1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 32

8 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung văn bản Những ngôi sao xa xôi?. Tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung.. Hoạt động 3: HD tổng

Trang 1

Văn bản

(trích Rô-bin-xơn Cru-xô)

Đ Đi-phô

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải

sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn

2 Kĩ năng bài học:

- Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện

- Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

3 Thái độ : tự tin, giàu nghị lực trước mọi hoàn cảnh trong cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não

b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung văn bản Những ngôi sao xa xôi?

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu

chung

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.

Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu chung:

KT: động não.

- Yêu cầu Hs đọc chú thích Sgk

- Trả lời câu hỏi:

+ Đôi nét về tác giả?

+ Giới thiệu về tác phẩm?

Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn

bản

PP/KT: vấn đáp, động não.

? Rôbinxơn tự họa bức chân dung của

mình về những phương diện nào?

? Ông đã tự miêu tả về mình như thế

nào? Dẫn chứng?

+ Trang phục?

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả: Đ Đi -phô (1660-1731) là nhà văn lớn của Anh

ở thế kỉ XVIII

2 Tác phẩm: văn bản được trích từ cuốn tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô, viết bằng hình thức tự truyện

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Nội dung :

- Hoàn cảnh sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn và bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn Cru-xô (về trang phục, trang

bị, diện mạo, của nhân vật)

- Ý chí, nghị lực phi thường và

Tuần 32

Tiết 156

NS: 25/03/2016 ND: 4/4 - 9/3 T2 9/4 T4

Trang 2

? Bên cạnh ông còn có những vật

dụng nào khác nữa?

? Diện mạo của Rôbinxơn ra sao?

? Trật tự miêu tả của Rôbinxơn khi

miêu tả về bức chân dung của mình?

? Với những miêu tả về trang phục,

trang bị và diện mạo nêu trên, em có

nhận xét như thế nào về cuộc sống

của Rôbinxơn ở đảo hoang?

? Ông đã sống ở đảo hoang bao nhiêu

năm?

=> Thời gian và cuộc sống đã hủy

hoại tất cả trang phục của Rôbinxơn

- Tất cả những trang phục của

Rôbinxơn đều làm bằng da dê =>

trên đảo toàn là dê (nhờ đó mà

Rôbinxơn duy trì được cuộc sống)

? Gian khổ như vậy nhưng Rôbinxơn vẫn

duy trì sự sống của mình chứng tỏ ông

là người như thế nào?

(Rôbinxơn không hề than phiền Giọng

kể hài hước

=> Như 1 vị chúa đảo, không bị khuất

phục bởi thiên nhiên mà ngược lại)

? Qua văn bản, em nhận thấy

Rôbinxơn là 1 nhân vật như thế nào?

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật văn

bản

KT: cặp đôi chia sẻ.

? Nêu nhận xét về đặc điểm nghệ

thuật của truyện?

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn

bản:

KT: Trình bày một phút

-Nêu ý nghĩa của văn bản?

Hoạt động 3: HD tổng kết:

-Trình bày chung về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ/130

tinh thần lạc quan của nhân vật

2 Nghệ thuật:

- Sáng tạo trong việc lựa chọn ngôi kể và nhân vật kể chuyện

- Lựa chọn ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, hài hước

3 Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí của con người trong những hòa cảnh đặc biệt

III Tổng kết: ghi nhớ Sgk/130.

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? 2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: “Tổng kết về ngữ pháp”

- Xem lại khái niệm danh từ, động từ, tính từ và các từ loại khác

- Các loại cụm từ

- Xem các bài tập SGK130,131, 132, 133

Trang 3

Tiếng Việt:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức về các từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm tính từ, cụm động từ, cụm danh từ và những từ loại khác)

2 Kĩ năng bài học:

- Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ

- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học

3 Thái độ : Học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não

b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn của học sinh.

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập

từ loại

PP/KT: vấn đáp, động não.cặp đôi

chia sẻ.

? Hãy cho biết thế nào là danh từ,

động từ, tính từ?

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của BT 1,2,3

Bước 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 sgk

- GV chia nhĩm, cho HS thảo luận

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và sửa

Bước 2; khái quát nội dung

GV: Danh từ, động từ, tính từ thường đứng sau những

từ nào?

A TỪ LOẠI.

I Danh từ, động từ, tính

từ:

1 Lý thuyết:

2 Bài tập:

* Bài tập 1:

- Danh từ: lần, lăng, làng

- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập

- Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng

* Bài tập 2,3

- Những, các, một + danh từ

- Hãy, đã, vừa + động từ

NS: 25/03/2016 ND: 4-8/4 - 9/3 T3,4 9/4 T5,3

Tuần 32

Tiết

157,158

Trang 4

-GV treo bảng phụ (bảng tổng hợp, HS đọc)

- Hướng dẫn HS thêm các từ đã cho

vào trước những từ thích hợp với

chúng trong 3 cột dưới:

(a) -> số từ, lượng từ

(b) -> phó từ chỉ thời gian

(c) -> phó từ chỉ mức độ

- Hướng dẫn HS làm bài tập 5:

? Tìm từ loại những từ in đậm?

- Xác định từ loại của từ in đậm (từ

loại gốc)

? Trong câu, chúng được dùng như

những từ thuộc loại nào?

- Hướng dẫn HS sắp xếp các từ in

đậm ở BT 1 vào cột thích hợp theo

mẫu ở SGK

- GV nhận xét, bổ sung

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

? Liệt kê những từ chuyên sử dụng ở

cuối câu để tạo câu nghi vấn Những

từ đó thuộc từ loại nào?

(Hết tiết 157 -> sang tiết 158)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn các

loại cụm từ

PP/KT: động não, cặp đôi chia sẻ.

- Hãy kể tên các loại cụm từ đã học

- GV nhắc lại cho HS về cấu tạo của

các cụm từ

(Thành phần phụ trước, thành phần

trung tâm, thành phần phụ sau)

- Tìm thành phần trung tâm của các

cụm danh từ in đậm ở BT 1

- Dựa vào dấu hiệu nào để biết đó

là cụm danh từ

- Tìm thành phần trung tâm của cụm

động từ ở BT 2

? Dấu hiệu nhận biết cụm động từ?

- Tìm thành phần trung tâm của các

cụm từ in đậm và chỉ ra các yếu tố

phụ trong từng cụm ở bài tập 3

- Cặp đôi chia sẻ; Gv nhận xét, sửa

bài

- Rất, quá, hơi + tính từ

* Bài tập 4; bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính từ (SGK)

* Bài tập 5

- Tròn (T.từ) -> động từ

- Lí tưởng (D.từ) -> tính từ

- Băn khoăn:(T.từ)-> danh từ

II Các từ loại khác:

* Bài tập 1:

- Số từ: ba, năm.

- Đại từ: tôi, bao nhiêu, bao

giờ, bấy nhiêu.

- Lượng từ: những.

- Chỉ từ: ấy, đâu.

- Phó từ: đã, mới, đã,

đang.

- Quan hệ từ:ở, của,

nhưng, như.

- Trợ từ: chỉ, cả, ngày,

chỉ.

-Tình thái từ: hả.

- Thán từ: trời ơi.

* Bài tập 2:

À, ư, hả, nhỉ, nhé,

=> Tình thái từ

B CỤM TỪ:

* Bài tập 1:

a Aûnh hưởng, nhân cách,

lối sống dấu hiệu là những,

một, một.

b Ngày (khởi nghĩa); dấu

hiệu là những.

c Tiếng (cười nói); dấu

hiệu là có thể thêm những

vào trước

* Bài tập 2:

a Đến, chạy, ôm; dấu

hiệu là đã, sẽ, sẽ.

b Lên (cải chính); dấu

hiệu là vừa

* Bài tập 3:

a Việt Nam, bình dị, Việt Nam, phương Đông, mới, hiện

đại; dấu hiệu là rất  được

dùng như tính từ

b Êm ả; dấu hiệu là có

thể thêm rất vào phía trước.

c Phức tạp, phong phú, sâu sắc; dấu hiệu là có thể

thêm rất vào phía trước.

Trang 5

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : HS làm bài tập.

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Trả bài Tập làm văn số 7.

- Nhận xét ưu khuyết điểm trong bài làm của mình Lập dàn bài cho đề đã kiểm tra

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Ôn tập về văn nghị luận nói chung, kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) nói riêng

2 Kĩ năng bài học: Xây dựng bố cục, tạo liên kết và diễn đạt trong bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

3 Thái độ :

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não

b/ Phương tiện dạy học: bài kiểm đã chấm

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Lập dàn ý cho đề bài đã kiểm tra.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại những kiến thức về biên bản.

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1: GV chép đề

bài lên bảng

Hoạt động 2: Gọi HS nêu

yêu cầu của đề bài, lập

dàn bài cho đề bài này

- 1 học sinh lên bảng lập dàn bài

- HS khác nhận xét, GVsửa chữa, bổ

sung và thơng qua yêu cầu, biểu điểm khi

chấm bài

Hoạt động 3: Nhận xét bài làm

của HS:

* Ưu điểm:Đa số HS:

+ Nắm được yêu cầu của

I Đề bài:

Phân tích đoạn thơ sau:

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ơi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dịng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân."

(Viễn Phương - Viếng

NS: 25/03/2016 ND: 9/4 - 9/3 T1 9/4 T4 Tuần 32

Tiết 159

Trang 6

đề bài.

+ Nêu được nội dung của hai khổ

thơ

+ Bài làm khá: ý (9/3)

* Hạn chế:

+ Diễn đạt chưa trơi chảy: Cương “bài

thơ suất sắc hay nhất” “Trong cảm nhận

về bài thơ” (Quyền)

+ Phân tích còn qua loa,sơ sài,

chưa thuyết phục; Trung, Ninh, Trí

Tính, Vy, Thắm, Khéo, Cao Trí,…

+ Sai chính tả: Viếng- viến; nhanh

chĩng-nhanh chống, lãnh tụ- lãnh tựu, sương

mù- xương mù, dâng- dân, Bác- Bắc

+ Làm bài chưa đủ theo yêu cầu của

đề:Cao Trí, Trung, Đăng

+Chép văn mẫu, lược bỏ nhiều nội dung

chính làm mất ý nghĩa của bài: Ninh,

Cẩm Tiên

+ Cịn viết tắt trong bài làm : phụ âm ph

(f), chữ một, hai (1, 2), Chữ luơn,

những, ,…

+ Nhiều HS viết bài nhưng khơng cĩ sự

liên kết, các ý rời rạc

+ Đa số học sinh chưa liên hệ tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh

* Kết quả: Dưới TB:

Lớp 9/3: 1/33HS;

Lớp 9/4: 9/33HS

Hoạt động 4: Đọc bài, sửa bài

+ Đọc bài làm tốt:Ý

+ Đọc những bài còn hạn

chế: Tiên, Cao Trí

- Phát bài cho HS

- Nhắc nhở HS cách làm bài nghị luận

lăng Bác)

II Đáp án, bi ểu điểm: (Theo tiết 149, 150.) a/ Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ

Viếng lăng Bác.

- Giới thiệu vị trí đoạn thơ

b/ Thân bài: HS cĩ thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý sau:

* Khổ 1: Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ khi ra thăm lăng Bác:

- Giọng điệu thiết tha, trang nghiêm, sâu lắng cùng cách xưng hơ (xưng con, gọi Bác), nhà thơ đã bộc

lộ tâm trạng xúc động của người con từ chiến trường miền Nam được ra thăm Bác

- Hình ảnh đầu tiên tác giả thấy và gây ấn tượng về cảnh quan bên lăng Bác là hàng tre:

+ Cây tre là hình quen thuộc của làng quê Việt Nam

+ Cây tre biểu trưng cho sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Việt Nam từ bao đời nay

* Khổ 2: Tình cảm của nhà thơ và của mọi người đối với Bác

- Giọng điệu thiết tha xen lẫn tự hào

- Kết hợp hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ đặc sắc:

+ “Mặt trời” 1:: Hình ảnh thực trong thiên nhiên vũ trụ

+ “Mặt trời” 2: Hình ảnh ẩn dụ vừa nĩi lên cơng lao vĩ đại của Bác Hồ, vừa thể hiện lịng tơn kính trước sự vĩ đại của Bác

+ “Dịng người đi trong thương nhớ”: Hình ảnh thực

+ “Kết tràng hoa…mùa xuân”: Hình ảnh ẩn dụ đẹp và sáng tạo thể hiện lịng thành kính của nhân dân ta đối với Bác

- Liên hệ tấm gương đạo đức HCM

c/ Kết bài:

- Khẳng định những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

- Rút ra ý nghĩa giáo dục

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : Gv đọc bài văn mẫu cho HS tham khảo

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài: Hợp đồng

- Thế nào là hợp đồng? Khi nào người ta viết hợp đồng?

- Xem trước ví dụ sgk/136, 137

Trang 7

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp đồng

2 Kĩ năng bài học: Viết một hợp đồng đơn giản

3 Thái độ : Học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não

b/ Phương tiện dạy học: Sgk

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/3, vắng:

- Lớp 9/4, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy trình bày đặc điểm của biên bản ? Trong các tình huống sau, tình huống nào cần viết biên bản?

a/ Lớp em bàn giao nhiệm vụ chăm sóc vườn trường cho lớp khác theo sự phân công của nhà trường

b/ Trong phòng học của lớp em có một số bàn ghế bị hư hỏng, cần đề nghị nhà trường cho sửa chữa

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: hướng dẫn Hs tìm hiểu

đặc điểm của hợp đồng

PP/KT: vấn đáp, động não.

- Gọi HS đọc văn bản Hợp đồng mua

bán SGK - SGK trang 136

- Hợp đồng là một biên bản trong đó

phải có mặt của hai bên hợp tác

? Tại sao cần phải có hợp đồng?

(Thảo luận giữa hai hay nhiều bên vì

việc thiết lập, thay đổi hoặc chấm

dứt các quyền và nghĩa vụ đối với

một công việc có liên quan)

? Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ

yếu gì? (trách nhiệm, quyền hạn và

nghĩa vụ của hai bên tham gia)

? Hãy nêu những yêu cầu về nội

I Đặc điểm của hợp đồng:

- Hợp đồng là loại văn bản có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận vế trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng những thỏa thuận đã cam kết

- Những yêu cầu chung của hợp đồng: nội dung phải cụ thể, rõ ràng, lời văn chính xác, chặt chẽ

NS: 25/03/2016 ND: 9/4 - 9/3 T3 9/4 T5 Tuần 32

Tiết 160

Trang 8

dung và nghĩa vụ của hai bên tham gia

giao dịch?

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS cách làm

hợp đồng

PP/KT: cặp đôi chia sẻ

? Bản hợp đồng gồm những nội dung

nào? Được sắp xếp ra sao?

+ Tên hợp đồng

+ Thời gian, địa điểm

+ Họ tên, chức vụ, địa chỉ của các

bên tham gia

+ Điều khỏan của hợp đồng

+ Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại

diện các bên tham gia

? Cách thức trình bày từng nội dung

như thế nào?

(Trình bày theo 3 phần)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài

tập

PP/KT: Thực hành.

- HS đọc các tình huống, sau đó tìm tình

huống cần viết hợp đồng

- HS dẫn HS chuẩn bị bài tập 2

II Cách làm hợp đồng:

Một số loại hợp đồng thông dụng trong cuộc sống hằng ngày và bố cục, các phần cần có trong một hợp đồng

III Luyện tập:

Bài tập 1: Những tình huống cần viết hợp đồng: b, c, e

Bài tập 2: Chuẩn bị trước cho giờ luyện tập tiếp theo

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố : Hs làm bài tập

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài mới : Chuẩn bị bài:Bố của Xi-mơng

- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi Sgk

- Tìm nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w