Tạo nên từ nguyên tố hoá họcTạo nên từ 1 nguyên tố Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên Hạt hợp thành các nguyên tử hay phân tử Hạt hợp thành là phân tử I.. Kiến thức cần nhớ: 1, Sơ đồ về mối
Trang 1Tiết 11:
BÀI LUYỆN TẬP 1
TRƯỜNG THCS LÊ THẾ HIẾU
GV: Trần Thị Nhị Lan
NĂM HỌC: 2008-2009
Trang 2Tạo nên từ nguyên tố hoá học
Tạo nên từ 1 nguyên tố Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên
Hạt hợp thành các nguyên tử
hay phân tử Hạt hợp thành là phân tử
I Kiến thức cần nhớ:
1, Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
Trang 4Câu 1 : Chọn khái niệm ở cột A ghép với các ví dụ ở cột B
sao cho phù hợp?
a Con dao
b Quả chanh
c Núi đồi
d Sách vở n Cây cỏ
g Cơ thể người
h Ô tô
e Không khí
1 Vật thể
tự nhiên
2 Vật thể nhân tạo
Trang 5Câu 2 : Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp
a Đại diện cho chất
b Đại diện cho nguyên tố hóa học
c Khối lượng nguyên tử, tính bằng đvC.
d Khối lượng phân tử ,tính bằng đvC.
e Biểu diễn nguyên tố hóa học,chỉ một nguyên tử của nguyên tố
1 Nguyên tử khối
2 Phân tử khối
3 Phân tử
4 Kí hiệu hóa học
Trang 6Câu 3 : Để tạo thành phân tử của hợp chất tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
3 loại nguyên tử
2 loại nguyên tử
4 loại nguyên tử
1 loại nguyên tử
Trang 73
4
5
6
N G U Y Ê N T Ử
H Ạ T N H Â N
E L E C T R O N
P R O T O N
N G U Y Ê N T Ố
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
2, Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử.
Trang 8SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ NATRI
Số proton
(a) electron Số
(b)
Số lớp e (
c) Số electron lớp ngoài cùng ( d)
Bài tập 1
1
1 +
II Bài tập vận dụng.
Trang 9SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ
KALI
SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ
NATRI
Bài tập 2 Nêu điểm giống và khác nhau giữa nguyên tử
Kali và Natri
1
1 + 1
9 +
Trang 109 +
1
1 +
SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ KALI SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ NATRI
Bài tập 2 Nêu điểm giống và khác nhau giữa nguyên tử
Kali và Natri.
-Giống: Có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
-Khác:
- Có 19 electron trong nguyên tử
- Có 4 lớp electron
- Có 11 electron trong nguyên tử
- Có 3 lớp electron
Trang 11“Nước cất là một hợp chất ,vì nước cất sôi ở đúng 100 0 c”
Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.
Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1
Ý 1 sai, ý 2 đúng.
Ý 1 đúng, ý 2 sai.
Cả hai ý đều sai
Bài 3: Khẳng định sau gồm hai ý:
Trang 12Bài 4: Nếu tổng số hạt proton, elctron,nơtron
trong một nguyên tử là 28, số hạt không mang điện chiếm xấp xĩ 35 % Tìm số hạt mỗi loại
trong nguyên tử.
Bài giải:
-Ta có số p + số n + số e = 28
Số n = 35 28/100 ~ 10
Do đó: Số p = số e = (28 – 10)/2 = 9
Trang 13Bài 5: Điền đầy đủ các cụm từ thích hợp hợp vào các câu sau đây:
a.Những chất tạo nên từ hai ………
trở lên được gọi là ………
Nguyên tố hóa học Hợp chất
(1) (2)
b Những chất có ……… gồm những nguyên tử cùng loại
……… được gọi là ………
c ……… ………là những chất tạo nên từ một
….……….
d ……… là những chất có ……… gồm những
nguyên tử khác loại ……… ……….
e Hầu hết các ……….… có phân tử là hạt hợp thành
còn ……… là hạt hợp thành của
……… kim loại.
Phân tử Liên kết với nhau Đơn chất
Đơn chất Nguyên tố hóa học
Liên kết với nhau Đơn chất phi kim
Nguyên tử Đơn chất
(3)
(6) (7)
(10)
(11) (12)
(13)
Trang 15Về nhà:
-Ôn lại những kiến thức cần nhớ vừa luyện tập.
-Làm bài tập 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 (SBT trang 9,10) -Xem trước bài “ Công thức hóa học”
+ Nắm chắc khái niệm đơn chất, hợp chất.
+ Kí hiệu hóa học của các nguyên tố thông dụng (Bảng 1 tr 42 SGK).
+ Tìm hiểu CTHH của đơn chất, CTHH của hợp chất và ý nghĩa của CTHH.