1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3 - Trường TH Canh Liên

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp , mỗi HS đọc một đoạn.. + Y/C HS luyện đọc theo nhóm + Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.[r]

Trang 1

Tuần 15

Thửự hai ngaứy 28 thaựng 11 naờm 2011.

Moõn: TOAÙN

Bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư)

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu

bài

2.2 HD thực

hiện phép chia

a) Phép chia 648

: 3 = ?

b) HD thực hiện

phép chia236: 5

7’

2.3 Luyện tập

Bài 1 cột 1,3,4:

10’

Bài 2: 12’

Bài 3: 8’

- Kiểm tra các bài đã giao

về nhà ở tiết trớc

- Nhận xét cho điểm

- Giới thiệu –ghi đề bài:

- Viết bảng: 648 : 3 = ? Nêu yêu cầu:

- Nhận xét bổ xung và nhắc lại cách thực hiện tính chia

số có 3 chữ số

- Tổ chức như trên

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Nhận xét chữa bài

Yêu cầu HS đọc đề bài

- HD giải:

- Nhận xét chữa bài cho

điểm

- Treo bảng phụ có sẵn mẫu

- Giảm đi 8 lần ta làm thế nào?

- Giảm đi 8 đơn vị ta làm thế nào?

- Nhận xét chữa bài

- Nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét bài làm ở trên bảng

-Nhắc lại đề bài

- 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài vào bảng con

- HS trên bảng nêu lại cách thực hiện tính, lớp nhận xét

648 : 3 = 216

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Một HS đọc yêu cầu SGK

- 4 HS lên bảng, lớp làmvào bảng con

- 2 HS đọc đề SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Bài giải

Tất cả số hàng là:

234: 9 = 26 (Hàng)

Đáp số: 26 hàng

- 2 – 3 HS đọc đề bài

- Ta lấy số đó chia cho 8

-Ta lấy số đó trừ đi 8 đơn vị

Tự làm vào vở

2 HS đọc kết quả và cách làm

Trang 2

3 Cđng cè –

dỈn dß

- DỈn dß:

- VỊ nhµ tiÕp tơc rÌn luyƯn thùc hiƯn chia sè cã 3 ch÷ sè cho sè

cã mét ch÷ sè



Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

TĐ: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các CH 1,2,3,4)

KC: Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

- Các KNS được giáo dục: Tự nhận thức bản thân; xác định giá trị; lắng nghe tích cực

II CHUẨN BỊ :

+ GV Tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to

+ HS có sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

A Tập đọc

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần 1

+ Y/C đọc bài

+ Y/C đọc thầm tìm hiểu bài

H : Truyện hủ bạc của người cha là

truyện cổ tích của dân tộc nào ? ( Là

truyện cổ tích của dân tộc Chăm )

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát

âm từ đọc sai

+ Y/C HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài ,chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng cho HS

+ HS nghe + 1 em đọc đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời

+ Mỗi HS đọc một câu , tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài ,đọc lại từ đọc sai

+ Đọc từng đoạn trong bài + Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm , phẩy và khi đọc các câu khó +HS luyện đọc

Trang 3

+ Cha muốn trước khi nhắm mắt /

thấy con kiếmnổi bát cơm // Con

hãy đi làm / và mang tiền về đây //

+ Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay

con làm ra // Có làm lụng vất vả ,/

người ta với biết quý đồng tiền //

+ Nếu con lười biếng ,/ dù cha cho

một trăm hũ bạc / cũng không đủ //

Hũ bạc tiêu không bao giờ hết /

chính là hai bàn tay con

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các

từ mới trong bài

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp , mỗi HS đọc một đoạn

+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ HS + GV nhận xét tuyên dương

*HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ YC HS đọc lại cả bài trước lớp

H : Câu chuyện có những nhân vật

nào ?

H : Ôâng lão là người như thế nào ?

H :Ôâng lão buồn vì điều gì ?

H ÔÂâng lão mong muốn điều gì ở

người con?

H : Vì muốn con mình tự kiếm nổi

bát cơm nên ông lão đã yêu cầu con

ra đi và kiếm tiền mang về nhà

Trong lần ra đi thứ nhất , người con

đã làm gì ?

*Ý1 : Niềm mong muốn của ông

lão

+YCHSdọc đoạn 2

+ Y/C HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên , dành dụm

+ 5 em tiếp nối nhau đọc bài , cả lớp theo dõi bài trong SGK

+ Mỗi nhóa2 em , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

+ã nhóm thi đọc tiếp nối

+ 1 em đọc , cả lớp cùng theo dõi + Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão , bà mẹ và cậu con trai

+ Ông là người rất siêng năng chăm chỉ ?

+Ôâng lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

+Ôâng lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm , không phải nhờ vả vào người khác

+ Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày , khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

+ 2 em nhắc lại +1 em đọc ,lớp đọc thầm theo + Người cha ném tiền xuống ao + Vì ông muốn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không

Trang 4

H : Người cha đã làm gì với số tiền

đó ?

H : Vì sao người cha lại ném tiền

xuống ao?

H : Vì sao người con phải ra đi lần

thứ hai ?

* Ý2 : Ôâng lão muốn thử đồng

tiền của con làm ra :

+ Y/C đọc đạon 3

H : Người con đã làm lụng vất vả và

tiết kiệm tiền như thế nào ?

+ YC đọc đoạn 4 và 5 của bài

H : Khi ông lão vứt tiền vào lửa ,

người con đã làm gì ?

H : Hành động đó nói lên điều gì ?

H : Oâng lão có thái độ như thế nào

trước hành động của con ?

H : Câu văn nào trong truyện nói

nên ý nghĩa của câu truyện ?

H Hãy nêu bài học mà ông lão dạy

con bằng lời của em ?

* Ý3 : Ôâng rất vui mừng vì sự thay

đổi của con

 NDC Câu chuyện cho chúng ta

biết: Hai bàn tay lao động của con

phải nhờ sự lao động vất vả với kiếm được

+ Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

+ 1 em đọc ,lớp đọc thầm theo + Anh vất vả xay thóc thuê , mỗi ngày được hai bát gạo , anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng , anh dành dụm được chín mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

+ Người con vội thọc tay vào lửa đề lấy tiền ra

+ Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quý trọng nó

+ Ôâng lão cuời chảy cả nước mắt khi thấy con biết quý trọng đồng tiền và sức lao động

+ Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền / Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con

+ 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động bằng chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn / Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời

+ 2 em nhắc lại +3 em nhắc lại NDC của bài

Trang 5

người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải :

* HĐ3 : Luyện đọc lại bài

+ Y/C HS luyện đọc bài theo vai ,

sau đó gọi một số nhóm trình bày

trước lớp

+ Nhận xét và cho điểm HS

+ 2 HS một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện , ông lão

KỂ CHUYỆN

* Sắp xếp thứ tự tranh :

+ Gọi 1 HS đọc Y/C 1 của phần kể

truyện trang 122 , SGK

+ Y/C HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ

tự sắp xếp của các tranh

+ Gọi HS nêu ý kiến , sau đó GV

chốt lại ý kiến đúng và Y/C HS kiểm

tra phần sắp xếp tranh của bạn bên

cạnh

* Kể mẫu

+ Y/C 5 HS lần lượt kể trước lớp ,

mỗi HS kể lại nội dung của một bức

tranh

+ Nhận xét phần kể truyện của từng

HS

* Kể trong nhóm :

+ Y/C HS chọn một đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

+ 1 em đọc

+ Làm việc cá nhân , sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

+ Đáp án : 3 – 5 – 4 – 1 – 2

+ HS lần lượt kể truyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là :

+ Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ , trong khi đó anh con trai lại lười biếng

+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về nhà

+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà

+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa , người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con

+ Kề truyện theo cặp

Trang 6

* Keồ trửụực lụựp :

+ YC HS tieỏp noỏi nhau keồ laùi caõu

truyeọn vaứ keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn

+ Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng HS

+ 6 em keồ , caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt 1 em keồ caỷ caõu chuyeọn

Chieàu thửự 2 / 28/ 11 / 2011

GD HS Yeỏu

Luyeọn ủoùc baứi : Hũ bạc của người cha

I.Muùc ủớch – yeõu caàu.

- Cuừng coỏ laùi caựch ngaột nghổ hụi ủuựng ụỷ caực daỏu caõu vaứ cuùm tửứ roừ yự; bieỏt ủoùc troõi chaỷy caỷ toaứn baứi

- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc phaõn bieọt gioùng caực nhaõn vaọt

II Chuaồn bũ.

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc chuỷ yeỏu.

1 Giụựi thieọu baứi:

2 Baứi mụựi : Hẹ1 : Luyeọn ủoùc :

- GV ủoùc maóu toaứn baứi

-Goùi HS ủoùc noỏi tieỏp caõu

- YC HS luyeọn laùi nhửừng tửứ phaựt aõm

coứn sai

- Goùi HS ủoùc ủoaùn trửụực lụựp

Goùi HS ủoùc caõu luyeọn ủoùc

- YC ủoùc ủoaùn trong nhoựm

- Thi ủoùc giửừa caực nhoựm

Hẹ 2: Tỡm hieồu baứi

- Oõng laừo muoỏn con trai trụỷ thaứnh

ngửụứi nhử theỏ naứo?

- Oõng laừo vửựt tieàn xuoỏng ao ủeồ laứm

gỡ?

- Ngửụứi con ủaừ laứm luùng vaỏt vaỷ vaứ

tieỏt kieọm nhử theỏ naứo?

- Khi oõng laừo vửựt tieàn vaứo beỏp lửỷa,

ngửụứi con laứm gỡ? Vỡ sao?

- Haừy tỡm nhửừng caõu trong caõu truyeọn

noựi leõn yự nghúa cuỷa truyeọn naứy

- Goùi HS ủoùc theo lụứi caực nhaõn vaọt

- Laộng nghe

- Doứ baứi

- ẹoùc noỏi tieỏp caõu

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu giaựo vieõn

- ẹoùc noỏi tieỏp ủoaùn trửụực lụựp

- Thửùc hieọn theo nhoựm 2

- ủoùc ủoaùn trong nhoựm

- Caực nhoựm thi ủoùc

- HS trả lời và bổ sung cho nhau qua mỗi

câu hỏi

- ẹoùc phaõn vai

- Nghe

Trang 7

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc

hay

3 Cũng cố, dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Theo dõi



Bồi dưỡng Toán:

LUYỆN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

+ Giúp HS thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

+ Củng cố về bài toán giảm một số đi một số lần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ) Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng , GV nhận xét ghi điểm

* Đặt tính rồi tính

84 : 7 68 : 2 67 : 5

73 : 6 57 : 3 86 : 6

2) Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc đề bài

* HĐ1 : HD thực hiện phép chia số có ba

chữ số cho số có một chữ số

* Phép chia : 648 : 3

+ YC HS đặt tính rồi tính :

* 648 3 * 6 chia 3 được 2 ,viết 2

6 2 nhân 3 bằng6,6 trừ 6 bằng 0

04 * Hạ 4, 4 chia 3 được 1

,viết 1

3 1nhân 3bằng 3,4 trừ 3bằng 1

18 *Hạ 8 được 18 ,18 chia 3

18 được 6,viết6 6 nhân 3bằng

18,

0 18 trư 18 bằng 0

+ YCHS nêu kết quả và cách chia

+GV nhấn mạnh cách chia Yêu cầu HS

trả lời

H : Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị

chia ?

+ 1 HS lên bảng đặt tính , HS cả lớp thực hiện đặt tính vào vở nháp + 1 em lên bảng , lớp làm nháp

+ Lần lượt từng em nêu kết quả và cách chia

+ HS theo dõi trả lời

+ Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng trăm của số bị chia

+ 6 chia 3 được 2 + 1 HS lên bảng , cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 8

H : 6 chia 3 được mấy ?

+ Mời HS lên bảng viết thương trong lần

chia thứ nhất này , sau đó tìm số dư trong

lần chia này

H : Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm ,

ta chia tiếp đến hàng chục , 4 chia 3 được

mấy?

+ Mời HS lên bảng viết thương trong lần

chia thứ hai , sau đó tìm số dư tronglần

chia này

+ Y/C HS suy nghĩ để thực hiện chia hàng

đơn vị

H : Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu ?

+ Trong lượt chia cuối cùng , ta tìm được

số dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 =

216 là phép chia hết

* Phép chia 236 : 5

+ Viết phép chia 648 : 3 = 216

H : 2 có chia được cho 5 không ?

H : Vậy ta lấy 23 chia cho 5 , 23 chia 5

được mấy ? ( GV có thể hướng dân HS

chấm một chấm nhỏ trên đầu số 3 để nhớ

là chúng ta đã lấy đến hàng chục của số

bị chia để thực hiện chia Đây là mẹo

giúp HS không nhầm lẫn giữa các lần

thực hiện phép chia )

H : Viết 4 vào đâu ?

+ 4 chính là chữ số thứ nhất của thương

+ Y/C HS suy nghĩ để tìm số dư trong lần

chia thứ nhất

+ Sau khi tìm được số dư trong lần chia

thứ nhất , chúng ta hạ hàng đơn vị của số

bị chia xuống để tiếp tục thực hiện phép

chia

+ Y/C HS thực hiện tiếp phép chia

H : Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu , dư

bao

Nhiêu

+ 4 chia 3 được mấy

+ 1 HS lên bảng , cả lớp theo dõi và nhận xét

+ 1 em lên bảng thực hiện , cả lớp theo dõi và nhận xét

+ 648 chia 3 bằng 216

+ 1 em đọc lại phép tính + 2 không chia đuợc cho 5 + 23 chia 5 được 4

+ Viết 4 vào vị trí của thương

+ 1 HS lên bảng thực hiện : 4 nhân

5 bằng 20 , 23 trừ 20 bằng 3 + 1 em lên bảng thực hiện , cả lớp cùng theo dõi : Hạ 6 , được 36 ; 36 chia 5 được 7 , viết 7 ; 7 nhân 5 bằng 35 ; 26 trừ 35 bằng 1 + 236 chia 5 bằng 47 , dư 1

+ Cả lớp thực hiện vào giấy nháp , một số HS nhắc lại cách thực hiện phép chia 1 em lên bảng làm

Trang 9

+ YC làm bài vào giấy nháp

+ YC nhắc lại cách chia

* HĐ2 : Luyện tập , thực hành

+YCHSlàm 2 bài a ,2 bài b:”

+Neu yêu cầu bải

+YCHSlàm bài :

a) b)

872 4 375 5 457 4 578

3 8 218 35 75 4 114 3

192 07 25 05 27

4 25 4 27

32 0 17 08

32 16 6

0 1 2

+ Y/C HS nêu rõ từng bước chia của mình + Chữa bài ,chấm điểm Bài 2 + Gọi HS đọc yêu cầu của bài , thảo luận đề + Y/C HS tự làm bài Tóm tắt 9 học sinh : 1 hàng 234 học sinh : hàng ? Bài giải Có tất cả số hàng là : 234 : 9 = 26 ( hàng ) Đáp số = 26 hàng + Chấm sửa bài cho HS Bài 3 + Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và + 4 em lên bảng làm bài , 2 em làm 2 phép tính đầu a , 2 em làm 2 phép tính đầu b , HS cả lớp làm bài vào vở +H S làm bài +Lần lượt từng em nêu ,lớp bổ sung + HS tự sửa bài +3em đọc 2 em thảo luận + Có 234 HS xếp thành hàng , mỗi hàng có 9 HS Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ? + 1 em lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập + 1 em nêu yêu cầu của bài , cả lớp làm bà + HS tự sửa bài +3 em đọc bài toán

+ Số đã cho ; giảm đi 8 lần ; giảm

đi 6 lần

Trang 10

hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

+ Y/C Hsđọc cột thứ nhất trong bảng

+ Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã

cho, dòng thứ 2 là số đã cho được giảm đi

8 lần , dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6

lần

H : Số đã cho đầu tiên là số nào ?

H : 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

H : 432 m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?

H : Muốn giảm một số đi một số lần ta

làm thế nào ?

+ Y/C HS làm tiếp bài tập

+ Chữa bài và cho điễm HS

+ Là số 432 m + Là 432 m : 8 = 54 m + Là 432 m : 6 = 72 m + Ta chia số đó cho số lần cần giảm

+ 1 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở

+ HS tự sửa bài



HD TH Tiếng Việt Luyện đọc bài : bu«n lµng t©y nguyªn

I Mục đích – yêu cầu.

- Cũng cố lại cách ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc trôi chảy cả toàn bài

II Chuẩn bị.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới : HĐ1 : Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

-Gọi HS đọc nối tiếp câu

- YC HS luyện lại những từ phát âm

còn sai

- Gọi HS đọc đoạn trước lớp

Gọi HS đọc câu luyện đọc

- YC đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

HĐ 2: Tìm hiểu bài

- Tây Nguyên gồm những tỉnh nào?

- Tây Nguyên là nơi chung sống của

- Lắng nghe

- Dò bài

- Đọc nối tiếp câu

- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên

- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- Thực hiện theo nhóm 2

- đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HS tr¶ lêi vµ bỉ sung cho nhau qua mçi

c©u hái ?

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w