Dung dịch nước của amino acid có tính chất của các chất có momen lưỡng cực cao, các hằng số về độ bazo và độ acid đối với nhóm amino và nhóm cacboxyl đặc biệt nhỏ Kết tinh tồn tại ở dạ
Trang 1NHÓM 10
AXIT AMIN VÀ PROTEIN
Trang 3• Theo vị trí nhóm amino so với nhóm cacboxyl:
Trang 6Phân tử amino acid có độ phân cực cao,lực hút tĩnh điện giữa các phân tử lớn Dung dịch nước của amino acid có tính chất của các chất có momen lưỡng cực cao, các hằng số về độ bazo và
độ acid đối với nhóm amino và nhóm cacboxyl đặc biệt nhỏ
Kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực,trong dung dịch dạng ion lưỡng cực chuyển 1 phần
nhỏ thành dạng phân tử.
Trang 81 Tính chất acid-bazo:
a) Tác dụng lên thuốc thử: (H2N)x – R – (COOH)y Khi:
-) x=y : amino acid trung tính.
-) x>y: amino acid có tính bazo.
-) x< y: amino acid có tính acid.
Trang 9Điểm đẳng điện:
• Là giá trị pH thích hợp mà tại đó phân tử amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực không dịch chuyển về một điện cực nào ( vì đã cân bằng điện tích trái dấu)
• Kí hiệu: pHI
• Điểm đẳng điện được tính theo công thức:
pHI pKa1 + pKa2
2
pKa1 : là hằng số phân li của nhóm – COOH
pKa2 : là hằng số phân li của nhóm - NH3
Trang 10
2/ Tính chất của nhóm cacboxyl:
a) Phản ứng tạo ester với alcol:
H2N- CH2-COOH + HO-C2H5 + HCl Cl(-) H3N(+)–CH2-COO-C2H5
Trang 113/ Tính chất của nhóm amino:
a) Phản ứng với acid nitrơ:
H2 N-CH(CH3)-COOH + HONO HO-CH(CH3)-COOH + N2 +H2O
b) Phản ứng đeamin hóa: Trong cơ thể người và động vật,nhờ xúc tác của enzim acid xảy ra phản ứng loại nhóm amino
của các α-amino acid tạo thành xetoaxit:
CH3 -CH(NH2)-COOH CH3 – C(O)– COOH + NH3
(Alanin) (acid piruvic)
c) Ngưng tụ với anđehit fomic:
HCH=O + H2N-CHR-COOH CH2=N-CHR-COOH + H2O
Trang 12d) Phản ứng ankyl hóa : nhóm amoni của amino acid được ankyl hóa bằng dẫn xuất halogen:
C2H5I + NH2 – CH2 – COOH C2H5–NH–CH2COOH
e) Phản ứng axyl hóa: khi cho amino acid phản ứng với HCl trong môi trường kiềm thu được dẫn xuất N-
axyl
C6H5COCl + H2N-CH2-COOH C6H5CONH-CH2COOH +HCl
(N- Benzoylglyxin)
Do sự liên hợp đôi e tự do của N vào nhóm C=O nên các
N –axylamino acid có tính acid mạnh tương tự như các acid cacboxylic.
Trang 134/Phản ứng của cả phân tử amino acid:
a) Phản ứng màu của acid amin: là phản ứng đặc trưng nhất của amino acid
vd: ninhydrin phản ứng với amino acid.
Tất cả các α-a.a đều phản ứng với ninhydrin cho sp màu xanh tím ( riêng prolin cho màu vàng)
Trang 14b) Tác dụng của nhiệt:
• Khi đun nóng α-a.a bị tách nước giữa hai phân tử tạo ra điamit vòng 6 cạnh dicetopiperazin
OR-CH-CO -OH H NH C
t0 R-HC NH
HN H HO- CO-CH-R HN CH-R + 2H2O
C O
α-amino acid dicetopiperazin
• Đun β-a.a bị tách NH3 cho acid không no:
R- CH-CH-COOH
t0 R-CH=CH-COOH +NH3
NH2 H
Trang 15• với ɣ-,δ- ,ω- a.a bị tách nước cho monoamit vòng từ 5-7 cạnh gọi là lactam.
c) Phản ứng tạo RCOX với PCl5 :
H2N-CH(R)COOH + PCl5 Cl(-) H3N(+) – CH(R)-COCl + POCl3
Trang 16d) Tạo muối nội với cation kim loại nặng:
Vd: Glysine phản ứng với đồng II:
H2N-CH2-COOH + Cu(OH)2 CH2-NH2 O-C=O
Cu CH2 C-O NH2
O + H2O
Màu xanh thẳm
Trang 17Phản ứng trùng ngưng tạo peptit:
• Peptit là những amit được hình thành bằng cách ngưng tụ 2 hay nhiều phân tử α-amino acid.
• Trong phân tử peptit đơn vị a.a chứa nhóm NH2 gọi là a.a “ đầu N”,còn đơn vị a.a ở cuối chứa nhóm COOH gọi
là a.a “ đuôi C”
• Liên kết amit giữa hai đơn vị a.a gọi là liên kết peptit.
Trang 18protein
Trang 19• Là những polipeptit hợp bởi nhiều α-amino acid, nối với nhau bằng liên kết peptit, theo 1 trật tự xác định
và có cấu trúc không gian đặc thù
• Hoạt tính sinh học của protein liên quan tới cấu trúc của chúng
• Các cấp cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp của protein:
o Cấu trúc bậc I
o Cấu trúc bậc II
o Cấu trúc bậc III
o Cấu trúc bậc IV
Trang 20Cấu trúc bậc I:
• Là trình tự sắp xếp của các α-amino acid trong mạch polipeptit và vị trí của các liên kết disulfit
• Liên kết cơ bản của cấu trúc bậc I là liên kết peptit
• Tính đặc trưng của từng loại protein phụ thuộc vào cấu trúc bậc I
Trang 22Cấu trúc bậc III:
• Là hình dạng thực của đại phân tử protein trong không gian ba chiều
• Do xoắn cấp II cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại protein tạo thành những khối hình cầu
• Được duy trì nhờ nhiều loại lk: lk đisulfua,lk este,lk muối amoni,lk hidro cùng lực hút Van de walls,…
Trang 23Cấu trúc bâc IV:
• Các phân tử của các loại protein được tạo nên từ 1 số mạch polipeptit kết hợp với nhau bằng lk hidro,lk ion,hoặc lk kị nước
• Mỗi 1 phân tử của 2 loại protein này được tạo thành từ 1 số tiểu đơn vị
• Các tiểu đơn vị kết hợp với nhau tạo thành cấu trúc bậc IV
Trang 24Tính chất đặc trưng của protein :
1/ Tính tan:
• thay đổi phức tạp phụ thuộc vào cấu trúc protein,bản chất dung môi và điều kiện hòa tan
• Có những protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo( vd: anbumin của lòng trắng trứng)
• Một số protein chỉ tan được trong dd muối loãng
• Có những protein hoàn toàn không tan trong các loại dung môi (vd: keratin)
Trang 252/ Phản ứng thủy phân:
Diễn ra trong môi trường axit,bazo hoặc có xúc tác men:
protein(polipepetit) + H2O α-amino acid
3/ Sự biến tính:
• Là sự thay đổi cấu trúc bên trong khi bị xáo trộn,1 số lk bị phá vỡ tính chất của protein bị biến đổi
• Có 2 kiểu biến tính:
Biến tính thuận nghịch: là sự biến tính cấu trúc pt protein lại trở lại dạng ban đầu
Biến tính bất thuận nghịch: là sự biến tính của các pt protein không có khả năng trở lại dạng ban đầu
4/ Tính chất lưỡng tính:
vì trong phân tử của protein có các nhóm acid và amin tự do protein có tính chất lưỡng tính
→
xt
Trang 265/ Các phản ứng màu đặc trưng của protein:
a/ Phản ứng màu Biure: Đây là phản ứng đặc trưng cho nhóm chức -CONH- trong phân tử peptit.
Vd:
Trang 27b/ Phản ứng xantoprotein:
• Protein phản ứng với HNO3 đặc tạo kết tủa màu vàng Thật chất đây là phản nitro hóa nhân thơm có trong protein như phenyalanin, tyrosin,trytophan