Mục tiêu cần đạt :Giúp HS : - Kiến thức:Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù; Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạ
Trang 1
Văn bản HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM
TÁC
Phan Bội Châu
-I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS :
- Kiến thức:Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù; Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ
- Kĩ năng:Đọc-hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX ; cảm nhận dược giọng thơ, hình ảnh thơ các văn bản
Tuần
15
Tiết 57
Tuần
15
Tiết 57
BÀI 15 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Vào nhà ngục Quảng Đông
cảm tác
Đập đá ở Côn Lôn
2 TV: Ôn luyện về dấu câu
Ôn Tiếng Việt
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác
phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường
luật của văn học yêu nước và cách mạng đều thế kỉ
XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phân Bội Châu;
Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của ngừoi chí sĩ yêu
nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm
-Thấy được đóng góp của nhà cách mạng yêu nước
phan Châu Trinh cho nền văn học Việt Nam đầu thế kỉ
XX;cảm nhận được hhnh tượng người chí sĩ cách mạng yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ thuật laơng
mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu
biểu của Phan Châu Trinh
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu;Nhận ra và biết cách sửa loăi th7ơng2 gắp về dấu câu
-Hệ thông hóa kiến thức về Tiếng Việt học ở ḱ I
ND:
Lớp : 81,2,10,11
ND:
Lớp : 81,2,10,11
Trang 2- Tích hợp: HCM: bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng trong thời gian bị tù đày trong nhà ngục của Tưởng Giới Thạch
- Thái độ : Cảm phục lòng yêu nước thế hệ cha anh; tiếp nối truyền thống yêu nước; bản lĩnh, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :Bài soạn.- Chân dung Phan Bội Châu
- HS: Ôn tập về thể thơ thất ngôn bát cứu Đường luật (Lớp
7) Soạn bài theo hướng dẫn
III : Tổ chức hoạt động D-H
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng “Bài Khách địa tư gia” Qua bài thơ em có
hiểu biết gì về văn học tỉnh nhà cũng như phong trào yêu nước ở địa phương cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
3 Bài mới :
HĐ 1 :Gơi lại không khí lịch sử đâùt nước vào những năm đầu
thế kỉ XX (ngọn cờ Cần Vương đã đổ nhưng chí báo thù phục quốc vẫn âm ỉ sôi trào, ảnh hưởng phong trào Duy tân
những con người tâm huyết với sự nghiệp cứu nước … theo khuynh hướng dân chủ tư sản TDP thẳng tay khủng bố, phong trào suy yếu dần những người cầm đầu các phong trào lớn phải vào tù hoặc bị lưu lạc ở nước ngoài …
HĐ 1 :HD HS tìm hiểu về
tgû, tp
- Nêu hiểu biết của em
về PBC (nguồn gốc
xuất thân, hoạt động
yêu nước ,sáng tác)?
- HDHS chung về tác
phẩm
+Đọc đoạn 2 ct * nêu
hiểu biết về hoàn
cảnh ra đời Ngục trung
thư và bài Vào nhà
ngục Quảng
- HD đọc :khẩu khí ngang
tàng, giọng hào hùng,
câu 3-4 giọng thống
thiết – HS đọc, nhận
xét,
-Về thể thơ giống bài
-Dựa vào chú thích * và (1) Phát biểu
-Dựa vào đoạn 2 chú thích * phát biểu -Đọc bài thơ -nhận xét
- Nhớ – Phát biểu ( Bạn đến chơi nhà ; Qua Đèo Ngang)
I.Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
Phan Bội Châu
(1867-1940 ), hiệu Sào Nam, quê Nam Đàn (Nghệ An) nhà yêu nước, nha hđø
CM lớn, NV, NT lớn của dt
2 Tác phẩm :
a Xuất xứ : Bài thơ Nôm nằm
trong tác phẩm Ngục
trung thư (chữ Hán)
Sáng tác vào đầu năm 1914, sau khi PBC bị bắt giam ở TQ
b Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật
2
Trang 3thơ nào em đã học lớp
7 (thơ trung đại)? Nhắc lại
vài đặc điểm về thể
thơ này?
- Kiểm tra tìm hiểu từ
- Lưu ý : 1,2,6 c Từ ngữ khó: (SGK)
HĐ2:HDHStìm hiểu bài
thơ:
-HD câu hỏi 1
+Tìm hiểu nghĩa của 2
từ “hào kiệt” “phong
lưu”
+Tại sao bị kẻ thù bắt
nhốt trong nhà ngục mà
tg vẫn xem mình là “hào
kiệt”, nhất là “phong
lưu”?
+øQuan niệm “Chạy mỏi
chân thì hãy ở tu”ø thể
hiện tinh thần ý chí như
thế nào của PBC?
-Em có nhân xét gì về
giọng điệu và cách
dùng từ ? khẳng định
điều gì?
Tích hợp: tư tưởng thơ
trung đại.(Nguyễn Công
Trứ, Tú Xương, Cách
nói chí, HCM )
-HDHS tìm hiểu câu 3,4
+Nêu nội dung ý nghĩa
của hai câu thơ? Vì sao
lời tâm sự ở đây có
nghĩa như thế ?
(Giảng :1905-1914 mười
năm bôn ba khắp bốn
phương trời: TQ, NB, TL,
PBC đã sống cuộc đời
gian lao tranh đấu đầy
nguy hiểm , bị kết án
tử hình bị coi là tội
nhân …
+Nhận xét âm hưởng,
giọng điệu có gì thay
đổi so với hai câu đầu ?
+Qua giọng điệu và ý
-Đọc hai câu thơ đầu -QS chú thích, phát biểu
- Suy nghĩ- trình bày
-Suy nghĩ- trình bày
- Quan sát –đọc thầm –phát biểu
- Khái quát, trình bày
-Đọc hai câu 3-4,Lắng nghe -Suy nghĩ-trình bày -Đọc hai câu thơ -Giải thích từ
II Đọc – hiểu văn bản
A Nội dung:
1.Khí phách và phong thái của nhà chí sĩ
- Hào kiệt:bậc anh hùng, tài chí Phong lưu: phong thái ung dung, đường hoàng, sang trọng
- Mỏi chân: con đường hoạt động cách mạng còn dài
- Ở tù: lúc nguy nan, tù ngục là nơi tạm dừng chân
Phong thái ung dung tự chủ, khí phách hiên ngang trước cảnh tù ngục (Cách nói chí)
2 Tình thế và tâm trạng nhà chí sĩ:
-Khách không nhà: tự
do trong thế gian
- Người có tội: yêu nước bị pháp kết tội
Cuộc đời cách mạng đầy sóng gió bất trắc nhưng khí phách lạc
quan, kiên cường
==> Nỗi đau vận nước
3 Hình ảnh người anh hùng hào kiệt :
- Oâm chặt bồ kinh tế: hoài bão cứu nước, cứu dân
- Miệng cười / cuộc oán
Trang 4nghĩa hai câu thơ em
cảm nhận gì về khí
phách và tâm trạng
nhà thơ?
- HD câu hỏi 3
+Giải thích từ “bủa
tay”, “kinh tế,” “miệng
cười”?
+Giọng điệu và thủ
pháp nghệ thuật có gì
thay đổi ?
Nhấn mạnh điều gì ?
(Khẩu khì này em đã
bắt gặp trong các bài
thơ nào? > Cách nói
quen thuộc của các
nhà thơ trung đại
-HDHS tìm hiểu hai câu
kết :
+ Giải nghĩa “Thân ấy”
“Sự nghiệp”?
+ Thủ pháp , giọng
điệu?
+Nêu ý nghĩa hai câu
kết?
-Suy luận
- Đổng não
-Đọc 2 câu kết -Phát biểu
-Nhật biết , trình bày
- Động não
thù : đập tan oán thù kẻ trị
Khẩu khí bậc anh hùng coi thường tù đày, khí phách hiên ngang, tiếng cười ngạo
== >Thể hiện cao độ cảm xúc hào hùng
4 Khẳng định tư thế của người chí sĩ :
- Thân ấy: con người PBC
- Sự nghiệp :cm cứu nước, cứu d
-Điệp từ, giọng điệu dứt khoát Yù chí niềm tin vào sự nghiệp giải phóng đất nước, bất chấp gian lao thử thách
HĐ4 HD HS
-Nêu
khái quát
giáø trịø
nghệ
thuật
-Nêu ý
nghĩa bài
thơhuật ?
- Tổng hợp-Trình bày
B Nghệ thuật:
- Thể thơ truyền thống, xây dựng hình tượng tiêu biểu về người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ xx
- Ngôn ngữ chọn lọc, khẩu khí rắn rỏi, thủ pháp đối lập, điệp ngữ, khoa trương
Sức truyền cảm lôi cuốn
C.Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong hoàn cảnh tù ngục
HĐ 5 HD HS luyện
tập ở nhà và đọc
thêm
+Ôn lại kiến thức về thể thơ Thất ngôn bát cú (Đường luật )
IV Luyện tập :
IV Củng cố – HD học bài
1 Củng cố :
Hình thành sơ đồ tư duy
4
Cuộc đời gian truân
Trang 55 Hướng dẫn học bài :
- Bài cũ:Học thuộc bài thơ Sưu tầm thêm tư liệu về cuộc đời hoạt động cm PBC
- Bài mới: - Chuẩn bị bài Đập đá ở Côn Lôn
Văn bản
ĐẬP ĐÁ CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
-I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
-Kiến thức: Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng vào đầu thế kỉ XX ; Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh; Cảm hứng hào
hùng lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
-Kĩ năng: Đọc-hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật; Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ; Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ
- Tích hợp: HCM: bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng trong thời gian bị tù đày trong nhà ngục của Tưởng Giới Thạch
- Thái độ : Cảm phục lòng yêu nước thế hệ cha anh; tiếp nối truyền thống yêu nước; bản lĩnh, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :+ Bài soạn Hình ảnh Côn Đảo Trước và sau 1975
+Chân dung Phan Châu Trinh
-HS + Ôn tập về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
(Lớp 7)
+ Soạn bài theo hướng dẫn Sưu tầm tranh ảnh về Côn Đảo
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới :Giảng :đầu 1908 nhân dân trung kì nổi day chống
sưu thuế, Phan Châu Trinh bị bắt, kết án chém và và đày ra
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phong thái ung
dung
Khí phách hiên ngang
Tuần
15
Tiết 58
Tuần
15
Tiết 58
ND:
Lớp 81,2,10,11
ND:
Lớp 81,2,10,11 Niềm tin son sắt vào
sự nghiệp
Trang 6Côn Đảo, vài tháng sau nhiều thân sĩ Bắc Trung kì cũng bị bắt và đày ra đây Phan Châu Trinh đã ném mảnh giấy vào
lao để an ủi động viên họ :“Đây là một trường học thiên
nhiên Mùi cay đắng trong ấy, làm trai giữa thế kỉxx này không thể không nếm cho biết.”.
Hoạt động của thầy Hoạt động
HĐ1:HDHS tìm hiểu
chung về tác giả,
tác phẩm
- GT chân dung PCT
- Nêu vài nét về
tác giả (năm
sinh-mất, hiệu, quê
quán, sự nghiệp
chính trị, văn
chương?)
- GT hình ảnh tù khổ
sai ở Côn Đảo
- Bài thơ này được
làm trong hoàn cảnh
nào ?
- HD HS đọc bài thơ
(Khẩu khí, giọng
điệu)
- Nhận xét thể thơ
- HDHS tìm hiểu từ
khó (kiểm tra đọc
chú thích từ )
- HSQS chú thích*
- Quan sát tranh
- Phát biểu
-HS lắng nghe +QS
-Giới thiệu tranh mình sưu tầm được -HS đọc bài thơ
-Nhận biết-p/
biểu -Lưu ý các 4,5,6
> lối nói ngụ ý
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả :
-Phan Châu Trinh (1872-1926), quê Quảng Nam, hiệu Hi Mã
-Tham gia hoạt động cứu nước rất sôi nổi
- Văn chương thấm đẫm tinh thần yêu nước và tinh thần dân chủ
2 Tác phẩm :
a Hoàn cảnh ra đời : Bài thơ ra đời năm 1908 khi PCT bị bắt đày ra Côn Đảo lao động khổ sai
b Thể thơ : TNBC Đường luật
c Từ ngữ khó: SGK
HĐ 3 HD HS tìm hiểu
văn bản
-Đọc toàn bài thơ
- Nêu câu hỏi 1 SGK
-HD HS phân tích 4
câu đầu (nêu câu
hỏi 2 sgk )
-Lưu ý HS khai thác
các từ …
- Y/C trao đổi , trình
bày
-HS lắng nghe > Phát biểu
-Đọc -Nhận xét -P/
biểu -Đọc 4 câu thơ đầu
- Động não, quyết định, trình bày
II Đọc- hiểu văn bản
A Nội dung:
1 Bốn câu đầu :Công việc đập đá của người tù
- Đập đá : công việc khổ sai, nặng nhọc
- Làm trai: tự hào, kiêu hãnh khẳng định bản thân
- Giữa đất Côn Lôn: hiên ngang, lẫm liệt
- Lừng lẫy; xách, đánh, đập; năm bảy đống,
6
Trang 7== > chốt ý : khẩu
khí bậc ah
*Giảng: quan niệm
truyền thống -“Đã
sinh làm trai cũng
phải khác đời”(PBC),
“Chí làm trai …bốn
bể” hoặc Làm trai
đứng ở trong trời đất,
phải có danh gì với
núi sông” (Nguyễn
Công Trứ ) bản lĩnh
làm trai; bản lĩnh
HCM
-HD HS phân tích 4
câu thơ cuối (nêu
câu hỏi 3 )
-Tổ chức HS thảo
luận nhóm
-HDHS trình bày, chốt
ý
- Nhận xét cách kết
thúc bài thơ ? Tác
dụng ?
-Bốn câu thơ khẳng
định điều gì?
- Ghi bài
-Đọc 4 câu thơ
-HĐ nhóm , trao đổi, tranh luận, quyết định, phân công trình bày
-QS –phát biểu
-Khái quát , trình bày
mấy trăm hòn: khoa trương, đt, lượng từ, phép đối vượt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh
== > Khẩu khí bậc anh hùng trong lúc nguy nan: hành động phi thường, tầm vóc lớn lao
2 Bốn câu sau: Cảm xúc, suy nghĩ của người tù
- Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Phép đối : càng gian khổ, càng bền chí khẳng định chí lớn, quyết tâm của người tù ( cách nói chí)
- Kẻ vá trời/ việc con con ( đối ý, khoa
trương) tinh thần , ý chí hào hùng, lạc quan của người tù
- Câu cảm thán (!): thái độ thách thức ngạo nghễ
==> Ý chí chiến đấu sắt son, niềm tin vào lí tưởng của người chí sĩ
HĐ 4 HD
HS khái
quát
nghệ
thuật
và ý
nghĩa vb
-Khái
quát
-HS tổng hợp trả lời
B Nghệ thuật
-Xây dựng hình tượng có tính chất đa nghĩa
-Bút pháp lãng mạn, khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ, giọng điệu hào hùng;Thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương
C Ý nghĩa văn bản
Nhà tù của đế quốc thực dân không
Trang 8nghệ
thuật
nổi bật
của bải
thơ ?
-Nêu ý
nghĩa
văn
bản?
>ghi nhớ thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềmtin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng
* (Ghi nhớ SGK)
HĐ5 HD
HS luyện
tập
Thảo luận IV Luyện tập Rút ra nét chung của hai bài thơ: đều
là thơ tù của các nhà nho yêu nước
…; tư thế hào hùng , phong thái ung dung ; loại thơ tỏ chí tỏ lòng …
IV Củng cố –HD học bài:
1/ Củng cố :
Hoàn thành sơ đồ
2.Hướng dẫn học bài :
-Làm bài tập ,tham khảo thêm về thơ văn PBC,PCT - Chuẩn bị Muốn làm thằng Cuội
-Tiết 59 Ôn luyện về dấu câu ( làm bài tập trong phiếu học tập )
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức:Hệ thống dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp Phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quảcho văn bản; ngược lại sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
-Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
8
Lao động khổ sai cực nhọc
Hành động
phi thường
lớn lao
Khí phách hiên ngang lẫm liệt
Niềm vào lí tưởng, ý chí chiến đấu sắt son
Đập đá ở Côn Lôn
Tuần
15
Tiết 59
Tuần
15
Tiết 59
ND:
Lớp 81,2,10,11
ND:
Lớp 81,2,10,11
Trang 9-Thái độ: Có ý thức cẩn trọng trong việv dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu trong khi viết và làm văn
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV : Bài soạn Phiếu học tập Bảng phụ ghi ngữ liệu
-HS: Ôn tập các loại dấu câu đã học Soạn bài theo hướng
dẫn.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-KT bài tập 4/144
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của
HĐ1 HD HS tổng kết về dấu
câu:
-HDHS lập bảng tổng kết về
dấu câu( công dụng-dấu câu)
-Tổ chức trò chơi lắp chữ vào
ô (chia hai đội, mỗi đội cử 5
bạn … thi đua )
- HDHS nhận xét bảng tổng
kết
-Lưu ý HS dấu gạch nối không
phải là dấu câu > quy định
về chính tả
- QS bảng liệt kê công dụng của các loại dấu câu -Tham gia trò chơi
hoàn thành bảng
- Bổ sung, sửa chữa vào phiếu học tập
I Tổng kết về dấu câu (phiếu học tập )
HĐ2 HD HS tìm
hiểu về các
lỗi thường
gặp về dấu
câu
- Cho hs nhận
xét từng ví dụ
và rút ra từng
lỗi
- Y/C HS lên
bảng làm
- HDHS chốt
kiến thức , rút
ra ghi nhớ
- Nhận xét ví dụ > rút ra lỗi >Chữa lỗi -> rút ra nội dung cần ghi nhớ
-Đọc ghi nhớ SGK
II Các lỗi thường gặp về dấu câu :
- Ví du:ï 1/Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
2/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi câu chưa cần thiết
4/ Lẫn ộn công dụng của các dấu câu
- Ghi nhớ SGK/151
HD3 HD HS luyện
tập
BT1 Viết bảng
phụ
Đọc-xác định yêu cầu bài tập
- Điền vào bảng >nhận xét
III Luyện tập
BT1: Điền dấu câu thích hợp
BT2: Phát hiện và
Trang 10BT2 Viết lên
bảùng -Lên bảng chữa lỗi chữa lỗi.
IV Củng cố và HD học bài:
1 Củng cố :
Nêu các lỗi thường gặp về dấu câu
2 Hướng dẫn học bài :
- Bài cũ: -Học thuộc bảng tổng kết về dấu câu , ghi nhớ -Xem lại các bài làm văn và chữa lỗi
-Chuẩn bị ôn tập tiếng việt
- Bài mới: Tiết 60 kiểm tra Tiếng việt
TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
Lơ
6
Dùng để kết thúc câu trần thuật
Dùng để kết thúc câu nghi vấn
Dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu
cảm thán
dùng để phân cách các thành phần và các
bộ phận của câu
7
Dùng để biểu thị bộ phân chưa liệt kê hết;
lời nói ngập ngừng, ngắt quãng; làm giãn
nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm
Dùng để đánh dấu các vế câu ghép có
cấu tạo phức tạp hoặc các bộ phận trong
một phép liệt kê phức tạp
Dùng để đánh dấu bộ phận giải thích, chú
thích trong câu; đánh dấu lời nói trực tiếp
của nhân vật hoặc để liệt kê; nối các từ
nằm trong một liên danh
8
Dùng để đánh dấu phần chú thích
Dùng để đánh dấu báo trước phần bổ sung,
giải thích, thuyết minh cho một phần trước
đó; báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối
thoại
Dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu đoạn dẫn
10