1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học lớp 6 kỳ 1

33 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 155,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về điểm: Giới thiệu hình ảnh của điểm trên bảng.. Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng:

Trang 1

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Tiết 1 § 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng

b Kỹ năng:

- Biết vẽ điểm , đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết ký hiệu điểm, đường thẳng

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Giới thiệu chương trình:

b Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về điểm:

Giới thiệu hình ảnh của

điểm trên bảng

- Gv : Giới thiệu 2 điểm

phân biệt, trùng nhau

- Hình là tập hợp điểm

HS: Vẽ hình và đọc tên một số điểm Chú ý xác định hai điểm trùng nhau

và cách đặt tên cho điểm

1 Điểm.

Dấu chấm nhỏ trên tranggiấy là hình ảnh của điểm

- Người ta dùng các chữcái in hoa A,B,C …để đặttên cho điểm

VD : A B

M

- Bất cứ hình nào cũng làtập hợp các điểm Mỗiđiểm cũng là một hình

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm về đường thẳng:

Trang 2

tế lớp học.

- Vẽ đường thẳng khác

và đặt tên

- Quan sát H.4 ( sgk )

- Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía

- Người ta dùng các chữ cáithường a,b,c …m,p ….đểđặt tên cho đường thẳng

Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc

đường thẳng:

Giới thiệu các cách nói

khác nhau với hình ảnh cho

- Làm bài tập ?

3 Điểm thuộc đường thẳng không thuộc đường thẳng.

- Điểm A thuộc đường thẳng d và K/h : A d, còn gọi : điển A nằm trên d , hoặc đường thẳng d đi qua

A hoặc đường thẳng d chứa điểm A

- Tương tự với điểm Bd

Hoạt đông3 Luyện tập củng cố:

Trang 3

c Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học lý thuyết như phần ghi tập

- Làm các bài tập 2,5,6, 7(sgk)

- Đọc tìm hiểu trước bài ba điểm thẳng hàng tiết sau ta học

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Tiết 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- Ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm

- Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm

b Kỹ năng:

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

- Sử dụng các thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Vẽ đường thẳng a Vẽ A a, C a, D a

- Vẽ đường thẳng b Vẽ S b, T b, Rb

- BT 6 (sgk/105)

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm ba điểm thẳng hàng: (12 phút)

- Khi ba điểm A,C,D cùngthuộc một đường thẳng, tanói chúng thẳng hàng

Trang 4

_ Khi nào 3 điểm không

- Nghe và ghi

- Khi ba điểm A,B,C khôngcùng thuộc bất kỳ mộtđường thẳng nào,ta nóichúng không thẳng hàng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng: (14 phút)

- Hs nghe và ghi bài

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.

- Điểm C, D nằm cùng phíađối với điểm A

- Điểm A,C ằm cùng phíađối với điểm B

- Điểm A, B nằm khác phíađối với điểm C

- Điểm C nằm giữa hai điểmA,B

* Nhận xét:

Trong 3 điểm thẳng , có một

và chỉ một điểm nằm giữa 2điểm còn lại

Hoạt động 3 Luyện tập củng cố: (12 phút)

- Vẽ 3 điểm M,N,P thẳng

hàng sao cho điểm N nằm

giữa hai điểm M và P ( chú ý

- Đứng tại chỗ trả lời

Nghe và thực hiện yc của Gv

Bài 9/106 Sgk

Bài 12/ 107 sgk

Trang 5

c Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài và hoàn thành các bài tập vào vở

- Làm bài tập 13,14, phần bài 12 ( sgk : 107)

- Đọc trước bài 3/107./

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Tiết 3: §3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- Hiểu tính chất : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết các khái niệm hai ĐT trùng nhau, cắt nhau, song song

b Kỹ năng:

- Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm

- Phân biệt vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

- Xác định điểm nằm giữa và kết luận với các điểm còn lại

- Kiểm tra điểm thẳng hàng qua hình vẽ

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng: (9 phút)

Hs : Vẽ đường thẳngAB

- Xác định số đườngthẳng vẽ được

- Làm BT 15 (sgk: tr

1 Vẽ đường thẳng.

- Có một đường thẳng và chỉmột đường thẳng đi qua haiđiển A và B

Trang 6

B A

- Sau nhận xét của hs giáo

viên giới thiệu 2 đường

- Hs : Vẽ hai đườngthẳng phân biệt có mộtđiểm chung và không

có điểm chung nào

- Suy ra nhận xét

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.

1 Hai đường thẳng cắt nhau: ( H.19)

- Hai đường thẳng cắt nhau

là hai đường thẳng có một vàchỉ một điểm chung

2 Hai đường thẳng song song:(H.20)

- Hai đường thẳng song song( trong mp) là hai đườngthẳng không có điểm chung

3 Hai đường thẳng trùng nhau:

- Là hai đường thẳng có quá

1 điểm chung

* Chú ý : sgk/109.

Trang 7

Hoạt đông 4:Củng cố: (12 phút)

- Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng ?(BT 16 :sgk)

- Cách kiểm tra 3 điểm thẳng hàng, BT 17;19 (sgk: tr 109)

c Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Làm các bài tập 16;20;21 (sgk/109, 110), chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 ‘ Thực hànhtrồng cây thẳng hàng ‘ như sgk yêu cầu

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

a Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc.

b Học sinh: Mỗi nhóm thực hành chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6

đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn được sơn 2 màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5 m

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Trang 8

-Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là không thẳng hàng?

- Cho hình vẽ xác định điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Thông báo nhiệm vụ thực hành: (4 phút)

- Gv thông báo nhiệm vụ của

tiết thực hành - Hs xác định nhiệm vụphải thực hiện và ghi

Hoạt động 2 : Kiểm tra và hướng dẫn sử dụng dụng cụ thực hành: (7 phút)

- Gv hướng dẫn công dụng của

từng dụng cụ

Hs : Tìm hiểu các dụng

cụ cần thiết cho tiết thực hành Chú ý tác dụng của dây dọi

3 Hướng dẫn thực hành.

Tương tự ba bước trong sgk

Hoạt động 4 : Thu và đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm: (5 phút)

- Gv đánh giá quá trình thực

hành của từng nhóm - Nộp bài thực hành và nghe

c Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Về nhà học và xem lại bài thực hành

- Về nhà ôn lại lí thuyết và đọc trước bài 5 sgk/111

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Tiết 5 § 5 TIA

Trang 9

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: Không

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm tia: ( 12 phút)

1 Tia.

Hình gồm điểm O và mộtphần đường thẳng bị chia rabởi điểm O được gọi là tia gốc

O (còn được gọi là nửa đườngthẳng gốc O)

Tia Ax không bị giới hạn về phía x

Hoạt động 2 : Giới thiệu hai tia đối nhau: (15 phút)

- Yc hs đọc và tìm hiểu nội

dung phần 2 sgk/112

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

hai tia đối nhau phải có

những điều kiện gì?

- Thực hiện Yc của Gv

- Hs : Đọc định nghĩa vàphần nhận xét sgk

2 Hai tia đối nhau.

- Hai tia chung gốc Ox và Oy

tạ thành đường thẳng xy đượcgọi là hai tia đối nhau

Trang 10

b

* Chú ý : hai tia đối nhau phải

thỏa mãn đồng thời hai điềukiện:

- Chung gốc

- Cùng tạo thành một đường thẳng

Hoạt động 3 : Giới thiệu hai tia trùng nhau: ( 15 phút)

- Yc hs đọc và tìm hiểu thế

nào là hai tia trùng nhau

- Giới thiệu cách gọi tên

khác của tia AB trùng với tia

Ax, và giới thiệu định nghĩa

hai tia trùng nhau và hai tia

- Thế nào là hai tia trùngnhau?

- Làm ?2

- Nghe và ghi

3 Hai tia trùng nhau

- Hai tia trùng nhau là hai tia

mà mọi điểm đều là điểmchung

Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)

- Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Học lý thuyết như phần ghi tập

- Làm bài tập 22; 23;24; 25 (sgk : tr 113)

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Tiết 6 : LUYỆN TẬP

1 MỤC TIÊU:

Trang 11

a Kiến thức:

- Củng cố khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, điểm nằm cùngphía, điểm nằm khác phía

b Kỹ năng :

- Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Chữa bài tập: (13 phút)

Gv nêu Yc kiểm tra:

-Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm

O bất kỳ trên xy

- Chỉ ra hai tia chung gốc

- Viết tên hai tia đối nhau ?

Thế nào là hai tia đối nhau?

- Lấy AOx, BOy chỉ ra hai

tia trùng nhau ? Vì sao ?

- Gọi hs lên bảng làm bài 25/

- Hs1 Trả lời

- Hs2 lên bảng làm BT

- Thực hiện Yc của Gv

- Nghe và ghi bài

b M nằm giữa A và B

Trang 12

- Thực hiện.

- Nghe và ghi

- Thực hịên yc của Gv

Bài 27/113 sgk (Treo bảng phụ đáp án)

- Đọc và tìm hiểu bài 6 “ Đoạn thẳng”

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

Trang 13

- Bút chì, thước thẳng.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: Không

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm đoạn thẳng AB: (11 phút)

- Đánh dấu hai điểm

A và B trên trang giấy

cả các điểm nằm giữa A và

B

- Hai điểm A và B là haimút (hoặc hai đầu) củađoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng AB còn gọi làđoạn thẳng BA

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường

- Mô tả các hình đó

- Vẽ các trường hợp khác về hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn hẳng cắt đường thẳng,tia

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

- Các trường hợp được biểudiễn tương tự hình vẽ sgk

- Dựa vào định nghĩađoạn thẳng AB phátbiểu tương tự

- BT 34 chú ý nhậndạng đoạn thẳng, cáchgọi tên

Bài 33/115 sgk Treo bảng phụ

Bài 34/116 sgk

Trang 14

- Phân biệt đoạnthẳng, tia, đườngthẳng.

- Học bài và làm các bài tập trong sgk/ 116 và sbt

- Đọc bài độ dài đoạn thẳng

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Trang 15

Tiết 8: § 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- HS biết khái niệm độ dài đoạn thẳng

- Biết đo độ dài đoạn thẳng

a Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu Thước dây, thước xích,

thước gấp, đo độ dài

b Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Gv nêu Yc kiểm tra:

- Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng ấy ?

- Bài tập 37, 38 (sgk : tr 116)

b Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đo đoạn thẳng: (17 phút)

- Thông qua việc kiểm tra

bài cũ (vẽ đoạn thẳng ) gv

giới thiệu cách dùng thước

có chia khoảng , đo độ dài

- Đo độ dài đoạn thẳng AB vừa vẽ

- Hs: Trình bày cách

đo độ dài và điền vào chỗ trống tương tự phần ví dụ

- Hs: Tiếp thu thông tin từ gv

- Nghe và ghi bài

- Hs: Khoảng cách có thể bằng 0

- Hs: Khi hai điểm A,

độ dài đoạn thẳng cần đo

* Nhận xét: Mỗi một đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương

Trang 16

giữa hai điểm A,B bằng 0 ? B trùng nhau

Hoạt động 2 : So sánh hai đoạn thẳng: (15 phút)

- Gv: Giới thiệu đơn vị đo

độ dài của nước ngoài “

inch”

- Hs: Đọc sgk về hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia

- Ghi nhớ các ký hiệu tương ứng

- Nghe và ghi bài

CD

K/h : EG > CD

- Đoạn thẳng AB ngắn hơn( nhỏ hơn) đoạn thẳng EG

Bài tập Sgk/ 119

c Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự ví dụ và bài tập mẫu

- Chuẩn bị bài 8 : “ Khi nào thì AM + MB = AB”

Lớp: 6A Tiết (TKB): Ngày giảng: Tổng số: Vắng:

Trang 17

Tiết 9 § 8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

-Hiểu tính chất: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại

-Biết trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m

-Biết trên tia Ox nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Trình bày nhận xét khi đo đoạn thẳng ?

- Phân biệt hai khái niệm “khoảng cách “ và “ độ dài đoạn thẳng “ ?

- Tính chu vi của tam giác cho trước ?

b Bài mới:

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm điểm nằm giữa hai điểm: (17 phút)

để dễ kiểm tra)

- HS: Thực hiện sosánh hai trường hợpnhư sgk và nêu nhậnxét

- Thực hiện theo hướngdẫn của Gv

- Hs: Trình bày tương

tự ví dụ sgk

- Hs : Vận dụng kiếnthức khi nào IN + NK

- Nếu điểm M nằm giữahai điểm A và B thì AM +

MB = AB Ngược lại,nếu AM + MB = AB thìđiểm M nằm giữa haiđiểm A và B

Vd: Cho điểm M nằmgiữa hai điểm A và B Biết AM = 3cm, AB = 8

Trang 18

Gv: Biết M là điểm nằm giữa

hai điểm A và B Làm thế

nào để chỉ đo hai lần, mà biết

độ dài cả ba đoạn thẳng AM,

MB, AB

- Có mấy cách làm ?

- Hs: Dựa vào tính chất: AM + MB = AB ( M

là điểm nằm giữa haiđiểm A và B)

- Có 3 cách làm

và AB = 8 cm vào

ta có: 3 + MB = 8 => MB = 8 – 3 = 5 cm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dà: (8 phút)

- Nghe và ghi bài

- Chú ý điều kiện xác định điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm còn lại

- Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

- Học bài theo phần ghi tập

- Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị tiết ‘luyện tập’

Tiết 10

Trang 19

LUYỆN TẬP - KIỂM TRA 15 PHÚT

Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán

3 Tư duy- Thái độ :

Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu Bảng phụ: đáp án bài 51 sgk,

2 Học sinh: Thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra 15 phút.

ĐỀ 1

1 Khi nào thì M nằm giữa hai điểm AB? Vận dụng làm bài tập sau:

2 Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng hỏi: điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu:

3 - Vì M nằm giữa P và Q nên ta có: MP + MQ = PQ

- Thay số ta có: PQ = 2 + 3 = 5 cm

112

ĐỀ 2

1 Khi nào thì M nằm giữa hai điểm AB? Vận dụng làm bài tập sau:

2 Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng hỏi: điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu:

Trang 20

- Vì M nằm giữa P và Q nên ta có:

MP + MQ = PQ

- Thay số ta có: PQ = 4 + 5 = 9 cm

112

- Nghe và ghi bài

ta có:

AM + MN = BN +MN

=> AM = BN

b AM = AN + MNTheo gt AN = MB Nên

ta có:

AM + MN = BN +MN

=> AM = BN Bài 51 sgk/121

( Treo bảng phụ)

Bài 52/122 SGK

Trang 21

- Quan sát hình và cho biết:

Đường đi từ A đến B theo

- Hs xem lại bài “ Tia” và cách đo độ dài đoạn thẳng

- Chuẩn bị bài “ Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài “

- Làm lại các bài tập vào vở và bài tập trong SBT

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, compa.

2 Học sinh: Thước thẳng, compa.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng trên tia

Trang 22

khoảng vẽ điểm M trên tia

Ox sao cho OM = 2 cm Nói

- Hs : trình bày cách vẽ tương tự sgk

Hs : Một điểm duy nhất

- Đọc và ghi bài

- Hs : Thực hiện các bước hướng dẫn kết hợp quan sát hình vẽ sgk : tr 123

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia.

* VD1 : Trên tia Ox, hãy vẽđoạn thẳng OM có độ dàibằng 2 cm

* Cách vẽ : sgk/122

Nhận xét : Trên tia Ox bao

giờ cũng vê được một và chỉ một điểm M sao cho

OM = a (đơn vị dài).

* VD2 : Cho đoạn thẳng

AB Hãy vẽ đoạn thẳng CDsao cho CD = AB

- Trên tia Ox, vẽ điểm M

sao cho OM = 2 cm, vẽ điểm

- Hs : Điểm M nằm giữahai điểm còn lại

- Hs : Trả lời tương tựnhận xét sgk : tr 123

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia.

* VD3 : Trên tia Ox vẽ haiđoạn thẳng OM và ON,biết OM = 2 cm, ON = 3

cm Trong 3 điểm O, M, Nđiểm nào nằm giữa haiđiểm còn lại ?

* Nhận xét : Trên tia Ox,

OM = a,

ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm

Ngày đăng: 03/11/2016, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về điểm: - Giáo án hình học lớp 6 kỳ 1
o ạt động 1: Hình thành khái niệm về điểm: (Trang 1)
Hình   gồm   điểm   O   và   một  phần đường thẳng bị chia ra  bởi điểm O được gọi là tia gốc - Giáo án hình học lớp 6 kỳ 1
nh gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là tia gốc (Trang 10)
Hình vẽ - Giáo án hình học lớp 6 kỳ 1
Hình v ẽ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w