Sứccạnh tranh của doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh... + Phương pháp kê khai thường xuyên.. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Chứng từ gốc... - Ph
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hai năm học trôi qua thật nhanh đã dần đi vào kết thúc Nhằm củng cố lạikiến thức đã học nhà trường đã tổ chức thực tập cuối khóa học cho học viên đểphục vụ cho kỳ thi tốt nghiệp sắp tới
Qua thời gian thực tập tương đối ngắn tại công ty TV-TK và XD 204 đãgiúp em tiếp xúc với thực tế mở rộng vốn kiến thức của mình từ đó em có thểhiểu thêm về công tác hạch toán kế toán sau này
Để hoàn thành BCTT này em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáotrường ĐHPY trong tổ bộ môn khoa kinh tế đã tận tình dạy bảo cho em trongsuốt hai năm học vừa qua Đặc biệt em vô cùng cảm ơn thầy giáo Nguyễn VănKhieâm đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Em xin cảm ơn sự quan tâm nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty đặc biệtlà phòng tài chính - kế toán đã giúp em đi sâu và hiểu rõ những kiến thức mìnhđã học để có thể hoàn thành báo cáo này tốt hơn
Những tình cảm kiến thức của thầy cô giáo cũng như kinh nghiệm làmviệc của các cô chú, anh chị trong công ty sẽ là hành trang cần thiết cho emvững bước vào đời
Chuyên đề này được hoàn thành với sự nổ lực của bản thân cùng với sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Khiêm và các cô chú, anh chịnhân viên trong phòng kế toán của công ty
Tuy nhiên với cách nhìn nhận vấn đề và khả năng lý luận còn hạn chế nênviệc trình bày chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô lãnh đạo và cán bộ - nhân viên trongcông ty để chuyên đề em hoàn thiện hơn
Qua bài báo cáo này, em xin kính gửi đến nhà trường, quý thầy cô giáo,ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các anh chị trong phòng TC-KT lời chúc sứckhỏe, thành đạt và nhiều hạnh phúc
Em xin chân thành cảm ơn !
TP Tuy Hòa, ngày 01 tháng 8 năm 2008
Học sinh
Ma Thị Như Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp chủđộng đầu tư vốn sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong thời kỳ mở cửa đất nước tađã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tạo điều kiện cho các doanh
Trang 2nghiệp mở rộng sản xuất, trao đổi hàng hóa với nhau ngày càng nhiều và dễdàng hơn
Nhưng đó cũng là việc cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp có cùngloại hình kinh doanh trong nước và quốc tế Chính vì vậy mà doanh nghiệp phảiđảm bảo nguồn lực, tài lực và vật lực để chuẩn bị vào sân chơi mới, trong đó cóyếu tố cấu thành nên sản phẩm để doanh nghiệp cạnh tranh được trên thị trường.Vậy để có điều kiện sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng với chiphí thấp nhất mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và thu nhập của người laođộng phải kể đến nhiều yếu tố trong đó có nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giá trị củanó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm là yếu tố đầu vào không thểthiếu trong quá trình sản xuất Nên doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển vàđứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh Sứccạnh tranh của doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh Đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôn luôn cải tiến ápdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại vào qui trình sản xuất Doanh nghiệpphải biết được đâu là điểm mạnh của mình để phát huy và đâu là điểm yếu đểkhắc phục Đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty xây dựng nói riêngNVL, CCDC là một trong những tư liệu lao động cần thiết cho việc sản xuất rasản phẩm Vì vậy doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc sử dụng NVL,CCDC hợp lý để có chi phí thấp nhất mang lại lợi nhuận cao nhất
Với nhận định trên qua thời gian thực tập tại công ty Tư Vấn, Thiết Kế vàXây Dựng 204 được sự giúp đỡ của các cô chú trong ban lãnh đạo, các anh chịtrong phòng TC - KT sự tận tình hướng dẫn thầy giáo Nguyễn Văn Khiêm cùngvới sự học hỏi của bản thân em quyết định chọn đề tài "NVL - CCDC" công ty
TV - TK và XD 204 để làm báo cáo thực tập của mình
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
- Phần I: Cơ sở lý luận
- Phần II: Tình hình thực tiễn về hoạt động SXKD tại công ty TV-TK- XD 204
- Phần III: Kết luận và đề nghị
Tuy Hòa, ngày 01 tháng 08 năm 2008
Học sinh thực hiện
Ma Thị Như Ngọc
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I- KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM QUI ĐỊNH VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
1 Khái niệm, đặc điểm, qui định về NVL-CCDC:
1.1 Khái niệm:
- Nguyên vật liệu là gì ? Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị đượcchuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Trang 3- Công cụ dụng cụ là gì ? Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao độngkhông có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng qui định đối với TSCĐ.
1.3 Qui định về hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Phải thường xuyên tiến hành mua vật liệu, công cụ dụng cụ để đáp ứngkịp thời cho quá trình sản xuất
- Phải quản lý khối lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại, giá mua chiphí thu mua và thực hiện kế hoạch mua theo tiến độ thời gian phù hợp với tìnhhình sản xuất của doanh nghiệp
- Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi và các phương tiện cân đo, bảo quản vậtliệu tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt
- Sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mứcdự toán, nhằm hạ thấp chi phí
- Phải xác định được mức dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đảmbảo cho sản xuất bình thường, không bị gián đoạn, không ứ đọng vốn
Trang 42 Qui trình hạch toán:
2.1 Sơ đồ trình tự kế toán NK VL theo hình thức chứng từ ghi sổ:
2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ KT xuất NVL_CCDC theo hình thức CTGS:
2.3 Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song:
Phiếu xuất kho vật
tư theo hạn mức
Phiếu xuất kho
kiêm v/c nội bộ
Hóa đơn kiêm
phiếu xuất kho
Phiếu báo hỏng
Chứng từ
ghi sổ
Sổ theo dõi CCDC
Kế toán chi tiết
Phiếu
nhập kho
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng tổng hợpN-X-T kho VT
Kế toán tổnghợp
Trang 5Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
II- NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL:
1 Tổ chức chế độ chứng từ kế toán:
- Căn cứ vào hệ thống chứng từ Nhà nước đã ban hành và nội dung kinh tếcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫuchứng từ ban đầu phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Chứng từ lao động tiền lương
Chứng từ hàng tồn kho
Chứng từ bán hàng
Chứng từ tiền tệ
Chứng từ TSCĐ
2 Tổ chức hệ thống TK kế toán:
Qua thời gian thực tập tại công ty TV-TK và XD 204 tôi thấy doanhnghiệp đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
Phiếu
xuất kho
Trang 6DANH MỤC HỆ THỐNG TK KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
TƯ VẤN TK-XD 204
SHTK
131 Phải thu khách hàng 621 Chi phí NVL trực tiếp
133 Thuế GTGT được khấu trừ 627 CPSX chung
1331 Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng hóa, dịch vụ.
6271 CPNV phân xưởng
1332 Thuế GTGT được khấu trừ
152 Nguyên vật liệu 6273 CP dụng cụ SX
154 XPSX, KD dở dang 6274 CP khấu hao TSCĐ
6277 CP dịch vụ mua ngoài
6278 CP bằng tiền khác
811 CP khác
3 Tổ chức chế độ sổ KT:
* Khái niệm về sổ kế toán:
- Sổ kế toán là sổ dụng để phản ánh lần 2 các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđã được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ, một cách có hệ thống theo thứ tự thời gianvà theo nội dung kinh tế của chúng
* Công dụng: Số liệu của sổ KT được dùng để lập các BCTC tương ứng Hiện nay ở nước ta có 4 hình thức tổ chức sổ KT:
- Nhật ký - Sổ cái
- Nhật ký chung
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
3.1 Hình thức kế toán NK - sổ cái:
3.1.1 Đặc điểm: Kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loại
theo hệ thống, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổkế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký, sổ cái
Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết
3.1.2 Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ này dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh theo thứ tự thời gian vừa theo hệ thống sổ này được mở cho từng niênđộ kế toán và khóa sổ hàng tháng
- Sổ kế toán chi tiết được mở chi tiết cho các tài khoản cấp I cần theo dõichi tiết như: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết VL, thẻ kho
3.1.3 Trình tự và phương pháp ghi sổ:
Phương pháp ghi sổ:
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Trang 7- Cuối kỳ (tháng, quí, năm) tiến hành khóa sổ các TK
Sơ đồ trình tự KT hình thức NK - Sổ cái
Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.2 Hình thức kế toán nhật ký chung:
3.2.1 Đặc điểm: Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo
hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vàohai loại sổ kế toán riêng biệt là: Sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản
- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiếtđể ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt
3.2.2 Sổ kế toán sử dụng : Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo thời gian
- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong niên độ kế toán Mỗi tài khoản được mở trên một trang sổriêng, sổ cái mở cho cả 2 bên Nợ và Có của TK Cuối kỳ (tháng, quí, năm) khóasổ cái, lấy số liệu lập bảng CĐKT
3.2.3 Trình tự và phương pháp ghi sổ:
* Phương pháp: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căncứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứsố liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các TK kế toán phùhợp
- Cuối tháng, cuối quí, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng CĐKT
- Cuối (tháng, quí) phải tổng hợp số liệu, khóa sổ thẻ chi tiết rồi lập cácbảng tổng hợp chi tiết
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập các BCKT
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung
Sổ quĩ Chứng từ gốc (3) Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
(1)(1)
(5)
Báo cáo kế toán
(6)(2)
(4)
Trang 8Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ:
3.3.1 Đặc điểm: Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh trên
chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụngchứng từ ghi sổ để ghi vào các sổ kế toán, tổng hợp liên quan
- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên cácloại sổ kế toán, tổng hợp riêng biệt: sổ cái các TK và sổ đăng ký chứng từ ghisổ
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào 2loại sổ kế toán riêng biệt
3.3.2 Sổ kế toán sử dụng: Trong hình thức này gồm có:
- Sổ kế toán tổng hợp: Bao gồm sổ cái các tài khoản và sổ đăng ký CTGS
- Sổ kế toán chi tiết: được mở theo dõi chi tiết cho các đối tượng kế toán đã đượcphản ánh trên sổ kế toán chi tiết như: sổ chi tiết vật liệu, sổ TSCĐ
3.3.3 Trình tự và phương pháp ghi sổ:
* Phương pháp ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứngtừ ghi sổ Sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
- Cuối tháng (quí) phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinhtế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Cuối tháng (quí) phải tổng hợp số liệu, khóa sổ, thẻ chi tiết Sau khi đốichiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụngđể lập BCKT
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức CTGS:
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
(6)
chi tiết Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
(7)(3)
(2)
Trang 9Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
3.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:
3.4.1 Đặc điểm: Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng
từ gốc đều được phân loại, hệ thống hóa để ghi vào bên có của TK trên các sổnhật ký chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ nhật ký, chứng từ để ghi vào sổ cáicác TK
- Kết hợp ghi sổ theo dõi thời gian với ghi sổ theo hệ thống để ghi vào mộtloại sổ kế toán tổng hợp là các sổ nhật ký, chứng từ Kết hợp kế toán tổng hợpvà kế toán chi tiết đồng thời trên cùng một mẫu sổ và trong cùng thời gian
3.4.2 Sổ kế toán sử dụng:
- Bao gồm các nhật ký - chứng từ, các bảng kê, bảng phân bổ, sổ, thẻ kếtoán chi tiết và sổ cái
3.4.3 Trình tự và phương pháp ghi sổ:
* Phương pháp: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, lấy sốliệu ghi trực tiếp vào các nhật ký, chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liênquan
- Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chitiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào bảng kê, sổ chi tiết cuốitháng phải chuyển số liệu, tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứngtừ
- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong bảng phân bổ Sau đó lấy số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào các bảng
kê và nhật ký chứng từ có liên quan
- Cuối tháng (quí) khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểmtra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từghi trực tiếp vào sổ cái
Trang 10* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángGhi đối chiếu
4 Tổ chức lập BCTC:
- Cuối kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm) kế toán tổng hợp số liệu, lậpBCTC theo qui định để phản ánh tình hình tài chính tháng, quí, năm đó cácBCTC quí, năm phải được giải quyết kịp thời theo đúng chế độ qui định cho cácnơi nhận báo cáo
- Đối với những BCTC bắt buộc: BCĐKT, BC kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ, bản thuyết minh bổ sung phải tổ chức ghichép theo đúng mẫu, biểu, chỉ tiêu qui định
5 Tổ chức công tác kiểm kê tài sản, kiểm tra KT:
5.1 Tổ chức kiểm kê TS:
- Căn cứ vào chế độ kiểm kê TS áp dụng thống nhất cho các lĩnh vực, cácngành kinh tế quốc dân, doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện kiểm kê tài sảnđịnh kỳ và bất thường như kiểm kê tài sản, khi kết thúc kỳ kế toán, khi giải thể,sáp nhập đơn vị, khi bàn giao tài sản Tổ chức kiểm kê tài sản phải xác định rõmục đích, yêu cầu và phương pháp kiểm kê, tiến hành kiểm kê theo trình tự từcác bước công việc, đề xuất biện pháp xử lý những tài sản thừa thiếu, kém phẩmchất phát hiện khi kiểm kê
- Tổ chức kiểm kê tài sản nhằm đảm bảo số liệu kế toán được chính xácbảo vệ tài sản vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp
5.2 Kiểm tra kế toán:
- Kiểm tra kế toán là một công việc của kế toán nhằm giúp doanh nghiệpthực hiện công tác kế toán dùng chế độ TC kế toán hiện hành của Nhà nước
- Kiểm tra kế toán cần tập trung vào những nội dung sau:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
(3)
(4)(5)(5)
Trang 11+ Kiểm tra việc hạch toán ban đầu: viêc sử dụng mẫu biểu chứng từ, lậpchứng từ, thu nhận kiểm tra chỉnh lý chứng từ, luân chuyển chứng từ
+ Kiểm tra việc vận dụng hệ thống TK kế toán, việc mở, ghi chép khóa sổ,kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán
+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ đối với tài sản, vật tư,tiền vốn ở các bộ phận trong đơn vị
+ Kiểm tra đánh giá, đánh giá lại tài sản việc tập hợp phân bổ chi phí, tínhgiá thành, kết quả sản xuất kinh doanh
+ Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, việcthực hiện chế độ, trách nhiệm, vật chất đối với những người liên quan đến quảnlý, sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
+ Kiểm tra tình hình tổ chức công tác kế toán, việc thực hiện kiểm tra kếtoán trong nội bộ doanh nghiệp
III- CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG :
1 Chế độ kế toán đơn vị áp dụng:
- Công ty tư vấn TK và XD 204 đang áp dụng chế độ kế toán được banhành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
- Chế độ kế toán gồm 4 phần:
Phần I: Hệ thống TK kế toán
Phần II: Hệ thống BCTC
Phần III: Hệ thống chứng từ kế toán
Phần IV: Chế độ sổ kế toán
2 Hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
2.1 Hình thức: Công ty Tư Vấn TK và XD 204 với qui mô sản xuất nhỏ
nên doanh nghiệp đã chọn hình thức "Chứng từ ghi sổ" để áp dụng cho doanhnghiệp với hình thức "Chứng từ ghi sổ" này có mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễhiểu, dễ làm, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán
Trang 122.2 Mô hình trình tự ghi sổ qua hình thức "Chứng từ ghi sổ":
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu
2.3 Đặc trưng của CTGS:
- CTGS do kế toán doanh nghiệp lập trên cơ sở của chứng từ gốc
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ theo hệ thống trên 2sổ kế toán tổng hợp riêng biệt, sổ cái các TK và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Tách rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loạisổ kế toán riêng biệt
3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho đơn vị áp dụng:
- Có 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho
+ Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ
- Do tình hình đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TưVấn TK và XD 204 hiện đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
* Nội dung của phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theodõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất tồnkho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
4 Phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
Chứng từ gốc
Trang 134.1 Mục đích: Nhằm để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mònđó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ
4.2 Phương pháp trích khấu hao: Phương pháp trích khấu hao TSCĐ
ban hành làm theo quyết định sớ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bợtrưởng Bợ tài chính hiện nay có 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp theo sớ dư giảm dần, có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo sớ lượng, khới lượng sản phẩm
* Hiện nay cơng ty tư vấn TK và XD 204 đang áp dụng theo phương phápkhấu hao đường thẳng
- Xác định theo cơng thức
Nsd: Thời gian sử dụng TSCĐ (năm)
MKH tháng = Mứckhấu12thánghaonăm
5 Phương pháp đánh giá hàng tờn kho:
Có 2 phương pháp:
* Phương pháp tính giá nhập:
* Phương pháp tính giá xuất kho:
- Hiện nay theo chế đợ chính sách kế toán Nhà nước hiện hành có 4phương pháp tính giá hàng tờn kho
+ Nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
+ Phương pháp bình quân gia quyền
- Theo như 4 phương pháp tính giá xuất kho trên, hiện nay cơng ty TưVấn TK và XD 204 đang áp dụng phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp thực tế đích danh là phương pháp mà VL được xác địnhgiá trị theo đơn chiếc hay từng lơ và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúcxuất dùng, khi xuất VL nào thì tính giá thực tế của VL đó
6 Phương pháp hạch toán thuế GTGT:
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT
+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Hiện nay cơng ty tư vấn TK và XD 204 đang áp dụng phương pháp khấutrừ
Trang 15PHẦN II:
TÌNH HÌNH THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG 204
I- TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP:
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 được thành lập và hoạt độngtừ tháng 09/2004 Trụ sở chính tại Km03 - QL - P.9 - TP Tuy Hòa - Tỉnh PhúYên Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký, kinh doanh số 3603000033, doPhòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Yên cấp 08/09/2004và cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 05/12/2006
Ngành kinh doanh:
+ Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xây dựng,lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, theo dõi, giám sát thi côngcác công trình thi công xây dựng Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp,giao thông thủy lợi và công trình điện
+ Thiết kế công trình: Công trình thủy lợi, công trình giao thông, cầuđường bộ, công trình điện năng
+ Thi công xây lắp các công trình viễn thông
Vốn điều lệ 500.000.000 đ do ông Nguyễn Xuân Bảng làm giám đốc đạidiện pháp luật
- Tình hình thực hiện: Trong những năm đầu tiên thành lập công ty gặpnhiều khó khăn Nhưng do sự quản lý tốt của lãnh đạo công ty, luôn coi chỉ tiêuđảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công, đạt yêu cầu vềkỹ, mỹ thuật và uy tín là những chỉ tiêu hàng đầu Nên cho đến nay công ty đãđứng vững và ngày càng phát triển
Tên DN: Công ty Tư Vấn TK và XD 204
Tên người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Bảng - Chức vụ: Giámđốc
Địa chỉ: Km03 - QLI - Phường 9 - TP Tuy Hòa - Tỉnh Phú Yên
Điện thoại: 057.848408 - 057.210900 - Fax: 057.849610
Số TK: 59010000006948 Tại NH Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Phú Yên MST: 4400348159 do Chi cục thuế TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày04/10/2004
Trang 162 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:
Để tổ chức, sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh,các doanhnghiệp đều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào qui mô loại hình doanhnghiệp cũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thànhlập ra các bộ máy quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Sơ đồ:
2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần:
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàncông ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ máy quản lý, theo dõi công tác xây dựng vàthực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tiền lương, chịu trách nhiệm vềviệc bảo tồn và phát triển công ty
- Phòng kỹ thuật kế hoạch vật tư: Giám sát quá trình thi công, chỉ đạo,hướng dẫn trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất trực tiếpxây lắp và khảo sát tư vấn thiết kế, lập kế hoạch về tiến độ thi công các côngtrình
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toántrong công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có, tính giá thành sản phẩm, xácđịnh kết quả tiền lương, lập báo cáo thống kê tiền lương tháng, quí, năm
- Thủ kho: Bảo quản, kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư khi xuất haynhập kho cho từng công trình để cuối tháng báo về phòng kế toán
- Tổ đội sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp xây lắp các công trình, hạng mụccông trình
Giám đốc
Phòng kỹ thuật kế
hoạch vật tư
Phòng kế toán
Thủ kho
Tổ đội sản xuất
Trang 173 Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp:
3.1 Sơ đồ: Công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 hoạt động với qui
mô vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán đơn giản và được tổ chức theo hình thức tậptrung
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng TC, có nhiệm vụ tổ chức,phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác TC kế toán của công ty như: kiểm tra,theo dõi mọi hoạt động liên quan đến TC của công ty, hạch toán chi phí đảm bảotheo đúng qui định của Nhà nước, kiểm tra vấn đề chi phí trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty hàng tháng, quí kế toán trưởng có nhiệmvụ kiểm tra các bảng tổng hợp, sau đó tiến hành tính giá thành và xác định kếtquả kinh doanh
- Kế toán thanh toán: là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi tình hìnhthu - chi tiền mặt tại quĩ, các khoản ứng và thanh toán trong nội bộ cũng nhưthanh toán cho từng khách hàng, tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho cánbộ nhân viên trong toàn công ty Hàng tháng, quí phải lập báo cáo chi tiết vàtổng hợp để kế toán tổng hợp lại và làm báo cáo chuyển lên kế toán trưởng xemxét
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư,là thành viên trong hội đồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho
+ Thường xuyên đối chiếu với phòng vật tư về tình hình biến động tănggiảm của vật tư, TSCĐ trong kỳ
+ Tham gia hội đồng kiểm kê đánh giá TSCĐ, CCDC theo định kỳ quiđịnh
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện việc thu - chi và tồn quỹtiền mặt, rút tiền gửi Ngân hàng về quĩ, kiểm tra quĩ hàng ngày Đối chiếu vớikế toán thanh toán và kế toán tổng hợp trước khi báo cáo lên kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Kế toán vật tư
Trang 184 Tình hình lao động và sử dụng lao động tại công ty:
- Trong quá trình sản xuất thì yếu tố lao động được đánh giá cao vì nóquyết định đến quá trình sản xuất nên đi sâu vào phân tích, đánh giá lao động làrất quan trọng Vì vậy đối với công ty Tư Vấn - Thiết Kế và Xây Dựng 204 vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh còn nhỏ nên số lượng lao động cũng còn hạn chế
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LĐ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
QUA 2 NĂM 2007 - 2008
Số tương đối Số tuyệt đối
II Theo trình độ
III Thu nhập người lao động
bình quân mỗi tháng
1000đ/
người
Nhận xét: Tổng số lao động năm 2008/2007 tăng lên đáng kể tăng 14
người chiếm tỷ lệ 37,5% điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng qui mô sản xuấtkinh doanh và từ đó đảm bảo được công việc và nâng cao chất lượng sản phẩmvà giữ được uy tín trên thị trường
- Trong số người phân theo trình độ năm 2008/2007 tăng lên đặc biệt làlao động phổ thông, tăng 2 người tương ứng với 25%, trình độ trung cấp và caođẳng là 1 người tương đương với trung cấp 50% và cao đẳng là 33,3% Đại họcvẫn giữ nguyên
- Thu nhập mỗi người hàng tháng trong năm 2008/2007 tăng 24,1% tươngứng với mức tăng 117,993 nghìn đồng/tháng Điều này chứng tỏ mặc dù số laođộng năm 2008 có tăng lên so với năm 2007, nhưng thu nhập bình quân ngườilao động vẫn tăng tạo được đồng lương ổn định phù hợp với đời sống của ngườilao động, thúc đẩy quá trình phát triển của công ty
5 Tình hình trang bị cơ sở vật chất tại công ty:
5.1 Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty:
Tổng nguồn vốn kinh doanh: 1.243.994.006 VNĐ
Trong đó: - Vốn cố định: 790.690.345 VNĐ
5.2 Tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp:
Nhìn chung công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 là công ty xâydựng nên tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tương đối lớn
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ QUA HAI NĂM 2007 - 2008 TẠI CÔNG TY
Trang 19STT Chỉ tiêu 2007 Số tiền 2008 Mức CLSo sánh 2007/2008Tỷ lệ %
I Tổng tài sản 1.000.000.000 1.243.994.006 243.994.006 24,4
1 Nhà cửa vật kiến trúc 500.000.000 600.000.000 100.000.000 20
2 Máy móc thiết bị 380.000.000 500.000.000 120.000.000 31,6
3 Thiết bị văn phòng 120.000.000 143.994.006 23.994.006 19,9
* Nhận xét: Qua bảng trang bị TSCĐ ta thấy tình hình trang bị TSCĐ củacông ty có biến động theo chiều hướng tăng như tổng tài sản năm 2008 tăng sovới năm 2007 một lượng là 243.994.006 tương ứng 24,4% Trong đó nhà cửavật kiến trúc tăng 100.000.000 đ tương ứng 20% điều này cho thấy công ty đãnâng cấp TSCĐ Năm 2008/2007 thì máy móc thiết bị của công ty cũng tăng đâylà hướng phát triển tốt vì công ty đã nhận được nhiều công trình để thi công vàđã trang bị máy móc thiết bị để phục vụ tăng 120.000.000 tương đương 31,6%.Thiết bị văn phòng cũng tăng lên 20.994.006 tương ứng 19,9% điều này làm choquá trình sản xuất được liên tục và cho thấy công ty có hướng đi lên
6 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
6.1 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Hình thức sở hữu vốn: Sở hữu tư nhân
- Lĩnh vực kinh doanh: Là công ty chuyên về ngành xây dựng nên chứcnăng, nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh, xây dựng cơ bản:
Thực hiện thi công xây lắp các công trình như:
+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi và công trình điện
+ Nhận thầu thi công xây lắp công trình viễn thông
+ Nhận tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xâydựng: hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
6.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị: Công ty CP TV TK & XD 204
Km03, QL1, F.9, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
ĐT: 057.210900
Mẫu số B02 - DNN
Ban hành kèm theo Quyết định số
48/2008/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2007
Trang 20Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 1.873.217.637 741.305.831
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20 = 10 - 11)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 - 24)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 33.862.573 19.214.569
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 Giảm 50%
phần XL 8.357.580 1.376.901
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 - 51)
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
* Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 sovới 2007 tôi nhận thấy doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng lên đáng kể từ741.305.831 đ lên 1.873.217.637 đ tăng 1.131.911.806 đ tương ứng với 152,7%từ đó LN của doanh nghiệp tăng từ 19.214.569 đ lên 33.862.573 đ tăng14.648.004 đ tương ứng với tỷ lệ 76,2% Từ một số chỉ tiêu phân tích đánh giáhoạt động kinh doanh ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty đã phát triển trong năm 2007 cao hơn so với năm 2006 Như vậy công ty đãkhông ngừng thu hồi được vốn kinh doanh đầu tư ban đầu và đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất tạo được chi phí giá thành công trình thấp đưa lợi nhuận công tynăm 2007 tăng cao
7 Nhận xét chung:
- Quá trình tìm hiểu tình hình cơ bản của công ty Tư Vấn Thiết Kế và XâyDựng 204 tôi có một số nhận xét sau:
Trang 21+ Về bộ máy quản lý: được tổ chức gọn nhẹ, hoàn chỉnh có chuyên mônphù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Với bộ máy như vậy sẽnắm được thời cơ kinh doanh và quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh ởđơn vị
+ Về bộ máy kế toán: gọn nhẹ nhưng đầy đủ năng lực kế toán giải quyếtcác vấn đề thuộc về lĩnh vực kế toán thì rất nhanh chóng, chính xác và đúngpháp luật
+ Về lao động: Bố trí lao động hợp lý, phù hợp với trình độ và tay nghềcủa lao động từ đó họ phát huy được khả năng lao động và sáng tạo, tạo ra đượcnhững sản phẩm có chất xám và đảm bảo được thị hiếu của người tiêu dùng
+ Về TSCĐ: Công ty có chú trọng đến việc trang bị TSCĐ cho sản xuấtnâng cao tính hiện đại trong sản xuất và kinh doanh nên sản phẩm của công tycó hàm lượng khoa học kỹ thuật cũng khá cao
II- PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN:
1 Kế toán NLVL - CCDC:
1.1 Chứng từ sử dụng:
- Qua nghiên cứu thực tế tại công ty Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204tôi thấy công ty áp dụng theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo quyết địnhsố 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính thì các chứngtừ kế toán vật liệu, CCDC bao gồm:
1.1.1 Hóa đơn mua hàng:
* Mục đích: Nhằm cung ứng thêm vật tư cho công trình và đây là căn cứđể thanh toán tiền hàng cho người bán và để cho kế toán tiện theo dõi quá trìnhthu mua NVL - CCDC
Phương pháp ghi: Khi doanh nghiệp mua hàng (VLVL - CCDC) thì bênbán sẽ viết hóa đơn bán hàng giao cho doanh nghiệp để làm chứng từ luânchuyển đồng thời là chứng từ thanh toán tiền hàng Sau khi lập xong người muaký và chuyển cho kế toán trưởng xem xét, ký vào hóa đơn mua hàng rồi chuyểnđến thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu Liên 1, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủtục thanh toán và ghi sổ
* Hóa đơn mua hàng gồm có: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng và hóa đơnbán hàng thông thường
Trang 22HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 giao khách hàng Ngày 15 tháng 04 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
SB/2006N0064492
Đơn vị bán hàng: CTY TNHH Xây Lắp Điện TIẾN ĐẠT
Địa chỉ: 52B Duy Tân-TP Tuy Hoà -Phú Yên
Số tài khoản: Điện thoại: MS:4400124399 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: CTY TƯ VẤN _TK VÀ XÂY DỰNG 204
Địa chỉ: Km03-QL1A-Phường9-TP Tuy hoà-Tỉnh PhúYên
Hình thức thanh toán: TM MS:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu tám trăm hai mươi chín nghìn chín trăm chín
mươi sáu đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Liên 2 giao khách hàng
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
SB/2006N
Trang 23Đơn vị bán hàng: C ty TNHH Xây Lắp Điện Tiến Đạt
Địa chỉ: 52B Duy Tân - TP Tuy Hòa - Phú Yên
Số tài khoản: Điện thoại: MS : 4400124399 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn thiết kế và xây dựng 204
Địa chỉ: Km03 - QL1A - Phường 9 - TP Tuy Hòa - Phú Yên.
Hình thức thanh toán: Trả chậm MS:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm nghìn hai trăm đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
1.1.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa:
* Mục đích: Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sảnphẩm hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanhtoán và bảo quản
Trang 24* Phương pháp ghi biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp.
+ Nhập kho số lượng lớn
+ Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm có tính chất phức tạp
+ Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quí hiếm
Những vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa không cần kiểm nghiệm trướckhi nhập kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt vềsố lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bảnkiểm nghiệm
- Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng,qui cách phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm một liên kèm theochứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa đểgiải quyết
Mẫu biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204
Địa chỉ: Km 03- QL1A- P 9- TP.TH
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Trang 25Số: 0028138Căn cứ vào hóa đơn số 0064492 ngày 15 tháng 4 năm 2007
Bản kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà: Ngô Quang Duy Chức vụ: Trưởng ban
Đại diện: Trưởng ban quản lý công trình
+ Ông/Bà: Mai Tấn Hiền Chức vụ: Ủy viên
Đại diện: Uỷ viên kỹ thuật
+ Ông/Bà: Lê Xuân Bắc Chức vụ: Ủy viên
Đại diện: Uỷ viên thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT
Tên, nhãn hiệu qui
cách, vật tư, cc, sản
phẩm, hàng hóa
Mã
số
Phương thức kiểm nghiệm
ĐVT
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng qui cách phẩm chất
Số lượng không đúng qui cách phẩm chất
1 Trụ BTLT 8,4mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng
2 Trụ BTLT 8,4mB Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng
3 Trụ BTLT 10,5mA Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chầt lượng
4 Trụ BTLT 10,5mB Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng
5 Trụ BTLT 10,5mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng
6 Trụ BTLT 12,5mC Thí nghiệm Trụ 08 Đạt chất lượng
7 Cáp thép Thí nghiệm Kg 08 Đạt chất lượng
8 Kẹp đn 2BL (Úc) Thí nghiệm Cái 08 Đạt chất lượng
9 Ty sứ Thí nghiệm Cây 08 Đạt chất lượng
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1.1.3 Phiếu nhập kho:
* Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ sản phẩm,hàng hóa nhập kho, làm căn cứ để ghi sổ kho, thanh toán tiền hàng, xác địnhtrách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
* Phương pháp ghi: Khi vật tư hàng hóa về đến công ty, kế toán vật tưkiểm tra hóa đơn số lượng thực nhập có đúng qui cách chất lượng hay chưa vàsau đó tiến hành viết phiếu nhập kho
- Để trình bày cách ghi phiếu nhập kho Tôi trình bày theo mẫu hóa đơn số
0064492 và 0064493 ngày 15 tháng 4 năm 2007
Trang 26Hóa đơn này mua NVL để phục vụ cho công trình Gò Ổi
Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204
Địa chỉ: Km 03, QL1A, P 9, TP.TH
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 17 tháng 4 năm 2007
Số: 08
Nợ TK 152Có TK 111Có TK 331Họ và tên người giao: Nguyễn Văn Bình
Theo HĐ số: 0064492 và 0064493 ngày 15/04/2007
Trang 27Tên, nhãn hiệu, qui cách
phẩm chất, vật tư, dụng cụ,
sản phẩm hàng hóa
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 17 tháng 4 năm 2007
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1.14 Phiếu xuất kho:
- Mục đích: Nhằm theo dõi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa, xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp làm căn cứ đểhạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sửdụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư, làm căn cứ để ghi sổ kho kế toán
- Phương pháp ghi: Sau khi làm phiếu nhập kho kế toán căn cứ vào phiếunhập tiến hành làm phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TV - TK và XD 204
Địa chỉ: Km 03, QL1A, P 9, TP.TH (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-VT
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 4 năm 2007
Số: 10
Nợ TK 154Có TK 152