Mục tiêu cần đạt Giúp HS : - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật.. - Nắm vững chức năng của câu trần thuật, biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.. Kiểm
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 22 - TIẾT 89: CÂU TRẦN THUẬT
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật, biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị
- Giáo viên : soạn giáo án
- Học sinh : Ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
Chữa bài tập 3( SGK)
2 Bài mới: Trong tiếng Việt kiểu câu được dùng nhiều nhất là kiểu câu nào?
=> câu trần thuật
HS đọc ví dụ (SGK)
Trong những đoạn trích trên câu nào
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán?
Chỉ có câu “ Ôi tào khê ! “ có đặc điểm
của câu cảm thán con tất cả những câu
khác thì không
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ
Trang 2Những câu này dùng để làm gì?
Cho biết đặc điểm hình thức của các
câu văn trên?
Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào
được dùng nhất? Vì sao?
Câu trần thuật vì nó thoả mãn nhu cầu
thông tin và trao đổi tập thể, tình cảm
của con người và có thể thực hiện hầu
hết chức năng của 4 kiểu câu
Hãy rút ra đặc điểm hình thức và
chức năng của câu trần thuật?
- Học sinh làm việc cá nhân
- Chữa bài, nhận xét, bài sai
- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu
câu đã học
* VD 1
- Câu 1,2: bày tỏ suy nghĩ của người viết về truyền thống của DT
- Câu 3: yêu cầu chúng ta ghi nhớ … DT
* VD 2
- Câu 1: dùng để kể
- Câu 2: thông báo
* VD 3 Dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông
* VD 4
- Câu 2: Dùng nhận định
- Câu 3: Dùng để bộc lộ cảm xúc
=> Câu trần thuật
2 Kết luận
- Câu trần thuật
+ Hình thức:
- Không có đặc điểm hình thức của các
Trang 3- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian phút
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bài sai
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Khi viết kết thúc = dấu (.) đôi khi ( ! ) (…)
+ Chức năng chính: Để kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất
II Luyện tập
Bài 1:
Xác định kiểu câu:
a Cả 3 câu là câu trần thuât
- Câu 1: Dùng để kể
- Câu 2, câu 3 dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của DM đối với DC
b
- Câu1 là câu trần thuật -> dùng để kể
- Câu 2: cảm thán -> bộc lộ cảm xúc, tình cảm
- Câu3, câu 4: Trần thuật -> bộc lộ , cảm xúc: cảm ơn
Bài 2
- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác
- Dịch thơ là một câu trần thuật
- ý nghĩa: khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diẽn tả một ý nghĩa Đêm trăng đẹp
đã gây xúc động cho nhà thơ
Trang 4Bài 5
- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài HS
khác làm bài dưới lớp HS nhận xét bài
sai
- Hình thức đoạn văn
- kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Có sử
dụng 4 kiểu câu đã học
- Nội dung tự chọn
Bài 3
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Cả ba câu đều dùng để cầu khiến Câu b,
c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
Bài 4 :
Tất cả các câu đều là câu trần thuật
a Dùng để cầu khiến
b
- Câu 1: Dùng để kể
- Câu 2: Dùng để cầu khiến
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- BTVN: 5,6 SGK tr 47
- Soạn VB: Thiên đô chiếu