1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 6 (2)

11 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Y/c HS nhắc lại những yêu cầu của đề - Thể loại: Văn tự sự - Nội dung: những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên.. - Phương pháp: 4 bước: + Tìm hiểu đề + Lập ý + lập dàn ý + Viết b

Trang 1

TUẦN 6 : Ngày 24/ 09/2014

Tiết 21

Tập làm văn

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ

a Kiến thức: - Học sinh được ôn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với

việc tóm tắt tác phẩm tự sự , tích hợp với các văn bản tự sự đã học

b Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng về ngôn ngữ và kỹ năng xây dựng văn bản.

c Thái độ: - Có ý thức sửa lỗi và tự hoàn chỉnh cách viết văn của mình.

2 Năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tạo lập văn bản.

B CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu, khuyết điểm bài viết của học sinh

- Học sinh : xem lại cách làm bài văn tự sự

C: PHƯƠNH PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Trả bài-nhận xét.

1 Đề bài Học sinh nhắc lại đề bài.

(Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình)

2 Yêu cầu:

Y/c HS nhắc lại những yêu cầu của đề

- Thể loại: Văn tự sự

- Nội dung: những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên

- Ngôi kể: Ngôi I

- Phương pháp: 4 bước: + Tìm hiểu đề

+ Lập ý + lập dàn ý + Viết bài + Chỉnh sửa

3.Lập ý và lập dàn ý của bài văn

- Lập ý: Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi;

Khi đi trên đường đến trường;

Khi đứng trên sân trường;

Khi xếp hàng cùng các bạn;

Khi nhận thày giáo chủ nhiệm;

Khi vào lớp;

Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên:

Giáo viên gọi học sinh trình bày dàn bài đã chuẩn bị

Giáo viên nhận xét

Trang 2

-Đưa dàn bài tham khảo như viết bài

a Mở bài :

- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trường đầu tiên

- Ấn tượng sâu đậm về buổi tựu trường

b Thân bài :

- Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi trên đường đến trường; Khi đứng trên sân trường; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận thày giáo (cô giáo) chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)

- Những kỉ niệm có thể được kể theo trình tự:

+ Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tượng cảm xúc sâu đậm được trình bày thành một đoạn

c Kết bài :

- Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học

4 Nhận xét

a Ưu điểm :

- Biết viết bài văn tự sự xen yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Đa số học sinh đã viết đúng chủ đề của bài: Tôi đi học

- Bố cục của bài có đủ 3 phần: MB, TB, KB Trong kết cấu 3 phần đã thể hiện rõ tính thống nhất về chủ đề của văn bản , các phần có mối quan hệ chặt chẽ làm rõ chủ đề'' Tôi đi học'' Các sự việc, chi tiết hướng vào chủ đề

- Cách xây dựng đoạn văn khá tốt: mỗi đoạn trình bày 1 ý hoàn chỉnh

- Cách diễn đạt mạch lạc

- Các bài làm tốt: Duyên, Khải (8A); Lương (8C)

b Nhược điểm :

* Chủ đề: có bài lạc sang kể một kỉ niệm: Tuấn, Tùng (8C)

* Bố cục: có bài bố cục chưa hợp lý, gắn 1 phần của TB sang phần MB: Yếu tố biểu cảm chưa rõ, kể lan man không rõ chủ đề, không nêu được chủ đề ở mở bài:

* Xây dựng đoạn văn : Phần TB tách đoạn chưa hợp lý, thường gộp cả vào thành một đoạn, có thể phân ra:

-Trên đường đến trường

-Khi ở trên sân trường

-Khi nghe gọi tên, vào lớp

-Khi ngồi trong lớp, học tiết học đầu tiên

* Tính liên kết : Các phần các đoạn đã liên kết chưa chặt chẽ, phần KB chưa có

từ ngữ mang tính khái quát

* Hành văn: Có bài dùng từ chưa nhất quán ''em''  ''tôi'' , lủng củng, sơ sài, sai lỗi chấm câu, chính tả:viết tắt bừa bãi: Tuấn, Quý, Tùng (8B)…

5 Chữa lỗi trong bài: ví dụ:

-Sai chính tả:chí thức, lắm tay,trắc có

lẽ,đứng nên,con đường nàng, nộng lẫy,

núc em đi, ngịch ngợm, cây tre bóng mát,

no sợ

-Dùng từ sai;cảnh quang,

-Câu văn chưa rõ ý:Để dự buổi lễ khai

GV cho học sinh sửa lại trí thức,nắm tay,chắc có lẽ,đứng lên,con đường làng,lộng lẫy.,lúc em đi, nghịch ngợm,cây che bóng mát,lo sợ

- cảnh quan

GV cho học sinh thảo luận cách sửa

Trang 3

trường đầy bỡ ngỡ của những cô cậu học

trò như chúng tôi

-Lỗi diễn đạt:Như ngày đó là một ngày

cuối cùng mà tôi nhìn thấy những con

chim nhỏ bé mà ngày xưa tôi lỡ bắn chết

cha, mẹ chúng nó

Gọi đại diện lên viết lại các câu đã sửa

6 Đọc một số bài văn hay

- Đọc bài của : Khải (8A), Lương (8B)…

7 Kết quả kiểm tra

4.

Củng cố: Nhắc nhở HS làm bài tốt hơn

Gọi điểm

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại cách viết văn bản tự sự, học tập cách viết văn bản tự sự qua các văn bản tự sự đã học

- Tiếp tục chữa lỗi trong bài

- Xem trước bài "Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ''

****************************************************************

CÔ BÉ BÁN DIÊM ( Tiết 1 )

( Trích ) An - đec - xen

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: - Nắm được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm

- Bước đầu thấy được tài năng kể chuyện, lòng thương cảm của An - đec - xen với

hoàn cảnh của em bé bán diêm qua tác dụng của biện pháp đối lập, tương phản

b Kĩ năng: - Có kĩ năng đọc hiểu, tóm tắt và phân tích bố cục của VB tự sự.

c Thái độ: - Giáo dục tình yêu thương đối với những người nghèo khổ, bất hạnh.

2 Năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải mã tín hiệu ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

- G/V: - Ảnh chân dung nhà văn An - đec – xen; Bảng phụ

C: PHƯƠNH PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Đề bài

I Phần trắc nghiệm:

8A

8C

Trang 4

Câu 1: Điền từ còn thiếu vào dấu (… ) trong câu sau:

“Giá ………đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi ” (“Những ngày thơ ấu – N.Hồng”)

Câu 2: Hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho đúng ý nghĩa cách xưng hô của chị Dậu với Cai Lệ:

A Từ xưng hô B ý nghĩa vị thế

1 Cháu a Bề trên, coi thường đối phương

B Phần tự luận:

Câu 1:2đ Hãy nêu ngắn gọn chủ đề của văn bản “Tôi đi học” – Thanh Tịnh

Câu 2:6đ Hãy phát biểu cảm nghĩ về cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn “Lão

Hạc” – Nam Cao

Đáp án - biểu điểm:

A Trắc nghiệm:

Câu1: C Câu2: những cổ tục Câu 3: 1.c; 3 b; 2 a

Câu 1: Chủ đề: Những kỉ niệm trong sáng, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên.2 đ

Câu 2: 6 đ- Đảm bảo hình thức một đoạn văn Có bố cục và có câu chủ đề.

Đảm bảo các ý cơ bản sau:

NGười nông dân dưới xã hội cũ có phẩm chất cao quý: lương thiện; biết yêu thương

chăm sóc; giàu lòng tự trọng

Số phận của họ thật bi thảm khi phải đối mặt với cái đói, cái rét và cái bạo tàn của

XHPK

- Điểm 5; 5.5: Khi viết có cảm xúc và đảm bảo các ý cơ bản trên Diễn đạt tốt

- Điểm 3,4” Khi đảm bảo các ý trên, văn còn có lỗi chính tả và diễn đạt

- 0- 2đ: Khi viết được đầy đủ các ý Ngôn ngữ diễn đạt kém

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- GV gọi 1 HS đọc chú thích

- GV bổ sung thêm 1 số thông

tin

- GV HD cách đọc và đọc mẫu:

chậm, cảm thông, cố gắng phân

biệt những cảnh thực và ảo ảnh

trong và sau từng lần cô bé quẹt

diêm

? VB “ Cô bé bán diêm ” là

phần trọng tâm của ttruyện

ngắn cùng tên của An đec

-xen Hãy tóm tắt các sự việc

của VB này ?

- GV kiểm tra 1 số chú thích

trong SGK về cách giải nghĩa

- HS đọc phần chú thích

1 HS tóm tắt, các HS khác theo dõi, nhận xét

* 3 HS đọc tiếp cho đến hết truyện

* HS quan sát phần tóm tắt

và ghi nhớ

- Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt

- Em không dám về nhà vì

sợ bố đánh, đành ngồi nép vào góc tường, liên tục quẹt diêm để sưởi

- Hết 1 bao diêm em bé chết cóng trong giấc mơ

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

II Đọc , hiểu văn bản :

1 Đọc - Tóm tắ

2 Ttìm hiểu chú thích:

3 Bố cục : 3 phần.

4 Phân tích:

a) Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa :

Trang 5

từ, nguồn gốc của từ : Chú ý

2,3,5,7,8,10,11

 GV đưa phần tóm tắt lên bảng

phụ:

- GV dựa vào câu hỏi 1 phần

“đọc hiểu văn bản ” để hướng

dẫn HS tìm hiểu bố cục

? ở phần 2 ( trọng tâm ) lại có

thể chia thành mấy đoạn nhỏ ?

căn cứ vào đâu mà có thể chia

như vậy ?

? Như vậy tác giả đã kể

chuyện theo trình tự nào ?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

chi tiết VB theo bố cục

- GV yêu cầu HS theo dõi

phần thứ nhất của VB

? Gia cảnh của cô bé có gì đặc

biệt ?

? Gia cảnh ấy đã đẩy em bé

đến tình trạng ntn ?

? Cô bé cùng những bao diêm

xuất hiện trong thời điểm đặc

biệt nào ? Em hãy nhận xét về

thời điểm ấy ?

CHTL:

? Thời điểm đó ntn ?(ở trong

từng ngôi nhà, ngoài đường

phố)

? Co bé hiện lên trong những

chi tiết nào trong đêm giao

thừa?

? Trong những chi tiếtnày, tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ? Gợi nên tình cảnh cô

bé như thế nào?

 Nêu bật nỗi cực khổ không

chỉ về vật chất mà còn về tinh

thần của cô bé bán diêm, gợi

niềm thương cảm sâu sắc ở

người đọc

 Trước những cảnh thực như

vậy nhưng ở cô bé vẫn loé lên

những mộng tưởng đẹp đẽ

cùng bà nội lên trời

- Sáng hôm sau - mồng 1 tết, mọi người qua đường vẫn thản nhiên nhìn cảnh tượng thương tâm

* HS thảo luận - trả lời

- Phần 1 : Từ đầu … đờ ra

 HC của cô bé bán diêm

- Phần 2 : Tiếp… “thượng

đế”

 Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng

- Phần 3 : Còn lại  Cái

chết của cô bé bán diêm

Có thể chia thành 5 đoạn nhỏ ( căn cứ vào các lần quẹt diêm )

Kể theo trình tự thời gian

và sự việc

* HS theo dõi phần thứ nhất của VB

HS tìm chi tiết

- Tình cảnh : Cô đơn, đói rét, tự kiếm sống nuôi mình và gia đình

 thời điểm của sự sum họp , đầm ấm

* HS thảo luận theo 2 nhóm - cử đại diện trả lời :

- ở trong từng ngôi nhà : Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực, sực nức mùi ngỗng quay

- ở ngoài đường phố : lạnh buốt

- Cô bé: - Một mình, đầu trần, đi chân đất, dò dẫm trong bóng tối, bụng đói…

Cô tưởng nhớ lại ngôi nhà

ấm áp và người bà hiền hậu

* HS thảo luận - phát biểu:

-> Tình cảnh hết sức tội nghiệp (rét, đói, khổ, cô đơn)

HS tự bộclộ

+ Bà nội mất, gia cảnh tiêu tán, sống chui rúc

- xó tối tăm + đi bán diêm kiếm sống

+ Luôn bị bố đánh đập

-> Hoàn cảnh sống nghèo khổ, cô đơn đói rét và thật đáng

thương

- Xuất hiện trong thời điểm: đêm giao thừa

Thời điểm giao thừa

Hình ảnh

cô bé

Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực, sực nức mùi ngỗng quay

- Một mình, đầu trần, đi chân đất,

dò dẫm trong bóng tối, bụng đói… lạnh buốt tưởng nhớ

lại ngôi nhà ấm áp

và người

bà hiền hậu

- Tác giả sử dụng biện pháp tương phản đối lập

-> Nêu tình cảnh khốn khổ của em bé

-> Sự mất mát về chỗ dựa tinh thần (hoàn cảnh hết sức tội nghiệp)

Trang 6

4 Củng cố - luyện tập :

? Những sự việc ở phần thứ nhất của VB đã làm hiện lên 1 cô bé bán diêm ntn trong cảm nhận của em ? ( Nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải …1 em bé hết sức khốn khổ và đáng thương )

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tóm tắt lại VB , nắm chắc ND đã được tìm hiểu ( phần 1 )

- Đọc lại VB nhất là 2 phần còn lại

- Tìm hiểu tiếp phần 2  giờ sau học tiếp

*****************************************************

Ngày soạn: 24/09/2014

CÔ BÉ BÁN DIÊM ( Tiết 2 )

( Trích ) An - đec - xen

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức:

- Thấy được lòng thương cảm sâu sắc của An - đec - xen đối với em bé bán diêm bất

hạnh trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động, thấm thía

- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xengiữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện

b Kĩ năng: - Có kĩ năng phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác

dụng của biện pháp đối lập tương phản

c Thái độ: - Tình yêu thương, lòng cảm thông đối với người nghèo, trẻ mồ côi.

2 Năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải mã tín hiệu ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

B.CHUẨN BỊ:

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: PHƯƠNH PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu vài nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa

và nói lên cảm xúc của em khi đọc đoạn văn này

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Em bé quẹt diêm mấy lần?

HS đọc theo từng lần quẹt

diêm thực tế và mộng

tưởng lần lượt hiện lên

Em bé quẹt diêm mấy lần?

-5 lần em bé quẹt diêm

Hs nghe ,cảm nhận

HS tìm chi tiết, điền vào phiếu học tập và giảI thích

lí do

I Tìm hiểu chung

II Đọc - hiểu văn bản

4 Phân tích (Tiếp) b) Thực tế và mộng tưởng:

Trang 7

HS đọc theo từng lần quẹt

diêm thực tế và mộng

tưởng lần lượt hiện lên

CHTL: ? Tìm chi tiết về

hiện thực và mộng ảo trong

những lần quẹt diêm của cô

bé?

? Vì sao cô bé lại mơ đến

điều đó?

? Qua những điều em bé

nhìn thấy trong mộng

tưởng, gợi lên một không

khí như thế nào?

? Em nhận xét gì về những

mộng tưởng của em bé?

? Tại sao trong lần cuối

cùng, em bé lại quẹt cả bao

diêm?

? Em nhận xét gì về nghệ

thuật? T/d?

(? Em cảm nhận về cô bé

qua những lần mộng

tưởng?)

Một không khí mang đặc trưng Tây phương, đặc biệt

là Đan Mạch trong dịp tết Noel thường trang trí bằng cây thông, những bức tranh, nến và cả nhà quây quần giữa bàn ăn thịnh soạn

Mộng tưởng hợp lý với hoàn cảnh và ngày càng tăng: rét > đói > cô đơn

-> khao khát yêu thương

Vì cô bé nhìn thấy người

bà, người yêu thương cô

và gắn liền với quá khứ yên bình, ấm áp, no đủ, hạnh phúc

Qua ước mơ và thực

tại trong mỗi lần quẹt

diêm,tác giả muốn thể

HS theo dõi và tìm chi tiết

- Các mộng tưởng diễn ra lần lượt theo thứ tự hợp lí:

Thực tại và mộng tưởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặp lại và biến đổi Hình ảnh mộng

tưởng hồn nhiên, tươi tắn > < thực tế phũ phàng

1:1

que

Tuyết phủ kín, gió bấc

thổi

Cha mắng

Lò sưởi toả ra hơi nóng dịu dàng

Em rét – mong được sưởi ấm

2:1

que

Bức tường dày, lạnh lẽo;

Phố vắng teo, lạnh

buốt; Khách ….vội vã

Bàn ăn đã dọn….con ngỗng quay…tiến về phía em bé

- em đói và mong được

ăn no đủ trong cảnh sang trọng, sung sướng

3: 1

que nến-> sao trên trời Cây thông nôen và hàngngàn ngọn nến… Ngày Noen Mong ướcđược vui đón Nô-en 4: 1

que - ảo ảnh biến mất. Bà mỉm cười với em - Mong ước được gặpbà, được yêu thương 5: cả

bao Em bé đã chết bà em to lớn và đẹp lãohai bà cháu bay vụt lên cao,

cao mãi chẳng còn đói rét

Thoát khỏi cuộc sống hiện tại và được sống cùng bà trong tình yêu thương

Trang 8

hiện điều gì?

- GV yêu cầu HS theo

dõi vào phần cuối của

VB và cho biết :

? Những cảnh tượng

diễn ra ở ngày mồng

một đầu năm

? Tác giả đã dùng biện

pháp nghệ thuật gì để

miêu tả cảnh tượng

đó ? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó ?

? Qua cái chết của “

Cô bé bán diêm ”, tác

giả muốn thể hiện điều

gì ?

? Em có muốn 1 cách

kết thúc khác không ?

vì sao ?

5) Tổng kết : (5’ )

( ghi nhớ: SGK - 68 )

? Em học tập được gì

về nghệ thuật kể

chuyện của An - đec -

xen qua VB này ?

? Qua truyện “ Cô bé

bán diêm ”, tác giả

muốn thể hiện điều

gì ?

? Tác giả có t/cảm ntn

với những người

nghèo khổ ?

- GV gọi 1 HS đọc

( ghi nhớ : SGK - 68 )

- Dùng biện pháp tương phản  gợi cho người đọc về số phận bất hạnh của con người nghèo khổ

và sự thờ ơ lạnh lùng của xã hội đối với họ

* HS tự bộc lộ :

* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) - trả lời :

- Đan xen giữa các yếu tố thật và huyền ảo

- Kết hợp tự sự , miêu tả và biểu cảm

- Dùng biện pháp tương phản đối lập

- Trí tưởng tượng bay bổng

 Số phận bất hạnh đáng thương của những người nghèo

 Có lòng thương xót, đồng cảm, bênh vực những người nghèo khổ

* 1 HS đọc Học sinh phát biểu cảm nghĩ

- Học sinh tự bộc lộ

- Học sinh thảo luận

và trình bày ý kiến

- Làm nổi rõ Mong ước hạnh phúc > < thân phận bất hạnh.

Lòng thương cảm và ước mong hạnh phúc với trẻ em nghèo, bất hạnh

c) Cái chết của em bé bán diêm

+ Trời trong sáng, chói chang tuyết vẫn phủ Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà

+ ở một xó tường, em bé có đôi má hồng

và đôi môi đang mỉm cười đã chết

- Dùng biện pháp tương phản -> cảnh tượng thương tâm

->số phận bất hạnh của con người nghèo khổ và sự thờ ơ lạnh lùng của xã hội

Tình yêu thương với tất cả niềm cảm thông của tác giả Lên án xã hội tàn nhẫn, thiếu tình yêu thương ,cảm thông.

4 Tổng kết a) Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng

- Sắp xếp các tình tiết hợp lí

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm (lần quẹt diêm lần 2, kết )

- Kết cấu đối lập, tương phản

- Trí tưởng tượng bay bổng

b) Nội dung:

- Truyện để lại cho ta lòng thương cảm sâu sắc đối với 1 em bé bất hạnh

* Ghi nhớ SGK tr 68

III Luyện tập

? Từ truyện “ Cô bé bán diêm ” , chúng

ta thấy trách nhiệm của người lớn đối với trẻ em ntn ?

4 Củng cố: ? An - đec - xen nổi tiếng viết truyện thiếu nhi Em còn biết

những truyện nào khác của ông ?

5 Hướng dẫn: - Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc nghệ thuật và nội dung của

VB

- Tự tìm và đọc thêm 1 số truyện cổ tích của An - đec - xen

- Soạn văn bản : “ Đánh nhau với cối xay gió ”

- Tiết sau học : Trợ từ , thán từ

*************************************************************

Tiết : 24 Tiếng việt

TRỢ TỪ , THÁN TỪ

Trang 9

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ; các loại

thán từ

-Tích hợp với văn bản “Lão Hạc”, “Tức nước vỡ bờ”

b Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu tác dụng của các trợ từ và thán từ trong các văn

bản; cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể

c Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ ngữ đúng yêu cầu của tình huống giao tiếp.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt

B.CHUẨN BỊ:

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: PHƯƠNH PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8C: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2.Kiểm tra bài cũ :

? Từ ngữ địa phương là gì ? cho VD và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng ?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý đến điều gì ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- GV sử dụng bảng

phụ có ghi sẵn VD

hoặc ghi VD ra bảng

nháp

- GV cho HS quan

sát , so sánh 3 câu

trong VD (1) và trả

lời 2 câu hỏi

- Gv cho HS rút ra

nhận xét về từ “

những ”, “ có ” khi

chúng đi kèm với 1

từ ngữ khác trong

câu biểu thị điều gì ?

? Từ “ những ”, “ có

” hoặc 1 số từ ngữ ≠

gọi là trợ từ Vậy em

hiểu trợ từ là gì ?

 GV gọi 1 HS đọc

( ghi nhớ 1 )

- GV dựa vào câu hỏi

1 HS đọc VD

* HS khác quan sát 3 câu ở VD (1)

* HS thảo luận và trả lời câu hỏi :

1 Nghĩa của các câu có khác nhau do có

thêm từ “ những ”, “ có ”

2 Câu (2) “ những ” đi kèm với “hai

bát cơm ” biểu thị thái độ nhấn mạnh

đánh giá việc ăn 2 bát cơm là nhiều, qua

mức bình thường

Câu (3): “ có ” đi kèm “hai bát cơm ” Biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá

việc ăn 2 bát cơm là ít, không đạt ở mức

bình thường

* HS thảo luận rút ra nhận xét :

* HS KL

* HS đọc ( ghi nhớ 1 )

* 1 HS đọc - quan sát các từ : ( này , A , vâng

* HS thảo luận theo nhóm - trả lời :

- “ này ”  tiếng thốt ra gây sự chú ý của người đối thoại

I Trợ từ :

1 Ví dụ:

2 Nhận xét :

- Từ “ những ” , “

có ” -> đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn

mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá

sự vật , sự việc được nói đến ở từ

ngữ đó  trợ từ.

3 Ghi nhớ 1 :

SGK – 69

II Thán từ :

1 Ví dụ :

2 Nhận xét :

- “ này ”  tiếng

thốt ra gây sự chú

ý của

Trang 10

sau VD - gợi dẫn cho

HS trả lời và rút ra

nhận xét

? Các từ : này , A ,

vâng biểu thị điều

gì ?

 GV lưu ý HS về từ

“A ” còn biểu thị sự

vui mừng sung

sướng

VD : A ! Mẹ đã về

Hai tiếng “ A ” có sự

≠ nhau về ngữ điệu

- GV cho HS nhận

xét về cách dùng các

từ :

Này , A , vâng

( bằng cách lựa chọn

những câu trả lời

đúng )

- GV rút ra kết luận

và gọi 1 HS đọc (ghi

nhớ 2 )

1) Bài tập 1 :

- GV ghi sẵn các câu

ở bài tập 1, yêu cầu

HS lên bảng điền trên

bảng phụ Câu có trợ

từ điền dấu (+) , câu

k0 sử dụng trợ từ điền

dấu (-)

2) Bài tập 2 :

- GV chia lớp thành 4

nhóm,mỗi nhóm thực

hiện yêu cầu 1 phần

- GV có thể gợi ý cho

HS vì đây là 1 bài tập

tương đối khó phải

dựa vào việc tra từ

điển

3) Bài tập 3 :

- GV gọi 5 HS lên

bảng làm BT 3

- GV gọi HS ≠ nhận

xét sau đó GV nhận

xét chung và cho

điểm

- “ A ” ( trong VD )  tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra điều không tốt

- “ vâng ”  tiếng dùng để đáp lại lời người khác 1 cách lễ phép tỏ ý nghe theo

* HS thảo luận và rút ra nhận xét qua sự lựa chọn :

 Đáp án : (a) , (d)

* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 )

* HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu

* HS lên bảng điền theo yêu cầu của GV

* Kết quả cần đạt :

a) (+) e) (-) b) (-) g) (+) c) (+) h) (-) d) (-) i) (+)

* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

* HS thảo luận theo nhóm - đại diện trả lời:

- Nhóm 1 :

“ Lấy ”  từ dùng để nhấn mạnh mức tối thiểu k0 yêu cầu hơn

- Nhóm 2 :

“ nguyên “  từ dùng để nhấn mạnh nghĩa là chỉ riêng tiền thách cưới đã quá cao

“ đến ”  từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cao làm ngạc nhiên

- Nhóm 3 :

“ cả ”  từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức

độ cao quá mức bình thường

- Nhóm 4 :

“ cứ ”  biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định lặp đi lặp lại nhiều lần

* 5 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài tập 3:

a) Này , À d) Chao ôi b) Ấy e) Hỡi ơi c) Vâng

* HS đọc thầm yêu cầu - sau đó thảo luận yêu cầu của bài tập và trả lời:

- ha ha  cảm xúc vui sướng khoái chí

- ái ái  cảm xúc đau đớn, sợ hãi tỏ ý van xin

- Than ôi  cảm xúc than vãn, nuối tiếc

người đối thoại

- “ A ” ( trong

VD )  tiếng thốt ra

để biểu thị sự tức giận khi nhận ra điều không tốt

- “ vâng ”  tiếng dùng để đáp lại lời người khác 1 cách

lễ phép tỏ ý nghe theo

- Dùng để bộc lộ t/ cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

thán từ

- Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra làm thành 1 câu đặc biệt.

3.Ghi nhớ 2 : SGK

- 70 )

III Luyện tập :

1) Bài tập 1 : 2) Bài tập 2 : 3) Bài tập 3 : 4) Bài tập 4 :

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w