- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.. - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu tr
Trang 1BÀI 3 BÀI 3
Văn bản
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
2 Kĩ năng
a/ Kĩ năng bài học- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
b/ Kĩ năng sống
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và
chăm sóc trẻ em
- Xác định giá trị bản thân can hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp : thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
3 Thái độ: quan tâm, yêu thương, chăm sĩc trẻ em
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên: a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, bài học
- PP đọc diễn cảm văn bản, giảng bình, trình bày
- KT động não tìm hiểu bài học, phân tích ví dụ
- PP thảo luận, cặp đơi chia sẻ để tìm nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 :- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
HS 2:- Những nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?
- Chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân “không hợp lí”
ở điểm nào?
3.Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Tuần 3
Tiết 11
NS: 24/8/2015
ND: 31/8- 9/1 T4 31/8 - 9/2 T2
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc, tìm hiểu chú thích:* PP vấn
đáp
? Văn bản này thuộc loại nào? Vấn
đề đặt ra của văn bản là gì?
? Văn bản được trích từ đâu? Nhận
xét sơ lược về hình thức trình bày
văn bản?
- Lưu ý các chú thích 1,3,6
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung, hình thức và ý nghĩa
văn bản
Nhiệm vụ 1 : HD HS đọc văn bản
đọc văn bản, tìm hiểu bố cục của
văn bản.
* PP đọc diễn cảm, vấn đáp.
- Hướng dẫn HS đọc: Mạch lạc, rõ
ràng, khúc chiết
? Bố cục của văn bản gồm mấy
phần ? Nội dung của từng phần ?
Bố cục : 4 phần:
+ Mục 1, 2: lí do bản tuyên bố
+ Mục 3 đến 7: thực trạng của trẻ
em thế giới hiện nay
+ Mục 8 , 9: Những điều kiện thuận
lợi để thực hiện nhiệm vụ quan
trọng
+ Mục 10 đến 17: những nhiệm vụ
cụ thể
Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung
văn bản.
* PP vấn đáp, giảng bình; KT
động não.
Hướng dẫn hs tìm hiểu Lí do của
bản tuyên bố :
? Phần mở đầu văn bản chứa
đựng mấy nội dung chính ? 2 nội
dung chính
? Đó là những nội dung nào?
Ýùnghĩa từng mục trong phần mở
đầu ?
- Giới thiệu mục đích và nhiệm vụ
của hội nghị cấp cao thế giới
- Khái quát những đặc điểm, yêu
cầu của trẻ em, khẳng định quyền
được sống, được phát triển trong
hòa bình, hạnh phúc
? Nhận xét về cách dẫn vào bài ?
Cách vào đề: gọn và rõ, có tính
I Tìm hiểu chung
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn
- Văn bản được trích trong
Tuyên bố của Hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em họp ngày 30/9/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc
- Văn bản được trình bày theo các mục, các phần
II Đọc- hiểu văn bản
1/ Nội dung:
a Lí do của bản tuyên bố:
Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản
Trang 3
chất khẳng định.
? Tại sao phải quan tâm đến quyền
sống, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em?
Đó là vấn đề mang tính nhân
bản
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
1.Củng cố: Lý do của bản tuyên bố?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Chuẩn bị:nội dung tiếp theo của VB”Tuyên bố…trẻ em”:
Sưu tầm mộtt số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống c ủa trẻ
em hiện nay
BÀI 3
Văn bản
(tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
b/ Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và
chăm sóc trẻ em
- Xác định giá trị bản thân can hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp : thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
3 Thái độ: quan tâm, yêu thương, chăm sĩc trẻ em
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, bài học
- PP đọc diễn cảm văn bản, giảng bình, trình bày
- KT động não tìm hiểu bài học, phân tích ví dụ
- PP thảo luận, cặp đơi chia sẻ để tìm nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
NS: 24/8/2015
ND: 31/8- 9/1 T5 4/9 - 9/2 T2
Tuần 3
Tiết 12
Trang 4III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày lý do của bản tuyên bố?
3.Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung, hình thức và ý nghĩa
văn bản
Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung
văn bản
* PP vấn đáp, giảng bình; KT động
não.
Hướng dẫn hs tìm hiểu Sự thách
thức
? Các từ “ Hằng ngày, mỗi ngày”
bắt đầu các mục 4,5,6 có tác dụng
gì ?
mang nghĩa khẩn cấp
? Qua phần thách thức cho thấy thực
trạng sống của trẻ em thế giới như
thế nào ?
- Là nạn nhân của chiến tranh và
bạo lực, của phân biệt chủng tộc,
sự chiếm đóng và thôn tín của
nước ngoài
- Nạn nhân của đói nghèo, khủng
hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh,
mù chữ, môi trường xuống cấp
- Nạn nhân của suy dinh dưỡng và
bệnh tật
? Nhận thức, tình cảm của em qua
phần thách thức?
- Hs phát biểu suy nghĩ của mình
- Gv nhận xét, giảng bình
? Kết luận cho phần này ở mục 7
là gì?
Đây là vấn đề thách thức đối
với các chính phủ,
* Liên hệ: Nạn buôn bán trẻ em,
trẻ em bị nhiễm HIV, đói nghèo ở
châu Phi…
Hướng dẫn hs tìm hiểu Phần cơ
hội:
? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thế giới hiện nay có
những điều kiện thuận lợi nào?
II Đọc- hiểu văn bản
1/ Nội dung:
b Sự thách thức:
Những thảm họa bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân
c Phần cơ hội:
Nêu lên những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của trẻ em
d Phần nhiệm vụ:
Nêu lên những đề xuất
Trang 5+ Sự liên kết của các quốc gia
cùng ý thức cao của cộng đồng
quốc tế Có công ước về quyền
trẻ em làm cơ sở
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc
tế ngày càng có hiệu quả trên
nhiều lĩnh vực
? Cho một số ví dụ chứng minh nước
ta cùng quan tâm, chăm sóc những
trẻ em
Ví dụ: Nhà mở, mái ấm tình
thương, lớp học tình thương
Hướng dẫn hs tìm hiểu Phần nhiệm
vụ:
? Trước những thách thức và
những cơ hội thuận lợi, bản tuyên
bố đã khẳng định những nhiệm vụ
gì của cộng đồng quốc tế ?
- Tăng cường sức khỏe và chế
độ dinh dưỡng của trẻ em
- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em
tàn tật và có hoàn cảnh sống
đặc biệt
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong
trẻ em
- Xóa nạn mù chữ ở trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, vấn
đề dân số và kế hoạch hóa gia
đình
- Đảm bảo sự phát triển và ổn
định nền kinh tế
- Cần sự nỗ lực liên tục, sự phối
hợp đồng bộ giữa các nước, sự
hợp tác quốc tế?
? Qua bản Tuyên bố, em nhận thức
như thế nào về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em,
về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này?
Gợi ý: + Là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
từng quốc gia và của cộng đồng
quốc tế
+ Qua những hoạt động cụ thể
mà nhận ra trình độ văn minh của
một xã hội
+ Giành được sự quan tâm thích
đáng của cộng đồng quốc tế
Nhiệm vụ 3 : HD HS tìm hiểu hình
thức của văn bản.
* PP thảo luận nhóm
nhằm bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển
2/ Hình thức:
- Gồm 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học
3/ Ý nghĩa văn bản:
Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
III Tổng kết:
* Ghi nhớ : SGK trang 35
Trang 6? Em có nhận xét gì về hình thức
trình bày của tác giả?
Gợi ý: Văn bản gồm bao nhiêu
mục? Chia làm mấy phần? Cách
trình bày các phần như thế nào?
? Tác giả sử dụng những phương
thuyết minh nào?
Nhiệm vụ 4 : HD tìm hiểu ý nghĩa
văn bản.
* KT cặp đôi chia sẻ.
? Thông điệp mà tác giả muốn
nhắn gửi đến chúng ta qua văn
bản là vấn đề gì?
- GV liên hệ giáo dục kỹ năng
sống cho HS
Hoạt động 3 : HD tổng kết bài
học.
* PP trình bày
? Theo em, văn bản này có ý nghĩa
gì?
- HS trình bày
- Gọi hs đọc ghi nhớ Sgk/35
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
1.Củng cố: Văn bản đề cập đến vấn đề nào sau đây?
A Thực tế cuộc sống của trẻ em thế giới hiện nay?
B Điều kiện thuận lợi để khắc phục những tình trạng trên?
C Nhiệm vụ của chúng ta? D Cả A, B, C
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm mộtt số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Tìm hiểu , trả lời các câu hỏi Sgk/36, 37
Tiếng Việt
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học;
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
NS: 24/8/2015
ND: 4/9- 9/1 T1 4/9 - 9/2 T3
Tuần 3
Tiết 13
Trang 7- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
b/ Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chọn cách vận dụng các phương phâm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
3 Thái độ: Hiểu được những phương châm hội thoại khơng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại cĩ khi khơng được tuân thủ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: PP vấn đáp, cặp đơi chia sẻ để phân tích ví dụ; KT động não phân tích ví dụ; PP thảo luận, thực hành bài tập
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định : Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1- Nội dung của phương châm quan hệ? Cho VD làm bài tập 3 Sgk/23
HS2 - Nội dung của phương châm cách thức? Cho VD vi phạm phương châm cách thức
- Nội dung của phương châm lịch sự ? Cho VD vi phạm phương châm lịch sự
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu quan hệ giữa phương châm
hội thoại với tình huống giao
tiếp
PP/KT: vấn đáp.
- Gọi HS đọc truyện cười Chào
hỏi.
? Ở câu truyện này, chàng rể
có tuân thủ đúng phương châm
lịch sự không? Vì sao?
Có, vì nó có thể hiện sự quan
tâm đến người khác
? Nhưng câu hỏi ấy có được sử
dụng đúng chỗ, đúng lúc
không? Vì sao?
Không, vì người được hỏi đang
ở trên cành cây cao phải vất
I Tìm hiểu chung
1/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
* Tìm hiểu truyện cười Chào hỏi.
Chàng rể tuân thủ đúng phương châm lịch sự nhưng không sử dụng đúng chỗ, đúng lúc (Không phù hợp với tình huống giao tiếp)
* Ghi nhớ: SGK trang 36.
Trang 8vả trèo xuống để trả lời.
- Cho VD tình huống sử dụng
phương châm lịch sự trong một
tai nạn giao thông ngiêm trọng
? Từ các câu chuyện và tình
huống trên, em rút ra được bài
học gì trong giao tiếp?
- HS phát biểu nội dung ghi nhớ
Sgk/36
- Gv giáo dục kỹ năng sống cho
HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội
thoại
PP/KT: Cặp đôi chia sẻ, động
não.
- Hãy liệt kê tất cả các phương
châm hội thoại đã được học
- HS liệt kê
? Các VD trong từng phương
châm đã học, những tình huống
nào phương châm hội thoại
không được tuân thủ?
Trừ tình huống trong phần học
về phương châm lịch sự, tất cả
các tình huống còn lại đều
không tuân thủ phương châm
hội thoại
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại SGK
? Câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu thông tin mà An
mong muốn hay không?
Không
? Phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ?
Phương châm về lượng
? Vì sao người nói không tuân
thủ phương châm ấy?
(Vì người không biết chính xác
chiếc máy bay đầu tiên được
chế tạo năm nào Để tuân thủ
phương châm về chất: không
nói điều mà mình không có
bằng chứng xác thực -> người
nói phải trả lời một cách
chung chung)
? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải người nói
không tuân thủ phương châm
về lượng không? Phải hiểu ý
2/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
* Ghi nhớ : SGK trang 37.
II Luyện tập:
BT1: Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức vì đứa bé 5 tuổi không thể nào nhận biết được tên quyển sách nhờ đó mà tìm được quả bóng (đối với cậu bé cách nói đó không rõ nhưng đối với người khác thì đó là câu có thông tin rõ ràng)
BT2: Không tuân thủ phương châm lịch sự không thích hợp với tình huống giao tiếp Theo phép lịch sự, khi đến nhà ai thì phải chào hỏi sau đó mới đề cập đến vấn đề Ở đây các
vị khách không những không chào hỏi mà nói ngay vấn đề với lời lẽ giận dữ, nặng nề mà không có lí do chính đáng
Trang 9nghĩa câu nói đó như thế nào?
Về hàm ý thì vẫn tuân thủ
phương châm về lượng: tiền bạc
chỉ là phương tiện để sống
chứ không phải là mục đích
cuối cùng -> răn dạy
- Yêu cầu HS tìm những câu
khác tương tự (“Nó vẫn là nó,
nó vẫn là con của bố nó
mà”).
? Vậy, việc không tuân thủ
các phương châm hội thoại có
thể chấp nhận được do những
nguyên nhân nào?
- HS nêu nội dung ghi nhớ Sgk/37
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
làm bài tập
PP/KT: Thảo luận, thực hành.
- BT1: HS thảo luận trả lời câu
hỏi tại chỗ
- BT2: HS tự nghiên cứu làm
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố:
- Khi giao tiếp, ta cần chú ý đến những điều gì?
- Những nguyên nhân mà việc không tuân thủ phương châm hội thoại được chấp nhận?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vận dụng hoặc vi phạm phương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân
- Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số 1
Lập dàn ý, tập viết đoạn văn thuyết minh cho 2 đề sau:
+ Giới thiệu một loài cây em yêu thích
+ Giới thiệu một con vật nuôi em yêu thích
Trang 10
Tập làm văn
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Viết bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ: nghiêm túc, giữ trật tự trong giờ làm bài.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP thực hành viết tích cực
b/ Phương tiện dạy học: Đề, và đáp án, thang điểm
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Sưu tầm tư liệu phục vụ cho bài làm.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1:
GV chép đề lên bảng
Hs ghi bài và làm bài
Hoạt động 2:
Theo dõi , nhắc nhở HS trong
lúc làm bài
Hoạt động 3:
Thu bài của HS Nhận xét tiết
làm bài
I.Đề bài:
Thuyết minh về một lồi cây ở quê em
II Đáp án :
1 Yêu cầu chung:
* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn thuyết
minh về cây cối Bố cục chặt chẽ, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về một lồi
cây ở làng quê, học sinh cĩ thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải bám sát yêu cầu của đề, cần làm rõ được những ý chính sau:
a.Mở bài::
-Giới thiệu lồi cây đĩ
- Giá trị của lồi cây đĩ
b.Thân bài:
- Kể một vài chi tiết về quê để giới thiệu lồi cây được
thuyết minh
- Đặc điểm của lồi cây đĩ: đất trồng, thời tiết.( cĩ sử dụng phương pháp thuyết minh, miêu tả)
- Đặc điểm của cây: thân, rễ, cành, lá (phương pháp thuyết minh kết hợp miêu tả, so sánh, nhân hĩa,…)
Tuần 3
Tiết
14,15
NS: 24/8/2015
ND:12 /9- 9/1T1,2 12/ 9 - 9/2T3,4