Những tế bào tuyến, có nhiều loại, mỗi loại tổng hợp và bài tiết một loại H- tế bào ưa acid : 40% tế bào tuyến bài tiết GH năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH THÙY TRƯỚC... Hormon
Trang 1TUYẾÚN YÊN
Ø 1 tuyến nhỏ: đk
1 cm, nằm trong hố yên của x bướm, nặng 0,5g
Ø Liên quan mật thiết với VDĐ qua hệ thống cửa DĐ
- yên, bó sợi TK dưới đồi - yên
Ø Tuyến yên là 1 tuyến hỗn hợp, gồm 3 thùy:
Trang 2Những tế bào tuyến, có nhiều loại, mỗi loại tổng hợp và bài tiết một loại H
- tế bào ưa acid : 40% tế bào tuyến bài tiết GH
năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH
THÙY TRƯỚC
Trang 3- Thùy thần kinh: các tế bào ở đây giống tế bào tk đệm
- Không có khả năng chế tiết hormon
- Có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục và cúc tận cùng tiết ADH và Oxytocin
THÙY SAU
Trang 4- Bài tiết MSH và cùng với thùy trước bài tiết POMC (Proopiomelanocortine) và β -LPH ( β -Lipotropin)
- Thuỳ này ở người kém phát triển
THÙY GIỮA
Trang 5- Mạch máu: cung cấp từ VDĐ
qua hệ thống cửa dưới đồi-yên (Popa - Fielding)
- Thần kinh: có ở thùy sau, là bó
sợi TK đi từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất của VDĐ xuống
MẠCH MÁU-THẦN
KINH
Trang 7CÁC HORMON THÙY TRƯỚC TUYẾN YÊN
Trang 9- Kích thích phát triển mô sụn ở đầu
x dài làm thân x dài ra
- mô sụn được cốt hoá đến tuổi vị thành niên đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau, xương không dài nữa
- GH gây dày màng x ở xương đã cốt hóa Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời
Trang 10- ↑ thu nhận a.a tế bào
- Giảm quá trình thoái hóa protein và acid amin
Trang 11Hormon tăng trưởng
(GH)
2- Tác dụng lên chuyển hóa
= Gây ↑ đường huyết:
- ↓ sử dụng glucose tế bào
- ↑ dự trữ glycogen tế bào đến mức bão hoà
- ↓ đưa glucose vào tế bào
- ↑ bài tiết insulin và kháng insulin ở
mô cơ làm ↓ vận chuyển G qua màng tế bào
−⇒ Có tác dụng gây bệnh đái đường
Trang 12- huy động mỡ dự trữ cung cấp E → ↑ nồng độ a béo trong máu
- Dưới tác dụng của GH, L sử dụng để tạo E nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể đây là tác dụng rất quan trọng
Trang 13+ Tác dụng phối hợp với GH trong chuyển hoá protein, phát triển sụn và phát triển cơ thể
- Có tác dụng kích thích tạo keo
Tác dụng phối hợp này xảy ra ở nhiều tổ chức cơ quan được gọi
là somatomedin
Trang 14- Điều hòa bài tiết GH
+ Thay đổi theo lứa tuổi:
ở người trưởng thành 1,5-3ng/ml,
ở TE và tuổi dậy thì 6ng/ml,
↓ ở người cao tuổi
+ Sự bài tiết dao động từng phút và phụ thuộc nhiều yếu tố (hạ đường huyết, vận cơ, chấn thương )
Nồng độ cao nhất ban ngày 3-4 giờ sau bữa ăn, ban đêm GH ↑ 2 giờ đầu giấc ngủ say ↓ dần đến sáng
Trang 15- Điều hòa bài tiết GH
GH được kiểm soát bởi 2 hormon VDĐ là GRH, GIH qua cơ chế điều hòa ngược
GH TĂNG
GLUCOSE
GIẢM
ACID BÉO GIẢM
PROTEIN GIẢM
STRESS CHẤN
THƯƠNG
VẬN CƠ
Trang 16Hormon kích thích tuyến
giáp (TSH)
- Tác dụng:
+ Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết H giáp
+ Dinh dưỡng tuyến giáp
và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp
1 glycoprotein, PM khoảng
28.000
Trang 17- Điều hòa bài tiết GH
TSH được kiểm soát bởi hormon VDĐ là TRH qua cơ chế điều hòa ngược
- Phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược
- Các H sinh dục (estrogen, testosteron) cũng có tác dụng ức chế bài tiết TSH
Nồng độ bình thường là 2,12
± 0,91 mU/L
Trang 19Hormon kích thích vỏ thượng
thận (ACTH)
- Tác dụng:
+ Dinh dưỡng, kích thích sự
tổng hợp và bài tiết hormon vỏ thượng thận
Trang 20Hormon kích thích vỏ thượng
thận (ACTH)
- Tác dụng:
Do có một phần cấu trúc
gần giống MSH nên cũng có tác dụng MSH
Ở người do lượng MSH bài tiết không đáng kể nên chính ACTH có tác dụng kích thích tế bào sắc tố sản suất melanin → rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.
ACTH là 1 polypeptid có 39
a.a, PM: 5000
Trang 21- Điều hòa bài tiết ACTH
được kiểm soát bởi hormon VDĐ là CRH qua cơ chế điều hòa ngược
- Cortisol có tác dụng điều hoà ngược âm tính ức chế giải phóng CRH
- ACTH điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6-8 giờ sáng
Ở người Việt Nam trưởng thành nồng độ ACTH là 9,78 ± 4,60
pg/ml
Trang 22Hormon hướng sinh dục
FSH và LH đều là các glycoprotein
FSH (kích noãn tố) có 236 a.a, PM 32.000
LH (kích hoàng thể tố), 215 a.a, PM 30.000
Trang 23Hormon hướng sinh dục
- Tác dụng: FSH:
Ở nam giới: + dinh dưỡng tinh hoàn,
+ phát triển ống sinh tinh
+ sản sinh tinh trùng
Ở nữ giới:
+ kích thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu
+ phối hợp LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen
Trang 24Hormon hướng sinh dục
Trang 25- Điều hòa bài tiết
+ Điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược âm tính của estrogen, progesteron, testosteron và GnRH
- Riêng estrogen có tác dụng FB(+) ngay trước giai đoạn phóng noãn, estrogen máu cao kích thích tuyến yên bài tiết FSH và LH
- Nồng độü FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt
Trang 26Feedback
(+)
Trang 27Hormon kích thích bài tiết sữa-
- Đồng thời ức chế tác
dụng của Gonadotropin tại buồng trứng
Trang 28- Điều hòa bài tiết
+ Prolactine bị ức chế bởi PIH ở vùng dưới đồi và được bài tiết với nồng độ rất thấp, 110-510
ở nam và 80-600 mU/L ở nữ
+ Khi có thai prolactin tăng dần từ tuần thứ 5 của thai kỳ cho tới lúc sinh, gấp 10-20 lần bình thường Estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa nên lượng sữa bài tiết rất ít
= Khi đứa trẻ sinh ra, 2 hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin phát huy tác dụng bài tiết sữa
Trang 29Nhân cạnh não thất Nhân trên thị
Trang 30CÁC HORMON THÙY GIỮA TUYẾN YÊN
Trang 31POMC (proopiomelanocortin)
v Trong tiền yên POMC
được thủy phân thành ACTH, MSH, β-LPH và β- endorphin
+ Tuyến yên giữa, POMC được thủy phân thành 1 peptid giống ACTH là CLIP ( Corticotropin Like Intermediate lobe Peptid),
γ -LPH (Lipotropin), β
-endorphin
Trang 32MSH (Melanostimulating hormon)
- Tác dụng:
Kích thích sự tổng hợp melanin trong các tế bào hắc tố (melanocyte),
liên quan đến ACTH, ở người chỉ rõ khi bị rối loạn (bệnh Addison)
Trang 33β -LPH
v chứa các phân tử endorphin và enkephalin là những peptid gắn chất tiếp nhận á phiện (opioid receptor)
Trang 34CÁC HORMON THÙY SAU TUYẾN YÊN
Trang 35- Nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết
- Sau khi được tổng hợp được vận chuyển theo sợi trục đến chứa ở các túi nằm trong tận cùng thần kinh khu trú ở thuỳ sau tuyến yên
Trang 36ADH (antidiuretic hormon)
ADH (vasopressin) peptid gồm 9 acid amin (Cys-Tyr-Phe-Gln-Asn-Cys-Pro-Arg- Gly-NH2)
Trang 37- Điều hòa bài tiết
Sự bài tiết phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào
v Khi P thẩm thấu ↑ kích thích nhân trên thị truyền tín hiệu đến thuỳ sau TY bài tiết ADH
v V máu ↓, đặc biệt khi ↓ 15-25% thể tích máu gây kích thích mạnh bài tiết ADH, nồng độ ADH ↑ gấp 50 lần và có thể gây co mạch mạnh
Các receptor căng dãn ở nhĩ
bị kích thích cũng có thể kích thích bài tiết ADH
Trang 39Tác dụng này được gọi là tác dụng bài
xuất sữa
v Gây co cơ tử cung mạnh khi có thai, càng mạnh vào cuối thai kỳ, lúc chuyển dạ
Trang 40- Điều hòa bài tiết
v Oxytocin được bài tiết khi có kích thích trực tiếp vào tuyến vú (động tác mút vú của đứa trẻ)
v Những KT tâm lý, giao cảm ảnh hưởng đến VDĐ KT hoặc ƯC bài tiết oxytocin, ảnh hưởng đến sự bài xuất sữa ở các bà mẹ cho con bú
Trang 42RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
TUYẾN
Trang 43ƯU NĂNG TUYẾN YÊN
+ Trước dậy:
- bệnh khổng lồ (Gigantism) kèm đái đường, không điều trị 10% suy toàn bộ tuyến yên và tử vong
- Chẩn đoán kịp thời bệnh can thiệp vi phẫu thuật bóc khối u hoặc tia xạ
Trang 45ƯU NĂNG TUYẾN YÊN
+ Sau dậy:
bệnh to đầu ngón (Acromegaly):
+ các sụn liên hợp đã cốt hóa xương không dài ra,
+ GH tác động lên các mô mềm, các xương dẹt và xương nhỏ làm dày lên
Biểu hiện mặt to, cằm bạnh, ngực bụng to, bàn chân bàn tay to
Trang 49ƯU NĂNG TUYẾN YÊN
v U tăng tiết prolactin
v Hội chứng Cushing (u tăng tiết ACTH)
Trang 51NHƯỢC NĂNG TUYẾN
YÊN + Trước dậy:
- gây lùn yên lùn cân đối, giảm mức độ phát triển,
- Không có dậy thì, chức năng sinh dục không phát triển như người bình thường
Trang 53NHƯỢC NĂNG TUYẾN
YÊN + Sau dậy thì:
- gây suy các tuyến phía dưới, biểu hiện nhược năng giáp, giảm corticoid, GnRH giảm, người bệnh gầy đét, giảm hoạt động sinh dục, lông tóc rụng
Ngoại trừ chức năng sinh dục, các rối loạn khác có thể được điều trị khỏi nhờ hormon tuyến giáp và vỏ thượng thận
Trang 54NHƯỢC NĂNG TUYẾN
YÊN + ĐÁI THÁO NHẠT:
v Tổn thương vùng dưới đồi hoặc thùy sau tuyến yên làm giảm lượng bài tiết ADH
Triệu chứng chính là đái nhiều