1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT

43 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 186,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là: Các bảng của Tippet gồm các

Trang 1

Chương II.

Trang 2

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 3

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 4

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 5

Xác định dữ liệu cần thu thập

Người nghiên cứu có thể thu thập rất nhiều dữ liệu liên quan đến hiệntượng nghiên cứu Vấn đề quan trọng đầu tiên của công việc thu thập dữliệu là xác định rõ dữ liệu nào cần thu thập, thứ tự ưu tiên của các dữ liệunày Nếu không sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí cho những dữ liệu ítquan trọng hay không liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

Trang 6

.

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp

có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu

Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà

nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng

nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác

nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:

Trang 7

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp

có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu

Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà

nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng

nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác

nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:

Trang 8

.

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp

có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu

Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà

nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng

nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác

nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:

Trang 9

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp

có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu

Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà

nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng

nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác

nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:

Trang 10

.

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp

có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu

Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà

nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng

nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác

nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:

Trang 11

Nội dung trình bày

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 12

.

Mẫu ngẫu nhiên

Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:

..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại

Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể

Trang 13

Mẫu ngẫu nhiên

Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:

..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại

Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể

Trang 14

.

Mẫu ngẫu nhiên

Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:

..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại

Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể

Trang 15

Mẫu ngẫu nhiên

Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:

..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại

Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể

Trang 16

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 17

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 18

.

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 19

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;

Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 20

.

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 21

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 22

.

Mẫu giản đơn

Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được

đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,

Các bảng của Fisher và Yates;

Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;

Các bảng của công ty Rand

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn

Trang 23

Trích một phần của bảng số ngẫu nhiên

Trang 24

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 25

Mẫu hệ thống

Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong

đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó

Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu

nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N

n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16

đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:

13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269

285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477

Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không

được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào

đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khi

Trang 26

.

Mẫu hệ thống

Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong

đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó

Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu

nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N

n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16

đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:

13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269

285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477

Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không

được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào

đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khitổng thể tương đối thuần nhất

Trang 27

Mẫu hệ thống

Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong

đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó

Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu

nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N

n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16

đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:

13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269

285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477

Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không

được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào

đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khi

Trang 28

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 29

Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu

nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc

Trang 30

Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu

nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc

Trang 31

Phân chia sao cho các chùm tương đối đồng đều nhau về quy mô.

Sau đó các chùm được chọn một cách ngẫu nhiên và tất cả các phần tửcủa chùm đó đều được chọn vào mẫu

Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu

nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc

Trang 32

Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu

nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc

Trang 33

Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu

nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc

Trang 34

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 35

Mẫu phân tổ

Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:

Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ

Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ.Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu

Trang 36

.

Mẫu phân tổ

Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:

Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ

Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ

Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu

Trang 37

Mẫu phân tổ

Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:

Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ

Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ.Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu

Trang 38

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu giản đơn

Mẫu hệ thống

Mẫu chùm

Mẫu phân tổ

Mẫu nhiều cấp

Trang 39

Mẫu nhiều cấp

Nếu các phần tử của tổng thể phân tán quá rộng và thiếu thông tin

về chúng, người ta thường chọn mẫu theo nhiều cấp Khi chọn nhiềucấp, ta có nhiều loại đơn vị chọn mẫu ở mỗi cấp (đơn vị chọn mẫucấp 1, cấp 2, ) Để chọn mẫu ở mỗi cấp chỉ cần có thông tin về phân

bố của dấu hiệu ở cấp ấy là đủ

Việc chọn mẫu ở mỗi cấp có thể tiến hành theo phương pháp mẫungẫu nhiên đơn, mẫu ngẫu nhiên hệ thống, mẫu chùm hay mẫu phântổ

Ví dụ Để điều tra ý kiến của tổng thể khách hàng trong cả nước về sản

phẩm của doanh nghiệp có thể chọn mẫu nhiều cấp như sau:

Đơn vị mẫu cấp 1: Chọn ra các tỉnh, thành phố đại diện

Đơn vị mẫu cấp 2: Trong các tỉnh, thành phố đã chọn, chọn ra một

số quận huyện đại diện

Đơn vị mẫu cấp 3: Trong các quận huyện đã chọn, chọn ra một số

Ngày đăng: 20/09/2017, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, (Trang 17)
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; (Trang 18)
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; (Trang 19)
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; (Trang 20)
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; (Trang 21)
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
c bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số, Các bảng của Fisher và Yates; (Trang 22)
Trích một phần của bảng số ngẫu nhiên - THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT
r ích một phần của bảng số ngẫu nhiên (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w