Tập làm văn: Viết bài TLV thuyết minh MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nâng cao năng lực đọc hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ chiến sĩ-HCM.. -Nắm cững đặc điểm hình thức và chức năng cảm thán.
Trang 1BÀI 18 NỘI DUNG 1.Văn bản : Đi đường
2 Tiếng Việt : Câu cảm thán
3 Tập làm văn: Viết bài TLV thuyết minh
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nâng cao năng lực đọc hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của
nhà thơ chiến sĩ-HCM
Hiểu sâu hơn nghệ thuật thơ chữ H của HCM Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ
-Nắm cững đặc điểm hình thức và chức năng cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tự kiểm tra đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức viết văn bản thuyết minh
Văn bản : ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu lộ ) -Hồ Chí
I.Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức: Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh thử thách trên đường Ý nghĩa khái quát, tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó Vẻ đẹp HCM ung dung tự tại chủ động trước hoàn cảnh gian khó Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ
- Kĩ năng: Đọc diễn cảm bản dịch thơ P/ tích một số chi tiết ng/ thuật tiêu biểu trong t/ p
- Thái độ : Biết rung cảm trước thiên nhiên Biết đối diện trước k/ khăn, t/ thách …
II Chuẩn bị của GV- HS :
-GV: Bài soạn.Bảng phụ ghi bài thơ phiên âm và dịch thơ Tham
khảo tập “Nhật kí trong tù”
*KTDH: Nêu câu hỏi , HĐ nhóm , Động não
-HS: Bài soạn Sưu tầm một số bài thơ viết về rèn luyện đạo đức
cách mạng
III.Tổ chức hoạt động dạy- học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài “Ngắm trăng” Nêu cảm nhận
về ndung, nthuật bài thơ
3.Bài mới:Chuyển ý từ kiểm tra bài Một bài thơ cũng trong
Nhật kí trong tù cũng cùng mô-típ với bài “Ngắm trăng” :Chất
thép hòa trong chất nghệ sĩ trong con người HCM …
Tuần 24
Tiết 93
Tuần 24
Tiết 93
NS:
ND:
Lớp:81,2,11
NS:
ND:
Lớp:81,2,11
Trang 2HĐ của GV HĐ của
HĐ1:HDHS tìm hiểu
chung
- Nêu hoàn cảnh ra
đời bài thơ?
- HD đọc bài thơ –đọc
mẫu
-Yêu cầu HS đọc
- HD HS giải nghĩa từ
khó (nhận xét bài
phiên âm và bài
dịch thơ
-Đọc ct*
-Phát biểu
- Đọc bài
- Động não
I.Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh ra đời:
Trong thời gian HCM bị chính quyền TGT bắt giữ ( từ tháng 8-1942 đến 9- 1943)
2 Thể thơ:
+Nguyên tác :Tứ tuyệt +Dịch thơ: lục bát(Nam Trân)
HĐ2:HD HS đọc hiểu
văn bản:
-YC HS đọc bài thơ
-HDHS tìm hiểu nội
dung
+Nêu vấn đề : Bài
thơ này gồm hai lớp
nghĩa , nghĩa đen và
nghĩa bóng , em hiểu
như thế nào về hai
lớp nghĩa đó ?
* Kĩ thuật mảnh ghép
và nêu câu hỏi Tổ
chức HS hoạt động
nhóm và trình bày
kết quả Chốt y:ù?
Hình ảnh hiện thực
trong bài thơ là gì ?
* Liên hệ mở rộng :
bài thơ, câu thơ cùng
chủ đề? (Hành lộ
nan –Lí Bạch)
- Hình ảnh người tù
bị bày đọa và đứng
trên vị trí cao sau bao
chặng đường gian lao
còn mang ý nghĩa gì? (
thảo luận)
- HD khám phá nghệ
thuật:
* KT đặt câu hỏi
-Việc sử dụng các
điệp ngữ trong bài
có hiệu quả nghệ
thuật ntn?
- Tác dụng nhất định
-Đọc bài thơ
- Động não, nảy sinh
ý tưởng
- Thảo luận nhóm
-Trình bày
- cặp đôi chia sẻ
-Trình bày
- Động não
- Trình bày
- Nhắc lại
II.Đọc- hiểu văn bản:
A.Nội dung:
1 Hình ảnh hiện thực:
-Hai câu đầu:con đường đày ải người tù
+“tẩu lộ”, trùng san” (điệp từ) +Từ “tri”“nan”, “hựu”
khó khăn gian lao triền miên bất tận
-Hai câu sau: tư thế người tù trên đỉnh núi cuối cùng +C 3( Ch) Người tù vượt qua chập chùng đường núi mọi gian lao đều đã kết thúc
+ Câu 4 (H): Muôn trùng nùi non trong tầm mắt người tù khi ở đỉnh cao cuối cùng
Nút giao giữa tột cùng gian lao và đỉnh cao chiến thắng
2 Ý nghĩa triết lí:
-Con đường cm nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có k/ q tốt đẹp
-Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường
B Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi h/ảnh và giàu cảm xúc
-Tác dụng nhất định của bản dịch thơ trong việc chuyển dịch của một bài thơ viết bằng chữ Hán sang T/ Việt
C Ý nghĩa văn bản:Đi đường
viết về việc đi đường gian lao,
Trang 3của bản dịch thơ ?
-HDHS tìm hiểu ý
nghĩa vb:
+Hình ảnh con
đường và người tù
trong bài thơ gợi em
nghĩ đến điều gì?
từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời , đường cm : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.(Ghi nhớ :sgk)
IV Củng cố – HD học bài :
1.Củng cố: -Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ “Đi đường”
2.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ và phân tích bài thơ - Soạn bài: “ Chiếu
dời đô ”.
Tiếng Việt
CÂU CẢM THÁN
I Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán
- Kĩ năng: Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.Chuẩn bị:
GV: Bài soạn SGK.Bảng phu ghi ngữ liệu ï.
HS: Vở bài soạn SGK
III Tiến trình hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ câu cầu khiến?
3.Giảng bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng của câu
cảm thán.
-Nêu câu hỏi SGK
Gợi ý cho HS xác định câu
cảm thán
(Trường hợp đặc biệt dùng
dấu chấm, dấu chấm lửng.)
-Vd: Hãy thêm từ ngữ cảm
thán và dấu chấm than >
câu cảm thán (bảng phụ)
-Đọc đoạn trích
-Trao đổi , xác định, trình bày
-Lên bảng viết
I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1/ Ví dụ SGK +Câu cảm thán
(a)Hỡi ơi lão Hạc! (b)Than ôi !
+Bằng dấu chấm than +Phương tiện đặc thù: từ ngữ cảm thán+Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong giao tiếp, trong ngôn ngữ văn chương…
Tuần 24
Tiết 93
Tuần 24
Lớp:82,1,11
NS:
ND:
Lớp:82,1,11
Trang 4a.Anh đến muộn quá
b.Buổi chiều thơ mộng
c.Những đêm trăng lên
-Đặc điểm hình thức?(Lưu ý
thêm giọng đọc và dấu câu
kết thúc…)
Câu cảm dùng để làm gì?
(Diễn giảng thêm phân
biệt các kiểu câu đã học
cũng bộc lộ cảm xúc (Tích
hợp)
-Câu ct dùng trong trường hợp
nào?
- Hệ thống hoá kiến thức.
(Đặt câu hỏi)
-Yêu cầu HS cho ví dụ
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
BT 1:Hoạt động cá nhân
Gợi ý HS lên bảng làm
Củng cố lại từng câu
BT 2: Đứng tại chỗ trình bày
lời giải
Gợi ý cách làm dựa trên
cơ sở đã tìm hiểu ở bài học
BT3:Gợi đặt theo yêu cầu…
BT 4: Củng cố lại các kiểu
câu chia theo mục đích phát
ngôn (tích hợp)
>Củng cố (4)
a/Trời ơi…!
b/…biết bao!
c/Ôâi,…!
-Nhận xét –rút ra kiến thức
-Đọc ghi nhớ -Lên bảng
-HS lần lướt thực hiện các bước sau cho từng bài tập : -Đọc–xđyêu cầu
- Làm bài – trình bày – nhận xét -BT1 Ba HS lên
bảng(a,b,c)
nhận xét
-BT2:Trình bày miệng
-3 Đặt câu theo mẫu-Hai HS lên bảng giải
-4 Nêu đặc điểm và chức năng của các kiểu câu (đã học)
2/Ghi nhớ :sgk /44
3/ Ví dụ:
Than ôi! Thời oanh
liệt nay còn đâu
(Thế
Lữ)
II/ Luyện tập:
1.Xác định câu cảm thán
a.Than ôi!;Lo thay! Nguy thay!
b Hỡi… ơi!
c.Chao ôi,…mình
thôi
2.Phân tích…a,b,c,d đều bộc lộ cảm xúc nhưng không phải là câu cam thán…
3.Đặt câu cảm thán
4 Đặc điểm hình thức và chức năng các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
IV Củng cố HD học ở nhà:
1 Củng cố :
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán?
Tìm câu văn, thơ thuộc kiểu câu cảm thán
2 Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học thuộc ghi + Làm bài tập SBT
- Chuẩn bị:Câu trần thuật
Trang 5- Làm bài viết số 5
Tập làm văn
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I Mục tiêu cần đạt:
Tổng hợp kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
-Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập cho HS
-Rèn luyện kĩ năng xây dựng kiểu bài thuyết minh
II/ Chuẩn bị: GV: nội dung và hình thức kiểm tra
HS: Ơn lại kiến thức về vtm ( yêu cầu và phương pháp tm)- Giấy kiểm tra
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:
3 Kiểm tra
HĐ 1:GV: Kiểm tra giấy làm bài - Triển khai đề bài - Ghi đề bài lên bảng
-HS: Ghi đề bài vào giấy làm bài
A.ĐỀ BÀI: : Giới thiệu về một lồi cây/ lồi hoa.
HĐ 2:-GV: HDHS xác định yêu cầu đề bài
B Yêu cầu chung
1 Hình thức : Phương thức :Thuyết minh
Tuần 24
Tiết 93
Tuần 24
Tiết 93
NS:
ND:
Lớp:81,2,11
NS:
ND:
Lớp:81,2,11
Trang 6Bố cục đầy đủ, thể hiện rõ nhiệm vụ từng phần, sắp xếp hợp lí ,
Hành văn mạch lạc, lời văn trong sáng
Viết sạch đẹp, đúng chính tả và ngữ pháp , … 2.Nội dung :
Trình bày đầy đủ :
Đặc điểm
Cấu tạo
Đặc tính sinh học
Cách trồng, chăm sĩc
Vai trò, vị trí của đối tượng đối với nền kinh tế
Giá trị tinh thần của đối tượng đối với đời sống
3 Bố cục chung:
I)MB: Giới thiệu khái quát đối tượng thuyết minh.
II)TB:Trình bày nét tiêu biểu, đặc sắc của đối tượng( Gt vị trí
địa lí, lịch sử hình thành, công trình kiến trúc Ý nghĩaÙ lịch sử, văn hoá, xã hội, kinh tế )
III)KB:Bày tỏ thái độ đối với đối tượng tm
-GV quan sát HS làm bài +Thu bài +Nhận xét tiết học ( chuẩn bị, tinh thần thái độ làm bài)
HĐ 3: Chấm bài (tiến hành ở nhà )
Cách chấm và Thống kê nhận xét kết quả làm bài
-Điểm 9-10 : đạt totá các yêu cầu trên ( đủ nội dung , trình bày
hấp dẫn, hình thức hoàn chỉnh)
-Điểm 7-8: đủ nội dung, có một số sai sót về hình thức ( trình bày chưa hấp dẫn, hành văn chưa mạch lạc )
-Điểm 5-6: Còn vài hạn chế về nội dung , hình thức
-Điểm 3-4: Còn nhiều hạn chế về nội dung, hình thức ( Bố cục không đầy đủ,nội dung sơ sài,
-Điểm dưới 3 : Bài viết lạc đề , yếu kém , (chỉ viết một đoạn, hoặc không viết )