Khái ni ệm tài sản ngắn hạn Theo Giáo trình “Tài chính – Tiền tệ – Ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, tài sản ngắn hạn là tài sản chỉ tham gia một chu kỳ SXKD như nguyên vật liệu… đ
Trang 1CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ CÔNG TÁC
QU ẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 T ổng quan chung về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1 T ổng quan về doanh nghiệp
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học phương tây, có hai hình th ức sở hữu trong hoạt động kinh doanh là sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân Ở Việt Nam, các nhà kinh tế cho rằng có ba hình thức sở hữu trong hoạt động kinh doanh là: sở hữu công cộng, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, ngoài ra còn có rất nhiều hình thức kết hợp Theo các hình thức sở hữu, các doanh nghiệp được hình thành và đư ợc pháp luật thừa
nhận
Có rất nhiều quan điểm về doanh nghiệp, đứng trên mỗi quan điểm khác nhau thì
có một định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp
Theo Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005: “Doanh nghiệp là
tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
1.1.2 T ổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái ni ệm tài sản ngắn hạn
Theo Giáo trình “Tài chính – Tiền tệ – Ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Văn
Tiến, tài sản ngắn hạn là tài sản chỉ tham gia một chu kỳ SXKD như nguyên vật liệu… đến chu kỳ sản xuất kinh doanh sau lại phải dung tài sản mới, toàn bộ giá trị của tài
sản ngắn hạn được chuyển dịch một lần vào sản phẩm và được bù đắp toàn bộ khi sản
phẩm được tiêu thụ TSNH của doanh nghiệp được biểu hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu KH và khoản dự trữ HTK
1.1.2.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn (trừdụng cụ lao động) qua quá trình sản xuất hợp thành thực thể
của sản phẩm nên mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh luôn thay đổi hình thái biểu
hiện theo một vòng khép kín như sau:
Trang 2tiền; và đây cũng là hình thái tồn tại của tài sản ngắn hạn tại mỗi thời điểm
Đặc điểm thứ hai là TSNH có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển hoá
từ dạng vật chất sang tiền tệ nhằm đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhưng cũng chính vì thế mà nó vận động phức tạp và khó quản lý
1.1.2.3 Vai trò c ủa tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn là bộ phận trực tiếp hình thành nên các tài sản khác trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra trơn tru và liên tục Vì vậy có thể nói tài sản ngắn hạn là điều kiện về vật chất không thể thiếu trong quá trình tái sản xuất
Việc kiểm tra đánh giá quá trình mua vào và tiêu th ụ vật tư của doanh nghiệp
cũng được đánh giá thông qua thước đo là tài sản ngắn hạn Dựa vào tốc độ luân chuyển của TSNH có thể đánh giá được hiệu quả của khâu sản xuất hay khâu tiêu thụ
Tiền
Nguyên vật liệu
Bán thành phẩm Thành phẩm
Các khoản phải thu
Trang 3sản phẩm Tốc độ luân chuyển của TSNH nhanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả
Không phải bỗng nhiên mà các nhà quản lý doanh nghiệp chú ý tới việc sử dụng
một cách hợp lý và tối đa hiệu quả TSNH, nguồn tài sản này đã và đang đóng vai trò là
mối quan tâm cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay Quy mô của doanh nghiệp được thể hiện qua quy mô của tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn với quy mô lớn nghĩa
là khả năng luân chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp đó cao đáp ứng quy mô kinh doanh lớn
1.1.2.4 Phân lo ại tài sản ngắn hạn
− Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
+ Tài sản ngắn hạn dự trữ: là tất cả những tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự
trữ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng mua đang
đi đường, nguyên vật liệu tồn, công cụ dụng cụ trong xưởng, hàng gửi gia công Các loại TSNH này luôn phải có sẵn để có thể chủ động sử dụng cho khâu sản xuất, lưu thông
+ Tài sản ngắn hạn sản xuất: là tất cả những tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu
sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: bán thành phẩm, các chi phí phục vụ quá trính sản xuất Cá loại TSNH này cần thiết để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đứt quãng nhưng cần tính toán tỷ lệ sự trữ phù hợp tránh dư thừa sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Tài sản ngắn hạn lưu thông: là tất cả những tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi đi bán, các khoản phải thu KH ngoài doanh thu chính từ hoạt động kinh doanh, TSNH trong khâu này còn kể đến tài sản của hoạt động đầu tư tài chính, doanh nghiệp sử dụng một
phần vốn ngắn hạn của mình để đầu tư ra các hạng mục bên ngoài
− Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: là tiền mặt sẵn có tại doanh nghiệp hay
tiền gửi trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng, các khoản tương đương tiền khác dùng để chi trả các khoản mua sắm tài sản, trả lương cho công nhân viên, trả nợ
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản bên ngoài mà doanh nghiệp trích một
phần vốn ngắn hạn đầu tư nhằm mục đích sinh lời, thường là khoản góp vốn liên doanh hay đầu tư chứng khoán ngắn hạn vì CK có khả năng thanh khoản cao và ít rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền
Trang 47
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản hình thành từ việc doanh nghiệp bán chịu cho KH, sau một thời gian mới có thể thu hồi hay việc trả trước cho người bán Đây là khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp
cần chú trọng cân đối
+ Hàng tồn kho: trong doanh nghiệp hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong
những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó
Việc dự trữ hàng hoá, vật tư là điều cần thiết để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều cần duy trì một lượng hàng
tồn kho an toàn tránh gây thiếu hụt trong sản xuất hay thừa thãi sẽ gây lãng phí trong việc quản lý, tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà lượng dự trữ này thay đổi
+ Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các loại thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, các khoản phải thu Nhà nước, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
1.2 N ội dung quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Do đặc diểm của tài sản ngắn hạn là luân chuyển không ngừng trong quá trình
sản xuất kinh doanh nên việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là rất cần thiết, có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp Quản lý tài
sản ngắn hạn chính là quản lý từng chỉ tiêu trong phần tài sản ngắn hạn thể hiện rõ ràng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
1.2.1 Qu ản lý tiền mặt
Theo Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” đồng chủ biên PGS.TS Lưu Thị Hương và PGS.TS Vũ Duy Hào, quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và
tiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản
gắn liền với tiền mặt như các loại CK có khả năng thanh khoản cao
Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền
mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang sang
tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kémchi phí Như vậy, trong quản lý tài chính người
ta sử dụng CK có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn
Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:
Trang 5Sơ đồ 1.2 Các CK có tính thanh khoản cao giữ cân bằng tiền mặt ở mức mong
mu ốn
[3, tr.277]
Các mô hình qu ản lý tiền mặt
Mô hình qu ản lý tiền mặt Baumol
William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quy ết định lượng tồn quỹ tiền
mặt tối ưu kết hợp giữa chi phí cơ hội và chị phí giao dịch Chi phi cơ hội ở đây chính
là chi phí của việc doanh nghiệp đánh đổi lợi nhuận của việc đầu tư sinh lời để lưu trữ
tiền mặt Chi phí giao dịch là chi phí cho việc chuyển đổi tài sản đầu tư sang tiền mặt
Giả định mô hình như sau:
− Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp ổn định
− Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
− Doanh nghiệp chỉ có 2 phương án dự trữ: tiền mặt và chứng khoán khả thị
− Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Các chứng khoán thanh khoản cao
Đầu tư tạm thời bằng
cách mua chứng khoán
có tính thanh khoản cao
Trang 6− Chi phí cơ hội (OC) = C/2 x K
Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
− Chi phí giao dịch (TrC) = T/C x F
Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong kỳ
C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định 1 lần bán chứng khoán
T/C: Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán trong kỳ
Tổng chi phí (TC) gồm cả 2 loại chi phí là chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
(TC) = TrC + OC = (T/C x F) + (C/2 x K)
Mức dự trữ tiền mặt tối ưu (C*) =√(2TFK )
Trang 7C*
Thời gian dự trữ tiền mặt tối ưu (T*) =
Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất cao, doanh nghiệp càng giữ ít tiền mặt và ngược lại nếu chi phí cho việc bán CK thanh khoản càng cao thì doanh nghiệp lại càng
giữ nhiều tiền mặt Mô hình Baumol có số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định
rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định, điều này không luôn đúng trong
thực tế Doanh nghiệp cần thận trọng tham khảo để chọn được mô hình phù hợp với qúa trình sản xuất kinh doanh của mình
Mô hình qu ản lý tiền mặt Miller-Orr
Mô hình của Miller-Orr được xem là tiêu biểu trong các mô hình quyết định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu., đây là mô hình k ết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn gi ản
Trang 811
một lượng CK để đáp ứng nhu cầu tiền của mình Ngược lại, khi mức tiền mặt đạt giới
hạn trên nghĩa là lượng tồn quỹ thực tế lớn hơn lượng tồn quỹ thiết kế quá mức, doanh nghiệp cần can thiệp bằng cách sử dụng số tiền vượt quá đó đầu tư vào các CK hay khoản đầu tư ngắn hạn để mức tiền mặt trờ về trạng thái cân đối
Khoảng dao động của mức cân đối tiền mặt phụ thuộc vào ba yếu tố như mô hình Miller-Orr được chỉ ra trong công thức sau:
Sp = 3 (3/4 x Tv/4r)1/3Trong đó: S
p: Khoảng dao động tiền mặt (khoảng cách giữa giới hạn trên và
giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ)
T : Chi phí mỗi lần giao dịch bán chứng khoán thanh khoản
v : Phương sai của thu chi ngân quỹ
r : Lãi suấ t ngày
Mức tiền mặt theo thiết kế = Giới hạn dưới + (Sp/3) Trên thực tế mô hình Miller-Orr có thể ứng dụng để thiết l ập tồn quỹ tối ưu khá
dễ dàng Tuy nhiên nhà quả lý khi sử dụng mô hình này cần chú ý:
− Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ Giới hạn này liên quan đến mức đ ộ an toàn chỉ tiêu do ban quản lý quyế t định
− Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiề n mặt thu chi hàng ngày
− Quyết định mức lãi suấ t để xác định chi phí giao dịch hàng ngày
− Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến vi ệc mua bán chứng khoán ngắn hạn
1.2.2 Qu ản lý các khoản phải thu ngắn hạn
Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động SXKD đều phát sinh các khoản phải thu Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau Độ lớn KPT của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ
cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm tác động
tới độ lớn và chất lượng của KPT
Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh
Trang 9nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp để quản lý các KPT một cách hiệu
quả
Phân tích kh ả năng tín dụng của khách hàng
Khi phân tích tín dụng công ty dựa vào các nguồn báo cáo tài chính của KH, báo cáo tín dụng của các tổ chức tín dụng và kinh nghiệm làm việc của công ty mình đ ể phân tích khách hàng này là KH mới hay là KH quen thuộc, lịch sử giao dịch trước đây với công ty như thế nào? Với các tổ chức tín dụng khác có xảy ra nợ xấu hay không? Khả năng thanh toán trên báo cáo tài chính có tốt không? Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường như thế nào từ đó quyết định cấp tín dụng hay không?
Phân nhóm khách hàng dựa vào các tiêu chuẩn tín dụng:
− Phẩm chất, tư các tín dụng: Tiêu chuẩn ày nói lên tinh thần trách nhiệm của
KH trong việc trả nợ Điều này cũng ch ỉ phán đoán trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với các doanh nghiệp khác
− Năng lực trả nợ: Tiêu chuẩn này được dựa vào hai cơ sở là chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…
− Vốn của khách hàng: Đây là tiêu chuẩn đánh giá về tiềm năng tài chính
− Thế chấp: Xem xét KH dước giác độ các tài sản riêng mà họ có thể sử dụng
để đảm bảo cho các khoản nợ
− Điều kiện kinh tế: Đề cập đến khả năng phát triển của KH, xu thế phát triển
về ngành nghề kinh doanh của họ
Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị
Cũng như rất nhiều sự phân tích lựa chọn khác, việc phân tích đánh giá khoản tín
dụng thương mại được đề nghị để quyết định có nên cấp hay không được dựa vào việc tính giá trị hiện tại thuần (NPV) của luồng tiền
Mô hình nền tảng:
NPV = CFt /k – CF0CFo = VC x S x (ACP/365) CFt = [ S*(1-VC) – S*BD - CD ] x (1 – T) Trong đó: CFo : Giá trị DN đầu tư vào khoản phải thu KH
CFt : Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
k : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu
ến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào
Trang 1013
S/365: Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến mỗi ngày ACP : Thời gian quay vòng khoản phải thu trung bình
BD : Tỷ lệ nợ xấu/doanh thu
CD : Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : Thuế suất thuế TNDN Sau khi tính toán DN đưa ra kết luận về cấp tín dụng như sau:
NPV < 0: Không cấp tín dụng NPV = 0: Bàng quan
NPV > 0: Cấp tín dụng
Theo dõi kho ản phải thu
Để quản lý các KPT, nhà quản lý cần nắm được cách theo dõi các khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mại kịp thời Thông thường người ta dựa vào các chỉ tiêu, phương pháp sau:
− Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân: khi kỳ thu tiền bình quân tă ng lên mà doanh
số bán và lợi nhuận không tăng thi cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị
ứ đọng ở khâu thanh toán
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày
− Phương pháp sắp xếp “tuổi” của các khoản phải thu: nhà quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian dể theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi tới hạn
− Phương pháp xác định số dư khoản phải thu: theo phương pháp này khoản
phải thu sẽ hoàn toàn không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thay đổi theo mùa vụ
của doanh số bán Sử dụng phương pháp này doanh nghiệp hoàn toàn có thể
thấy được nợ tồn đọng của KH nợ doanh nghiệp
1.2.3 Chính sách qu ản lý hàng tồn kho
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản
xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu
dự trữ không trưc tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn đểncho quá trình sản
xuất kinh doanh không bị ngừng trệ Quản lý HTK hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu qua sử dụng tài sản ngắn hạn Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý
Trang 11vật liệu, nếu dự trữ nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn còn nếu dự trữ ít sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh gián đoạn
Các mô hình qu ản lý hàng tồn kho
Mô hình phân lo ại hàng hoá tồn kho A-B-C
Hàng hoá tồn kho mỗi loại đều có vai trò riêng biệt, để công tác quản lý HTK đạt
hiệu quả doanh nghiệp cần phân loại hàng hoá dự trữ thành các nhóm khác nhau tuỳ theo mức độ quan trọng trong dự trữ Mô hình đư ợc dử dụng để phân loại là mô hình A-B-C phát triển dựa trên một nguyên lý của Pareto Theo mô hình A-B-C, giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng tích số giữa nhu cầu dự trữ hàng năm với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn xếp loại cụ thể như sau:
− Nhóm A: Bao gồm các loại hàng hoá chiếm giá trị hàng năm từ 70% - 80%
tổng giá trị hàng hoá tồn kho, nhưng về mặt số lượng chỉ chiếm 15% - 20%
tổng số hàng tồn kho
− Nhóm B: Bao gồm các loại hàng hoá có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm từ 25% - 30% tổng giá trị tồn kho nhưng về mặt số lượng chiếm từ 30% - 35% tổng số hàng tồn kho
− Nhóm C: Bao gồm các loại hàng hoá có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ khoảng 5%
- 10% Tuy nhiên về mặt số lượng lại chiếm khoảng 50% - 55% trên tổng số hàng tồn kho
Hình 1.3 Mô hình phân lo ại hàng hoá tồn kho A-B-C
Trang 1215
Mô hình A-B-C được áp dụng vào công tác quản lý hàng tồn kho có tác dụng như sau:
− Giúp doanh nghiệp đầu tư có trọng tâm khi mua hàng Chẳng hạn, phải dành
để mua hàng thuộc nhóm A nhiều hơn hàng thuộc nhóm C
− Xác định thời gian kiểm tra khác nhau theo các nhóm: Nhóm A cần được
kiểm tra kiểm soát thường xuyên cụ thể là 1 tháng/1 lần, nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn cụ thể là 3 tháng/1 lần, nhóm C thường tính toán 6tháng/ 1 lần
− Doanh nghiệp có được các báo cáo tồn khi chính xác hơn
Mô hình l ượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Đây là một trong những mô hình kiểm soát HTK phổ biến và lâu đời nhất, do ông Ford W Harris đề xuất Trong mô hình EOQ, việc phân tích dự trên những giá định Tuy nhiên trong thực tế hầu hết các vấn đề phát sinh trong quản lý HTK, những
giả định này lúc nào cũng diễn ra đúng như vậy Giả định mô hình như sau:
− Nhu cầu về vật tư trong năm không đổi
− Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng tới khi nhận hàng) phải được biết trước và không đổi
− Sự thiết hụt dự trữ là có không có nếu đơn hàng được thực hiện lien tục
− Toàn bộ lượng hàng đặt mua được nhận cùng một lúc
− Không chiết khấu theo số lượng
Hình 1.4 Mô hình chu k ỳ đặt hàng dự trữ EOQ
Trang 13Theo mô hình EOQ, có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hoá tổng 2 loại chi phí này để tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất
Chi phí lưu kho: là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hoá bao gồm
chi phí hoạt động ( bốc xếp hàng hoá, bảo hiểm,…) và chi phí tài chính (lãi vay, khấu hao,…)
Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng): là những chi phí quản lý giao dịch và vận
chuyển hàng hoá Chi phí này không phụ thuộc vào lượng hàng được mua nên ổn định
Tổng chi phí tồn kho = CLK + CĐH = C1 Q/2 + C2 D/Q Trong đó: CĐH: Tổng chi phí đặt hàng hàng năm
CLK: Tổng chi phí lưu kho hàng năm
D: nhu cầu hàng năm
Q: số lượng đặt mua trong 1 đơn hàng
C1: chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá
C2: chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng
Từ công thức trên, có đồ thị biểu diễn như sau:
Hình 1.5 Đồ thị chi phí theo EOQ
Trang 1417
Dựa vào mô hình phân tích, doanh nghiệp sẽ quyết định được lượng đặt hàng tối
ưu Q* cho loại HTK sao cho tổng chi phí lưu kho là thấp nhất
Q* = √(2DC2 / C1)
Về mặt lý thuyết, người ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng thực tế hầy như không bao giờ vậy Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng NVL tồn kho, do vậy cần thiết phải xác định thời điểm đặt hàng mới
Thời điểm đặt hàng mới = Số lượng NVL sử dụng mỗi ngày x Thời gian giao hàng
1.3 H iệu quả quản lý tài sản ngắn hạn
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiên nay đều cần quân tâm tới hiệu quả kinh tế Mỗi doanh nghiệp tồn tài vì các mục tiêu khác nhau: tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu,… nhưng suy cho cùng tất cả các mục tiêu đó đều nhằm tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu cuối cùng này, các doanh nghiệp đều đã và đang nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng tài sản một cách hiệu quả
1.3.1 Khái ni ệm hiệu quả tài sản ngắn hạn
Hiệu quả quản lý tài sản trong doanh nghiệp phản ảnh trình đ ộ, năng lúc khai thác và sử dụng tài sản doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm tối đa hoá lợi ích và
tối thiểu hoá chi phí
Với mỗi doanh nghiệp có sự cân đối về tài sản riêng, với các doanh nghiệp trong
lĩnh vực thương mại thì tài sản ngắn hạn thường chiếm đa số trong tổng giá trị tài sản
Hiệu quả quản lý TSNH là kết quả đạt được cao nhất với mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra
1.3.2 S ự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Thực tế nhiều năm trở lại đây, tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp đang được sử dụng chưa hợp lý Trong mỗi doanh nghiệp, tài sản có thể được ví như xương sống của toàn bộ bộ máy quản lý và sả n xuất, nó đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và hoạt động một cách ổn định và hi ệu quả Tài sản được hình thành từ nguồn vốn của doanh nghi ệp, quản lý tài sả n hi ệu quả chính là sử dụng hợp lý và tố i u ̛u hóa nguồn vốn kinh doanh, tránh lãng phí và thấ t thoát vốn
Công tác nâng cao hiệu quả quản lý TSNH góp ý nghĩa nghĩa quan tr ọng trong
quản lý tài chính doanh nghiệp, mang tính cấp thiết đối với thành công và phát triển
của doanh nghiệp bởi chỉ khi có chính sách quản lý hợp lý mới có thể đảm bảo cho
hoạt động SXKD diễn ra thuận lợi có hiệu quả
Trang 151.3.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn bắt đầu từ “giai đoạn cung cấp” dùng tiền để mua nguyên vật
liệu dự trữ quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất Quản lý chặt chẽ TSNH sẽ góp phần
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Nhóm ch ỉ tiêu về khả năng thanh toán
Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc sử dụng
hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì ngư ời ta thường sử
dụng các chỉ tiêu sau đây:
Kh ả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn là một trong
những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, được sử dụng rộng rãi
nhất
Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này bằng 1 cho thấy khả năng thanh toán
ngắn hạn đang ở mức an toàn, nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang mất khả năng thanh toán ngắn hạn, lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán không hợp lý, công ty dùng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn làm tăng các khoản chi phí
Nếu hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán
giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là do anh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào TSNH
Kh ả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 1619
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính toán trên cơ sở những tài sản ngắn
hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tính thanh khoản, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng
tồn kho Do đó, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào HTK
Hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp, từ đó, để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của công ty người ta dùng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh Hệ số này ≥ 0,5 cho thấy khả năng thanh toán của công ty tốt, không phụ thuộc
việc tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo khả năng thanh toán, nhỏ hơn 0,5 không đảm bảo
khả năng thanh toán và lớn hơn làm tăng các khoản chi phí cho công ty
Với công thức ở trên ta thấy, nếu hiệu số của TSNH và HTK trong kỳ cao mà nợ
ngắn hạn thấp thì khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt, kết hợp với việc nếu lợi nhuận thu về cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao và ngược lại
Kh ả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời là khả năng doanh
nghiệp dùng tiền và các khoản tương đương tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá
hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Với công thức trên ta thấy, nếu khoản tiền và các khoản tương đương tiền sử
dụng trong kỳ cao mà nợ ngắn hạn thấp thì hiệu quả TSNH là cao và ngược lại
Nhóm ch ỉ tiêu hoạt động
Là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Để nâng cao hệ số
hoạt động, các nhà quản lý phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng
hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách
sử dụng chúng sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Trang 17Hi ệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, tỷ lệ này phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong
so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
Vòng quay các kho ản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả trước cho người bán…
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc khách hàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán các khoản
nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng
Đây là một chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã áp dụng với khách hàng Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành
mà chỉ số này vẫn quá cao thì doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng do họ sẽ chuyển sang tiêu dùng các hàng hóa của đối thủ cạnh tranh mà có thời gian tín dụng dài hơn
Do đó doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm Tỷ số này càng lớn chứng
tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp Hệ số này tăng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại
K ỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh, làm giảm doanh thu
Trang 1821
365
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu Khi phân tích hệ số này, ngoài việc so sánh các năm, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng tổng KPT để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý kịp thời
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày Kỳ thu tiền bình quân cho biết trong một chu kì kinh doanh thì doanh nghiệp thu hồi nợ trong bao nhiêu ngày để tiếp tục một chu kì mới Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng cao thì kỳ thu
tiền bình quân sẽ giảm xuống dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tốt
Vòng quay hàng t ồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Giá vốn hàng bán Vòng quay của hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư hàng hoá dự trữ đầu và
vật liệu Nếu lượng vật tư quá ít không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn
ở các khâu tiếp theo
Vòng quay dự trữ, tồn kho cao thể hiện được khả năng SXKD của doanh nghiệp
tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra Chỉ tiêu này cao phản ánh được lượng vật tư, hàng hóa được đưa vào sử dụng cũng như được bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng và đồng thời lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng tăng lên Vòng quay hàng t ồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh Như vậy, chỉ tiêu này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định thời điểm đặt hàng cũng như mức dự
Trang 19trữ an toàn cho doanh nghiệp Vòng quay càng cao thể hiện khả năng sử dụng tài sản
ngắn hạn cao
Chu k ỳ lưu kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng
tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ Hệ
số này thấp chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn càng cao và ngược lại
365 Chu kỳ lưu kho =
Chu k ỳ kinh doanh
Thời gian quay vòng của tiền phản ánh khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực
tế bằng tiền cho đến khi thu được tiền Khi NVL đã được mua, thời gian quay vòng hàng tồn kho thể hiện số ngày trung bình đ ể sản xuất và bán ra sản phẩm Thời gian thu tiền trung bình thể hiện số ngày trung bình cần thiết để thu được tiền bán hàng trả
chậm Thời gian thu tiền trung bình thể hiện số ngày trung bình kể từ khi doanh nghiệp mua hàng trả chậm cho đến khi thanh toán khoản phải trả người bán Chu kỳ kinh doanh được đo bằng tổng số ngày kể từ khi mua NVL cho đến khi thu được tiền về Chu kỳ kinh doanh càng ngắn thì lượng hàng hóa mua về bán ra càng nhanh, vốn thu
về bằng tiền càng nhanh, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian quay vòng hang tồn kho + Thời gian thu tiền
trung bình
Vòng quay ti ền mặt (Cash Conversion Cycles): Con số này càng cao, thì lư ợng
tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Vòng quay ti ền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền
mặt mà doanh nghiệp phải đi vay để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá tr ị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp
Vòng quay tiền mặt = Vòng quay HTK + Vòng quay các KPT – Vòng quay các
khoản phải trả
Trang 2023
1.3.4 Ch ỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn
hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lời của tài sản
ngắn hạn cao phản ảnh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao, các doanh nghiệp đều mong muốn hệ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng được hết giá trị của tài
sản ngắn hạn Nếu tài sản ngắn hạn sử dụng bình quânn trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn cao
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân
1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài sản ngắn hạn
Trong quá trình vận động chuyển hoá, tài sản ngắn hạn chịu tác động bởi nhiều yếu
tố khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
chọn được dự án phù hợp và khả thi thì vòng quay tài sản ngắn hạn sẽ tăng
và ngược lại Các doanh nghiệp hiện nay trên thị trường thường xuyên xảy ra tình trạng bị ứ đọng vốn một phần là do sai lầm trong việc lựa chọn dự án để triển khai
− Khâu xác định nhu cầu: Xác định nhu cầu về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là tối quan trọng, việc doanh nghiệp bị thiếu hay thừa vốn trong hoạt động SXKD phụ thuộc chủ yếu vào khâu này Nếu xác định thiếu chính xác
sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp
− Khâu quản lý: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSNH sẽ được phân bổ xuyên suốt từ lúc mua sắn vật tư dự trữ tới lúc tiêu thụ vì vậy dù cho có lựa
chọn được dự án đầu tư tốt, xác định đúng nhu cầu nhưng công tác quản lý thiếu chặt chẽ chắc chắn sẽ làm thất thoát tài sản, ảnh hưởng tới hiệu quả
quản lý tài sản
Trang 211.4.2 Các y ếu tố khách quan
Bên cạnh các yếu tố bên trong do bản thân doanh nghiệp thì hiệu quả quản lý tài
sản ngắn hạn còn chịu ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài khác, có thể kể đến như:
− Lạm phát: Khi xảy ra lạm phát, khiến tỷ giá hối đoát tăng các nguyên vật liệu
cần nhập khẩu để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng vì thế
mà tăng lên nếu doanh nghiệp không có các biện pháp kịp thời thì tất yếu ảnh hưởng tớ việc quản lý tài sản ngắn hạn
− Các chính sách của Nhà nước: Sự thay đổi về hệ thống pháp luật, các hàng rào thuế quan được xây dựng hay gỡ bỏ
− Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ ph góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn
− Sự ổn định của nền kinh tế qua các thời kỳ: khi nền kinh tế đất nước ổn định
sẽ tác động tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược
lại sự bất ổn của nền kinh tế khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
− Tác động của thiên nhiên: lũ lụt, hoả hoạn, thiên tai,
Trang 2225
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN
T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DựNG V&T
HÀ N ỘI 2.1 T ổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội
2.1.1 Khái quát v ề Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội
− Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội
− Tên giao dịch quốc tế: V&T Hanoi Constructions Investment Consultant Joint Stock Company
− Tên viết tắt: V&T HANOI CIC., JSC
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0103044350 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/02/2010
− Địa chỉ: Phòng 12, Ngách 1, Ngõ 332 Trương Đ ịnh phường Tương Mai,
Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
− Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
− Người đại diện: Nguyễn Văn Vững
− Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động xây dựng chuyên dụng (mã ngành: 43)
− Mã số thuế: 0104500053
− Vốn điều lệ của công ty: 12.000.000.000 đồng tại thời điểm năm 2010
Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội là công ty hoạt động tư vấn xây
dựng và thiết kế; thi công xây lắp phát triển nhà trên phạm vi cả nước
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là đầu tư, thầu thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp; công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp; Thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình; Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng; Thi công lắp đặt hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, điện
lạnh và Tư vấn giám sát xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng và công nghiệp
Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội là một công ty trẻ được thành
lập ngày 26/02/2010, qua quá trình không ngừng phấn đấu, Công ty đã đóng góp công
sức nhỏ vào mục tiêu xây dựng, phát triển các khu dân cư, các khu đô thị mới… mà Nhà nước giao cho ngành xây dựng nói chung trong thời kỳ đổi mới thì thành quả của công ty đạt được chính là gần trăm công trình xây d ựng lớn, nhỏ với chất lượng cao
Trang 23được Bộ Xây dựng công nhận đã khẳng định sự nỗ lực không ngừng nghỉ của công ty
kể từ ngày đầu thành lập
Tất cả các Công trình do Công ty thi công đ ều được áp dụng theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 đồng thời luôn đảm bảo tiến độ, an toàn lao động và được các
chủ đầu tư đánh giá cao
2.1.2 B ộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Ngu ồn: Phòng Hành chính – nhân sự)
H ội đồng quản trị
Có nhiệm vụ xác định kế hoạch và định hu ̛ớng phát triển trong ngắn và dài hạn cũng như thông qua các báo cáo tài chính mỗi na ̆m quyết toán.Trực tiếp quản lý công
ty, quyết định cơ cấu tổ chức và quyết định các phương án đầu tư Là người đại diện kí
kết các giấy tờ văn bản pháp lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ
Phòng Hành
chính - nhân
s ự
Phòng K ế toán t ổng hợp
Giám đốc Kỹ Thu ật
Phòng Thi ết
k ế xây dựng Phòng qu lý d ự án ản
Trang 2427
ban trong công ty sao cho đạt đu ̛ợc mục tiêu đã đề ra Vai trò củ a bộ phận này giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hi ệu quả, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận
Giám đốc Kỹ thuật
Là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm xây dựng các dự án
của công ty Luôn phải theo dõi và chịu trách nhiệm mọi vấn đề về kỹ thuật, lập phương án về kế hoạch hoàn thành thi công
Phòng Hành chính - nhân s ự
Là bộ phận chịu trách nhiệm mọi vấn đề về điều động, tuyển dụng, quản lý nhân
sự trong công ty; phải thiết lập tổ chức kiểm tra giám sát thường kỳ đôi ngũ công nhân viên
Phòng K ế toán tổng hợp
Là bộ phận theo dọi công nợ phải thu tại công ty, theo dõi các quỹ tiền (
tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi Ngân hàng, ), theo dõi phân tích vốn vay, lãi vay theo tháng, quý, năm cũng như theo dõi các nhu c ầu hàng ( hàng nợ, hàng đem gửi, hàng
tồn kho, ) Bộ phận này có nhiệm vụ cân đối và hoàn thành báo cáo tài chính công ty
Là bộ phận kiểm tra, giám sát các dự án công trình của công ty, chịu trách nhiệm
kí kết thoả thuận với các chủ đầu đất, chủ đầu tư để các công trình dự án luôn diễn ra thuận lợi đạt tiến độ
Nh ận xét chung:
Trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập như hiện nay đòi h ỏi bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào nào muốn tồn tại và phát triển đều phải năng động nắm bắt kịp sự thay đổi của thị trường Muốn như vậy việc đầu tiên là tổ chức phải có một cơ cấu tổ
chức quản lý có hiệu quả Chính vì thế việc ổn định bộ máy quản lý của công ty và có
sự điều chỉnh nhân sự phù hợp với từng thời kỳ là công việc bắt buộc phải thực hiện đối với mọi công ty
Qua một số thông tin trên chúng ta đã có cái nhìn t ổng quan về cơ cấu, bộ máy nhân sự của Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội Nhìn chung cơ cấu bộ
Trang 25máy nhân sự của công ty được tổ chức theo chức năng, mang tính chuyên môn cao Tuy nhiên, trong dài hạn bộ máy công ty đòi h ỏi phải được cải tiến hơn để thích nghi với môi trường, nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh
Trang 2629
2.1.3 Tình hình s ản xuất kinh doanh của Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội giai đoạn năm 2011− 2013
2.1.3.1 K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội giai đoạn năm 2011 – 2013
( Đơn vị tính: Đồng)
Ch ỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh l ệch 2013 −2012 Chênh l ệch 2012−2011
đối(%) Tuy ệt đối
Tương đối(%)
Trang 27Ch ỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh l ệch 2013 −2012 Chênh l ệch 2012−2011
đối(%) Tuy ệt đối
Tương đối(%)
9 L ợi nhuận thuần từ
Trang 2831
Nh ận xét: Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011 -
2013, ta nhận thấy rằng mặc dù lợi nhuận trong năm 2011 của Công ty bị thua lỗ nhưng sang đến năm 2012 và năm 2013 lợi nhuận đã gia tăng tr ở lại, mặc dù so với năm 2012 lợi nhuận của năm 2013 giảm đi đáng kể Chúng ta cần phải xem xét kỹ hơn
để thấy rõ điều này, sau đây là những phân tích cụ thể:
Tình hình doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ:
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Doanh thu năm 2012 tăng 187,52% so với năm
2011, mức tăng khá lớn này do các hợp đồng xây dựng của công ty gia tăng mạnh, điều này giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty có chiều hướng gia tăng, sức tăng
chủ yếu là các công trình kỹ thuật trong khu đô thị và trang trí nội ngoại thất các công trình chung cư Đây chính là nguyên nhân d ẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp trong năm 2012 có sự gia tăng mạnh hơn so với năm 2011
Gi ai đoạn năm 2012 – 2013: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013
giảm 89,45% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012, mức giảm khá
lớn này là do các hợp đồng xây dựng trong năm 2013 giảm mạnh Giống như nhiều công ty khác, trong năm 2013, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng V&T Hà Nội
gặp nhiều khó khăn trong việc ký kết hợp đồng xây dựng Thị trường bất động sản đóng băng khiến hoạt động xây dựng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, do sự cạnh tranh
giữa nhiều Công ty mà doanh thu giảm hẳn so với năm trước Đây chính là nguyên nhân dẫn đến doanh thu bán hàng trong năm 2013 giảm so với năm 2012 Trong thời gian tới, Công ty nên có những biện pháp nhằm nâng cao doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ như tăng cường quảng bá, rà soát kênh phân phối, thực hiện chiết khấu
Các kho ản giảm trừ doanh thu: Trong giai đoạn năm 2011 - 2013 Công ty
không có khoản chiết khấu, giảm giá nào về việc cung cấp hệ thống đèn chiếu sáng,
vật liệu phục vụ cho xây dựng, điều này đã thể hiện qua các khoản giảm trừ doanh thu
bằng 0 Có được điều này là do Công ty đã hoạt động kinh doanh nhiều năm trên thị trường và có nhiều kinh nghiệm nên Công ty luôn cung cấp các s ản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, đảm bảo yêu cầu của khách hàng Tuy tình hình tiêu thụ chậm, doanh thu liên tục giảm nhưng công ty không áp dụng chính sách giảm giá hay chiết khấu nào cho khách hàng bởi sau khi khảo sát giá cả trên thị trường, Ban lãnh đ ạo công ty
thấy rằng công ty đã luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt
với giá thành mềm hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nên quyết định không áp dụng thêm các chính sách giảm giá
Trang 29Doanh thu thu ần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do Công ty không có các
khoản trừ giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng với mức gia tăng của doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu t ừ tài chính:
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính của
Công ty tăng 1.030.306 đồng so với doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2011, tương ứng tăng 247,46% Nguyên nhân dẫn đến doanh thu tài chính tăng như v ậy là do năm
2012 Công ty đã tậ n dụng được việc thanh toán sớm cho nhà cung cấp Vì vậy, Công
ty đã thu được một khoản doanh thu từ việc hưởng chiết khấu thanh toán sớm này Bên
cạnh đó, số tiền tăng lên từ doanh thu hoạt động tài chính còn do khoản lãi từ tiền gửi
của Công ty được tích lũy qua tài khoản ngân hàng trong năm 2012
Giai đoạn năm 2012 – 2013: Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính của
Công ty giảm 88,83% so với doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 Doanh thu từ
hoạt động tài chính giảm vì trong năm 2013 các kho ản doanh thu từ việc hưởng chiết
khấu thanh toán sớm không còn nữa, khoản doanh thu từ hoạt động tài chính năm
2013 chủ yếu là doanh thu từ các hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
Nhìn chung trong cả 3 năm, doanh thu tài chính đều chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình chi phí
Giá v ốn hàng bán: Nhìn chung giá vốn hàng bán có sự biến động cùng chiều so
với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Giá vốn hàng bán của Công ty phải bỏ ra năm 2012
tăng tương ứng 196,86% so với giá vốn hàng bán trong năm 2011 Nguyên nhân gia tăng là do nhu cầu xây dựng trong năm 2012 lớn, số lượng công trình công ty nhận
thầu gia tăng, điều này giúp công ty tiêu thụ số lượng thiết bị lớn Đây chính là nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán năm 2012 gia tăng mạnh mẽ
Giai đoạn năm 2012 – 2013: Giá vốn hàng bán năm 2013 giảm 10,63% so với
giá vốn hàng bán năm 2012 Nguyên nhân giá vốn hàng bán giảm là do nhu cầu của khách hàng về thiết bị xây dựng, nhu cầu xây dựng có xu hướng giảm, điều này đã làm
giảm khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty đi xuống, công ty đã giảm việc nhập thiết
bị, máy móc Đây chính là nguyên nhân khiến giá vốn hàng bán của của công ty giai đoạn năm 2012 – 2013 có xu hướng giảm Công ty cần chủ động hơn trong việc tìm
kiếm nguồn cung ứng giá rẻ để làm tiền đề cho việc kinh doanh đem lại lợi nhuận
Trang 3033
Chi phí lãi vay: Trong cả 3 năm 2011- 2013 chi phí lãi vay của công ty đều bằng
0, điều này cho thấy nguồn vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đủ để đáp ứng Chính vì vậy, trong cả 3 năm công ty đều không có nhu cầu vay vốn
để đầu tư sản xuất kinh doanh
Chi phí qu ản lý doanh nghiệp:
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng
1.872.601 đồng, tương ứng mức tăng 0,35% so với năm 2011 Nguyên nhân gia tăng
là do tình hình kinh doanh của công ty năm 2012 gia tăng, số lượng các hợp đồng gia tăng, điều này dẫn tới nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho các công trình gia tăng Đây chính là nguyên nhân dẫn tới chi phí quản lý doanh nghiệp ở giai đoạn này tăng cao
Giai đoạn năm 2012 – 2013: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 giảm
61,02% so với chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 Nguyên nhân của sự giảm chi phí quản lý doanh nghiệp là do Công ty đã c ắt giảm bớt một số chi phí ở bộ phận, cắt
giảm chi phí sử dụng điện, giảm bớt chi phí văn phòng Tình hình kinh doanh không mang lại hiệu quả cao, đồng thời chi phí quản lí kinh doanh lại quá cao chính là một trong những nguyên nhân cơ bản khiến doanh nghiệp thu được lợi nhuận không cao
Tình hình l ợi nhuận:
L ợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Lợi nhuận gộp của Công ty năm 2012 tăng
331.686.246 đồng so với lợi nhuận gộp năm 2011, tỷ lệ giảm tương ứng 152,93% so
với lợi nhuận gộp năm 2011 Lợi nhuận gộp tăng do doanh thu thuần và giá vốn hàng bán cùng tăng
Giai đoạn năm 2012 – 2013: Lợi nhuận gộp năm 2013 của công ty giảm
340.086.050 đồng, tương ứng giảm 61,99% so với năm 2012 Nguyên nhân giảm là do nhu cầu của thị trường suy giảm, tình hình tiêu thụ của sản phẩm đầu ra giảm mạnh khiến giá vốn hàng bán của công ty sụt giảm nhanh chóng, nhanh hơn cả tốc độ giảm
của doanh thu thuần
L ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Giai đoạn năm 2011 – 2012: Năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
của công ty tăng 330.843.951 đồng, tương ứng tăng 105,49% so với lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 Nguyên nhân của sự gia tăng mạnh mẽ này là do tình hình kinh doanh trong năm 2012 có sự chuyển biến mạnh mẽ, công ty nhận được nhiều hợp đồng công trình xây dựng, điều đó dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu bán
Trang 31hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn bán hàng tăng mạnh, lợi nhuận gộp gia tăng Bên
cạnh đó, tốc độ gia tăng của doanh thu là lớn hơn tốc độ gia tăng của các khoản chi phí Đây chính là nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng mạnh của lợi nhuận thuần trong năm
2012
Gia i đoạn năm 2012 – 2013: Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
của công ty đã gi ảm 94,57% so với năm 2012, lợi nhuận thuần giảm mạnh như vậy là
do tình hình kinh doanh trong năm 2013 có nhi ều biến cố, chịu sức ép từ lạm phát và
sự suy giảm của bất động sản, khiến doanh thu bán hàng và lợi nhuận gộp trong năm
2013 giảm rất nhiều so với trong năm 2012 Đây chính là nguyên nhân khiến lợi nhuận
gộp trong năm 2013 giảm
Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cũng chính là lợi nhuận thuần bởi vì trong cả 3 năm các khoản thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN đều bằng 0 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2011 là âm 313.640.011 đồng Trong năm 2012 –
2013 công ty bắt đầu làm ăn có lãi Tuy nhiên lãi này không thể bù được cho khoản lỗ
lũy kế năm 2011 Dựa theo tình hình kinh doanh của công ty thì công ty đư ợc gia hạn thêm thời gian nộp thuế Vì đư ợc gia hạn thêm thời gian nộp thuế, nên công ty chưa
phải nộp khoản thuế này cho nhà nước Đây chính là nguyên nhân dẫn tới chi phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 và năm 2013 của công ty bằng 0 mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 và năm 2013 của công ty lớn hơn 0
Trang 3235
2.1.3.2 Quy mô tài s ản – nguồn vốn giai đoạn năm 2011 – 2013
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán giai đoạn năm 2011 – 2013
( Đơn vị tính: Đồng)
Ch ỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh l ệch năm
2013/2012
Chênh l ệch năm 2012/2011
đối(%) Tuy ệt đối đối(%) Tương
A - TÀI S ẢN NGẮN HẠN 1.724.349.367 1.537.144.231 1.956.995.865 187.205.136 12,18 (419.851.634) (21,45)
I Ti ền và các khoản tương
đương tiền 1.116.756.882 873.850.935 1.491.078.850 242.905.947 27,79 (617.227.915) (41,39) III Các kho ản phải thu
ng ắn hạn 66.514.600 89.927.632 85.661.626 (23.413.032) (26,04) 4.266.006 4,98
1 Phải thu khách hàng 66.514.600 89.927.632 33.413.031 (23.413.032) (26,04) 56.514.601 169,14
IV Hàng t ồn kho 538.503.748 573.365.664 380.255.389 (34.861.916) (6,08) 193.110.275 50,78
1 Hàng tồn kho 538.503.748 573.365.664 380.255.389 (34.861.916) (6,08) 193.110.275 50,78