1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 11 luyện tập

3 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diễn thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng

Trang 1

Ngày giảng: 07/10/2016

Tiết 11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác

là hình bình hành và suy diễn thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

2 Kĩ năng:

- HS TB, yếu: Biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình bình hành

- HS khá, giỏi: Biết chứng minh các điểm thẳng hàng

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- Bảng phụ (nội dung phần đáp án bài 45a và phần củng cố), thước thẳng.

2 Học sinh:

- Ôn kiến thức về hình bình hành ; học và làm bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS2: Nêu các cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành?

GV hỏi thêm: Nếu một hình thang có hai đáy bằng nhau có phải là hình bình hành không? Một hình thang có hai cạnh bên song song có phải là hình bình hành không?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

HĐ1: Chữa bài 45 SGK trang 93( lớp A2,3)

GV giới thiệu bài 45

Y/c HS đọc đè bài

? Bài toán cho biết

gì, y/c gì

Y/c HS lên vẽ hình

ghi gt,kl

Y/c hs lên C/M

Y/c hs nhận xét

GV nhận xét, chốt

1 hs đọc

Hs trả lời

Hs lên bảng vẽ hình

HS lên trình bày

Bài 45 T92 sgk

GT ABCD là hình bình

hành(AB//DC,AD//BC)

µ1 ¶ 2

D =D , µB1 =B¶2

KL DE // BF a) Ta có Bµ1 =D¶1 ( cùng bằng nửa hai góc bằng nhau µBµD)

Ta có AB//CD ⇒µ1 µ

1

B =F (so le trong)

µ1 µ 1

D F

⇒ = Do đó DE//BF (có hai góc đồng vị bằng nhau)

Trang 2

b) DEBF là hình bình hành (theo định nghĩa)

HĐ2: Chữa bài 47 SGK trang 93 (lơp A1 )

- Cho HS đọc đề và

phân

tích đề bài

? Đề bài cho ta điều

? ABCD là hình bình

hành nói lên điều gì

? Đề bài yêu cầu

điều gì

? Ta có mấy dấu hiệu

chứng minh 1 tứ giác

là hình bình hành

? Để chứng minh

AHCK là hình bình

hành ta cần dấu hiệu

nào ?

? Dựa vào bài làm

khi trả bài ta có điều

gì ? Từ đó suy ra

điều gì ?

? Vậy ta cần thêm

điều kiện gì thì

AHCK là hình bình

hành

- Ta có AH⊥BD ;

CK⊥BD => ?

- Cho HS lên bảng

trình bày

- Gọi HS nhận xét

- Để chứng minh

A,O,C thẳng hàng ta

cần chứng minh điều

gì ?

? AHCK là hình bình

hành thì AC và HK

- HS đọc đề và phân tích

- ABCD là hình bình hành

AH⊥BD ; CK⊥BD ;

OH = OK

- AB = CD ;AB//CD ;

AD = BC ; AD//BC

- Chứng minh AHCK

là hình bình hành

- Chứng minh A,O,C thẳng hàng

- HS trả lời các dấu hiệu

- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau

- AHD =CKB

=> AH = CK

- AH // CK

- AH⊥BD ; CK⊥BD

=> AH//CK

- HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- Ta cần chứng minh

O là trung điểm AC

- AHCK là hình bình hành thì AC và HK

Bài 47 (SGK-93)

GT ABCD là hình bình hành ; AH⊥BD;CK⊥BD; OH = OK

KL a) AHCK là hình bình hànhb) A,O,C thẳng hàng Chứng minh:

a)Xét AHD và CKB có

H =K= 90(vì AH ⊥BD, CK⊥BD)

AD = BC (ABCD là hình bình hành )

ΔADH = ΔKBC (vì AD//BC ) Vậy AHD =CKB

(cạnh huyền–góc nhọn )

=> AH = CK

Ta có AH⊥BD

CK⊥BD

=>AH//CK (//với BD)

Do đó AHCK là hình bình hành (2 cạnh đối song song và bằng nhau ) b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành )

Mà O là trung điểm của HK Nên O cũng là trung điểm của AC

Do đó A, O, C thẳng hàng

O K H

C D

Trang 3

gọi là gì.

? Mà O là gì của HK

? Do đó O là gì của

AC

- Cho HS lên bảng

trình bày

- Gọi HS nhận xét

gọi là đường chéo

- O là trung điểm của HK

- O cũng là trung điểm của AC

- HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

HĐ2: Chữa bài 49 SGK trang 93

Gv giới thiệu bài

toán

Y/ hs đọc

? Bài toán cho biết

gì, y/c gì

Y/c hs lên vẽ hình

ghi gt,kl

GV hd hs cách cm

Y/c hs lên bảng cm

Gọi hs nhận xét

GV nhận xét, chốt

HS nghe

HS đọc bài toán

HS trả lời

HS lên bảng vẽ hình ghi gt,kl

HS lên cm

Bài 49 sgk T93

GT

ABCD là hình bình hành ;

AK =KB; DI = IC

BD ∩ AI = M; DB ∩ KC = N

KL a) AI // CKb) DM = MN = NB a) Tứ giác AICK có AK // IC và

AK = IC nên là hình bình hành

Do đó AI // CK b) ∆DCN có DI = IC và IM // CN nên

DM = MN

Chứng minh tương tự MN = NB Vậy DM = MN = NB

4 Củng cố:

- Nêu định nghĩa hình bình hành

- Nêu tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã làm để nắm được cách làm.

- Xem lại dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành và là hình thang cân

- HS về xem lại định lí đường trung bình trong một tam giác

- Xem trước bài mới “bài 7: Đối xứng tâm”

- BTVN: bài 46, 49 SGK trang 92, 93.p

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:22

w