Giáo án lớp 4 - Tuần 26 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1Trường Tiểu Học Chu Văn An
Thứ hai, ngày … tháng … năm 20…
ÂM NHẠC: Tiết 26 GV: bộ môn soạn giảng
TOÁN: Tiết 126 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chia biết trong phép nhân, phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
Trang 2Trường Tiểu Học Chu Văn An
TẬP ĐỌC: Tiết 51 THẮNG BIỂN
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình (trả
lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
* HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, chão,
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: như
một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng, hàng
ngàn người, quyết tâm chống giữ, một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống quật, hàng
rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như cháo, quấn chặt
như suối, sống lại,
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Giao tiếp thể hiện sự thông cảm
Ra quyết định ứng phó
Đảm nhận trách nhiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển miêu tả theo trình tự như thế nào?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
- HS đọc lại các câu trên
Trang 3Trường Tiểu Học Chu Văn An
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn dài
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
+ Em hiểu " cây vẹt” là cây như thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
Trang 4Trường Tiểu Học Chu Văn An
Trang 5Trường Tiểu Học Chu Văn An
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập
1- SGK/38)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT1
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 3- SGK/39)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
? Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em cho là đúng?
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
Trang 6Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân
đạo nào đó (quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS
trong lơp, trong trường bị tàn tật hoặc có hoàn
cảnh khó khăn) Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ
từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- HS giải thích lựa chọn của mình
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ ba, ngày … tháng … năm 20…
TOÁN: Tiết 127 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-năm 20
Trang 7Trường Tiểu Học Chu Văn An
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2:
+ HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
với một số, một hieu nhân với một số để tính
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Trang 8Trường Tiểu Học Chu Văn An
nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ
gì? có những loại nhiệt kế nào?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang
tan là bao nhiêu độ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể
bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về sự
truyền nhiệt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và một
Trang 9Trường Tiểu Học Chu Văn An
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?
vật nào là vật toả nhiệt?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của các vật
như thế nào?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt
sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiet, lạnh đi
vì nó toả nhiệt Trong thí nghiệm các em vừa làm
vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho vật lạnh
hơn (chậu nước) Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị
lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, và co
lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và
Trang 10Trường Tiểu Học Chu Văn An +Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và
khi lạnh đi?
Trang 11Trường Tiểu Học Chu Văn An
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trouM h hơ h h t ò2
Trang 12Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Nhận biết được cấu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì? Đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT1
- 4 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở bài tập 1
III Hoạt động trên lớp:
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai là gì?
có trong đoạn văn bằng phấn màu, Sau đó chỉ
ra tác dụng của từng câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- Đọc lại các câu kể Ai là gì? vừa tìm được + Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên: -
Có tác dụng câu giới thiệu
+ Cả hai ông
Trang 13Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS: Mỗi em cần tưởng
+ Cần giới thiệu thật tự nhiên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Trong câu kể Ai là gì? chủ ngư do
từ loại nào tạo thành? Vị ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa
gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là
Trang 14Trường Tiểu Học Chu Văn An
a)
Trang 15Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và
những tiếng tên nước ngoài như: Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
Đảm nhận trách nhiệm
Ra quyết định
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh truyện những người khốn khổ (của Vích - to - huy - gô)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
Trang 16Trường Tiểu Học Chu Văn An
+ Ga - vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Những chi tiết nào thể hiện long dũng cảm của Ga - vrốt?
+ Em hiểu trò ú tim có nghĩa là gì?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là một thiên thần?
+ Qua nhân vật Ga - vrốt em có cảm nghĩ gì về nhân vật này?
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
Trang 17Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạ
Trang 18Trường Tiểu Học Chu Văn An
- Gọi 1em lên bảng giải bài
Trang 19Trường Tiểu Học Chu Văn A t
Trang 20Trường Tiểu Học Chu Văn An
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Nhắc HS trình bày theo cách viết gọn
- HS tự làm bài vào vở 3 HS lên bảng
TẬP LÀM VĂN: Tiết 52 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Trang 21Trường Tiểu Học Chu Văn An
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- 2 HS nối tiếp đọc đề bài - trao đổi, thực
hiện yêu cầu
+ HS chỉ đọc và xác định đoạn kết bài
trong bài văn miêu tả cây cối Sau đó xác
định xem đoạn kết bài này có thể dùng các
câu đó để làm kết bài được không và giải
cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- Yêu cầu trao đổi,
- HS trình bày nhận xét chung về các câu
cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là
cây gì) sau đó trả lời các câu hỏi SGK, sắp
xếp ý lại để hình thành một đoạn kết bài
theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu
mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối do
Trang 22Trường Tiểu Học Chu Văn An
tràm cây đa
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là
cây gì trong số 3 cây đã cho) sau đó viết
thành một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu
mở rộng cho bài văn miêu tả cây gì trong
số 3 cây đã cho do mình tự chọn không
viết về các cây có ở bên ngoài
- Gọi HS trình bày
- GV sửa lỗi, nhận xét chung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành đoạn kết theo hai
cách mở rộng: Tả cây cây bóng mát, cây
hoa, cây ăn quả mà em yêu thích
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bài miêu tả cây gì
+ HS lắng nghe
+ Tiếp nối trình bày:
+ Nhận xét bình chọn những đoạn kết h
Trang 23Trường Tiểu Học Chu Văn An
- GV lưu ý HS:
Trong các câu truyện có trong SGK,
những truyện khác ở ngoài sách giáo khoa
các em phải tự đọc để kể lại Hoặc các em
có thể dùng các câu truyện đã được học
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội dung ca
ngợi về lòng dũng cảm nào khác? Hãy kể
+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ
được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
- HS cả lớp thực hiện
- -
KHOA HỌC: Tiết 52 VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
Trang 24Trường Tiểu Học Chu Văn An
-Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt -Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt
II.Đồ dùng dạy học
-HS chuẩn bị: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa
-Phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len, nhiệt kế
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.KTBC
-Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
-Gọi HS nhận xét các thí nghiệm bạn mô tả
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
Các em đã tìm hiểu về sự thu nhiệt, toả nhiệt của một số vật Trong quá trình truyền nhiệt có những vật dẫn nhiệt Chẳng hạn, khi rót nước nóng vào cốc áp hai tay vào cốc ta thấy tay ấm lên Điều đó chứng tỏ cốc là vật dẫn nhiệt từ nước nóng đến tay ta Trong thực tế có những vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém Đó là những vật nào, chúng có ích lợi gì cho cuộc sống của chúng ta? Các em sẽ tìm thấy câu trả lời qua những thí nghiệm thú vị của bài học hôm nay
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, SGK
và dự đoán kết quả thí nghiệm
Trang 25Trường Tiểu Học Chu Văn An
kết quả song song với dự đoán để HS so sánh
+Tại sao thìa nhôm lại nóng lên?
-Gv: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, … dẫn nhiệt tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn điện; Gỗ, nhựa, len, bông, … dẫn nhiệt kém còn gọi là vật cách điện
-Cho HS quan sát xoong, nồi và hỏi:
+Xoong và quai xoong được làm bằng chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những chất liệu đó?
+Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh?
+Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta không
có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt?
Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của không khí
-Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào kinh nghiệm của các em và hỏi:
+Bên trong giỏ ấm đ éM cgg đư l c
bẫng g ìQKõD
Trang 26Trường Tiểu Học Chu Văn An -Hướng dẫn:
+Quấn giấy trước khi rót nước Với cốc quấn
chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ báo lại
Trang 27Trường Tiểu Học Chu Văn An
thănh viín của đội ghi nhanh câc cđu hỏi văo
giấy vă truyền cho câc bạn trực tiếp chơi
+Tại sao khi mở vung xoong, nồi bằng nhôm,
gang ta phải dùng lót tay?
5.Dặn dò
-Nhận xĩt tiết học, khen ngợi HS hiểu băi, biết
ứng dụng những kiến thức khoa học văo đời
sống
-Dặn HS về nhă học băi vă chuẩn bị băi sau
- -
THỂ DỤC: Tiết 52 GV: Bộ môn soạn giảng
Thứ sâu, ngăy … thâng … năm 20…
LUYỆN TỪ VĂ CĐU: Tiết 52 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I Mục tiíu:
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng
nghĩa, từ trâi nghĩa (BT1) ; biết dùng từ theo chủ điểm để đặt cđu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT1, Bt2) ; biết được một số thănh ngữ nói về lòng dũng cảm vă đặt được một cđu với thănh ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 4
- Một văi trang phô tô Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để học sinh tìm nghĩa câc từ: gan dạ, gan góc, gan lì ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng (từ cùng nghĩa, từ trâi nghĩa) để HS câc nhóm lăm BT1
- Bảng lớp viết sẵn câc từ ngữ ở băi tập 3 (mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam chđm viết sẵn 3 từ cần điền văo ô trống
IIS@0•p0@J•ĂuÐDN•Ă×G••>•Să°0°ÑF00K•pă°!@ð1ïẰ^