Ông dùng thuật ngữ trên với nghĩa là một sự mô tả toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.Trong thế kỷ 19, thuật ngữ thống kê statistic được hiểu một cáchphổ biến l
Trang 1Đại học THĂNG LONG
Tháng 4 năm 2011
Trang 2Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 3Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 4Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 5Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 6Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 7Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 8Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc Thống kê ứng dụng trong
kinh tế xã hội, NXB Thống kê, 2007.
Nguyễn Văn Cao, Trần Thái Ninh Giáo trình lý thuyết xác suất và
thống kê toán, NXB Thống kê, 2004.
Nguyễn Văn Tuấn Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R hướng dẫn
thực hành, Tài liệu trên mạng internet.
Thống kê I, Thống kê II, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2003.
Bruce L Bowerman, Richard T O’Connell, Michael, Business
Statistics in Practice, McGraw Hill Irwin.
John Verzani Simple R - Using R for Introductory Statistics, Tài liệu
trên mạng internet
Emmanuel Paradis R for beginer, Tài liệu trên mạng internet.
Trang 9Những nội dung giảng dạy
Trang 10Chương I.
Trang 11Chương I
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 12Chương I
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 13Chương I
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 14Chương I
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 15Chương I
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 16Nội dung trình bày
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 17Xuất phát thuật ngữ thống kê
Thuật ngữ thống kê đầu tiên bắt nguồn từ tiếng Latinh ”Statisticumcollegium”, trong tiếng Anh gọi là ”council of state”, đều có nghĩa là
”hội đồng chính quyền”; và một từ tiếng Ý là ”Statista”, tiếng Anh là
”Stateman” hay ”politician”, có nghĩa là người làm cho chính quyềnhay người làm chính trị
Thuật ngữ tiếng Đức ”Statistik” lần đầu tiên do Gottfried Achenwallmột nhà khoa học chính trị đồng thời cũng là một nhà thống kê đưa
ra năm 1749 trong một công trình về hiến pháp và chính quyền củacác nước Châu Âu Ông dùng thuật ngữ trên với nghĩa là một sự mô
tả toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.Trong thế kỷ 19, thuật ngữ thống kê (statistic) được hiểu một cáchphổ biến là thu thập và phân loại dữ liệu, thuật ngữ này được JohnSinclair đưa vào tiếng Anh
Trang 18Xuất phát thuật ngữ thống kê
Thuật ngữ thống kê đầu tiên bắt nguồn từ tiếng Latinh ”Statisticumcollegium”, trong tiếng Anh gọi là ”council of state”, đều có nghĩa là
”hội đồng chính quyền”; và một từ tiếng Ý là ”Statista”, tiếng Anh là
”Stateman” hay ”politician”, có nghĩa là người làm cho chính quyềnhay người làm chính trị
Thuật ngữ tiếng Đức ”Statistik” lần đầu tiên do Gottfried Achenwallmột nhà khoa học chính trị đồng thời cũng là một nhà thống kê đưa
ra năm 1749 trong một công trình về hiến pháp và chính quyền củacác nước Châu Âu Ông dùng thuật ngữ trên với nghĩa là một sự mô
tả toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.Trong thế kỷ 19, thuật ngữ thống kê (statistic) được hiểu một cáchphổ biến là thu thập và phân loại dữ liệu, thuật ngữ này được JohnSinclair đưa vào tiếng Anh
Trang 19Xuất phát thuật ngữ thống kê
Thuật ngữ thống kê đầu tiên bắt nguồn từ tiếng Latinh ”Statisticumcollegium”, trong tiếng Anh gọi là ”council of state”, đều có nghĩa là
”hội đồng chính quyền”; và một từ tiếng Ý là ”Statista”, tiếng Anh là
”Stateman” hay ”politician”, có nghĩa là người làm cho chính quyềnhay người làm chính trị
Thuật ngữ tiếng Đức ”Statistik” lần đầu tiên do Gottfried Achenwallmột nhà khoa học chính trị đồng thời cũng là một nhà thống kê đưa
ra năm 1749 trong một công trình về hiến pháp và chính quyền củacác nước Châu Âu Ông dùng thuật ngữ trên với nghĩa là một sự mô
tả toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.Trong thế kỷ 19, thuật ngữ thống kê (statistic) được hiểu một cáchphổ biến là thu thập và phân loại dữ liệu, thuật ngữ này được JohnSinclair đưa vào tiếng Anh
Trang 20Xuất phát thuật ngữ thống kê
Trước đây mục đích chính đầu tiên của thống kê là dữ liệu được sửdụng để đáp ứng nhu cầu của chính phủ và các cơ quan quản lý Việcthu thập dữ liệu về chính quyền và địa phương diễn ra chủ yếu ở các
cơ quan thống kê nhà nước và quốc tế ví dụ như tổng điều tra dân sốquốc gia
Ngày nay thống kê đã phát triển thành một lĩnh vực riêng có quan hệvới toán học Thống kê đã được sử dụng rộng rãi từ khoa học tựnhiên cho đến khoa học xã hội, y dược học, kinh doanh và rất nhiềulĩnh vực khác Chính vì thế mà hiện nay thống kê được giảng dạytrong hầu khắp các ngành đào tạo
Trang 21Xuất phát thuật ngữ thống kê
Trước đây mục đích chính đầu tiên của thống kê là dữ liệu được sửdụng để đáp ứng nhu cầu của chính phủ và các cơ quan quản lý Việcthu thập dữ liệu về chính quyền và địa phương diễn ra chủ yếu ở các
cơ quan thống kê nhà nước và quốc tế ví dụ như tổng điều tra dân sốquốc gia
Ngày nay thống kê đã phát triển thành một lĩnh vực riêng có quan hệvới toán học Thống kê đã được sử dụng rộng rãi từ khoa học tựnhiên cho đến khoa học xã hội, y dược học, kinh doanh và rất nhiềulĩnh vực khác Chính vì thế mà hiện nay thống kê được giảng dạytrong hầu khắp các ngành đào tạo
Trang 22Nội dung trình bày
.1 Thống kê là gì?
Xuất phát thuật ngữ thống kê
Khái niệm Thống kê
.5 Các cấp bậc đo lường và thang đo
Thang đo định danh
Thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng
Thang đo tỉ lệ
Trang 23Khái niệm Thống kê
Khoa học thống kê dựa vào lý thuyết thống kê, một loại toán học ứngdụng Trong lý thuyết thống kê, tính chất ngẫu nhiên và sự không chắcchắn có thể làm mô hình dựa vào lý thuyết xác suất Vì mục đích củakhoa học thống kê là để tạo ra thông tin ”đúng nhất” theo dữ liệu có sẵn,
có tác giả nhìn khoa học thống kê như một loại lý thuyết quyết định
Thống kê ứng dụng bao gồm hai loại Thống kê mô tả và Thống
kê suy diễn.
Trang 24Khái niệm Thống kê
Khoa học thống kê dựa vào lý thuyết thống kê, một loại toán học ứngdụng Trong lý thuyết thống kê, tính chất ngẫu nhiên và sự không chắcchắn có thể làm mô hình dựa vào lý thuyết xác suất Vì mục đích củakhoa học thống kê là để tạo ra thông tin ”đúng nhất” theo dữ liệu có sẵn,
có tác giả nhìn khoa học thống kê như một loại lý thuyết quyết định
Thống kê ứng dụng bao gồm hai loại Thống kê mô tả và Thống
kê suy diễn.
Trang 25Khái niệm Thống kê
Thống kê mô tả là các phương pháp sử dụng để tóm tắt hoặc mô tả
một tập hợp dữ liệu
Thống kê suy diễn là các phương pháp mô hình hóa trên các dữ liệu
quan sát để giải thích được những biến thiên ”dường như” có tínhngẫu nhiên và tính không chắc chắn của các quan sát, từ đó rút racác suy diễn về quá trình hay về tập hợp các đơn vị được nghiên cứu
Thống kê toán là lĩnh vực nghiên cứu cơ sở lý thuyết của khoa học
thống kê
Trang 26Khái niệm Thống kê
Thống kê mô tả là các phương pháp sử dụng để tóm tắt hoặc mô tả
một tập hợp dữ liệu
Thống kê suy diễn là các phương pháp mô hình hóa trên các dữ liệu
quan sát để giải thích được những biến thiên ”dường như” có tínhngẫu nhiên và tính không chắc chắn của các quan sát, từ đó rút racác suy diễn về quá trình hay về tập hợp các đơn vị được nghiên cứu
Thống kê toán là lĩnh vực nghiên cứu cơ sở lý thuyết của khoa học
thống kê
Trang 27Khái niệm Thống kê
Thống kê mô tả là các phương pháp sử dụng để tóm tắt hoặc mô tả
một tập hợp dữ liệu
Thống kê suy diễn là các phương pháp mô hình hóa trên các dữ liệu
quan sát để giải thích được những biến thiên ”dường như” có tínhngẫu nhiên và tính không chắc chắn của các quan sát, từ đó rút racác suy diễn về quá trình hay về tập hợp các đơn vị được nghiên cứu
Thống kê toán là lĩnh vực nghiên cứu cơ sở lý thuyết của khoa học
thống kê
Trang 28Các phương pháp nghiên cứu thống kê
Mục đích thông thường của nghiên cứu thống kê là xem xét mối liên hệnhân quả, và đặc biệt là kết luận về ảnh hưởng của những biến độc lậpđến những biến phụ thuộc Có hai loại nghiên cứu thống kê nhân quả:
Nghiên cứu thử nghiệm (Experimental studies) thực hiện việc đo
lường đối tượng nghiên cứu, thay đổi điều kiện của đối tượng, và đolường lại đối tượng với cùng một cách đo để xác định xem sự thay đổiđược kiểm soát chủ động này có làm thay đổi các giá trị đo đạc haykhông
Nghiên cứu quan sát (Observational studies) không thực hiện
điều khiển biến nguyên nhân có kiểm soát, mà chỉ thu thập các dữliệu cần nghiên cứu và khảo sát tương quan giữa các biến nguyênnhân và các biến kết quả
Trang 29Các phương pháp nghiên cứu thống kê
Mục đích thông thường của nghiên cứu thống kê là xem xét mối liên hệnhân quả, và đặc biệt là kết luận về ảnh hưởng của những biến độc lậpđến những biến phụ thuộc Có hai loại nghiên cứu thống kê nhân quả:
Nghiên cứu thử nghiệm (Experimental studies) thực hiện việc đo
lường đối tượng nghiên cứu, thay đổi điều kiện của đối tượng, và đolường lại đối tượng với cùng một cách đo để xác định xem sự thay đổiđược kiểm soát chủ động này có làm thay đổi các giá trị đo đạc haykhông
Nghiên cứu quan sát (Observational studies) không thực hiện
điều khiển biến nguyên nhân có kiểm soát, mà chỉ thu thập các dữliệu cần nghiên cứu và khảo sát tương quan giữa các biến nguyênnhân và các biến kết quả
Trang 30Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Thống kê hiện nay đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực Một số lĩnhvực nghiên cứu sử dụng thống kê ứng dụng nhiều đến mức mỗi ngành
đã đưa ra môn học riêng và đặt tên riêng để nói về thống kê ứng dụngtrong ngành của mình
Trong lĩnh vực xã hội nói chung cũng như kinh tế và kinh doanh nóiriêng, thống kê đã đóng vai trò là một công cụ cơ bản quan trọngtrong việc nhận thức tình hình và hỗ trợ ra quyết định Thống kêđược dùng để nhận ra và hiểu các biến thiên có hệ thống khi đo lườngcác hiện tượng kinh tế xã hội, để tóm tắt dữ liệu, và để đưa ra quyếtđịnh dựa trên dữ liệu
Một trong những phát triển quan trọng nhất trong khoa học thống kê
là ứng dụng máy tính cho phân tích và tính toán thống kê Máy tính
đã giúp đưa khoa học thống kê vào thực tế, giải quyết các vấn đề gaigóc nhất và góp phần làm phát triển khoa học thực nghiệm
Trang 31Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Thống kê hiện nay đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực Một số lĩnhvực nghiên cứu sử dụng thống kê ứng dụng nhiều đến mức mỗi ngành
đã đưa ra môn học riêng và đặt tên riêng để nói về thống kê ứng dụngtrong ngành của mình
Trong lĩnh vực xã hội nói chung cũng như kinh tế và kinh doanh nóiriêng, thống kê đã đóng vai trò là một công cụ cơ bản quan trọngtrong việc nhận thức tình hình và hỗ trợ ra quyết định Thống kêđược dùng để nhận ra và hiểu các biến thiên có hệ thống khi đo lườngcác hiện tượng kinh tế xã hội, để tóm tắt dữ liệu, và để đưa ra quyếtđịnh dựa trên dữ liệu
Một trong những phát triển quan trọng nhất trong khoa học thống kê
là ứng dụng máy tính cho phân tích và tính toán thống kê Máy tính
đã giúp đưa khoa học thống kê vào thực tế, giải quyết các vấn đề gaigóc nhất và góp phần làm phát triển khoa học thực nghiệm
Trang 32Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Thống kê hiện nay đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực Một số lĩnhvực nghiên cứu sử dụng thống kê ứng dụng nhiều đến mức mỗi ngành
đã đưa ra môn học riêng và đặt tên riêng để nói về thống kê ứng dụngtrong ngành của mình
Trong lĩnh vực xã hội nói chung cũng như kinh tế và kinh doanh nóiriêng, thống kê đã đóng vai trò là một công cụ cơ bản quan trọngtrong việc nhận thức tình hình và hỗ trợ ra quyết định Thống kêđược dùng để nhận ra và hiểu các biến thiên có hệ thống khi đo lườngcác hiện tượng kinh tế xã hội, để tóm tắt dữ liệu, và để đưa ra quyếtđịnh dựa trên dữ liệu
Một trong những phát triển quan trọng nhất trong khoa học thống kê
là ứng dụng máy tính cho phân tích và tính toán thống kê Máy tính
đã giúp đưa khoa học thống kê vào thực tế, giải quyết các vấn đề gaigóc nhất và góp phần làm phát triển khoa học thực nghiệm