1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 bài 21: Câu trần thuật

4 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU TRẦN THUẬT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.. 1.ổn định :Kiểm diện, trật tự 2.KTBC: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu cả

Trang 1

CÂU TRẦN THUẬT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

-Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

*Hoạt động 1 :Khởi động.

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.KTBC: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng

của câu cảm thán Đặt 2 câu cảm thán

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

*Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Trang 2

GV yêu cầu HS khái quát các

đọan trích SGK tr 46,47 và trả

lời câu hỏi

- Những câu nào có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn cầu

khiến, cảm thán.(HS yếu –

kém)

- Những câu còn lại trong mục

I ta gọi là câu trần thuật (GV

nói)

- Những câu này dùng để làm

gì?

Sau khi HS trả lời GV hệ

thống hóa kiến thức gọi HS đọc

ghi nhớ

- GV: Trong 4 kiểu câu (nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán và

trần thuật) kiểu câu nào được

dùng nhiều nhất? Vì sao?

-GV chốt lại và cho HS ghi

phần ghi nhớ

- HS quan sát đoạn trích trả lời

-HSTL: Câu cảm thán:

Ôi Tào khê!Còn các câu khác thì không có đặc điểm của các kiểu câu trên

-HS nghe

- HSTL: a) Trình bày suy nghĩ của người viết

về truyền thống dân tộc

- HS trả lời: b, c, d

-HSTL theo cách hiểu

HS nghe và ghi

-Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

* Ngòai những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của kiểu câu khác)

- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

Hoạt động 3:HDHS luyện tập.

Bài tập 1: Hãy xác định kiểu

câu và chức năng chính của

những câu sau (SGK Tr 46,47)

II.Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định các kiểu câu(HS yếu –kém)

a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: Câu (1) dùng để kể

Trang 3

-GV cho HS xác định và sau đó

sửa bài

Bài tập 2: Đọc câu từ trong

phần dịch nghĩa bài thơ “ngắm

trăng” (SGK tr 47)

GV cho HS thực hiện trong 3

phút

Bài tập 3 : Xác định kiểu câu và

chức năng.(HS yếu –kém)

-GV cho HS xác định.

còn câu 2,3 biểu lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của dế Choắt

b) Câu (1): kể; câu (2): câu cảm thán (có từ quá) dùng biểu lộ tình cảm, cảm xúc, câu 3,4 là câu trần thuật biểu lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2: Câu 2 phần định nghĩa bài thơ “Ngắm

trăng” là 1 câu nghi vấn trong phần dịch thơ là câu trần thuật

Hai câu khác nhau nhưng cùng diễn đạt ý: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm 1 điều gì đó

Bài tập 3: Xác định kiểu câu và chức năng

a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật

=> Cả 3 câu dùng đều dùng để cầu khiến

Câu b, c, thể hiện ý cầu khiến đề nghị, nhẹ nhàng,

và lịch sự hơn câu a).

*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò

-Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? (HS yếu – kém)

-Câu trần thuật khác với câu nghi vấn , câu cảm thán như thế nào?

- Về học bài, làm bài tập 4,5(GVHDHS về nhà làm bài tập)

- Chuẩn bị bài:” CHIẾU DỜI ĐÔ”( Đọc văn bản và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu

Trang 4

văn bản)

………

Ngày đăng: 12/05/2019, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w