Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là: Các bảng của Tippet gồm các
Trang 1Chương II.
Trang 2Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 3Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 4Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 5Xác định dữ liệu cần thu thập
Người nghiên cứu có thể thu thập rất nhiều dữ liệu liên quan đến hiệntượng nghiên cứu Vấn đề quan trọng đầu tiên của công việc thu thập dữliệu là xác định rõ dữ liệu nào cần thu thập, thứ tự ưu tiên của các dữ liệunày Nếu không sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí cho những dữ liệu ítquan trọng hay không liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
Trang 6.
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp
có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu
Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà
nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,
Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng
nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác
nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:
Trang 7Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp
có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu
Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà
nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,
Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng
nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác
nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:
Trang 8.
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp
có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu
Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà
nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,
Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng
nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác
nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:
Trang 9Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp
có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu
Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà
nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,
Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng
nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác
nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:
Trang 10.
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp
có ưu điểm là thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí, nhưng đôi khi ít chitiết và không đáp ứng đúng nhu cầu nghiên cứu
Nguồn cung cấp: Số liệu nội bộ, số liệu từ cơ quan thống kê nhà
nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các tổ chức, hiệp hội, việnnghiên cứu,
Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng
nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưngphải tốn kém nhiều về thời gian và chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp có nhiều cách thu thập khác
nhau nhưng những phương pháp thường được dùng nhiều nhất là:
Trang 11Nội dung trình bày
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 12.
Mẫu ngẫu nhiên
Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:
..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại
Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể
Trang 13Mẫu ngẫu nhiên
Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:
..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại
Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể
Trang 14.
Mẫu ngẫu nhiên
Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:
..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại
Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể
Trang 15Mẫu ngẫu nhiên
Để có thể căn cứ vào thông tin của mẫu đưa ra những kết luận đủ chínhxác về dấu hiệu nghiên cứu trong tổng thể thì trước hết mẫu được chọnphải mang tính đại diện cho tổng thể Điều kiện chọn mẫu là:
..3 Các phần tử được lấy vào mẫu theo phương thức hoàn lại
Khi kích thước của tổng thể khá lớn còn kích thước của mẫu lại nhỏ thìphương thức lấy mẫu hoàn lại và lấy mẫu không hoàn lại cho ta kết quảsai lệch không đáng kể
Trang 16Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 17Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 18.
Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 19Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;
Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 20.
Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 21Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 22.
Mẫu giản đơn
Mẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã được
đánh số của tổng thể Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:
Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,
Các bảng của Fisher và Yates;
Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;
Các bảng của công ty Rand
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn
Trang 23Trích một phần của bảng số ngẫu nhiên
Trang 24Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 25Mẫu hệ thống
Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong
đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó
Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu
nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N
n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16
đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:
13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269
285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477
Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không
được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào
đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khi
Trang 26.
Mẫu hệ thống
Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong
đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó
Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu
nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N
n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16
đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:
13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269
285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477
Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không
được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào
đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khitổng thể tương đối thuần nhất
Trang 27Mẫu hệ thống
Mẫu hệ thống là loại mẫu đã được đơn giản hóa trong cách chọn, trong
đó chỉ có phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên, sau đó dựa trên danhsách đã được đánh số của tổng thể để chọn ra các phần tử tiếp theo vàomẫu theo một thủ tục nào đó
Ví dụ Ta có một danh sách gồm N=500 khách hàng, ta cần chọn ngẫu
nhiên n=30 khách hàng Đầu tiên ta chọn ngẫu nhiên một phần tử chẳnghạn 13, ta có N
n ≈ 16.66667 sau đó ta sẽ lấy luôn một dãy cách nhau 16
đơn vị, vậy ta được mẫu là những thứ tự sau trong danh sách:
13 29 45 61 77 93 109 125 141 157 173 189 205 221 237 253 269
285 301 317 333 349 365 381 397 413 429 445 461 477
Nhược điểm dễ mắc sai số hệ thông khi danh sách của tổng thể không
được sắp xếp một cách ngẫu nhiên mà lại theo một trật tự chủ quan nào
đó Cách chọn mẫu này thường được dùng ở cấp độ chọn mẫu cuối khi
Trang 28Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 29Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu
nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc
Trang 30Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu
nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc
Trang 31Phân chia sao cho các chùm tương đối đồng đều nhau về quy mô.
Sau đó các chùm được chọn một cách ngẫu nhiên và tất cả các phần tửcủa chùm đó đều được chọn vào mẫu
Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu
nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc
Trang 32Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu
nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc
Trang 33Nhược điểm sai số chọn mẫu có thể cao hơn phương pháp chọn ngẫu
nhiên đơn với cùng kích thước mẫu, song nó vẫn được sử dụng cho đỡ tốnkém chi phí và thích hợp với việc nghiên cứu theo nhiều dấu hiệu cùng mộtlúc
Trang 34Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 35Mẫu phân tổ
Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:
Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ
Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ.Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu
Trang 36.
Mẫu phân tổ
Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:
Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ
Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ
Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu
Trang 37Mẫu phân tổ
Trong chọn mẫu phân tổ người ta tiến hành hai bước sau:
Phân chia tổng thể ra thành các tổ có độ thuần nhất cao để chọn racác phần tử đại diện cho từng tổ
Sau khi phân tổ kích thước mẫu được phân bổ cho mỗi tổ theo mộtquy tắc nào đó, chẳng hạn tỷ lệ thuận với kích thước của mỗi tổ.Việc phân tổ có hiệu quả khi tổng thể nghiên cứu không thuần nhất theodấu hiệu nghiên cứu
Trang 38Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu giản đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Mẫu phân tổ
Mẫu nhiều cấp
Trang 39Mẫu nhiều cấp
Nếu các phần tử của tổng thể phân tán quá rộng và thiếu thông tin
về chúng, người ta thường chọn mẫu theo nhiều cấp Khi chọn nhiềucấp, ta có nhiều loại đơn vị chọn mẫu ở mỗi cấp (đơn vị chọn mẫucấp 1, cấp 2, ) Để chọn mẫu ở mỗi cấp chỉ cần có thông tin về phân
bố của dấu hiệu ở cấp ấy là đủ
Việc chọn mẫu ở mỗi cấp có thể tiến hành theo phương pháp mẫungẫu nhiên đơn, mẫu ngẫu nhiên hệ thống, mẫu chùm hay mẫu phântổ
Ví dụ Để điều tra ý kiến của tổng thể khách hàng trong cả nước về sản
phẩm của doanh nghiệp có thể chọn mẫu nhiều cấp như sau:
Đơn vị mẫu cấp 1: Chọn ra các tỉnh, thành phố đại diện
Đơn vị mẫu cấp 2: Trong các tỉnh, thành phố đã chọn, chọn ra một
số quận huyện đại diện
Đơn vị mẫu cấp 3: Trong các quận huyện đã chọn, chọn ra một số