1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 3

13 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.. - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu tr

Trang 1

BÀI 3 BÀI 3

Văn bản

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng

a/ Kĩ năng bài học- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

b/ Kĩ năng sống

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và

chăm sóc trẻ em

- Xác định giá trị bản thân can hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp : thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em

3 Thái độ: quan tâm, yêu thương, chăm sĩc trẻ em

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên: a/ Các PP/ KTDH sử dụng

- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, bài học

- PP đọc diễn cảm văn bản, giảng bình, trình bày

- KT động não tìm hiểu bài học, phân tích ví dụ

- PP thảo luận, cặp đơi chia sẻ để tìm nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

HS1 :- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

HS 2:- Những nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?

- Chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân “không hợp lí”

ở điểm nào?

3.Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Tuần 3

Tiết 11

NS: 24/8/2015

ND: 31/8- 9/1 T4 31/8 - 9/2 T2

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc, tìm hiểu chú thích:* PP vấn

đáp

? Văn bản này thuộc loại nào? Vấn

đề đặt ra của văn bản là gì?

? Văn bản được trích từ đâu? Nhận

xét sơ lược về hình thức trình bày

văn bản?

- Lưu ý các chú thích 1,3,6

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung, hình thức và ý nghĩa

văn bản

Nhiệm vụ 1 : HD HS đọc văn bản

đọc văn bản, tìm hiểu bố cục của

văn bản.

* PP đọc diễn cảm, vấn đáp.

- Hướng dẫn HS đọc: Mạch lạc, rõ

ràng, khúc chiết

? Bố cục của văn bản gồm mấy

phần ? Nội dung của từng phần ?

Bố cục : 4 phần:

+ Mục 1, 2: lí do bản tuyên bố

+ Mục 3 đến 7: thực trạng của trẻ

em thế giới hiện nay

+ Mục 8 , 9: Những điều kiện thuận

lợi để thực hiện nhiệm vụ quan

trọng

+ Mục 10 đến 17: những nhiệm vụ

cụ thể

Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung

văn bản.

* PP vấn đáp, giảng bình; KT

động não.

Hướng dẫn hs tìm hiểu Lí do của

bản tuyên bố :

? Phần mở đầu văn bản chứa

đựng mấy nội dung chính ? 2 nội

dung chính

? Đó là những nội dung nào?

Ýùnghĩa từng mục trong phần mở

đầu ?

- Giới thiệu mục đích và nhiệm vụ

của hội nghị cấp cao thế giới

- Khái quát những đặc điểm, yêu

cầu của trẻ em, khẳng định quyền

được sống, được phát triển trong

hòa bình, hạnh phúc

? Nhận xét về cách dẫn vào bài ?

 Cách vào đề: gọn và rõ, có tính

I Tìm hiểu chung

- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn

- Văn bản được trích trong

Tuyên bố của Hội nghị cấp

cao thế giới về trẻ em họp ngày 30/9/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc

- Văn bản được trình bày theo các mục, các phần

II Đọc- hiểu văn bản

1/ Nội dung:

a Lí do của bản tuyên bố:

Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản

Trang 3

chất khẳng định.

? Tại sao phải quan tâm đến quyền

sống, quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em?

 Đó là vấn đề mang tính nhân

bản

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1.Củng cố: Lý do của bản tuyên bố?

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Chuẩn bị:nội dung tiếp theo của VB”Tuyên bố…trẻ em”:

Sưu tầm mộtt số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống c ủa trẻ

em hiện nay

BÀI 3

Văn bản

(tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng:

a/ Kĩ năng bài học:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

b/ Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và

chăm sóc trẻ em

- Xác định giá trị bản thân can hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp : thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em

3 Thái độ: quan tâm, yêu thương, chăm sĩc trẻ em

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng :

- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, bài học

- PP đọc diễn cảm văn bản, giảng bình, trình bày

- KT động não tìm hiểu bài học, phân tích ví dụ

- PP thảo luận, cặp đơi chia sẻ để tìm nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

NS: 24/8/2015

ND: 31/8- 9/1 T5 4/9 - 9/2 T2

Tuần 3

Tiết 12

Trang 4

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày lý do của bản tuyên bố?

3.Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung, hình thức và ý nghĩa

văn bản

Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung

văn bản

* PP vấn đáp, giảng bình; KT động

não.

Hướng dẫn hs tìm hiểu Sự thách

thức

? Các từ “ Hằng ngày, mỗi ngày”

bắt đầu các mục 4,5,6 có tác dụng

gì ?

 mang nghĩa khẩn cấp

? Qua phần thách thức cho thấy thực

trạng sống của trẻ em thế giới như

thế nào ?

 - Là nạn nhân của chiến tranh và

bạo lực, của phân biệt chủng tộc,

sự chiếm đóng và thôn tín của

nước ngoài

- Nạn nhân của đói nghèo, khủng

hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh,

mù chữ, môi trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinh dưỡng và

bệnh tật

? Nhận thức, tình cảm của em qua

phần thách thức?

- Hs phát biểu suy nghĩ của mình

- Gv nhận xét, giảng bình

? Kết luận cho phần này ở mục 7

là gì?

Đây là vấn đề thách thức đối

với các chính phủ,

* Liên hệ: Nạn buôn bán trẻ em,

trẻ em bị nhiễm HIV, đói nghèo ở

châu Phi…

Hướng dẫn hs tìm hiểu Phần cơ

hội:

? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

trong bối cảnh thế giới hiện nay có

những điều kiện thuận lợi nào?

II Đọc- hiểu văn bản

1/ Nội dung:

b Sự thách thức:

Những thảm họa bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân

c Phần cơ hội:

Nêu lên những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của trẻ em

d Phần nhiệm vụ:

Nêu lên những đề xuất

Trang 5

+ Sự liên kết của các quốc gia

cùng ý thức cao của cộng đồng

quốc tế Có công ước về quyền

trẻ em làm cơ sở

+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc

tế ngày càng có hiệu quả trên

nhiều lĩnh vực

? Cho một số ví dụ chứng minh nước

ta cùng quan tâm, chăm sóc những

trẻ em

 Ví dụ: Nhà mở, mái ấm tình

thương, lớp học tình thương

Hướng dẫn hs tìm hiểu Phần nhiệm

vụ:

? Trước những thách thức và

những cơ hội thuận lợi, bản tuyên

bố đã khẳng định những nhiệm vụ

gì của cộng đồng quốc tế ?

 - Tăng cường sức khỏe và chế

độ dinh dưỡng của trẻ em

- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em

tàn tật và có hoàn cảnh sống

đặc biệt

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong

trẻ em

- Xóa nạn mù chữ ở trẻ em

- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, vấn

đề dân số và kế hoạch hóa gia

đình

- Đảm bảo sự phát triển và ổn

định nền kinh tế

- Cần sự nỗ lực liên tục, sự phối

hợp đồng bộ giữa các nước, sự

hợp tác quốc tế?

? Qua bản Tuyên bố, em nhận thức

như thế nào về tầm quan trọng của

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em,

về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này?

Gợi ý: + Là một trong những

nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

từng quốc gia và của cộng đồng

quốc tế

+ Qua những hoạt động cụ thể

mà nhận ra trình độ văn minh của

một xã hội

+ Giành được sự quan tâm thích

đáng của cộng đồng quốc tế

Nhiệm vụ 3 : HD HS tìm hiểu hình

thức của văn bản.

* PP thảo luận nhóm

nhằm bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển

2/ Hình thức:

- Gồm 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ

- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học

3/ Ý nghĩa văn bản:

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

III Tổng kết:

* Ghi nhớ : SGK trang 35

Trang 6

? Em có nhận xét gì về hình thức

trình bày của tác giả?

Gợi ý: Văn bản gồm bao nhiêu

mục? Chia làm mấy phần? Cách

trình bày các phần như thế nào?

? Tác giả sử dụng những phương

thuyết minh nào?

Nhiệm vụ 4 : HD tìm hiểu ý nghĩa

văn bản.

* KT cặp đôi chia sẻ.

? Thông điệp mà tác giả muốn

nhắn gửi đến chúng ta qua văn

bản là vấn đề gì?

- GV liên hệ giáo dục kỹ năng

sống cho HS

Hoạt động 3 : HD tổng kết bài

học.

* PP trình bày

? Theo em, văn bản này có ý nghĩa

gì?

- HS trình bày

- Gọi hs đọc ghi nhớ Sgk/35

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1.Củng cố: Văn bản đề cập đến vấn đề nào sau đây?

A Thực tế cuộc sống của trẻ em thế giới hiện nay?

B Điều kiện thuận lợi để khắc phục những tình trạng trên?

C Nhiệm vụ của chúng ta? D Cả A, B, C

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương

- Sưu tầm mộtt số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em

- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

Tìm hiểu , trả lời các câu hỏi Sgk/36, 37

Tiếng Việt

(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

a/ Kĩ năng bài học;

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

NS: 24/8/2015

ND: 4/9- 9/1 T1 4/9 - 9/2 T3

Tuần 3

Tiết 13

Trang 7

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

b/ Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chọn cách vận dụng các phương phâm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

3 Thái độ: Hiểu được những phương châm hội thoại khơng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại cĩ khi khơng được tuân thủ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng: PP vấn đáp, cặp đơi chia sẻ để phân tích ví dụ; KT động não phân tích ví dụ; PP thảo luận, thực hành bài tập

b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Soạn bài

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định : Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1- Nội dung của phương châm quan hệ? Cho VD làm bài tập 3 Sgk/23

HS2 - Nội dung của phương châm cách thức? Cho VD vi phạm phương châm cách thức

- Nội dung của phương châm lịch sự ? Cho VD vi phạm phương châm lịch sự

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và

trò

Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu quan hệ giữa phương châm

hội thoại với tình huống giao

tiếp

PP/KT: vấn đáp.

- Gọi HS đọc truyện cười Chào

hỏi.

? Ở câu truyện này, chàng rể

có tuân thủ đúng phương châm

lịch sự không? Vì sao?

 Có, vì nó có thể hiện sự quan

tâm đến người khác

? Nhưng câu hỏi ấy có được sử

dụng đúng chỗ, đúng lúc

không? Vì sao?

 Không, vì người được hỏi đang

ở trên cành cây cao phải vất

I Tìm hiểu chung

1/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

* Tìm hiểu truyện cười Chào hỏi.

Chàng rể tuân thủ đúng phương châm lịch sự nhưng không sử dụng đúng chỗ, đúng lúc (Không phù hợp với tình huống giao tiếp)

* Ghi nhớ: SGK trang 36.

Trang 8

vả trèo xuống để trả lời.

- Cho VD tình huống sử dụng

phương châm lịch sự trong một

tai nạn giao thông ngiêm trọng

? Từ các câu chuyện và tình

huống trên, em rút ra được bài

học gì trong giao tiếp?

- HS phát biểu nội dung ghi nhớ

Sgk/36

- Gv giáo dục kỹ năng sống cho

HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu những trường hợp không

tuân thủ phương châm hội

thoại

PP/KT: Cặp đôi chia sẻ, động

não.

- Hãy liệt kê tất cả các phương

châm hội thoại đã được học

- HS liệt kê

? Các VD trong từng phương

châm đã học, những tình huống

nào phương châm hội thoại

không được tuân thủ?

 Trừ tình huống trong phần học

về phương châm lịch sự, tất cả

các tình huống còn lại đều

không tuân thủ phương châm

hội thoại

- Gọi HS đọc đoạn đối thoại SGK

? Câu trả lời của Ba có đáp

ứng nhu cầu thông tin mà An

mong muốn hay không?

 Không

? Phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ?

 Phương châm về lượng

? Vì sao người nói không tuân

thủ phương châm ấy?

(Vì người không biết chính xác

chiếc máy bay đầu tiên được

chế tạo năm nào Để tuân thủ

phương châm về chất: không

nói điều mà mình không có

bằng chứng xác thực -> người

nói phải trả lời một cách

chung chung)

? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc” thì có phải người nói

không tuân thủ phương châm

về lượng không? Phải hiểu ý

2/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

* Ghi nhớ : SGK trang 37.

II Luyện tập:

BT1: Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức vì đứa bé 5 tuổi không thể nào nhận biết được tên quyển sách nhờ đó mà tìm được quả bóng (đối với cậu bé cách nói đó không rõ nhưng đối với người khác thì đó là câu có thông tin rõ ràng)

BT2: Không tuân thủ phương châm lịch sự không thích hợp với tình huống giao tiếp Theo phép lịch sự, khi đến nhà ai thì phải chào hỏi sau đó mới đề cập đến vấn đề Ở đây các

vị khách không những không chào hỏi mà nói ngay vấn đề với lời lẽ giận dữ, nặng nề mà không có lí do chính đáng

Trang 9

nghĩa câu nói đó như thế nào?

 Về hàm ý thì vẫn tuân thủ

phương châm về lượng: tiền bạc

chỉ là phương tiện để sống

chứ không phải là mục đích

cuối cùng -> răn dạy

- Yêu cầu HS tìm những câu

khác tương tự (“Nó vẫn là nó,

nó vẫn là con của bố nó

mà”).

? Vậy, việc không tuân thủ

các phương châm hội thoại có

thể chấp nhận được do những

nguyên nhân nào?

- HS nêu nội dung ghi nhớ Sgk/37

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

làm bài tập

PP/KT: Thảo luận, thực hành.

- BT1: HS thảo luận trả lời câu

hỏi tại chỗ

- BT2: HS tự nghiên cứu làm

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

1.Củng cố:

- Khi giao tiếp, ta cần chú ý đến những điều gì?

- Những nguyên nhân mà việc không tuân thủ phương châm hội thoại được chấp nhận?

2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vận dụng hoặc vi phạm phương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân

- Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số 1

Lập dàn ý, tập viết đoạn văn thuyết minh cho 2 đề sau:

+ Giới thiệu một loài cây em yêu thích

+ Giới thiệu một con vật nuôi em yêu thích

Trang 10

Tập làm văn

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng: Viết bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ: nghiêm túc, giữ trật tự trong giờ làm bài.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/ Giáo viên:

a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP thực hành viết tích cực

b/ Phương tiện dạy học: Đề, và đáp án, thang điểm

c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word

2/ Học sinh: Sưu tầm tư liệu phục vụ cho bài làm.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Oån định: Kiểm diện HS:

- Lớp 9/1, vắng:

- Lớp 9/2, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Tổ chức bài mới:

a Giới thiệu bài mới

b Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1:

GV chép đề lên bảng

Hs ghi bài và làm bài

Hoạt động 2:

Theo dõi , nhắc nhở HS trong

lúc làm bài

Hoạt động 3:

Thu bài của HS Nhận xét tiết

làm bài

I.Đề bài:

Thuyết minh về một lồi cây ở quê em

II Đáp án :

1 Yêu cầu chung:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn thuyết

minh về cây cối Bố cục chặt chẽ, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về một lồi

cây ở làng quê, học sinh cĩ thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải bám sát yêu cầu của đề, cần làm rõ được những ý chính sau:

a.Mở bài::

-Giới thiệu lồi cây đĩ

- Giá trị của lồi cây đĩ

b.Thân bài:

- Kể một vài chi tiết về quê để giới thiệu lồi cây được

thuyết minh

- Đặc điểm của lồi cây đĩ: đất trồng, thời tiết.( cĩ sử dụng phương pháp thuyết minh, miêu tả)

- Đặc điểm của cây: thân, rễ, cành, lá (phương pháp thuyết minh kết hợp miêu tả, so sánh, nhân hĩa,…)

Tuần 3

Tiết

14,15

NS: 24/8/2015

ND:12 /9- 9/1T1,2 12/ 9 - 9/2T3,4

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w