nước

Sự thay đổi của kết cấu xã hội sẽ tác động đến sự thay đổi của nhà nước.

Nhà nước tác động trở lại đối với xã hội thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông qua vai trò giữa trật tự xã hội.

Nhà nước có thể kìm hãm sự phát

triển của xã hội.10/30/22

Trang 51

3.3 Nhà nước với chế độ chính trị

Nhà nước là trung tâm của hệ thống

chính trị

Nhà nước thông qua pháp luật, xác lập

và vận hành hệ thống chính trị, chế độ chính trị

Nhà nước tác động rất lớn đến các thành phần của hệ thống chính trị

Các thiết chế chính trị khác có vai trò

nhất định đối với nhà nước10/30/22

Trang 52

3.4 Nhà nước với pháp luật

Nhà nước ban hành pháp luật và

quản lý xã hội bằng pháp luật

• Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây

dựng pháp luật

• Nhà nước có quyền và trách nhiệm thực hiện pháp

luật

Nhà nước hoạt động trong khuôn

khổ của pháp luật, chịu sự ràng buộc của pháp luật

• Tổ chức và hoạt động của nhà nước trong khuôn

khổ và trên cơ sở pháp luật

•10/30/22Nhà nước phải phản ánh ý chí của xã hội trong luật

Trang 53

Nhà nước là một tổ chức chính

trị có quyền lực công cộng đặc

biệt, hình thành, phát triển và

bị quyết định bởi nhu cầu trấn

áp giai cấp và nhu cầu quản lý

các công việc chung của xã hội, độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực để thực hiện chức năng quản

lý xã hội và bảo vệ lợi ích giai

cấp.10/30/22

Trang 54

Mô hình mối quan hệ

Trang 56

Bản chất giai cấp theo quan điểm K Marx

cộng sản chủ nghĩa, là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia

Thích ứng với thời kỳ ấy, là một thời kỳ quá

độ chính trị, và nhà nước của thời kỳ ấy

không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản”

C Mác, Phê phán Cương lĩnh Gotha

(1875), Tuyển tập IV, Sự Thật, Hà Nội,

1983, tr 491

10/30/22

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w