1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3 – Trường THCS Trần Hợi

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 195,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: Giới thiệu bài: 1 phút Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước Cách mạng.Đề tài trong văn học của ông chủ yếu viết về người nô[r]

Trang 1

Tuần 3

Tiết 9

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích Tắt đèn)

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ Tất Tố -Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nơng dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nơng dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: cĩ áp bức - cĩ đấu tranh

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

-Cố truyện, nhân vât, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

-Thành cơng nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2.Kĩ năng:

-Tĩm tắt văn bản truyện

-Vận kiến thức về sự kết hợp các phương thứ biểu đạt trong tác phẩm tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

?Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lịng mẹ?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: (1 phút)

Ngơ Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước Cách mạng.Đề tài trong văn học của ơng chủ yếu viết về người nơng dân,cho nên ơng được mệnh danh là "nhà văn của nơng dân" "Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngơ Tất Tố Tác phẩm đã phản ánh được những nỗi cơ cực, khốn khổ của người nơng dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa

*Hoạt động1:(10 phút)

Gọi HS đọc chú thích

SGK

?Trình bày vài nét về tác

giả?

? Vị trí của đoạn trích?

Đọc phần chú thích

Khái quát vài nét chính về tác giả- tác phẩm

I Tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: Ngơ Tất Tố(1893-

1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng Ơng nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu văn học, dịch thuật, viết báo, phĩng sự, tiểu thuyết

2 Tác phẩm: Tắt đèn sáng tác

năm 1937 là tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người nơng dân Đoạn trích nằm ở chương XVIII

của tác phẩm Tắt đèn

Trang 2

*Hoạt động 2: ( 25phút)

? Hoàn cảnh của nhà chị

Dậu rơi vào tình thế như

thế nào? Hãy tìm những

chi tiết nói lên điều đó?

Hoạt động 3 (10 phút)

- Cai lệ là chức danh gì?

- Hắn có mặt ở làng

Đông Xá với vai trò gì?

- Hắn và tên người nhà lí

trưởng xông vào nhà chị

Dậu với ý định gì?

- Vì sao hắn chỉ là tên tay

sai mạt hạng mà lại có

quyền đánh một người vô

tội như vậy?

- Qua nhân vật này em

hiểu gì về chế độ xã hội

đương thời?

- Những hành động, lời

nói của y đối với vợ

chồng chị Dậu khi đến

thúc sưu được miêu tả

như thế nào?

- Nhận xét về bản chất

của tên cai lệ?

Hoạt động 4(15 phút)

- Khi bọn tay sai xông

vào nhà quát đòi nộp sưu

chị Dậu đã nói như thế

nào? Em có nhận xét gì

về những lời lẽ của chị?

- Bọn chúng không tha

nên chị đã vùng dậy như

thế nào?

- Vào vụ thuế đang gay gắt nhất

- Chị Dậu bán con, bán chó, bán khoai để có tiền nộp sưu cho chồng Nhưng nhà chị phải nộp cả xuất sưu của

em anh dậu chết từ năm ngoái

- Anh Dậu bị ốm đau rề rề

=> khó khăn và nguy ngập

-Là tên tay sai chuyên nghiệp, là công cụ sắt cho

XH tàn bào

- Đánh trói anh Dậu và bắt nộp sưu

- Hắn đại diện cho "nhà nước" nhân danh "phép nước" để hành động

- Hắn là hiện thân của cái

"nhà nước" bất nhân lúc bấy giờ

HS thảo luận cùng tìm những chi tiết miêu tả hành động của cai lệ

- Thô bạo, dã man, hung hãn không chút tình người

mà như một con thú dữ

- Chị run run van xin: nhà cháu ->nhẫn nhục, nói có

lí lẽ

- Chị liều mạng cự lại, túm

cổ chúng ấn dúi ra cửa

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông đến.

- Vào vụ thuế đang gay gắt nhất

- Chị Dậu bán con, bán chó, bán khoai để có tiền nộp sưu cho chồng Nhưng nhà chị phải nộp cả xuất sưu của em anh dậu chết từ năm ngoái

- Anh Dậu bị ốm đau rề rề

=> khó khăn và nguy ngập

2 Hình ảnh tên cai lệ

a Chức danh

Là tên tay sai chuyên nghiệp, là công cụ sắt cho XH tàn bào

=>Hắn là hiện thân của cái "nhà nước" bất nhân lúc bấy giờ

b Hành động

- Sầm sập tiến vào, tay song, tay thước, dây thừng

- Thét giọng khàn khàn Trợn ngược hai mắt quát, hầm hè

- Giật phắt cái thừng, đến trói anh Dậu, tát bốp vào mặt chị Dậu

=>miêu tả sinh động, chân thực thấy rõ bản chất thô bạo, dã man, hung hãn không chút tình người

mà như một con thú dữ

3 Nhân vật chị Dậu:

- Chị run run van xin, thiết tha

"nhà cháu ông"-> nhẫn nhục, nói

có lí lẽ

- Chị liều mạng cự lại "tôi- ông", chị nghiến hai hàm răng "mày- bà", túm cổ hắn dúi ra cửa -> căm

Trang 3

- Tâm trạng của chị lúc

này thế nào?

- Sự thay đổi thái độ của

của chị Dậu có được

miêu tả chân thực, hợp lí

không? Vì sao?

- Điều gì giúp chị có sức

mạnh như vậy?

- Em có nhận xét gì về

tính cách của chị?

Hoạt động 5 (10phút)

- Bằng những nghệ thuật

nào giúp nhà văn xây

dựng một đoạn trích giàu

tính kịch như vậy?

- Thấy hình ảnh bọn tay

sai như thế nào?

- Hình ảnh chi Dậu có gì

tiêu biểu?

- Qua đó em thấy được

thái độ của nhà văn đối

với bọn bất nhân cũng

như đối với người nông

dân bị áp bức như thế

nào?

- Căm giận, muốn đè bẹp đối phương

- Miêu tả chân thực, rất hợp

lí, vì có áp bức thì có đấu tranh

- Lòng căm hờn, lòng yêu thương chồng

- Có sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng, bất khuất

-Tạo tình huống truyện

- Miêu tả nhân vật chân thực, sinh động

- Bọn tay sai hung hãn, độc

ác, dã thú

- Chị Dậu có sức sống mạnh

mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng, bất khuất, lòng yêu thương chồng thiết tha

- Thái độ căm phẫn, khinh

bỉ lên án bọn bất nhân của

XH nửa thực dân phong kiến Đồng thời thấu hiểu cảm thông tình cảnh cơ cực cửa người nông dân

giận, khinh bỉ, đè bẹp chúng

*Miêu tả diến biến tâm lí nhân vật chân thực, sinh động Thấy được chị Dậu có sức sống mạnh

mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng, bất khuất, lòng yêu thương chồng thiết tha

III Tổng kết

-Bằng cách xây dựng tình huống truyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động

- Thấy được hình ảnh bọn tay sai hung hãn, bất nhân của XH nửa thực dân PK Ca ngợi sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng, bất khuất, lòng yêu thương chồng thiết tha của chị Dậu

- Thái độ tác giả căm phẫn, khinh

bỉ lên án bọn bất nhân của XH nửa thực dân phong kiến Đồng thời thấu hiểu cảm thông tình cảnh cơ cực của người nông dân

4 Củng cố: (4phút)

- Cảm nhận của em về người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật chị Dậu?

5.Dặn dò:(1 phút)

- Học bài, chuẩn bị văn bản “Lão Hạc”

Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đạo văn theo yêu cầu

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

Trang 4

2.Kĩ năng

- Nhận biết được ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã

cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo

chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào?

- Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung

3.Bài mới: Để viết được một văn bản hồn chỉnh trước hết các em phải biết xây dựng

các đoạn văn sao cho logic và hướng vào chủ đề của bài viết Vậy đoạn văn là gì? Chúng

ta xây dựng đoạn văn bằng cách nào? Các em cùng cơ đi tìm hiểu bài học hơm nay

* Hoạt động 1(15')

- Cho sinh đọc văn bản SGK

- Văn bản gồm mấy ý?Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn?

-Em thường dựa vào dấu hiệu

hình thức nào để nhận biết

đoạn văn?

-Hãy khái quát các đặc điểm

cơ bản của đoạn văn và cho

biết thế nào là đoạn văn

* Hoạt động 2(15')

- Tìm các từ ngữ có tác dụng

duy trì đối tượng trong đoạn

văn?

- Em hiểu từ ngữ chủ đề là

gì?

-Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý

được viết thành 1 đoạn.

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng

-Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, cĩ nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng

-Từ “Ngô Tất Tố”

- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục, hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng biểu đạt

I Thế nào là đoạn văn?

1 Tìm hiểu ví dụ Văn bản gồm 2 ý:

- Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp NTT( đọan 1)

- Giới thiệu tiểu thuyết

“Tắt đèn”(đoạn 2)

2 Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, cĩ nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

À1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

a Từ ngữ chủ đề

* Ví dụ:

Đoạn 1: từ ngữ chủ đề là

"Ngô Tất Tố"

* Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục, hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng biểu đạt

Trang 5

? Tìm câu then chốt của đoạn

văn thứ 2? Tại sao em biết đó

là câu chủ đề của đoạn văn?

- Em hiểu câu chủ đề là gì?

?Đoạn văn có câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trì đối

tượng của đoạn văn?

- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu

trong đoạn văn như thế nào?

- Nội dung đoạn văn được

triển khai theo trình tự nào?

- Đoạn văn có câu chủ đề

không? Nằm ở vị trí nào?

- Cĩ mấy cách để trình bày

đoạn văn?

* Hoạt động 3 (10')

-Văn bản cĩ thể chia làm mấy

ý?

- Cách trình bày nội dung

của các đoạn văn trên

- Câu đầu của đoạn

- Vì các câu này cĩ ý khái quát cả đoạn

- Câu chủ đề mang nơi dung khái quát

-Khơng

- Từ ngữ chủ đề" Ngô Tất Tố"

- Quan hệ ngang nhau

- Đưa ra ý khái quát rồi diễn giải sau

- Câu chủ đề: câu cuối đoạn văn

- Cĩ 3 cách: quy nạp, song hành, diễn dịch

- Cĩ 2 ý

a.Diễn dịch b.Song hành

c Song hành

b Câu chủ đề

* Ví dụ:

Đoạn 2: câu chủ đề là "Tắt đèn là của Ngơ Tất Tố"

* Câu chủ đề mang nơi dung khái quát, đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

2.Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn:

* Ví dụ:

- Đoạn văn 1: không có câu chủ đề ->trình bày theo cách song hành

-Đoạn văn 2: có câu chủ đề -> trình bày theo cách diễn dịch

- Đoạn văn 3: có câu chủ đề

ở cuối đoạn -> quy nạp

*Các đoạn văn cĩ nhiệm vụ triển khai làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép quy nạp, song hành, diễn dịch

III Luyện tập

1 Btập 1 Văn bản có 2 ý, mỗi ý diễn đạt thành 1 đoạn văn

2 Btập 2.Cách trình bày nội dung đoạn văn

a.Diễn dịch b.Song hành c.Song hành

4 Củng cố (1')

- Thế nào là đoạn văn?

- Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?

5 Dặn dò (1') Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập cịn lại.

Trang 6

Tiết 11, 12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Ơn lại cách viết bài văn tự sự: chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm

hồn mình

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

Vận dụng kiến thức về văn bản tự sự để làm được bài viết

2.Kĩ năng:

- Cách xây dựng đoạn văn, bài văn cĩ bố cục hồn chỉnh

- Lời văn tình cảm, thiết tha

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giáo viên ghi đề lên bảng

Đềbài: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của em.

Đáp án:

* Mở bài

- Giới thiệu kỉ niệm thời thơ ấu: thời gian cụ thể, ấn tượng từ kỉ niệm đó

* Thân bài

-Xác định đúng ngôi kể,dùng đại từ thích hợp

-Trình bày,sắp xếp các sự việc,các ý theo một trình tự hợp lí

- Sự việc kể cụ thể

- Các sự việc, chi tiết lựa chọn phù hợp với chủ đề, tư tưởng muốn biểu đạt

* Kết bài

-Tổng kết ý chính của cả bài (hoặc vừa tổng kết ý chính vừa mở ra một hướng mới)

* Lưu ý :

- Nội dung kể lại cảm xúc, lời văn trong sáng, hồn nhiên, hợp lí

- Bài viết có sự tưởng tượng, kết hợp trữ tình, miêu tả, nghị luận một cách tốt nhất

4 Dặn dò: Tiết sau học bài:Liên kết các đoạn trong văn bản.

Tổ duyệt Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011BGH duyệt

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w