- HS nắm được trực quan cỏc yếu tố của hỡnh lăng trụ đứng đỉnh, cạnh, mặt đỏy, mặt bờn, chiều cao.. Biết gọi tờn cỏc hỡnh lăng trụ đứng theo đa giỏc đỏy.. - HS khỏ, giỏi: Biết cách vẽ cá
Trang 1Ngày soạn: 02/04/2015
Ngày giảng: 06/04/2015 8A1,2 07/04/2015 8A3
Tiết 59: HèNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Củng cố khỏi niệm song song
- HS nắm được (trực quan) cỏc yếu tố của hỡnh lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đỏy, mặt bờn, chiều cao) Biết gọi tờn cỏc hỡnh lăng trụ đứng theo đa giỏc đỏy
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: Biết cách vẽ các hình lăng trụ theo ba bớc (vẽ một đáy -> cạnh bên ->
đáy thứ hai)
- HS khỏ, giỏi: Biết cách vẽ các hình lăng trụ theo ba bớc (vẽ một đáy -> cạnh bên ->
đáy thứ hai) một cỏch thành thạo
3 Thỏi độ: HS tự giỏc tớch cực học tập.
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Chuẩn bị một bảng phụ, khi cho 2 đỏy một hỡnh hộp chữ nhật thay đổi,
trở thành một tứ giỏc tựy ý, kết hợp mụ hỡnh để giới thiệu cho HS hỡnh lăng trụ đứng
2 Học sinh: Xem trước bài học, mỗi HS mang vài vật cú dạng lăng trụ đứng, thước
kẻ, bỳt chỡ, giấy kẻ ụ vuụng
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Khụng.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hỡnh lăng trụ đứng
Chiếc đốn lồng trang 106
cho ta hỡnh ảnh một hỡnh
lăng trụ đứng Em hóy
quan sỏt hỡnh xem đỏy của
nú là hỡnh gỡ? Cỏc mặt bờn
là hỡnh gỡ?
– GV yờu cầu HS quan sỏt
hỡnh 93 và đọc SGK trang
106
– Hóy nờu tờn cỏc đỉnh của
hỡnh lăng trụ này
– Nờu tờn cỏc mặt bờn của
hỡnh lăng trụ này, cỏc mặt
bờn là những hỡnh gỡ ?
– Nờu tờn cỏc cạnh bờn
của hỡnh lăng trụ này, cỏc
cạnh bờn cú đặc điểm gỡ ?
HS quan sỏt chiếc đốn lồng trang 106 rồi trả lời :- Chiếc đốn lồng đú
cú đỏy là một hỡnh lục giỏc, cỏc mặt bờn là cỏc hỡnh chữ nhật
- Một HSY đọc to SGK
từ “Hỡnh 99…” đến “…
ABCDA1B1C1D1”
HSTB trả lời:
– Cỏc cạnh bờn của hỡnh lăng trụ này là AA1, BB1, CC1, DD1 Cỏc cạnh bờn
là cỏc đoạn thẳng song song và bằng nhau
1 Hỡnh lăng trụ đứng
Hỡnh A
Hỡnh B
C
B A
D
G H
C D
G H
Trang 2– Nêu tên các mặt đáy của
lăng trụ này Hai mặt đáy
này có đặc điểm gì ?
GV yêu cầu HS làm ?1
GV giới thiệu : Hình lăng
trụ đứng có đáy là hình
bình hành được gọi là hình
hộp đứng.Hình hộp đứng
hình vuông là các dạng
đặc biệt của hình bình
hành nên hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
cũng là những lăng trụ
đứng
– GV đưa ra một số mô
hình lăng trụ đứng ngũ
giác, tam giác… (có thể
đặt đứng, đặt nằm, đặt
xiên) yêu cầu HS chỉ rõ
các đáy, mặt bên, cạnh bên
của lăng trụ
– Hai mặt đáy của hình lăng trụ này là ABCD và A1B1C1D1 Hai mặt đáy này bằng nhau
HSK trả lời :
HSTB lần lượt lên bảng chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của từng lăng trụ
Hình C
Trong các hình lăng trụ trên:
- A, B, C là đỉnh
- ABFE, BFGC, … l các mặt bên
- Hai mặt ABCD, EFGH là hai đáy (trong hình C, có hai đáy là các tam giác) Hình lăng trụ có đáy là n – giác gọi là hình lăng trụ n – giác)
HĐ2: Chú ý
GV yêu cầu HS đọc tr 107
SGK từ “Hình 95…” đến
“… đoạn thẳng AD”
Sau đó GV hướng dẫn HS
vẽ hình lăng trụ đứng tam
giác hình 95 :
GV gọi HS đọc “Chú ý” tr
107 SGK và chỉ rõ trên
hình vẽ để HS hiểu
GV yêu cầu HS làm bài 19
(hình 97 )
HS tự đọc SGK
Một HSY đọc to trước lớp
HS lớp vẽ thêm các cạnh còn thiếu vào vở
Hai HSK lần lượt lên bảng hoàn chỉnh hình 97
b, c
2 Chú ý
SGK trang 107
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức của bài
- Làm bài tập: 19 SGK
5 Dặn dò:
– Chú ý phân biệt mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ
– Luyện tập cách vẽ hình lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
– Bài tập về nhà số 20 (hình 97 d, e), số 22 trang 109 SGK ; bài số 26, 27, 28, 29 trang 111, 112 SBT
– Ôn lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
B
A
C
F D
E