Củng cố- Dùng lại câu hỏi trên củng cố nội dung :Tâm trạng của con hổ trong vườn Bách thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại 5.Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4.
Trang 11.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền
cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL Hoạt động 1 G/v hướng dẫn h/s
G/vdẫn một số thông tin về tác giả
? Hãy nêu vài nét về tác phẩm?
? Bài được viết theo thể loại nào?
? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
Hoạt động 2: Tổ chức h/s đọc và
tìm hiểu chi tiết bài thơ
- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk
? Câu thơ đầu tiên có những từ nào
-Ông được nhà nước trao tặng Giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật (2003)
-Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu nhất của
Thế Lữ là tác phẩm góp phần mở đườngcho sự thắng lợi của Thơ mới
3 Thể loại: Thơ trữ tình lãng mạn, viết
theo thể thơ mới tám chữ/câu
4 Bố cục: (5 đoạn)
-Đ1:8 câu đầu:Tâm trạng của con hổ
trong củi sắt của vườn bách thú
-Đ2-3:Nhớ tiếc oai hùng nơi rừng thẳm.
-Đ4:Trở về thực tại càng oán hận, chán
GiaotiếptiếngViệt
Trang 2? Thử thay các từ Gậm và Khối
bằng những từ khác So sánh ý
nghĩa biểu cảm của nó?
G/v giảng: Nó gậm khối căm hờn
không sao hoá giải được, không
thể làm cách nào để tan bớt, vơi
bớt Căm hờn uất vì bị mất tự do,
thành một tù nhân tất cả kết tụ
lại thành khối, tảng cứng như
những chấn song cũi sắt lạnh lùng
kia Dùng động từ mạnh nhằm
miêu tả tâm trạng của chúa sơn
lâm, tạo thi hứng cho toàn bài,
thành công đầu tiên của tác giả
?Vìsao con hổ lại căm hờn đến thế?
?Tư thế nằm dài trông ngày tháng
dần qua nói lên tình thế gì của con
hổ?
chường, uất hận
- Đ5: Càng tha thiết giấc mộng ngàn
II/ Đọc và tìm hiểu bài thơ.
1.Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ởvườn bách thú
Câu thơ mở đầu diễn tả tâm trạng, hànhđộng và tư thế của con hổ trong cũi sắtvườn bách thú
- Gậm-Khối
* Căm hờn, uất ức
- Từ chỗ “Chúa tể cả muôn loài”, nay bịnhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi,ngày đêm gậm nhấm mối căm hờn; nócảm thấy nhục nhã vì phải hạ mình vớibọn gấu, báo
Tư duy
Hợptác
Cảmthụ
4 Củng cố- Dùng lại câu hỏi trên củng cố nội dung :Tâm trạng của con hổ trong vườn Bách
thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4
- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên
+Xem trước cách giải các bài tập
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền
cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình- con hổ
bị nhốt ở vườn bách thú
2 Tư tưởng: Rèn kĩ năng đọc thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn
Trang 32.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1 Tổ chức h/s tiếp tụcđọc
và tìm hiểu chi tiết bài thơ
- ? G/v treo bức tranh minh hoạ
? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong
nỗi nhớ của con hổ như thế nào? Con hổ
xuất hiện được miêu tả cụ thế như thế
nào? Đọc hai câu thơ
“Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng.”
Hãy nhận xét về nhịp thơ,hình ảnh thơ ?
?Ảnh hưởng của chúa rừng khi nó xuất
hiện đối với muôn loài như thế nào?
Tâm trạng của hổ khi ấy ra sao?
Yêu cầu h/s đọc đoạn 3 tiếp chú ý: “Ta
đợi chết mảnh nặt trời găy gắt còn
đâu”.
? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như bộ
tranh tứ bình độc đáo về chúa sơn lâm
ý kiến của em?
? Phân tích cái hay của câu thơ biểu
cảm cuối đoạn.?
G/v giảng: Trên nền từng cảnh, hoà vào
từng cảnhlà hình ảnh con hổ hiện ra
mỗi lúc một vẻ:
-Một chàng trai, một thi sĩ đầy lãng
mạn đang thưởng thức vẻ đẹp của đêm
trăng rừng bên suối vắng- Say mồi
đứng uống ánh trăng tan- thật mơ màng
lãng mạn, huyền diệu.
-Một đế vương oai vũ đang yên lặng
ngắm giang sơn như được thay áo sau
II/ Đọc và tìm hiểu bài thơ.
1.Tâm trạng của con hổ trong củi sắt ởvườn bách thú
2 Nhớ tiếc quá khứ
- Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ,con hổ là chúa sơn lâm ngự trị trongvương quốc của mình
- Biểu hiện:
Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi,
lá gai , cỏ sắc, thảo hoa, thét, dữ dội
- Đó chính là quá trình xuất hiện vàảnh hưởng của chúa rừng: Vừa mạnh
mẽ vừa de doạ khôn khéo, nhẹ nhàng
- Tâm trạng: Hài lòng, tự hào, thoảmãn
Đoạn 3 : Đặc sắc, giàu tính tạo hình vìChúa sơn lâm oai linh, dữ dội,và đầylãng mạn
Biểu hiện:
- Đêm vàng- trăng tan
GiaotiếptiếngViệt
Tư duy
Trang 4trận mưa lớn.
-một chúa rừng đang ru mình trang
giấc ngủ bởi tiếng hót rộn ràng của
muôn loài chim rừng
Nhưng câu thơ cuối tràn ngập cảm xúc
buồn thương, thất vọng nhớ tiếc vang
lên chậm nhẹ, não ruột như tiếng thở
dài ai oán Đó là tâm trạng của cả một
lớp người VN trong thời nô lệ, mất
nước nhớ về quá khứ hào hùng của dân
tộc của đất nước
? Nghệ thuật được tác giả sử dụng ở đây
là gì?
- Hướng dẫn h/s đọc 2 đoạn thơ cuối
? Trở về cảnh thực tại, với cái bây giờ,
cảnh vật ở đoạn thơ thứ 4 có gì giống và
khác với cảnh vật ở đoạn đầu bài thơ?
? Thật ra cái mà hổ căm ghét nhất là gì?
Vì sao?
G/v dẫn: Đâu đó chỉ là cảm nhận về cảnh vật
ở vườn Bách thú mà mở rộng ra, chính là
một cách nói về cảm nhận cảu thanh niên trí
thức VN về tình hình thực tại xã hội thời
Pháp thuộc nữa thực dân, nữa phong kiến
với bao điều lố lăng kệch cỡm, nhất là ở
thành thị
? Giọng điệu thể hiện ở đây có gì đặc sắc?
? Đoạn cuối mở đầu và kết thúc bằng
hai câu biểu cảm mở đầu bằng từ hỡi
nói lên điều gì?
G/v dẫn:Trong tình cảnh hiện tại và
tương lai chúa rừng không còn cách
nào khác ngoài cách chấp nhận Tuy
nhiên không muốn đầu hàng chỉ còn
cách mơ về thời vàng son của mình
với :
Khi đã buồn hiện tại
Thì quay về mơ xưa.
Hoạt động 2.H/ dẫn h/s tổng kết bài.
? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của bài
thơ?
?Nghệ thuật của bài thơ có gì đặc sắc,
- Ngày mưa chuyển bốn phươngngàn
- Bình minh cây xanh nắng gội
- Hoàng hôn đỏ máu, mảnh mặt trờiđợi chết
* Nghệ thuật: Giọng thơ đầy hào hứng,bay bổng chuyển sang buồn thươngnhớ tiếc mà vẫn rất tự nhiên, lôgíc
3.Niềm uất hận ngàn thâu trước cảnh tầm thường giả dối để càng theo giấc mộng nhớ rừng.
-Cách nhìn của hổ rộng ra, tỉ mỉ, chitiết hơn đoạn 1 Đó là cảnh gọn gàng,sạch sẽ, được chăm sóc hằng ngàynhưng lại không hề thay đổi, nhàmchán, tầm thường giả dối
-Biểu hiện:nó thấp kém,tù hãm, chẳngthông dòng,không âm u bí hiểm
-Nghệ thuật:Giọng giễu nhại, kệchcỡm, chê bai, coi thường của một thân
tù nhưng vẫn muốn đứng cao hơn thựctại
-Đoạn cuối :Từ“Hỡi”thể hiện sự chánngán,u uất,thất vọng, bất lực
III/ Tổng kết.
1.Nội dung:
Mượn lời một con hổ ở vườn báchthú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghétthực tại tầm thưòng, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt bằng nhữngvần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn
2.Nghệ thuật:
- Mạch cảm xúc sôi nổi
- Biểu tượng phù hợp
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ, nhạc điệu dồi dào, cáchngắt nhịp linh hoạt, nhất quán liền
Hợp tác
Cảm thụ
Trang 5tiêu biểu?
G/v tổng kết, yêu cầu h/s đọc nghe nhớ
sgk.
mạch, phong phú
4 Củng cố- Dùng lại câu hỏi trên củng cố nội dung :Tâm trạng của con hổ trong vườn Bách
thú và thể hiện khát khao tự do, tự tại
- Nghệ thuật tiêu biểu của bài
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi tìm hiểu:CÂU NGHI VẤN
+Xem trước cách giải các bài tập
Có ý thức sử dụng các kiểu câu đúng hoàn cảnh giao tiếp
C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
Trang 6thấp cao
Đặc điểm
hình thức
Nêu được đặc điểm hình thức củacác kiểu câu phân loại theo mục đích nói
Chỉ ra được các kiểu câu trong văn bản
cụ thể
Phân biệt được dấu hiệu hình thức của các kiểu câu
Đặt câu dựa trên những dấu hiệu hìnhthức đã biết
Chức năng
Nêu được chức năng của từng kiểucâu
Chỉ ra chức năng của các kiểu câu trong văn cảnh cụ thể
Phân biệt cáckiểu câu có thực hiện cùng chức năng
Đặt câu có sửdụng những chức năng khác nhau
Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
Đáp án
Mức độ tối đa: có các từ ngữ nghi vấn: ai, gì nào, tại sao, không, bao nhiêu, bao giờ…; có dấu hỏi chấm ở cuối câu( đôi khi kết thức bằng dấu chấm, chấm than)
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 2: nêu đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?
Đáp án:
Mức độ tối đa: Có các từ cầu khiến: hãy , đừng, chớ, đi, thôi, nào hoặc ngữ điệu cầu khiến, kết thúc câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 3: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán là gì?
Đáp án:
Mức độ tối đa: có các từ ngữ cảm thán: than ôi, trời ơi, thay, sao có dấu chấm than cuối câu
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 4: chức năng của câu nghi vấn là gì? Ngoài chức năng chính câu nghi ván còn thức hiện những chức năng nào khác?
Đáp án:
Mức độ tối đa: chức năng chính để hỏi, ngoài ra còn thức hiện các chức năng: cầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc
Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 5: câu cầu khiến thực hiện những chức năng nào?
Đáp án:
Mức độ tối đa: yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh, đe dọa
Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 6: chức năng của câu cảm thán là gì?
Đáp án :
Mức độ tối đa: dùng để bộc lộ cảm xúc
Trang 7Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 7: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
Đáp án:
Mức độ tối đa: không có đặc điểm của các kiểu câu còn lại, chức năng để kể,
tả, nhận định, thông báo, bộc lộ cảm xúc; cuối câu kết thúc bằng dáu chấm
Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: có mấy hình thức nghi vấn?
Đáp án:
Mức độ tối đa: có hai hình thức nghi vấn: nghi vấn lựa chọn và nghi vấn không lựa chọn
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật thì kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất? vì sao?
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 2: phân biệt câu trần thuật thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến? Đáp án:
Mức độ tối đa: câu trần thuật thực hiện chức năng cầu khiến không có từ cầu khiến, kết thúc bằng dấu hỏi chấm; câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 3: Câu : “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn” thuộc kiểu câu gì, thực hiện chức năng gì?
Đáp án:
Mức độ tối đa: câu trần thuật, chức năng khuyên bảo
Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: đặt câu nghi vấn với các chức năng khác nhau
Đáp án:
Mức độ tối đa:đặt đúng kiểu câu, sử dụng đúng dấu câu
Mức độ không đạt: đặt sai kiểu câu, sử dụng sai dấu câu
Câu 2: đặt câu cầu khiến với các chức năng yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
Trang 81 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Cách cấu tạo nghi vấn và phân biệt được câu nghi
vấn với các loại câu khác
2 Thái độ:Giáo dục lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.
3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài có câu nghi vấn.
2.Kiểm tra b ài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
? Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn em đã học ở tiểu học
3.Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động1 Hướng dẫn h/s tìm hiểu
về đặc điểm hình thức và chức năng
I/Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1 Ví dụ.
Giaotiếp
Trang 9- Sử dụng bảng phụ.
? Yêu cầu của đoạn trích ở sgk là gì?
- Hướng dẫn thảo luận
? Trong đoạn trích trên câu nào được
kết thúc bằng dấu chấm hỏi? Dựa vào
kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy gọi
Yêu cầu h/s hoạt động cá nhân
Gọi trả lời, bổ sung
- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi
- G/v nhận xét, bổ sung
Yêu cầu h/s hoạt động cá nhân
Gọi trả lời, bổ sung
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn( ai, gì, nào, sao,đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ,(có) không, (đã) chưa), hoặc có từhay(nối các vế có quan hệ lựa chọn)
- Có chức năng chính là dùng để hỏi
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấuchấm hỏi
II/ Luyện tập
Bài 1 Các câu nghi vấn:
a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai có phảikhông?
b)Tại sao con người lại phải khiêm tốn nhưthế?
Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì
cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn
Trang 10G/v tổng kết bài học không biết trước đây như thế nào.
b) Anh đã khoẻ chưa?
- Hình thức: Cạp từ đã chưa
- Ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ hiện tạinhưng người hỏi biết tình trạng sức khoẻtrước đó
Bài 5.
a) Bao giờ anh đi Hà Nội?
- Bao giờ đứng ở đầu câu: Hỏi về thời điểm
sẽ thực hiện hành động đi.
b) Anh đi Hà Nọi bao giờ?
- Bao giờ đứng ở cuối câu: Hỏi về thời gian
đã diễn ra hành động đi.
4 Củng cố:(3')- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn.
Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn cách viết
5 Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)
- Chuẩn bị bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.theo câu hỏi SGK.
_
Ngµy so¹n : 26/12/2016
Ngµy gi¶ng : 31/12/2016
TIẾT 76 - TIẾNG VIỆT
CÂU NGHI VẤN(TIẾP)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Các chức năng thường gặp của câu nghi vấn.
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong giao tiếp.
3 Thái độ :Giáo dục lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động1 Hướng dẫn h/s nắm I/ Những chức năng khác: Giao tiếp
Trang 11nội dung về những chức năng khác
của câu nghi vấn
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- Sử dụng bảng phụ
? Trong những đoạn trích trên câu
nào là câu nghi vấn? (Học sinh yếu)
? Những câu nghi vấn trên có dùng
để hỏi không?
? Nếu không dùng để hỏi thì dùng
để làm gì ?
- Gọi h/s trình bày.
? Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng
kết thúc bằng dấu chấm hỏi không?
?Tìm chức năng của những câu nghi
? Vậy câu nghi vấn có những chức
năng nào nữa?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
(Học sinh yếu)
Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm
nội dung của các bài tập
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bài
b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
3.Kết luận:* Trong nhiều trường hợp, câu
nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầukhiến, khẳng định, đe doạ, cảm xúc và khôngyêu cầu người đối thoại trả lời
* Nếu không dùng dể hỏi thì trong một sốtrường hợp,câu nghi vấn có thể kết thúc bằngdấu chấm,dấu chấm than,hoặc dấu chấmlửng
II/ Luyện tập.
Bài tập 1
a) Câu nghi vấn: Con người đáng kính ấy bây giừo cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Bộc lộcảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b) Trừ câu “Than ôi!” còn lại là câu nghi vấn
Tư duy
Hợp tác
Trang 12- Chia nhóm HS thảo luận.
+ Cụ không phải lo xa quá như thế.
+ Không nên nhịn đói mà để lại tiền.
+ Ăn hết thì lúc chết không có tiề mà lo liệu.
b) Câu nghi vấn: Cả đàn bò làm sao?
* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi,các từ nghi vấn(làm sao)
* Tác dụng: tỏ ý băn khoăn, ngần ngại
* Thay: Giao cả đàn bò cho thì chẳng yên tâm chút nào.
c) Câu nghi vấn:
- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẩu tử?
* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi
và đại từ phiếm chỉ (ai)
- Thằng bé kia, mày có việc gì?
- Sao lại đến đây mà khóc?
* Về hình thức: Thể hiện bằng dấu chấm hỏi
* Sao cuộc đời chi Dậu lại khốn khổ đến vậy?
4 Củng cố:(2')? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn.
Trang 13Ngµy so¹n : 1/01/2017
Ngµy gi¶ng : 4/01/2017
TiÕt 77 TiÕng ViÖt
CÂU CẦU KHIẾN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS nắm được: - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.
3 Thái độ:Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của TV.
à i m ớ i: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s
nắm nội dung về đặc điểm hình
thức và chức năng câu cầu
khiến.
-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
- Sử dụng bảng phụ.
- Hướng dẫn HS thảo luận:
? Trong những đoạn trích trên
câu nào là câu cầu khiến? (Học
“Mở cửa” ở câu a và câu b?
- G/v kết luận và yêu cầu HS đọc
- Đi thôi con.
*Có những từ cầu khiến:Đừng, đi, thôi.
b)Chức năng:Khuyên bảo,yêu cầu
c)“Mở cửa”ở câu a)là câu trần thuật.
“Mở cửa” ở câu b) là câu cầu khiến (Phát âm
với giọng được nhấn mạnh)
3 Bài học:
Câu cầu khiến có từ cầu khiến,hay ngữ điệucầu khiến dùng để ra lệnh Khi viết kết thúcbằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh kết thúc bằng dấuchấm
II/ Luyện tập.
Giao tiếp
TV
Trang 14Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s
nắm nội dung về cách làm các
bài tập sgk.
-Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Hướng dẫn hs thảo luận theo
nhóm, trả lời câu hỏi sgk
-Gọi hs trả lời, nhận xét cách
làm.
- G/v kết luận
-Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
-Hướng dẫn hs thảo luận theo
nhóm, trả lời câu hỏi sgk
- Gọi hs trả lời, nhận xét cách
làm.
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Hướng dẫn hs thảo luận theo
nhóm, trả lời câu hỏi sgk
-Câu b:Chủ ngữ là ông giáo,ngôi thứ hai sốít
-Câu c:Chủ ngữ là chúng ta,ngôi thứ nhất sốnhiều
c)Nhận xét về ý nghĩa của các câu khi thêmhoặc bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:
+Thêm CN:Ý nghĩa không thay đổi nhưngtính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn
+BớtCN:Ý nghĩa không tahy đổi nhưng yêucầu mang tính ra lệnh, có vẻ kém lịch sự
+Thay đổi CN:Ý nghĩa của câu thay đổi
Bài tập 2 Các câu cầu khiến:
a.Thôi,im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi
b Các em đừng khóc
c.Đưa tay cho tôi mau!Cầm lấy tay tôi này!
* Nhận xét:
- Câu a: Vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi
- Câu b: CN các em, ngôi thứ hai số nhiều, từ
ngữ cầu khiến đừng
- Câu c: Vắng CN, không có từ ngữ cầukhiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (biểu thịbằng dấu chấm than)
Trang 151 Kiến thức: - Giúp HS nắm được, hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán
2 Kĩ năng: Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
3 Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2 Bài cũ: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến ?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới
? Chức năng của câu cảm thán?
? Hãy nêu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán?
như “Hỡi ơi” và “Than ôi”
-Khi đọc câu cảm thán phải đọc với giọngdiễn cảm Khi viết thường kết thúc bằng dấuchấm than
-Chức năng:Dùng để bộc lộ trực tiếp cảmxúc người nói (người viết)
c Chao ôi thôi.
2 Bài tập 2: Tất cả các câu đều biểu lộ cảm
xúc
GiaotiếptiếngViệt
Hợptác
Trang 16thể hiện trong những câu sau Có thể
xếp những câu này vào kiểu câu
cảm thán được không? Vì sao?
- Nêu yêu cầu bài tập 3
a Lời than thở của người dân dưới chế độphong kiến
b Lời than thở của người chinh phụ trướcnỗi truân duyên do chiến tranh
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộcsồng
d Sự ân hận của Dế mèn trước cái chết thảmthương của Dế chũi
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu tràn thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng câu tràn thuật phù hợp.
3 Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2 Bài cũ: Đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán.
3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm nội
- Chức năng
GiaotiếptiếngViệt
Trang 17? Đặc điểm hình thức?
? Chức năng của câu trần thuật?
? Đặc điểm hình thức và chức năng câu
trần thuật?
? Ngoài chức năng chình dùng để kể
câu trần thuật còn dùng để làm gì?
? Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu
khiến, kiểu câu nào được dùng nhiều
nhất? Vì sao?
VD:Cảm ơn(em)xin cảm ơn cô
+Mời:(Cháu)mời bà xơi cơm ạ
Hoạt động II Hướng dẫn HS làm bài
tập sgk.-Yêu cầu học sinh đọc theo
nhóm.
- Chia nhóm để HS thảo luận
- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung, chốt bảng
- G/v kết luận
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm,
trả lời câu hỏi sgk
- Gọi hs trả lời, nhận xét cách làm.
- G/v kết luận.
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.
- Hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm,
trả lời câu hỏi sgk.
- Gọi hs trả lời, nhận xét cách
làm.-G/v kết luận
G/v: Tất cả các câu đều trần thuật
dùng để cầu khiến, yêu cầu người khác
thực hiện một hoạt động.
a Câu 1, 2 trình bày suy nghĩ của người
viết về truyền thống của dân tộc
- Câu 3: Yêu cầu chúng ta phảI ghi nhớ
công ơn các anh hùng dân tộc
b Câu 1: kể , câu 2: thông báo.
c Dùng để miêu tả hình thức của 1 nguờiđàn ông
d Câu 2 dùng để nhận định Câu3dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc.
Câu 1 không phải là câu trần thuật
3 Bài học: Ghi nhớ ( SGK)
- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản vàđược dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
II Luyện tập
Bài tập 1 Xác định các kiểu câu.
- Tất cả các câu đều là câu trần thuật
a.Câu 1 dùng để kể,câu 2,3 bộc lộ tình cảm
b.Câu 1 dùng để kể, câu 3,4 bộc lộ tình cảm
Bài tập 2:
Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa của bài thơ “ Ngắm trăng” là câu nghi vấn Giống
kiểu câu trong nguyên tắc
Câu thứ hai trong phần dịch thơ là câu trần thuật.
* Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu
nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa:Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một việc
-Cảm ơn: Em xin cảm ơn
-Chúc mừng: Anh xin chúc mừng em
-Cam đoan:Tôi xin cam đoan đây là sự
Hợp tác
Trang 18- Xin lỗi: Em xin lỗi cô
4 Củng cố: H/s nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò.+Học thuộc ghi nhớ sgk:Chú ý các đặc điểm và chức năng của câu trần thuật.
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận dạng, sáp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn gọn.
2 Tư tưởng: Giáo dục khả năng viết đoạn văn trong văn bản.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
4. Năng lực
Giao tiếp TV , Cảm thụ thẩm mĩ , tự quản bản thân , hợp tác , tư duy
II/ CHUẨN BỊ: - G/v: Bảng phụ, tài liệu tham khảo.
- H/s: SGK,SBT
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 K.TraBài cũ: Thế nào là đoạn văn?Vai trò của đoạn văn trong bài văn?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có
cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Trang 19Hoạt động 1 HD học sinh nắm nội dung
của đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- Sử dụng bảng phụ đoạn văn a)
? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nao đựoc
nhắc lại trong các câu đó? Dụng ý?
? Từ đó, có thể khái quát chủ đề của
đoạn văn là gì?
? Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể
chuyện hay biểu cảm, nghị luận không?
Vì sao?
G/v giải thích:
Đoạn văn không tả màu sắc, mùi vị,
hình dáng, không kể, không thuật lại
những việc chuyện, không thể hiện cảm
xúc, không bàn luận, phân tích, chứng
minh
Vậy đoạn văn trên là đoạn thuyết minh
? Mối quan hệ giữa các câu như thế nào?
Cụ thể ở đoạn văn là gì?
- Tiếp tục sử dụng bảng phụ câu b)
- G/v khai thác tương tự
? Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào đựoc
nhắc lại trong các câu đó? Dụng ý?
? Từ đó, có thể khái quát chủ đề của
đoạn văn là gì?
? Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể
chuyện hay biểu cảm, nghị luận không?
Vì sao?
? Vậy khi thuyết minh cần xác định điều
gì?
Hoạt động 2 Huớng dẫn h/s nắm vài nét
về cách sửa chữa đoạn văn trong văn
Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề
-câu 1; tập trung vào cụm từ thiếu nước sạch nghiêm trọng.
- Câu 1 giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọttrên thế giới
- Câu 2 cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổnglượng nước trên trái đất
- Câu 3 giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớnlượng nước ngọt
- Câu 4 giới thiệu số lượng ngưòi khổng lồ thiếunước ngọt
- Câu 5 dự báo tình hình thiếu nước
* Đoạn văn không phải là miêu tả, kể, biểu cảm,nghị luận mà là đoạn thuyết minh
* Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất chặt chẽ; Câu 1: Nêu chủ đề khái quát Các câu 2, 3, 4 giới
thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu nước Câu
5 dự báo sự việc trong tương lai
* Đoạn văn b:
- Gồm 3 câu.Người được nhắc đến là Phạm VănĐồng
- Chủ đề là giới thiệu về đ/c Phạm Văn Đồng Cụm
từ trung tâm Phạm Văn Đồng
- Câu1 Giới thiệu về Phạm Văn Đồng: Nhà cáchmạng và nhà văn hoá
-Câu 2 giới thiệu quá trình hoạt động và nhữngcương vị lãnh đạo của ông
-Câu 3 quan hệ với Chủ Tịch Hồ Chí Minh
* Đây là đoạn văn giới thiệu-thuyết minh về mộtdanh nhân, một con người nổi tiếng
Trang 20? Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì?
Cần đạt những yêu cầu nào? Cách sắp
xếp nên như thế nào? Đoạn văn mắc
những lỗi gì? Cần và nên sửa chữa như
- Yêu cầu h/s sửa và đọc cả lớp nghe
? Vậy khi viết đoạn văn ta cần chú ý
thêm điều gì?
Gọi h/s đọc ghi nhớ
G/v tổng kết nội dung bài học
Hoạt động 3.Hướng dẫn học sinh làm
Bài 1 Viết đoạn văn giới thiệu trưòng em
- Yêu cầu: Từ 1 - 2 câu/đoạn Kết hợp các yếu tốkhác
Bài tập2.Viết đoạn văn chủ đề:Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân Việt Nam
IV Củng cố:(3')? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh.
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129
- Xem trước bài ''Thuyết minh về một phương pháp'' (cách làm) (tiếp)
- Chuẩn bị bài mới: QUÊ HƯƠNG
Trang 21Ngày soạn: 9/1 /2017
Ngày dạy: 11/1 /2017 Tiết 81 -Bài 19 VĂN HỌC
QUÊ HUƠNG (Tế Hanh)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức : Giúp học sinh:Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê
miền biển Trung Trung Bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà sâu lắng, thấm thía
2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ,phân tích các hình ảnh nhân hoá,so sánh
2 K.tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài “Nhớ rừng” của Thế Lữ?
? Nêu chủ đề, tư tưởng bài thơ?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về tác giả, tác phẩm
- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk
? Hãy trình bày những hiểu biết của
?Nhận xét về thể thơ và bố cục bài thơ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung của văn bản
-Yêu cầu đọc 2 câu đầu
? Hai câu đầu tác giả giới thiệu gì?
?Sau lời giới thiệu nhanh gọn,súc tích
ấy,tác giả đi sâu vào miêu tả cảnh gì?
? Họ đi biển vào thời điểm nào và
không gian lúc này như thế nào?
I/ Đọc - tìm hiểu chú thích.
1.Tác giả, tác phẩm:
-Tế Hanh sinh năm 1921 tại làng chài venbiển Quảng Ngãi Quê hương là nguồn cảmhứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh
-Bài thơ viết năm 1939 khi ông 18 tuổi
-2 câu đầu: Giới thiệu về làng
-8câu tiếp:Cảnh thuyền cá trở về
-Còn lại: Nỗi nhớ làng của tác giả
-Miêu tả cảnh dân chài đi đánh cá:
+ Thời gian: Sớm mai hồng
GiaotiếptiếngViệt
Cảm thụthẩm mĩ
Trang 22? Em có suy nghĩ gì về thời điểm ấy?
? Xuất hiện trong khung cảnh thanh
bình ấy là những hình ảnh nào?
? Nghệ thuật nổi bật được sử dụng là
gì? Tác dụng của cách sử dụng đó?
G/vgiảng: Cánh buồm là biểu tượng
những điều cao quý, là linh hồn làng,
là niềm tin, hy vọng của người ra khơi
? Với con người là vậy, còn với con
thuyền lúc này thì như thế nào?
? Khi miêu tả con thuyền tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác
dụng?
G/v giảng: Con thuyền trở nên gần
gũi hơn, tự tin hơn và nó trở nên có
hồn, đang hưởng thụ niềm vui sau
ngày lao động.
- Đọc khổ cuối.
? Đọc khổ cuối tác giả trực tiếp giải
bày điều gì? Tình cảm ấy được thể hiện
trong hoàn cảnh nào?
? Nhớ quê hương tác giả nhớ nhất điều
gì?
? Qua đó giúp em hiểu thêm tình cảm
của tác giả đối với quê hương như thế
nào?
Hoạt động 4 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung phần tổng kết
? Nội dung chính của bài thơ?
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
này là gì ?
+ Không gian: Trời trong, gió nhẹ
*Báo hiệu một ngày làm ăn đầy hứa hẹn
-Dân trai tráng, những con thuyền trong tưthế làm chủ, chinh phục sông biển
-Nghệ thuật: Cánh buồm được so sánh nhưmãnh hồn làng
rất riêng
- “Thuyền .trở về nằm” nghỉ ngơi sau
chuyến đi vất vã
* Nghệ thuật: Nhân hoá
3.Tình cảm đối với quê hương.
-“Nay xa cách”-“Luôn tưởng nhớ”
* Nổi nhớ thường trực day dứt Nhớ tất cả,đặc biệt là mùi vị riêng biệt, đặc trưng
củalàng chài “Mùi nồng mặn”.
* Tác giả yêu quê hương, gắn bó sâu sắcvới quê hương
IV/ Tổng kết.
1 Nội dung:
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài
và sinh hoạt loa động của người dân chài.
Bài thơ cho ta thấy tình cảm trong sáng của nhà thơ với quê hương.
2 Nghệ thuật:
+ Sức sáng tạo hình ảnh thơ.
+ Nhân hoá, so sánh đặc sắc.
Phântích
Trang 234 Củng cố:(3') - Đọc diễn cảm bài thơ.
? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà :(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Viết một đoạn thuyết minh về quê hương em (giới thiệu quê hương em)
- Soạn bài: ''Khi con tu hú''
Ngày soạn: 9/1 /2017
Ngày dạy: 11/1 /2017 Tiết 82- VĂN HỌC
KHI CON TU HÚ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Giúp học sinh nắm được: - Lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng
của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong ngục tù được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm
2 Kĩ năng:- Rèn luện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát
3.Thái độ: - Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộc sống 4.
2 Bài cũ: - Đọc thuộc long bài thơ Quê hương của Tế Hanh?
- Nêu nội dung của bài thơ và nghệ thuật đặc sắc?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động1 Hướng dẫn h/s nắm nội
?Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội
Trang 24Hoạt động3 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung phân tích của văn bản
- Yêu cầu h/s đọc 6 câu thơ đầu
? Hãy kể lại những sự vật mà nhà thơ
nhắc đến trong bức tranh mùa hè?
? Tiếng chim tu hú làm thức dậy trong
hồn người chiến sĩ trẻ trong tù một
khung cảnh mùa hè như thế nào?
?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
G/v giảng: Từ khung cảnh vào hè ta
cảm nhận được một tâm hồn trẻ trung,
yêu đời đang khao khát tự do đến cháy
ruột cháy lòng Chính niềm khát khao
đó dã giúp nhà thơ vẽ được bức tranh
mùa hètừ tiếng chim tui hú khơi nguồn.
- Đọc 4 câu cuối
? Tâm trạng của người tù được thể hiện
trong dòng thơ nào? Đó là tâm trạng
gì? Vì sao có tâm trạng đó? ? Tâm
trạng đó thể hiện ở cách ngắt nhịp thơ
như thế nào?
? Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú
hót và kết thúc bài thơ cũng là tiếng
hót Theo em tiếng chim ở đầu và tiếng
chim ở cuối có gì khác nhau?
Hoạt động4 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung phần tổng kết
? Nêu nội dung chủ đạo của bài thơ?
? Nét đặc sắc của nghệ thuật ở đây là
+ Cảnh trời đất vào hè rộn rã âm thanh, rực
rỡ màu sắc, ngọt ngào hương vị Mọi vậtđang phát triển hết sức tự nhiên mạnh mẽ
- Nghệ thuật: “đang, chín, ngọt, dần, dậy, ngân, rây, vàng, càng, lộn, nhào ”=>Những động từ, tính từ diễn tả
sự sống động, phát triển mạnh mẽ khi hèđến
bức của phòng giam vào mùa hè Uất hận vì
sự vật được tự do còn người chiến sĩ thì mất
tự do
*Thể hiện niềm khao khát cháy nỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài.
* Giống: Âm thanh, tượng trưng cho lòng
yêu đời, khát vọng tự do
* Khác: Đầu bài là tiếng chim gọi bầy báo
hiệu mùa gặt, với tâm trạng bồn chồn củanhà thơ.Cuối bài là tâm trạng và cảm giác uuất, bực bội, ngột ngạt, muốn tung phá đểgiành tự do
IV/ Tổng kết.
1 Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng
yêu cuộc sống và niềm khát khao tự docháy bởng của người chiến sĩ cách mạngtrong cảnh tù đày
2.Nghệ thuật:-Thể lục bát bình dị, thiết tha.
-Giọng thơ tự nhiên trong sáng, khoáng đạt,dằn vặt
Cảmthụthẩm mĩ
4.Củng cố:(2')- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Trang 25- Phát biểu cảm nghĩ về Tố Hữu
5 Hướng dẫn về nhà:(2')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Sưu tầm bài thơ, câu thơ nói về cuộc đời hoạt động cách mạng của các chiến sĩ cách mạng
Ví dụ:thơ của Tố Hữu:''Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu- Dấn thân - Là gươm - cònmột nửa''
1 Kiến thức: HS biết cách thuyết minh phương pháp một thí nghiệm,một món ăn thông
thường,một đồ dùng học tập đơn giản,một trò chơi quen thuộc,từ mục đích,yêu cầu đến việcchuẩn bị,quy trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, phương pháp,vận dụng vào một thực tiễn
3 Thái độ:Cẩn thận nghiêm túc khi làm việc.
*H/s: SGK, SBT Suy nghĩ và làm các bài tập trong SGK bài Tm về một phương pháp.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Bài cũ: Thế nào là đoạn văn trong văn bản thuyết minh, mối quan hệ?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
Hoạt động1 Hướng dẫn h/s nắm
nội dung về giới thiệu một
phương pháp cách làm
-Y/ cầu hs đọc kĩ mục a và chuẩn
bị trả lời câu hỏi.
? Văn bản thuyết minh hướng dẫn
cách làm đồ chơi gì?
? Các phần chủ yếu của văn bản
thuyết minh là gì? ?Phần nào là
Cách làm: Cách tạo thân, đầu làm mũ, cách làm
bàn tay, chân, cách làm quả bóng, gắn hìnhngười lên sân cỏ
Giao tiếptiếng Việt
Trang 26như thế nào? Theo trình tự nào?
? Phần yêu cầu thành phần có cần
thiết không? Vì sao?
? Với một văn bản thuyết minh về
một thứ đồ chơi, có thêm phần gì
nữa?
- Hướng dẫn đọc mục b)
- G/v hướng dẫn hs trả lời các
câu hỏi như ở mục a)
? Phần nguyên vật liệu nêu ra có
gì khác với câu a? Vì sao?
?Phần cách làm được giới thiệu
có gì khác với a?Vì sao?
? Phần Yêu cầu thành phẩm được
giới thiệu có gì khác với a? Vì
trạng thái, màu sắc mùi vị
* Lí do khác nhau: Đây là thuyết minh cách làm
một món ăn nhất định phải khác cách làm một
đồ chơi
* Nhận xét về lời văn của a), b):
Lời văn cần ngắn gọn, chuẩn xác
3 Bài học: Người viết phải tìm hiểu, nắm chắc
4 Củng cố:(3')- Nhắc lại ghi nhớ của bài.
Nội dung cách làm bài thuyết minh
Trang 275 Hướng dẫn về nhà:(1')-Học thuộc ghi nhớ,làm bài tập 3 SBT tr18;xem trước bài:''Thuyết
minh một danh lam thắng cảnh''
-Cảm nhận sự thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó;qua
đó thực sự thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một người say mê lý tưởng cách mạng, vừa là một khách lâm tuyền ung dung sống hoà hợp với thiên nhiên
- Hiểu được giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt.
2 Bài cũ: ?Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú?
?Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách mạng trong thời kì hoạt động cách mạng bí mật
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về tác giả, tác phẩm
-Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk.
?Hãy trình bày những hiểu biết của mình
về nhà thơ?
- G/v giới thiệu: Nhà thơ Tố Hữu viết:
“Sáng xuân nay xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ,
Bác về im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ”.
? Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này? (Học
sinh yếu)
? Bài thơ viết theo thể thơ gì? Hãy kể tên
một số bài thơ cùng thể thơ này?
I/ Đọc tìm hiểu chú thích
1 Đọc 2.Tác giả, tác phẩm (sgk).
3 Hoàn cảnh ra đời:
Mùa xuân 1941 sau 30 năm xa cáchhoạt động ở nước ngoài nay Bác vềsống và làm việc ở Pác Bó trong điềukiện gian khổ
GiaotiếptiếngViệt
Trang 28- Gọi HS đọc, nhận xét nhịp thơ?
Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về phân tích bài thơ
- Yêu cầu đọc, hướng dẫn cách đọc, nhận
xét, bổ sung
? Cảm nhận chung của em về giọng điệu
bài thơ, về tâm trạng của chủ thể trữ tình
nhà thơ? Vì sao vậy?
- Yêu cầu đọc bài thơ- câu 1.
? Câu thơ nói về việc gì? Nhịp thơ nêu
trên gợi cho người đọc thấy nơi ở, nếp
sinh hoạt của Bác Hồ như thế nào?
? Có người cho rằng: Có thể thay đổi các
từ trong các câu thơ trên? Ý em thế nào?
- Yêu cầu HS đọc câu 2.
? Câu thơ nói về việc gì trong sinh hoạt
của Bác Hồ ở Pác Bó? Cháo bẹ, rau, măng
là những thực phẩm như thế nào?
?Từ đó em hiểu gì thêm về cuộc sống của
Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- Yêu cầu HS đọc câu 3.
? Câu thơ tả cái gì?
?Giải thích nghĩa từ“Chông chênh”?
?“Dịch sử Đảng”là làm việc gì, mục đích
gì?
? Nghệ thuật được sử dụng như thế nào?
(Học sinh yếu)
- Yêu cầu HS đọc câu 4.
? Từ nào có ý nghĩa nhất của câu thơ, bài
thơ? Vì sao?
? Giải thích ý nghĩa của từ sang?
? Cái sang ở đây được thể hiện như thế
nào? Giải thích?
? Hãy so sánh cái sang của thú lâm tuyền
của Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh có điểm
gì giống và khác nhau?
-G/v giảng:Toàn bài có âm hưởng chung
sảng khoái,vui vẻ,giọng điệu nhẹ nhàng
pha chút đùa vui hóm hỉnh, thể hiện tinh
thần lạc quan cách mạng, ý chí vượt gian
khổ, khó khăn, sống và làm việc ung dung
4.Thể thơ:Thất ngôn tứ tuyệt Đường
luật-nhưng làm bằng chữ quốc ngữ
II/Tìm hiểu bài thơ.
* Đọc.
* Phân tích.
Giọng điệu bài thơ: ung dung, thoải
mái, thể hiện tâm trạng vui, sảng khoáicủa chủ thể trữ tình
1 Câu 1:
“Sáng ra bờ suối tối vào hang”
- Câu thơ nói về việc ở và sinh hoạthằng ngày của Bác Hồ
- Nếp sinh hoạt khá đều đặn “sáng ra, tối vào” Đó là cuộc sống bí mật những
vẫn giữ được quy cũ, nề nếp
2 Câu 2:
“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”.
- Câu thơ nói về chuyện ăn của Bác
- Bác ăn uống đạm bạc và kham khổ
“cháo bẹ, rau măng”.
- Câu thơ được hiểu theo hai cách:
+Cháo bẹ,rau măng lúc nào cũng cósẵn
+Bác sống kham khổ nhưng tinh thầnvẫn cao,vẫn sẵn sàng đón nhận
3.Câu 3:
“Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”.
*Câu thơ thể hiện công việc hàng ngàycủa Hồ Chí Minh Người đang dịch sửĐảng cộng sản Liên Xô làm tài liệu tậphuấn cán bộ,đồng thời là đang xoaychuyển lịch sử cách mạng ViệtNam,đang chuẩn bị tích cực cho phongtrào đấu tranh
* Nghệ thuật : Sử dụng từ láy tạo sắcthái gợi hình, gợi cảm
4 Câu 4:
“Cuộc đời cách mạng thật là sang”.
- Câu thơ thể hiện tinhthần lạc quan mà
Cảm thụthẩm mĩ
Trang 29thanh thản.
Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về nội dung, nghệ thuật bài thơ.
? Những cảm nhận của em về giá trị nội
dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ?
cái nghèo, sự thiếu thốn được đánh giá
“thật là sang”.
Kết thúc thật bất ngờ, đầy tự tin
III/Tổng kết.
1 Nội dung: Thể hiện tinh thần lạc
quan cách mạng, ý chí vượt gian khổ,khó khăn, sống và làm việc ung dungthanh thản
2 Nghệ thuật:
-Thể thơ tứ tuyệt,giọng điệu nhẹ nhàngpha chút đùa vui hóm hỉnh
-Sử dụng từ láy tạo hình và gợi cảm
4 Củng cố :(3')- Đọc diễn cảm bài thơ
?Tại sao nói bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển và hiện đại.Em hãy chứng minh
Bài thơ kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển và hiện đại:
- Thể thơ Đường viết bằng chữ Quốc ngữ.
- Hình ảnh thơ: hang, suối, bàn đá,… là cảnh lâm tuyền (cổ điển) Nhưng đấy là nơi ở, làm việc, ẩn náu của nhà cách mạng (hiện đại)
-Cháo bẹ,rau măng thức ăn đạm bạc(cổ điển)nhưng lại rất thực trong đời sống cách mạng(hiện đại) Suối, bàn đá là nơi các ẩn sĩ nghỉ ngơi, ngồi câu cá nhưng lại là nơi dịch sử Đảng.
- Ngay trong cách nói: nói nghèo mà lại hóa sang là cái cổ điển nhưng là cái sang của người cách mạng khi so với với tù đày gông cùm của các chiến sĩ khác.
5 Hướng dẫn về nhà :(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ, soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đường''
1 Kiến thức: HS Biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ
sỡ chuẩn bị kĩ, hiểu biết ssâu sắc về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu
3 Thái độ:Xây dựng tình cảm yêu quê hương ,đất nước
4 Năng lực
Giao tiếp TV , Cảm thụ thẩm mĩ , tự quản bản thân , hợp tác , tư duy
II/ CHUẨN BỊ.GV: Tài liệu tham khảo, bảng phụ
HS: Sgk, sbt
Trang 30III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Bài cũ: ? Khi cần thuyết minh một phương pháp ta cần nêu những nội dung gì?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
? Bài thuyết minh giới thiệu mấy
đối tượng? Các đối tượng ấy có
quan hệ với nhau như thế nào?
? Qua bài thuyết minh, em hiểu
biết thêm được những kiến thức
gì về hai đối tượng trên?
? Theo em bài này có thiếu sót gì?
? Phần thân bài cần bổ sung
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
- Chia nhóm cho HS thảo luận,
trả lời các câu hỏi sgk.
- Gọi HS trả lời, nhận xét.
- Tổng kết nội dung bài học
I/Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.
1 Ví dụ.
2 Nhận xét:
Đây là hai di tích nằm giữa thủ đô Hà Nội
*Đối tượng:Hồ Hoàn Kiếm &đền Ngọc Sơn.
* Yêu cầu người viết phải:
+ Đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thuthập, ghi chép
+Phải xem tranh ảnh,phim,đọc báo
* Bố cục: Gồm 3 đoạn.
- Giới thiệu Hồ hoàn Kiếm
( Nếu tính Thuỷ Quân).
- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (Theo truyền thuyết Hà Nội).
- Giới thiệu Bờ Hồ
* Những thiếu sót của bài:
Bài không có phần MB và TB
* Bổ sung:
- Phần MB giới thiệu, nhìn bao quát
- Phần KL: Ý nghĩa bài học lịch sử, cách giữgìn, tôn tạo
Cảm thụ
Quan sát
Trang 31riêng bản thân.
-Cần đảm bảo tính hợp lí,mạch lạc,đủ 3phần
Bài tập 2:
Gợi ý: Quan sát từ trên nhà Bưu điện, cách
nhìn khái quát toàn cảnh
4 Củng cố :(3')- Nhắc lại cách làm 1 bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phương em (địa bàn: tỉnh Hải Dương)
5 Hướng dẫn về nhà:(1')
- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3, 4
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phương em và viết bài thuyết minh giới thiệu di tích, thắngcảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa, Viết lại bài theo bố cục 3 phần
- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh''
Ngày soạn: 15/1/ 2017
Ngày dạy: 18/1 /2017 TIẾT 86-TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:Giúp HS củng cố nắm vững khái niệm về văn bản thuyết minh,các kiểu bài
thuyết minh,các phương pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, cácbước, khâu chuẩn bị và làm văn thuyết minh
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh.
2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Trang 32Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm
nội dung về những khái niệm và
vấn đề cơ bản của văn bản thuyết
cuộc sống con người?
?Có các kiểu văn bản thuyết minh
nào? Cho mỗi kiểu một đề bài
minh hoạ?
? Để làm bài văn thuyết minh
đúng và phong phú, người viết
phải làm gì? Làm thế nào để tích
luỹ tri thức?
? Nêu các phương pháp thuyết
minh thường gặp? (Học sinh yếu)
?Cho mỗi phương pháp một ví dụ?
? Mỗi bài văn thuyết minh có bố
cục như thế nào? Vai trò, vị trí và
nội dung của từng phần?
? Yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh là gì?
? Trong văn bản thuyết minh có
yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự
không? Liều lượng và tác dụng
*Định nghĩa :Là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấpcho con người về đặc điểm tính chất,nguyênnhân,ý nghĩa của hiện tượng, sự vật trong tựnhiên, xã hội
* Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức: Khách
quan, xác thực, đáng tin cậy
* Lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu,
* Các phương pháp thuyết minh:
Định nghĩa giải thích, liệt kê, hệ thống hoá,nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, đối chiếu,phân tích, phân loại
* Các bước xây dựng văn bản:
- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằngnhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp để nắmvững và sâu sắc số liệu
-Lập dàn ý,bố cục, chọn ví dụ,số liệu
-Viết bài văn thuyết minh,sửa chữa hoànchỉnh
- Trình bày
*Dàn ý chung của văn bản thuyết minh:
+MB:Giới thiệu khái quát về đối tượng.
+ TB: Chuẩn bị.
Quá trình tiến hành
Kết quả, thành phẩm
+ KB: Ý nghĩa đối với thực tế xã hội.
*Vai trò,vị trí của các yếu tố khác: Không thể
thiếu trong văn bản thuyết minh nhưng chiếm
Trang 33- Yêu cầu đọc thông tin sgk.
- Chia nhóm học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
- G/v nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu đọc thông tin sgk
(Học sinh yếu)
- Chia nhóm học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
- G/v nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu đọc thông tin sgk
- Chia nhóm học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Giới thiệu lịch sử ra đời
- Cấu trúc của danh lam thắng cảnh
- Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh
Ngày dạy: 19/1 /2017 Tiết 87-VĂN BẢN:
NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh.)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:Giúp HS Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, Dù
trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẵn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với trăng
-Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ:Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đườngđời,đường cách mạng
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích bài thơ theo thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
3Thái độ: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ và tinh thần lạc
2 KTBài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu nội dung, nghệ thuật bài thơ Tức cảnh Pác Bó.
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động1.Hướng dẫn h/s nắm nội dung
về tác giả, tác phẩm.
- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk.
? Hãy trình bày những hiểu biết của mình về
nhà thơ?
I/Đọc tìm hiểu chú thích
1 Đọc 2.Tác giả, tác phẩm (sgk).
a Bài Ngắm trăng.
b Bài Đi đường.
Giao tiếptiếng Việt
Trang 34- Gọi HS đọc, nhận xét nhịp thơ?
Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s nắm nội dung
về phân tích bài thơ Ngắm trăng.
- Yêu cầu đọc, hướng dẫn cách đọc, nhận xét,
bổ sung
- Hướng dẫn hS trả lời câu hỏi.
?Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này?
(Học sinh yếu)
? Bài thơ viết theo thể thơ gì? ? Hãy kể tên
một số bài thơ cùng thể thơ này?
? Người xưa ngắm trăng thường có những gì?
? Họ thường ngắm trăng trong hoàn cảnh như
thế nào?
? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
? Trước cảnh đêm trăng đẹp Bác có tâm trạng
- Yêu cầu đọc hai câu cuối.
? Hãy chỉ ra nghệ thuật độc đáo của hai câu
thơ cuối? Tác dụng của nó?
? Có ý kiến cho rằng “Ngắm trăng là cuộc
vượt ngục về tinh thần” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
G/v giảng: Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ đặc
biệt, sự giao hoà thắm thiết giữa trăng và người.
Phép đối và nhân hoá được sử dụng thành công.
Người tù hướng ra ngoài cửa sổ say ngắm vầng
trăng sáng, thầm thì tâm sự bằng trí tưởng tượng
cùng chị Hằng Và vầng trăng cũng chủ động vượt
qua song sắt, qua khe cửa hẹp của nhà tù để đến với
tri âm đến với nhà thơ Cả hai đều chủ động tìm đến
với nhau, giao hoà với nhau, ngắm nhau say đắm.
Đó là yình cảm song phương mãnh liệt của cả hai
người Điều đó chứng tỏ Bác Hồ yêu trăng và say
trăng từ lâu.
? Hình ảnh song sắt gợi cho ta suy nghĩ gì?
- G/v giảng: Hình ảnh cái song sắt sừng sững
ngăn cáchgiữa người tù và trăng vừa có nghĩa đen
và có nghĩa tượng trưng Sức mạnh tàn bạo, lạnh
lùng của nhà tù vẫn bất lực trước tâm hồn tự do
của người tù cách mạng.
II/ Đọc và tìm hiểu hai bài thơ.
A Bài NGẮM TRĂNG
1 Hai câu đầu.
“Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa Đối thử lương tiêu, nại nhược hà?”
- Bác ngắm trăng trong điều kiện:
Trong nhà tù thân bị tù đày
- Dù bối rối nhưng nhà thơ vẫnhướng ra song cửa nhà giam đểngắm trăng
* Sống trong tù ngục thiếu đủ thứnhưng nhà thơ vẫn vượt lên, vẫntràn đầy cảm hứng trước cáI đẹp
2 Hai câu cuối.
“Nhân hướng song tiền, khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích, khán thi gia."
- Nghệ thuật: Nhân hoá, phép đối
* Bác chủ động vượt lên hoàn cảnh
để ngắm trăng Song sắt của nhà tùchỉ giam được thể xác còn khôngthể giam được tâm hồn Bác
- Tinh thần lạc quan cách mạng,phong thái tự chủ ung dung
B
Bài ĐI ĐƯỜNG.
1 Câu đầu (Khai đề)
“Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan"
(Đi đường mới biết gian lao)
-Suy ngẫm,thấm thía được đúc rút
từ chuyến đi:Hết đèo cao này lạiđến đèo cao,núi cao khác,khổ sởgian nan vô cùng vất vã
- Nghĩa thứ hai: Cuộc đời khó khăn,đường đời khó khăn
Cảm thụthẩm mĩ
Trang 35Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội dung
về phân tích bài thơ Đi đường.
-Yêu cầu đọc,hướng dẫn cách đọc, trả lời câu
hỏi,nhận xét, bổ sung
?Hoàn cảnh Bác viết bài thơ này?
(Học sinh yếu)
? Bài thơ viết theo thể thơ gì?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu
? Câu thơ không chỉ có nghĩa đen nỗi gian
truân của việc đi bộ trên đường núi vậy còn
có nghĩa gì nữa? Hãy tìm trong thơ Đường có
những câu thơ nào nói đến điều đó?
- Đọc câu thơ 2
? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì? Phân tích từ
“trùng san”?
? Bài học rút ra từ đây là gì?
- G/v trích câu : Muốn biết bơi không thể chỉ
học bơi trên cạn mà nhất định phải nhảy
xuống nước.
- Đọc câu thơ 3
? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì?
? Câu thơ sử dụng nghệ thuật gì? Có nhà thơ
nào đã sử dụng nghệ thuật này?
- G/v gợi ý: Trong bài Sau phút chia li của
Đoàn Thị Điểm dịch Chinh phụ ngâm của
Đặng Trần Côn lối điệp vòng tròn:
" Cùng trong lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Ngàn dâu xanh ngắt một màu'
? Tác giả muốn khái quát điều gì qua câu thơ
- Nghĩa rộng: Gian truân này tiếpđến gian truân khác mà con ngườicách mạng muốn thành công khôngthể không vượt qua
- Bài học: Cần nhìn thẳng vào khókhăn gian khổ mà vượt qua nó
4 Câu thơ 4 (Hợp).
“Vạn lí dư đồ cố miện gian.”
- Niềm vui sướng khi được đứngtrên ngọn núi cao phóng tầm mắt ra
xa quan sắt,với tư thế tự do,làm chủ
- Đó là hình ảnh người chiến sĩ cáchmạngtrên đỉnh cao của chiến thắng,trải qua bao gian khổ hi sinh
III/Tổng kết.
Nội dung (sgk) 2.Nghệ thuật(sgk)
Trang 36? Câu thơ thứ hai nói lên điều gì?
? Tâm trạng người tù khi đứng trên đỉnh núi
như thế nào? Vì sao có tâm trạng ấy?
Hoạt động 4 Hướng dẫn h/s nắm nội dung
về nội dung, nghệ thuật bài thơ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
4 Củng cố dặn dò.
+ Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ
+ Nội dung của bài thơ và nghệ thuật tiêu biểu
-Đọc ,trả loèi câu hỏi chuẩn bị bài: Câu cảm thán
_
Ngày soạn: 15/1/ 2017
Ngày dạy: 19/1 /2017 Tiết 88. VĂN HỌC
CHIẾU DỜI ĐÔ
(THIÊN ĐÔ CHIẾU) - (Lí Công Uẩn)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: - Học sinh thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống
nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua
''Chiếu dời đô''.- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức mạnh thuyết phục
to lớn của ''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
2 Kĩ năng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc.
2.Bài cũ:Đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng và Đi đường,nêu nội dung nghệ thuật của bài?
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần'' tập 1 trong đó có trích
''Chiếu dời đô''
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về tác giả, tác phẩm
- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk
? Hãy trình bày những hiểu biết của mình
-Lí Công Uẩn là người thông minhnhân ái,có chí lớn sáng lập vươngtriều nhà Lý
-Năm Canh Tuất 1010 Lí Công Uẩnviết bài Chiếu bày tỏ ý định dời đô từ
GiaotiếptiếngViệt
Trang 37(Học sinh yếu)
? Chức năng của thể Chiếu?
? Đặc điểm riêng của Chiếu dời đô?
?Hãy nêu bố cục của văn bản?
Hoạt động 2.Hướng dẫn phân tích bài.
- Yêu cầu HS đọc thông tin sg,hướng dẫn
trả lời câu hỏi.
? Việc nêu những dẫn chứng các lần dời
đô có thật trong lịch sử cổ đại Trung Hoa
nhằm mục đích gì?
? Kết quả của việc dời đô là gì?(Học sinh
yếu)
? Từ chuyện xưa, tác giả liên hệ, phê
phán việc hai triều đại Đinh, Lê không
chịu dời đô như thế nào? Kết quả ra sao?
Ngày nay, khách quan nhìn nhận đánh
giá, ý kiến của Lí Công Uẩn có hoàn toàn
chính xác không?
? Vì sao?
G/v giảng: Lí Công Uẩn phê phán hai triều
đại Đinh, Lê không chịu dời đô khỏi đất Hoa Lư
và: Theo ý riêng của mình mà không theo mệnh
trời, chưa có cái nhì bao quát, rộng xa Hậu quả
triều đại tồn tại ngán ngủi, đất nước không phát
triển Tuy nhiên đặt vào khách quan thì thời đại
Đinh, Lí chưa có điều kiện, khả năng để dời đô
đi nơi khác, chứ không phải là họ không theo
mệnh trời.
Qua đó ta cũng thấy được Lí Công Uẩn là một
vị vua sáng nghiệp
?Câu văn “Trẫm rất đau xót ” nói lên
điều gì?Có tác dụng gì trong bài văn nghị
luận?
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk phần 2
(Học sinh yếu)
Hoa Lư ra thành Đại La
3 Đặc điểm chung của thể chiếu.
- Đặc điểm chung: Là lời ban bố
mệnh lệnh của vua xuống thần dân
-Chức năng:Công bố những chủ
trương đường lối,nhiệm vụ mà vua
và triều đình nêu ra và yêu cầu thầndân thực hiện
- Chiếu dời Đô: Không chỉ có tính
chất mệnh lệnh mà còn là tình cảmtâm tình
*Bên cạnh mang tính chất ngôn từđộc thoại, bài chiếu còn mang tínhchất đối thoại trao đổi
và thực tiển của việc dời đô.
-Cách dẫn:Việc dời đô là việc làm
thường tình,hợp quy luật,theo mệnhtrời
-Mục đích:Mưu toan nghiệp lớn,
xây dựng vương triều phồn thịnh
-Khẳng định:Các triều đại đã từng
dời đô và đem lại kết quả
+ Nhà Thương 5 lần dời đô
+ Nhà Chu 3 lần dời đô
-Kết quả:Làm cho đất nước vững
Trang 38- Hướng dẫn trả lời câu hỏi.
? Để đi đến ca ngợi thành Đại La xứng
đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương
muôn đời Lí Công Uẩn đã dựa vào
những luận chứng như thế nào? Về những
mặt nào?
? Nhận xét gì về trình tự lập luận, câu
văn?
G/v giảng: Nhà vua Lí Công Uẩn quả có cặp
mắt tinh đời, hơn đời, toàn diện và sâu sác, khi
nhìn nhận và đánh giá Kinh đô nằm giữa châu
thổ đồng bằng Bắc Bộ, có sông Hồng bao
quanh, có Hồ Tây, hồ Lục Thuỷ, có Ba vì, Tam
Đảo trấn che mặt Tây, mặt Bắc thông thương
rộng rãI với các tỉnh ven biển và các tỉnh phía
Nam.
-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
phần3,hướng dẫn trả lời câu hỏi.
? Tại sao phần kết thúc bài chiếu, nhà vua
không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến quần
thần?
? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?
Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm nội
dung về phần tổng kết
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài chiếu?
? Cách thức trình bày của tác giả trong
bài chiếu?
- Câu văn “Trẫm rất đau xót ” nói
lên tình cảm, tâm trạncủa nhà vuatrước hiện trạng của đất nước, thểhiện quyết tâm dời đô của nhà vua
2.Những lí do để chọn thành Đại La.
Lí do:
- Về vị trí địa lí: Trung tâm trời đất.
- Về thế đất: rồng cuộn hổ ngồi, quý
hiếm, sang trọng, có nhiều khả năngphát triển thịnh vượng
- Về đời sống sinh hoạt của dân, sinh vật, chính trị kinh tế, văn hoá:
Nơi muôn vật phong phú tươi tốt,hội tụ của bốn phương
- Nghệ thuật: Câu văn biền ngẫu (hai con ngựa cùng sóng cương đi),
các vế đối cân xứng, nhịp nhàng, cótác dụng hổ trợ lí lẽ đi vào lòngngười, thuyết phục người nghe
3 Kết luận
Phần kết thúc có hai câu:
-Câu1.Nêu rõ khát vọng,mục đích
nhà vua
- Câu 2 Hỏi ý kiến quần thần.
Vì: ông muốn nhe dân bàn bạc, vẫn
muốn ý nguyện của mình là ýnguyện của trăm họ
- Tác dụng: Làm cho bài chiếunghiêm khắc, đọc thoại trở thànhđối thoại, có phần dân chủ, tạo sựđồng cảm giữa vua và dân
III/ Tổng kết.
1 Ý nghĩa: -Phản ánh ý chí độc lập
tự cường và sự phát triển lớn mạnhcủa dân tộc ta, của nước Đại Việtthế kỉ XI
2 Cách thức trình bày:
Trang 39Phân tích mạch lạc, chặt chẽ, vừa có
lí vừa có tình
4 Củng cố :(3')? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn.
- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước
- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc
? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã được chứng minh như thế nào trong lich sử nước ta
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử
5 Hướng dẫn về nhà :(1')
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tướng sĩ
1 Kiến thức: -HS hiểu được thế nào là câu phủ định.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu phủ định trong nói viết.
3.Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2 Bài cũ: ? Nêu các đặc điểm và chức năng của câu trần thuật? Làm bài tập 4, 5.
3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG PTNL
Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm
nội dung về đặc điểm hình thức
I.Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Ví dụ
Giaotiếp
Trang 40và chức năng câu phủ định.
- Yêu cầu hs tìm hiểu mục I.1
- Gv treo bảng phụ - ghi ví dụ
- Yêu cầu h/s đọc thông tin và trả
lời câu hỏi: (Học sinh yếu)
-Yêu cầu hs tìm hiểu mục I.2 và
trả lời câu hỏi:(Học sinh yếu)
?Trong đoạn trích trên, những câu
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Hướng dẫn hs thảo luận theo
nhóm, trả lời câu hỏi sgk
b Các câu b, c, d khác với câu a vì:
+ Câu a là khẳng định việc Nam đi Huế.
+Câu b,c,d là phủ định việc Nam đi Huế.
II Luyện tập
Bài tập 1
Xác định câu phủ định bác bỏ
a.- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chẳng hiểu gì đâu!
Bác bỏ điều mà lão Hạc dằn vặt, đau khổ
b.- Không chúng con không đói nữa đâu
Bác bỏ điều mà cái Tí cho rằng mẹ nó đang lolắng, thương xót vì chị em nó đói quá
Bài tập 2 a)Không phải là không= có (khẳng định) b)Không ai khôn = ai cũng (khẳng định) c) Ai chẳng= ai cũng (khẳng định)
-Các câu trong sgk dùng cách phủ định của phủđịnh để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng địnhmạnh và có sức thuyết phục cao
- Các câu khẳng định tương đương thường ít có
tiếngViệt
Hợptác
Tư duy