Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dưa trên chuyển đợng nhiệt của các phân tử.. Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dưa trên quá t
Trang 1TUẦN 32 NGÀY SOẠN:09/04/2016 TIẾT 63 NGÀY DẠY: 11/04/2016
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Định nghĩa, nêu được các đặc điểm và cơng thức (tính nhiệt nóng chảy) của sư nóng chảy và sư đợng đặc
- Nêu được định nghĩa của sư bay hơi và sư ngưng tụ Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dưa trên chuyển đợng nhiệt của các phân tử
- Phân biệt được hơi khơ, hơi bão hòa Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dưa trên quá trình cân bằng đợng giữa bay hơi và ngưng tụ
- Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sư sơi
2 Về kĩ năng và năng lực:
a/ Về kĩ năng:
- Nêu được ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đơng đặc, bay hơi – ngưng tụ và quá trình sơi trong đời sớng và kĩ thuật
- Áp dụng được cơng thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn
- Áp dụng được cơng thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập ra trong bài
b/ Năng lực:
- Kiến thức : K3,K4
-Trao đổi thơng tin: X5,X6, X7
- Phương pháp: P5
- Cá thể: C1
3 Thái đợ:
-Có ý thức vận dụng những kiến thức vật lý vào đời sớng
4.Trọng tâm :
- Sư nóng chảy
5 Tích hợp :
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
- Các hình ảnh minh hoạ sư nóng chảy và sư bay hơi
2.Học sinh :
- Ơn lại kiến thức ở THCS
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt vấn đề, thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ởn định lớp( 2 phút ) : - Kiểm tra sĩ sớ
2 Bài mới
Hoạt đợng 1( 8 phút ) : Ơn lại kiến thức cũ.
Các năng lực
cần đạt
Hoạt đợng của giáo
viên
Hoạt đợng của học
sinh
Nợi dung cơ bản
K3: Sử dụng
được kiến thức
vật lí để thưc
- Theo em các chất như đờng, nước, hidro, chất nào ở thể rắn, thể lỏng, thể khí?
-Trả lời : Đờng ở thể
rắn, nước ở thể lỏng, hidro ở thể khí Ghi bảng
Trang 2hiện các nhiệm
vụ học tập
K4: Vận dụng
(giải thích, dư
đoán, tính toán,
đề ra giải pháp,
đánh giá giải
pháp … ) kiến
thức vật lí vào
các tình huống
thưc tiễn
- Hướng dẫn hs thảo luận vạch ra những sai lầm của HS ĐVĐ cho bài mới
- Các em nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của
sư nóng chảy và đông đặc đã học ở lớp 6
Ghi bài
Hoạt động 2 ( 15 phút ): Tìm hiểu về sư nóng chảy
Các năng lực
cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
X5: Ghi lại
được các kết
quả từ các hoạt
động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng,
tìm kiếm thông
tin, thí nghiệm,
làm việc
nhóm… )
X6: trình bày
các kết quả từ
các hoạt động
học tập vật lí
của mình (nghe
giảng, tìm kiếm
thông tin, thí
nghiệm, làm
việc nhóm… )
một cách phù
hợp
X8: tham gia
hoạt động nhóm
trong học tập
vật lí
- Treo hình 38.2 SGK;
các em hãy xác định tính chất của thiếc trong đồ thị hình vẽ trên
- Thông báo về sư thay đổi thể tích và sư phụ
thuộc của nhiệt độ nóng chảy vào áp suất
- ĐVĐ: Khi vật đang nóng chảy ta vẫn tiếp tục đun, nghĩa là vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng cho vật mà nhiệt độ của vật lại không tăng? Nhiệt lượng cung cấp cho vật lúc này dùng để làm gì?
- Hướng dẫn hs thảo luận Nhiệt cung cấp cho vật dùng để chuyển dần vật từ thể rắn sang thể lỏng, thưc chất là
dùng để phá vỡ các mạng tinh thể của vật rắn
- Giới thiệu công thức tính nhiệt nóng chảy
- Nhắc lại định nghĩa, lấy ví dụ…
- HS thao luận làm theo yêu cầu gv (A
B: thể rắn, nhiệt độ tăng dần; B C:
Vừa thể lỏng vừa thể
rắn, nhiệt độ không đổi; C D: thể
lỏng, nhiệt độ tăng dần)
- Theo dõi và ghi nhận
- Hs (dưa vào sư khác biệt giữa thể
rắn và thể lỏng) đưa
ra dư đoán, thao luận các dư đoán đã
nêu
- Chú ý và ghi nhận
- Theo dõi, trả lồi câu hỏi của gv
- Trả lời câu hỏi gv
I Sự nóng chảy:
Quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của các chất gọi là
sư nóng chảy
Quá trình chuyể thể ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là
sư đông đặc
1 Thí nghiệm:
Mỗi chất kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đôit xác định
ở mỗi áp suất cho trước
Các chất rắn vô định hình (thủy tinh, nhưa dẻo, sáp nến, ) không có nhiệt độ nóng chảy xác định
2 Nhiệt nóng chảy:
Q=λm
λlà nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
3 Ứng dụng:
(SGK)
Trang 3Hoạt động 3( 15 phút ): Tìm hiểu về sư bay hơi
Các năng lực
cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
K3: Sử dụng
các kiến thức
để thưc hiện
nhiệm vụ
P5: Lưa chọn
và sử dụng
công cụ toán
học phù hợp để
áp dụng trog
các bài tập
- Giới thiệu bảng 38.2;
các em hãy cho biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,72.105 J/kg có nghĩa gì?
- Khi vật động đặc thì nó thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Nhiệt lượng này tính bằng công thức nào?
- Các em hãy nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của sư bay hơi và ngưng tụ?
- Ở lớp 6 chúng ta đã
định nghĩa sư bay hơi và
ngưng tụ và cũng đã tìm hiểu một số đặc điểm của các quá trình này
Tuy nhiên chúng ta chưa giải thích được tại sao có sư bay hơi và ngưng tụ
- GV trình bày về sư bay hơi và ngưng tụ
- Các em trả lời C2 và
giải thích
- Khi chất khí ngưng tụ
thì nhiệt độ của nó tăng hay giảm?
- Tại sao khi sắp mưa thì rất oi bức, còn sau khi mưa thì mát mẻ?
- Nhắc lại định nghĩa
- Lắng nghe và ghi nhận
Q=λm
λlà nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
- Hoàn thành theo yêu cầu gv
- Trả lời các câu hỏi của gv
II Sự bay hơi:
1 Thí nghiệm:
(SGK)
V PHỤ LỤC :
- Sư nóng chảy là gì? Tên gọi của quá trình ngược với sư nóng chảy là gì?
- Nêu các đặc điểm của sư nóng chảy?
- Về nhà làm BT, chuẩn bị tiếp phần còn lại
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: