Kiến thức: - Củng cố định nghĩa và định lí về đường trung bình của tam giác.. Kĩ năng: - HS TB, yếu: Biết vận dụng định lý đường trung bình của tam giác.. - HS khá, giỏi: Vận dụng được
Trang 1Ngày giảng: 15/09/2017
Tiết 6: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố định nghĩa và định lí về đường trung bình của tam giác
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: Biết vận dụng định lý đường trung bình của tam giác
- HS khá, giỏi: Vận dụng được các định lí để tính độ dài các đoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
3 Thái độ:
- Trung thực, có ý thức học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Thước thẳng, êke, thước đo góc.
2 Học sinh:
- Học thuộc định nghĩa và định lý, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Cho HS làm bài 20
SGK-T79
? K Cˆ = = ˆ ?0
?Kˆ, Cˆ là 2 góc như thế
nào?
? IK ? BC
IA = ?
Bài 22 SGK-T80
Xét ∆BDC
HSY HSTB-Y
HSTB HSKG
HSTB-K
Bài tập 20 SGK-79 Tam giác ABC có
0 50 Cˆ
Kˆ = =
Mà Kˆđồng vị Cˆ
Do đó IK // BC Ngoài ra KA = KC = 8
⇒ IA = IB mà IB = 10
Vậy IA = 10 Bài 22 SGK-T80
∆BDC có DE = ED (gt)
BM = MC (gt)
⇒ EM là đường trung bình
Trang 2Xét ∆AEM
Gv nhận xét
HSTB_K
HS khác nhận xét
⇒ EM//DC (tính chất đừơng trung bình ∆)
có I ∈ DC ⇒ DI//EM
∆AEM có:
AD = DE (gt)
DI//EM (c/m trên)
⇒ AI = IM (định lí 1 đường trung bình ∆)
4 Củng cố:
- Nêu định nghĩa, định lý về đường trung bình của tam giác
5 Dặn dò:
- Thuộc định nghĩa, định lí 1, 2 Xem lại cách cm định lí 1,2 Sgk
- BTVN : 21, 28 SGK trang 79 ; 80
- Giờ sau tiếp tục học : đường trung bình của hình thang