Bảng 3.2.Tên gọi của một số amino axitCông thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Ký hiệu CH 2 – COOH l NH 2 Axit aminoetanoic 2-Axit aminoaxetic 2-c Axit aminopropi
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ
rõ bậc của từng amin đông phân có
α
β
Trang 22.Metylamin tác dụng được với chất nào sau đây? Gọi tên sản phẩm:
A Na
B NaOH
C HCl
D C2H5OH (xt,t0)
Trang 3BÀI 10
Trang 4I – KHÁI NIỆM DANH PHÁP.ĐỒNG PHÂN
- a/ Khái niệm
Trang 5Công thức tổng quát
Trang 6b/ Danh pháp
Được xuất phát từ tên axit cacboxylic tương ứng có
thêm tiếp đầu ngữ amino và số (1,2,3…) hoặc chữ
Tên bán hệ thống: Axit + vị trí nhóm amino ( α, β, γ,δ ) + amino + tên thường của axit
Tên thay thế: Axit + vị trí nhóm amino(1,2,3…) + amino + tên axit có đuôi oic
Lưu ý: Vị trí là vị trí kế cận nhóm
—COOH, từ đó đánh số ra
Trang 7amino
Trang 8β amino
Trang 9Bảng 3.2.Tên gọi của một số amino axit
Công thức Tên thay thế Tên bán hệ
thống Tên thường Ký hiệu
CH 2 – COOH
l
NH 2
Axit aminoetanoic
2-Axit aminoaxetic
2-c
Axit aminopropionic
2-amino-3-Axit aminoisovaleric
2,6-Axit điaminocaproic
2-Axit aminoglutaric
α-Axit glutamic
Glu
Trang 10C. Đồng phân
Cách viết đồng phân amino axit:
Dựa trên đồng phân axit, sau đó di
H
C C COOH
Trang 12Tính chất vật lý của amino axit? -Ở điều kiện thường là chât rắn kết tinh,dễ tan trong nước và
có t o n/c cao
Trang 13II – CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
1) Cấu tạo phân tử
hiện tính axit và nhóm NH 2 thể hiện tính bazơ nên thường tương tác với nhau tạo ion
lưỡng cực:
Nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit, nhóm amino (NH 2 ) thể hiện tính bazơ, Vậy hai nhóm cùng tồn tại trong một phân tử sẽ xảy ra
Trang 142Tính chất hóa học
Trang 15-Tính axit (tác dụng với bazơ ,kim loại mạnh,…)
Ví dụ Glyxin + NaOH
(do nhóm COOH quyết định)
b.Phản ứng riêng của nhóm COOH : Phản ứng este hóa
Trang 16Dd Glyxin
Dd axit glutamic
Dd Lysin
c) Tính axit bazơ của dung dịch amino
axit
Thí nghiệm: Nhúng quỳ tím vào dd: glyxin, axit glutamic, lysin
Trang 17Khi đun nóng, các aminoaxit liên kết với nhau theo cách
với nhóm -NH 2 của phân tử thứ 2 tạo liên kết peptit.
d.Phản ứng trùng ngưng
Trang 18phương trình phản ứng trùng ngưng thu gọn
Khái niệm phản ứng trùng ngưng :
Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn ,đồng Thời giải phóng
những phân tử nhỏ khác (ví dụ H 2 O)
Trang 19Ví dụ: Xét phản ứng trùng ngưng các
NH−CH 2−C−NH−CH 2−C−NH−CH 2−C
+
Trang 20III- ệÙNG DUẽNG:
Bột ngọt
một số loại thuốc bổ
Quần áo làm
từ tơ poliamit làm bằng pôliamitvải dệt lót lốp ôtô l ới đánh cá làm bằng pôliamit protein trong
thũt
Trang 21III ỨNG DỤNG:
- Các amino axit thiên nhiên là
những chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.(protein
trong thit)
- Muối mononatri của axit
glutamic dùng làm bột ngọt, axit
glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh,
methionin là thuốc bổ gan.
- Các axit 6-aminohexanoic và axit 7-aminoheptanoic là nguyên liệu để
sản xuất tơ nilon-6, nilon-7…(may
quần áo ,dệt lưới đánh cá,sản xuất lốp
ơ tơ…)
Dựa vào các hình ảnh trên kết hợp kiến thức SGK, em hãy nêu ứng dụng của
amino axit?
Trang 22Cuûng
coá:
Aminoaxit Tính axit-bazơ của dd amino axit
Tính chất lưỡng tính.
Phản ứng este hóa
Trang 24a) Phản ứng trùng hợp
b) Phản ứng thủy phân
c) Phản ứng khử nước
d) Phản ứng trùng ngưng
Câu 2: Khi bị đun nóng, nhóm Cacboxyl của phân tử aminoaxit này tác dụng với nhóm amino của phân tử aminoaxit kia cho sản phẩm
có khối lượng lớn, đồng thời giải phóng nước Phản ứng này được gọi là:
Trang 25a) NH2 – CH2 – COOH
b) NH2 – CH2 – CH2 – COOH
c) CH3 – CH – COOH
NH2
d) Cả b v à c đều đúng
Câu 3: A là một amino axit có chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có khối lượng phân
tử M=83 Vậy A có CTCT là:
Trang 26A 3 B 4
Câu 4 Cho Alanin tác dụng lần lượt với Các chất sau:KOH,HBr,NaCl,CH3OH(có mặt khí HCl).Số trường hợp xảy ra phản
ứng hóa hoc
Trang 27HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học thuộc khái niệm
-Viết thành thạo công thức glyxin,alanin -Thuộc tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính,tính axit –bazơ của dd
amino axit,PƯ este hóa,PƯ trùng ngưng) -Viết thành thạo các PTPƯ của amino axit -Làm các bài tâp trang 48 SGK:
1,2,3,4,5,6