1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Bổ Sung Thiết Bị Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Năm 2016
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Kỹ thuật may và công nghệ dệt may
Thể loại Dự án đầu tư
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 117,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ thực tế: - Căn cứ đề nghị gia tăng sản lượng của các khách hàng, kế hoạch mở rộng thị trường và nhu cầu đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản ph

Trang 1

CÔNG TY CP NAM TIỆP

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM NĂM 2016

Chủ đầu tư : Công Ty CP Nam Tiệp

Nam định, tháng 12 năm 2016

Trang 2

I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1 Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;

- Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0600337809 do Sở KH-ĐT Nam Định cấp ngày 19/4/2005, thay đổi lần 4 ngày 28/4/2014

- Căn cứ Biên bản họp HĐQT số ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Công

ty cổ phần Nam Tiệp về việc: phê duyệt đầu tư cải tiến, nâng cấp MMTB

2 Căn cứ thực tế:

- Căn cứ đề nghị gia tăng sản lượng của các khách hàng, kế hoạch mở rộng thị trường và nhu cầu đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

II CHỦ ĐẦU TƯ:

- Tên chủ đầu tư: Công ty cổ phần Nam Tiệp

- Địa chỉ: Lô 20+23+24 Cụm CN An Xá – xã Lộc An - TP Nam Định

- Tel: 03503.673972

- Chủ tịch HĐQT: Đặng Đình Hùng

1 Lịch sử và hoạt động kinh doanh của Công ty:

Nam Định là nơi có truyền thống về ngành dệt may Nối tiếp truyền thống đó, năm

2005 Công ty CP Nam Tiệp được thành lập với ngành nghề chính là SX hàng may mặc sẵn Từ khi thành lập đến nay trải qua nhiều năm trong nghề, cùng với sự năng động của đội ngũ ban lãnh đạo công ty và sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên….những năm qua, dù kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng công ty đã từng bước khắc phục khó khăn

do khách quan mang lại, hoàn thành kế hoạch SXKD đã đề ra và là một trong những doanh nghiệp may hàng đầu của địa phương Hiện nay, Công ty Dệt cổ phần Nam Tiệp có các máy móc thiết bị chính như: máy cắt, khoảng 400 máy may công nghiệp, 150 máy vắt sổ, máy thùa khuy, máy đính cúc, máy thêu có xuất xứ từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc… Các máy còn hoạt động tốt và đáp ứng điều kiện sản xuất

Các sản phẩm chủ yếu của công ty:

 Gia công quần áo xuất khẩu:

 Sản xuất hàng xuất khẩu:

Sản phẩm của Công ty đã được xuất gia công sang thị trường Châu Âu, Brazil, Hàn Quốc, Nga cho các công ty Capital World Trading, Kingdragon, Gloria Corporation, Bumhuyn và xuất kinh doanh, sản xuất xuất khẩu sang thị trường Séc cho các công ty Dibang, Rainbow, Ocent

Trang 3

2 Về đặc điểm mặt hàng mà công ty SX:

Sản phẩm của Công ty là quần áo thời trang, trang phục dệt kim, may gia công quần áo xuất khẩu và các phụ liệu ngành may Các sản phẩm chủ yếu được xuất khẩu ra nước ngoài với giá cả hợp lý, sản phẩm của công ty có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, có chỗ đứng trên thị trường

3 Về mặt chất lượng:

Thị trường may mặc trên thế giới và thị trường trong nước đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đặc biệt là đối với thị trường xuất khẩu, do vậy công ty đang rất tích cực cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Dự

án đầu tư thêm về máy móc thiết bị này nằm trong kế hoạch cải tiến của công ty

4 Về mặt số lượng:

Với sự đầu tư nhà xưởng và máy móc thiết bị hiện tại, công suất của nhà máy hiện nay có thể đáp ứng được 9.8 triệu sản phẩm/năm

Kế hoạch SXKD năm 2017 của công ty như sau:

 Gia công quần áo xuất khẩu:

 Áo các loại : 7.067.000 chiếc

 Áo jacket các loại: 470.000 chiếc

 Quần các loại: 1.165.000 chiếc

 Sản xuất hàng xuất khẩu:

 Áo các loại: 878.000 chiếc

 Quần các loại: 660.000 chiếc

5 Khả năng phát triển của mặt hàng:

Năm 2016, các hiệp định thương mại tự do mở ra nhiều cơ hội cho ngành dệt may, nhất là đối với xuất khẩu, thuế suất giảm là yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng tưởng cho ngành Trong năm, công ty dự kiến tăng số lượng đơn hàng xuất sang các nước như Cộng hoà Séc, Hàn Quốc, Trung Quốc, Các mặt hàng của công ty được chấp nhận rộng rãi ở thị trường trong và ngoài nước do chất lượng và giá thành hợp lý Để đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tác, công ty phải tăng năng suất sản xuất

III TÌNH HÌNH NHÀ XƯỞNG HIỆN TẠI:

1 Tổng quan về nhà xưởng:

Xưởng SX chính đặt tại Lô 20+23+24 Cụm Công nghiệp An Xá - TP Nam Định trên diện tích 13.189 m2 đất thuê 50 năm kể từ ngày 28/02/2006 Cơ sở hạ tầng được xây dựng đầy đủ, còn tốt, phục vụ có hiệu quả cho hoạt động SXKD của công ty, bao gồm:

Trang 4

2 Xưởng may 1 Nhà 2 tầng: tầng 1 bê tông cốt thép, tầng 2 tường gạch mái tôn đóng trần. 3.696 m2

3 Xưởng may 2 Nhà 2 tầng: tầng 1 bê tông cốt thép, tầng 2 tường gạch mái tôn đóng trần. 2.112 m2

4 Xưởng may 3 Nhà 2 tầng: tầng 1 bê tông cốt thép, tầng 2 tường gạch mái tôn đóng trần. 2.112m2

5 Xưởng may 4 Nhà 2 tầng: tầng 1 bê tông cốt thép, tầng 2

tường gạch mái tôn đóng trần 2.112 m2

6 Xưởng cắt Nhà 2 tầng: tầng 1 bê tông cốt thép, tầng 2

tường gạch mái tôn đóng trần 792m2

7 Nhà công đoàn Bê tông cốt thép 2 tầng ,có mái tôn chống nóng 616m2

8 Các công trình phụ trợ Trạm điện, nhà bảo vệ, nhà xe, nhà vệ sinh, tường rào, san đường nội bộ…

Ngoài ra, Công ty còn có các xưởng may khác đặt tại Yên Khánh – Ninh Bình, Mỹ Phúc - Mỹ Lộc và Cửa Nam – Nam Định

2 Tình hình Nhà máy:

2.1 Nhà xưởng:

Nhà xưởng của nhà máy được xây dựng mới đi vào sản xuất từ năm 2006 với diện tích hơn 13.000 m2 tại lô Lô 20+23+24 Cụm Công nghiệp An Xá Có hệ thống giao thông bên trong và bên ngoài đầy đủ thuận tiện Hệ thống hạ tầng cơ sở, điện nước được lắp đặt đầy đủ

2.2 Tình hình thiết bị hiện tại của nhà máy:

- Danh mục thiết bị máy móc hiện tại:

Hiện tại, công ty đã trang bị các loại máy móc chủ yếu sau:

Bảng 1:Danh mục máy móc thiết bị hiện tại

T

Số lượng

Xuất xứ

Ký hiệu Năm

SX Hãng SX Nước SX

1 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ 303 JUKI Trung

Quốc, Nhật, Đài Loan

JUKI MO-6714S

6843S

LK-1900ANSS

LK-1900A-HS

Trang 5

9 Máy đính cúc điện tử 12 JUKI LK-1903-AN-SS

14 Máy trần điện tử Pegasus 80

PEGASUS

W1562 N-01G/W 1662B-35

17 Máy trần điện tử Siruba 24 SIRUBA W 122-356

18 Máy trần kê 2 kim 4 chỉ

19 Máy may 1 kim điện tử

20 Máy 1 kim điện tử Golden

WHEEL

CS-5100BT

21 Máy 2 kim móc xích Goelden Wheel 53 CS-5900 BT

Ngoài ra, còn một số các loại máy móc khác để phục vụ hoạt động SXKD của Công

ty như: Máy ép nhiệt, máy nhặt chỉ, máy cắt lazer, máy dập cúc

- Quy trình tạo sản phẩm:

Nhận mẫu của khách hàng  may mẫu  duyệt mẫu  lập kế hoạch SX  sản xuất

 kiểm tra chất lượng thành phẩm  xuất hàng

- Lao động: Tổng lao động của Công ty trung bình đạt 900 người.

- Hiệu quả thực tế: Năm 2015, công ty đạt doanh thu trên 85 tỷ đồng và lợi nhuận

sau thuế đạt trên 1,8 tỷ đồng

IV ĐẦU TƯ MÁY MÓC MỚI

1 Địa điểm đầu tư:

Xưởng SX chính đặt tại Lô 20+23+24 Cụm Công nghiệp An Xá - TP Nam Định

2 Lựa chọn hình thức đầu tư :

Do chủ trương của đầu tư là để tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp

ứng yêu cầu khách hàng, thay đổi cơ cấu sản phẩm nên Công ty lựa chọn hình thức đầu

tư mua mới các thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm và thay thế cho các máy móc

thiết bị cũ đã hết khấu hao

Bảng 2: Sản lượng sản phẩm:

1 Hàng gia công xuất khẩu

Trang 6

- Áo T-shirt chiếc 700,000 700,000

2 Hàng sản xuất xuất khẩu

3 Tính toán số máy cần thiết đầu tư :

Để đáp ứng nhu cầu và đảm bảo thực hiện mục tiêu, Công ty đầu tư các thiết bị sau:

TT Tên thiết bị

Số lượn g

Xuất xứ

Ký hiệu Năm SX Hãng SX Nước SX

1 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ 60 PEGASUS

- Đầu máy: Trung Quốc

- Hộp điều khiển:

Đài Loan

- Bàn & chân:

Nhật Bản

PEGASUS EX-5114-03

2016

4 Tính năng, thông số kỹ thuật và một số đặc tính chủ yếu thiết bị được đầu tư

MÁY VẮT SỔ 2 KIM 4 CHỈ PEGASUS EX-5114-03

Trang 7

Là dòng máy vắt sổ xử lý được nhiều loại vải khác nhau, tạo ra những nếp mép gấp vải tinh xảo, đẹp mắt mà còn giảm thiểu được tiếng ồn, trong quá trình may cũng như nâng cao độ bền cho, với nhiều tốc độ xử lý khác nhau, chu vi của đệm xi-lanh chỉ 148mm, tạo

ra những đường may nhỏ mượt mà như đường viền cánh tay áo phông của trẻ em… Thêm vào đó, khoảng cách 10mm ở phía dưới mũi chỉ khâu đảm bảo cho việc lắp đặt dễ dàng các loại kim, cung cấp nhiều sản phẩm chất lượng

Thông số kĩ thuật:

Đời máy EX-5114-03/333N

Tốc độ may tối đa 7.500 mũi/phút

Độ rộng vắt sổ 5,0; 6,0; 7,0

 Ưu điểm:

– Dễ dàng vận hành chỉ với nút khởi động máy, dễ dàng điều chỉnh độ dài đường may

– Với trang bị con lăn để kéo dãn vòng trun theo đường kính của hàng may, tạo ra những sản phẩm hoàn hảo với ít chỉ thừa

– Đa dạng các loại vải may, với đĩa lót co thể dễ dàng tháo/lắp thay đổi, chỉ một máy có thể vừa may được chỉ kín vừa may được chỉ suông

V CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG

1 SẢN XUẤT

1.1 Cơ cấu sản phẩm:

- Cơ cấu sản phẩm sản xuất trước đầu tư :

Bảng 3: ĐVT :1000 chiếc/năm

1 Áo gia công xuất khẩu các loại 6.967 Giá bán: 11.250 VNĐ/chiếc

2 Áo Jacket gia công XK 400 Giá bán: 28.200 VNĐ/chiếc

3 Quần gia công xuất khẩu các loại 1.100 Giá bán: 14.000 VNĐ/chiếc

4 Áo các loại sản xuất 800 Giá bán : 25.000 VNĐ/chiếc

5 Quần các loại sản xuất 600

Trang 8

Giá bán: 25,200 VNĐ/chiếc

- Cơ cấu sản phẩm sản xuất sau đầu tư :

Bảng 4 : ĐVT : 1000 chiếc/năm

Giá bán: 11.250 VNĐ/chiếc

Giá bán: 28.200 VNĐ/chiếc

3 Quần gia công xuất khẩu các loại 1.165

Giá bán: 14.000 VNĐ/chiếc

Giá bán : 25.000 VNĐ/chiếc

Giá bán: 25.200 VNĐ/chiếc

1.2 Lịch sản xuất:

- Thời gian chạy thử: 3 ca sau khi lắp máy.

- Thời gian chạy chính thức: huy động ngay sau khi chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị

- Thời gian chạy hết công suất: huy động hết công suất ngay sau khi chạy chính thức

- Các máy được bàn giao vào sản xuất các đơn vị điều hành cân đối ca sản xuất xắp xếp theo lịch điều hành để đảm báo cân đối cung cấp hơi, nước

2 NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO

2.1 Cung cấp điện năng:

- Việc cung cấp điện năng dựa trên cơ sở các trạm điện hiện có của công ty hoàn toàn đáp ứng được

2.2 Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản xuất:

Công ty có mặt bằng rộng rãi, hệ thống đường giao thông nội bộ kiên cố; có hệ thống cung cấp điện, nước, khí nén và các công trình phụ trợ khác được thiết kế hoàn chỉnh, đang còn dư công suất

Việc đầu tư sẽ không phải phát sinh xây dựng mới nhà xưởng, các hạng mục phụ trợ như: điện, nước, khí nén, vận chuyển, ATLĐ, phòng chống cháy nổ đã có sẵn

VI PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM

1 Địa danh hành chính:

Lô 20+23+24 cụm CN An Xá, xã Lộc An – TP Nam Định

Trang 9

2 Các điều kiện cơ bản:

Thiết bị được lắp đặt ngay trên mặt bằng hiện có của nhà máy, hệ thống hạ tầng cơ sở có sẵn và thuận lợi cho việc quản lý sản xuất

VII PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC DỰ ÁN VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Tổ chức quản lý sản xuất.

Công ty đầu tư bổ sung và thay thế:

- 60 máy may: máy 2 kim 4 chỉ điện tử, chỉnh mũi may bằng nút, điều chỉnh đường may theo tỉ lệ micro

2 Nhân lực.

- Gián tiếp, quản trị điều hành: không tăng thêm

- Trực tiếp: Lao động trực tiếp tăng thêm lao động sẽ được điều động từ các bộ phận dư thừa khác, còn thiếu sẽ được tuyển dụng thêm từ bên ngoài

3 Những yêu cầu đặc biệt về quản trị sản xuất.

Công ty giao cho các nhà xưởng quản lý Quyền hạn và trách nhiệm của Nhà máy

và các bộ phận liên quan được thực hiện theo quy định phân cấp quản lý của Công ty

VIII CÁC PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ

SƠ BỘ

1 Phương án bố trí mặt bằng:

Toàn bộ số máy của dự án đầu tư được lắp đặt trên mặt bằng nhà xưởng sản xuất của nhà xưởng chính

2 Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường:

- Ánh sáng được lắp đặt lại theo bản vẽ lắp đặt máy đảm bảo ánh sáng theo tiêu chuẩn công nghệ

- Môi trường không khí được bố trí thông thoáng, lấy khí trời kết hợp các quạt hút khí nóng ra ngoài

3 Tổng hợp dự kiến chi phí phần xây lắp và thiết bị:

Thiết bị được lắp trên mặt bằng đã có sẵn không phải xây dựng mới, các yếu tố hạ tầng điện nước đã sẵn có để kết nối nên phương án không phải đầu tư phần xây lắp mà chỉ có chi phí thiết bị

Bảng 5: Tổng hợp chi phí thiết bị

Đơn vị tính: USD, VND

TT Tên thiết bị lượng Số Đơn giá Thành tiền Quy đổi

1 Máy vắt sổ Pegasus

EX-5114-03 60 3,006 USD

180,360 USD

4.103.190.000

VNĐ

Trang 10

USD VNĐ

Tỷ giá: 22.750 VND/USD

IX TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN VÀ NHU CẦU THEO TIẾN ĐỘ

1 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:

Giá trị tổng mức đầu tư: 4.103.190.000 VNĐ

2 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:

- Sử dụng 30% vốn tự có của Công ty từ vốn lưu chuyển của công ty

- Vay trung hạn ngân hàng 70%

- Vốn lưu động của dự án dùng chung với nguồn vốn lưu động của Công ty

3 HÌNH THỨC VỐN:

30% vốn tự có; 70% vay ngân hàng

4 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN:

- Tháng 11/2016 viết dự án, trình duyệt dự án

- Thực hiện mở L/C nhập thiết bị trong tháng 12/2016

- Nhận hàng lắp đặt chạy thử hoàn thành tháng 01/2017

X PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

I Vốn và nguồn vốn đầu tư :

1 Vốn đầu tư

a, Vốn đầu tư TSCĐ :

- Thiết bị : 4.103.190.000 VNĐ

b, Vốn lưu động :

- Vốn lưu động hàng năm của dự án được xác định bằng doanh thu chia cho vòng

quay vốn lưu động

2 Nguồn vốn đầu tư:

2.1 Nguồn vốn đầu tư cố định :

- Sử dụng 30% vốn tự có của Công ty

- Vay trung hạn ngân hàng 70%

2.2 Nguồn vốn lưu động: dùng chung với nguồn vốn lưu động của Công ty.

II Phân tích tài chính kinh tế:

1.Cơ sở xác định số liệu đầu vào để phân tích kinh tế tài chính :

1.1 Xác định sản lượng và doanh thu dự kiến :

Sản lượng sau đầu tư được tính toán dựa trên công suất thiết kế và hiệu suất sử dụng

của dây truyền máy móc thiết bị Giá bán dựa trên giá bán thực tế Công ty đang thực

hiện

Trang 11

Doanh thu từ Áo gia công xuất khẩu các

2 Doanh thu từ Áo Jacket gia công XK triệu đồng 1,481 1,589 1,698 1,809 2,022

52,500

56,000

59,500

63,000

70,000

3 Doanh thu từ Quần gia công xuất khẩu các loại triệu đồng 683 732 783 834 932

48,750

52,000

55,250

58,500

65,000

4 Doanh thu từ Áo các loại sản xuất triệu đồng 1,463 1,569 1,677 1,787 1,997

58,500

62,400

66,300

70,200

78,000

5 Doanh thu từ Quần các loại sản xuất triệu đồng 1,134 1,217 1,301 1,385 1,549

45,000

48,000

51,000

54,000

60,000

1.2 Xác định chi phí sản xuất kinh doanh :

Tổng chi phí được xác định trên từng yếu tố chi phí theo định mức nhân với tổng sản

phẩm hàng năm Các chi phí đó là :

- Chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, điện : được tính toán dựa trên cơ sở định

mức hao phí của từng loại mặt hàng và thực tế sản xuất của từng loại mặt hàng

- Chi phí nhân công, bảo hiểm : Được tính toán dựa trên định mức lao động cho

từng loại mặt hàng

- Chi phí quản lý bán hàng : Tính riêng theo từng mặt hàng

liệu chính Vật tư ,vật liệu ( Giá liệu(Ng Nhiên lương Tiền (Tiền lương Bảo hiểm Điện (Giá QL+BH Chi phí khác CF

4,50

0 900.00 113 1,125 129

11,28

0 2,256.00 282 2,820 462 Quần gia công xuất khẩu các

5,60

0 1,120.00 140 1,400 212

10,00

0 2,000.00 250 2,500 143

10,08

0 2,016.00 252 2,520 681

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Tình hình Nhà máy: 2.1  Nhà xưởng:  - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016
2. Tình hình Nhà máy: 2.1 Nhà xưởng: (Trang 4)
2. Lựa chọn hình thức đầu tư: - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016
2. Lựa chọn hình thức đầu tư: (Trang 5)
V. CHƯƠNG TRÌNH SẢN X́T VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG 1. SẢN XUẤT - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016
1. SẢN XUẤT (Trang 7)
Bảng 3: ĐVT :1000 chiếc/năm - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016
Bảng 3 ĐVT :1000 chiếc/năm (Trang 7)
Bảng 4: ĐVT :1000 chiếc/năm - DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NĂM 2016
Bảng 4 ĐVT :1000 chiếc/năm (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w