1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 58 hình lăng trụ đứng

4 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được trực quan các yếu tố của hình lăng trụ đứng đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao.. - HS hiểu được cách tính diện tích xung quanh, thể tích hình lăng trụ.. – Nêu tên các

Trang 1

Ngày giảng: 29/03/2017

Tiết 58: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

DIỆN TÍCH XUNG QUANH, THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố khái niệm song song

- HS nắm được (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao) Biết gọi tên các hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy

- HS hiểu được cách tính diện tích xung quanh, thể tích hình lăng trụ.

2 Kĩ năng:

- HS TB, yếu:

+ BiÕt c¸ch vÏ c¸c h×nh l¨ng trô theo ba bíc

+ Biết sử dụng các công thức vào việc tính diện tích và thể tích các lăng trụ.

- HS khá, giỏi:

+ VÏ được c¸c h×nh l¨ng trô theo ba bíc

+ Tính thành thạo diện tích và thể tích các lăng trụ

3 Thái độ: HS tự giác tích cực học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị một bảng phụ, bút dạ.

2 Học sinh: Xem trước bài học, mỗi HS mang vài vật có dạng lăng trụ đứng, thước

kẻ, bút chì, giấy kẻ ô vuông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hình lăng trụ đứng

Chiếc đèn lồng trang 106

cho ta hình ảnh một hình

lăng trụ đứng Em hãy

quan sát hình xem đáy của

nó là hình gì? Các mặt bên

là hình gì?

– GV yêu cầu HS quan sát

hình 93 và đọc SGK trang

106

– Hãy nêu tên các đỉnh của

hình lăng trụ này

– Nêu tên các mặt bên của

hình lăng trụ này, các mặt

bên là những hình gì ?

– Nêu tên các cạnh bên

của hình lăng trụ này, các

HS quan sát chiếc đèn lồng trang 106 rồi trả lời :- Chiếc đèn lồng đó

có đáy là một hình lục giác, các mặt bên là các hình chữ nhật

- Một HSY đọc to SGK

từ “Hình 99…” đến “…

ABCDA1B1C1D1”

HSTB trả lời:

– Các cạnh bên của hình lăng trụ này là AA1, BB1,

CC1, DD1 Các cạnh bên

1 Hình lăng trụ đứng

Hình A

Hình B

C

B A

D

G H

C D

G H

Trang 2

cạnh bên có đặc điểm gì ?

– Nêu tên các mặt đáy của

lăng trụ này Hai mặt đáy

này có đặc điểm gì ?

GV yêu cầu HS làm ?1

GV giới thiệu : Hình lăng

trụ đứng có đáy là hình

bình hành được gọi là hình

hộp đứng.Hình hộp đứng

hình vuông là các dạng

đặc biệt của hình bình

hành nên hình hộp chữ

nhật, hình lập phương

cũng là những lăng trụ

đứng

– GV đưa ra một số mô

hình lăng trụ đứng ngũ

giác, tam giác… (có thể

đặt đứng, đặt nằm, đặt

xiên) yêu cầu HS chỉ rõ

các đáy, mặt bên, cạnh bên

của lăng trụ

GV thông báo chú ý

là các đoạn thẳng song song và bằng nhau

– Hai mặt đáy của hình lăng trụ này là ABCD và

A1B1C1D1 Hai mặt đáy này bằng nhau

HSK trả lời :

HSTB lần lượt lên bảng chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của từng lăng trụ

Hình C

Trong các hình lăng trụ trên:

- A, B, C là đỉnh

- ABFE, BFGC, … l các mặt bên

- Hai mặt ABCD, EFGH là hai đáy (trong hình C, có hai đáy là các tam giác) Hình lăng trụ có đáy là n – giác gọi là hình lăng trụ n

– giác)

2 Chú ý

SGK trang 107

HĐ2: Công thức tính diện tích xung quanh

GV chỉ vào hình lăng trụ

tam giác ABC.DEF nói :

Diện tích xung quanh của

hình lăng trụ là tổng diện

tích các mặt bên

Cho AC = 2,7cm;

CB = 1,5cm; BA = 2cm;

AD = 3cm

Hãy tính diện tích xung

quanh của hình lăng trụ

đứng

? Có cách tính khác không

=> GV đưa hình khai triển

của lăng trụ đứng tam giác

HSK có thể nêu :

- Tính diện tích của mỗi mặt bên rồi cộng lại :

2,7.3 + 1,5.3 + 2.3

= 8,1 + 4,5 + 6 = 18,6

- Có thể lấy chu vi đáy nhân với chiều cao

(2,7 + 1,5 + 2).3

3 Công thức tính diện tích xung quanh

BT 22: Trước khi gấp:

Sau khi gấp

B

A

C

F D

E

A

3cm

1,5cm 2cm

A’

A

B

D

E C

G

Trang 3

h 1

h

b

E 10 8

4 F

D

C

B A

lên bảng giải thích: Diện tích

xung quanh của hình lăng trụ

đứng bằng diện tích của một

hình chữ nhật có một cạnh

bằng chu vi đáy, cạnh kia

bằng chiều cao của lăng trụ

Sxq = 2p.h với p là nửa chu vi

đáy, h là chiều cao

GV yêu cầu HS phát biểu lại

cách tính diện tích xung

quanh hình lăng trụ đứng

- Diện tích toàn phần của

hình lăng trụ đứng tính thế

nào ?

- GV ghi

STP = Sxq + 2.Sđ

= 6,2.3 = 18,6

- HSY phát biểu lại công thức tính diện tích xung quanh

- Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

Công thức tính diện tích xung quanh:

(p là nửa chu vi, h là chiều cao hình lăng trụ đứng)

HĐ4: Ví dụ

Nếu tam gi¸c ACD vuông ở

C có AC = 3cm, CD = 4cm,

AB = 6cm thì diện tích xung

quanh của hình lăng trụ là

bao nhiêu? Diện tích toàn

phần là bao nhiêu?

HSTB :

- Nêu được những ý:

- Tam giác ACD vuông ở C nên:

AD2 = 25 suy ra

AD = (3+4+5).6 = 72cm2

S2đáy = 3 4 = 12cm2

Stp = Sxq + S2đáy

4 Ví dụ

Tam giác ACD vuông ở C nên:

AD2 =AC2+CD2 = 9 + 16

AD2 = 25 suy ra

AD = 5cm

Sxq= (3+4+5).6 = 72cm2

Sxq = 3.4 = 12cm2

Stp = 72 + 12 = 84cm2

HĐ5: Công thức tính thể tích

GV: Nêu công thức tính

thể tích hình hộp chữ nhật

GV : Thể tích hình hộp

chữ nhật : V = Sđ ´ Chiều

cao có áp dụng được cho

lăng trụ đứng nói chung

hay không

– GV yêu cầu HS làm ?

SGK

+ So sánh thể tích ở hình

106 SGK

+ Hãy tính cụ thể ?

GV : Vậy với lăng trụ

đứng đáy là tam giác

HSY : Gọi ba kích thước của hình hộp chữ nhật là a,

b, c

V = a.b.c

hay V = Sđ ´ Chiều cao

HS quan sát và nhận xét

?

Thể tích hình hộp chữ nhật

là : 5.4.7 = 140

Thể tích lăng trụ đứng tam giác là :5.4.7 5.4.7

= Sđ ´ chiều cao

- HS nghe GV trình bày

5.Công thức tính thể tích

Thể tích = diện tích

Sxq = 2p.h

Trang 4

vuông, ta có công thức

tính thể tích :

V = Sđ ´ chiều cao

Tổng quát, ta có công thức

tính thể tích hình lăng trụ

đứng : V = S.h

(S là diện tích đáy, h là

chiều cao)

– GV yêu cầu HS nhắc lại

công thức tính thể tích

lăng trụ đứng

HS nhắc lại vài lần công thức tính thể tích lăng trụ đứng

đáy ´ chiều cao

V = Sđ h (S là diện tích đáy, h là chiều cao)

HĐ6: Ví dụ

GV : Để tính được thể tích

của hình lăng trụ này, em

có thể tính như thế nào ?

GV yêu cầu nửa lớp trình

bày cách 1, nửa lớp tính

cách 2 rồi hai bạn đại diện

lên trình bày

+ Gọi HS nhận xét bài

HSTB : Có thể tính thể tích của hình hộp chữ nhật cộng với thể tích của lăng trụ đứng tam giác

Hoặc có thể lấy diện tích đáy nhân với chiều cao

- Thực hiện theo yêu cầu

HS lớp nhận xét bài làm của hai bạn

2 Ví dụ

Cách 1 :

Thể tích của hình hộp chữ nhật là :

4.5.7 = 140 (cm3)

Thể tích lăng trụ đứng tam giác là :

5 2

2 7 = 35 (cm3)

Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác là :

140 + 35 = 175 (cm3)

Cách 2 :

Diện tích ngũ giác là : 5.4 + 5 2

2 = 25 (cm2) Thể tích lăng trụ ngũ giác là :

25.7 = 175 (cm3)

4 Củng cố:

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

5 Dặn dò:

- Nắm vững công thức và phát biểu thành lời cách tính thể tích hình lăng trụ đứng ; khi tính chú ý xác định đúng đáy và chiều cao của lăng trụ

– Bài tập về nhà: 30, 31, 33 tr 115 SGK

– Ôn lại đường thẳng song song với đường thẳng, đường thẳng song song với mặt phẳng trong không gian Tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vuông   là   các   dạng - Tiết 58   hình lăng trụ đứng
nh vuông là các dạng (Trang 2)
Hình chữ nhật có một cạnh - Tiết 58   hình lăng trụ đứng
Hình ch ữ nhật có một cạnh (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w