1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 52 ôn tập chương iii

3 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức về tam giác đồng dạng đã học trong chương.. Kĩ năng: - HS TB, yếu: Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, n

Trang 1

Ngày giảng: 14/03/2017

Tiết 52: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa các kiến thức về tam giác đồng dạng đã học trong chương

2 Kĩ năng:

- HS TB, yếu: Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm hiểu điều kiện của hình

- HS khá, giỏi: Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh

3 Thái độ:

- Làm việc tích cực, cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thước kẻ, compa, êke, phấn màu.

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ, compa.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ ôn tập.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1: Ôn tập lý thuyết Tam giác đồng dạng

? Nêu định nghĩa hai tam

giác đồng dạng ?

? Tỉ số đồng dạng của hai

tam giác được xác định

như thế nào ?

? Tỉ số hai đường cao

tương ứng, hai chu vi

tương ứng, hai diện tích

tương ứng của hai tam

giác đồng dạng bằng bao

nhiêu ?

Định lý tam giác đồng

dạng

? Hãy phát biểu định lý

hai tam giác đồng dạng?

Ba trường hợp đồng

HS : Phát biểu định nghĩa hai tam giác đồng dạng

HS : Tỉ số đồng dạng của hai tam giác là tỉ

số giữa các cạnh tương ứng

HS : Tỉ số hai đường cao, tỉ số hai chu vi tương ứng bằng tỉ số đồng dạng Tỉ số hai diện tích tương ứng bằng bình phương tỉ

số đồng dạng

HS lần lượt phát biểu

I Ôn tập lý thuyết

1 Tam giác đồng dạng

a) Định nghĩa :

∆A’B’C’ ∆ABC (Tỉ số đồng dạng k) Â’= Â ; Bˆ' =Bˆ;Cˆ' =Cˆ

A AB'B'= B BC'C'=C CA'A'=k

b) Tính chất :

h'

h = k ; p' = k ;S'

p S = k2

(h’; h tương ứng là đường cao ; p’ ; p tương ứng là nửa chu vi ; S’; S tương ứng là diện tích của ∆A’B’C’ và ∆ABC)

A

A ’

Trang 2

A B

C

A ’ B ’

C ’

dạng của hai

tam giác

- GV yêu cầu 3 HS lần

lượt phát biểu 3 trường

hợp đồng dạng của hai ∆

- GV vẽ ∆ABC và

∆A’B’C’ đồng dạng lên

bảng sau đĩ yêu cầu 3

HS lên ghi dưới dạng ký

hiệu ba trường hợp đồng

dạng của hai ∆

? Hãy so sánh các trường

hợp đồng dạng của hai

tam giác với các trường

hợp bằng nhau của hai ∆

về cạnh và gĩc

Trường hợp đồng dạng

của vuơng

GV yêu cầu HS nêu các

trường hợp đồng dạng

của hai ∆ vuơng

GV vẽ hình hai ∆ vuơng

ABC và A’B’C’ cĩ :

 = ’ = 900

Yêu cầu HS lên bảng viết

dưới dạng ký hiệu các

trường hợp đồng dạng

của hai ∆ vuơng

HS : quan sát hình vẽ

Ba HS lên bảng

HS1 :TH (c.c.c)

HS2 : TH (c.g.c)

HS3 :TH (g.g)

HS

HS : Hai ∆ vuơng đồng dạng nếu cĩ :

− Một cặp gĩc nhọn bằng nhau hoặc

− Hai cặp cạnh gĩc vuơng tương ứng tỉ lệ hoặc

− Cặp cạnh huyền và một cặp cạnh gĩc vuơng tương ứng tỉ lệ

2 Ba trường hợp đồng dạng

của hai tam giác

* Ba trường hợp đồng dạng

của 2 tam giác

a) A'B' B'C' C'A'= =

AB BC CA (c.c.c)

b) A'B' B'C'= ˆ ˆ

AB BC và B' B = (c.g.c) c) Â’ = Â và B' = Bˆ ˆ (g.g)

Ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác

a) A’B’ = AB ; B’C’ = BC

và A’C’=AC (c.c.c) b) A’B’ = AB ; B’C’= BC

và B' = Bˆ ˆ (c.g.c) c) Â’ = Â vàB' = Bˆ ˆ

và A’B’ = AB (g.c.g)

3 Trường hợp đồng dạng của

vuơng

a) A'B' = A'C'

b) B' = Bˆ ˆ hoặc C' = Cˆ ˆ

c) A'B' B'C'=

AB BC

HĐ2: Chữa bài tập

Gv giới thiệu bài tốn

Gọi HS đọc bài tốn

? Bài tốn cho biết gì ?

Yêu cầu gì

? GV y/c hs lên bảng vẽ

hình ghi GT, KL

HS nghe

HS đọc

HS trả lời

HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

II Bài tập Bài 58 (SGK-90)

Trang 3

? Muốn c/m BK = CH ta

làm thế nào

? Ta có đk gì để c/m

? Chứng minh KH // BC

ta làm thế nào

? Tính độ dài HK

Ta chứng minh

∆BKC = ∆CHB

HS trả lời

HS trả lời

HS lên bảng thực hiện

GT ∆ABC (AB = AC)

CK⊥AB, BH⊥AC

BC = a, AB = AC = b

KL a) BK = CH

b) KH//BC c) HK = ? a)

Xét ∆BKC và ∆CHB

Có : µB C=µ ;

BC là cạnh huyền chung Suy ra: ∆BKC = ∆CHB ⇒

⇒ BK = CH

b) Từ gt AB = AC và BK = CH suy ra AK = AH, ta có

/ /

AB = AC

/ /

AB = AC

c) Vẽ thêm đường cao AI, ta có: ∆IAC ∆HBC (gg) nên

1 2

2

a

hay

HC BC HC a

Từ KH // BC suy ra

3 2

2

AC = BC ⇒ = AC = − b

3 2

2

AC = BC ⇒ = AC = − b

4 Củng cố: Không.

5 Dặn dò:

− Nắm vững ôn tập lý thuyết chương III

− Bài tập về nhà : 61 trang 92 SGK; bài tập 53 ; 54 ; 52 trang 76 − 77 SBT

− Tiết sau tiếp tục ôn tập chương III

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w