1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 8 30

74 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- gọi HS đọc yêu cầu và nộidung của bài tập - Gọi HS đọc từ in đậmtrong đoạn văn, GV ghi bảng - Yêu cầu HS làm bài theocặp.. - Gọi HS đọc YC của bài tập - Chia nhóm, phát giấy khổ to, bú

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho

1 số tự nhiên khác 0 và viết 1 số tự nhiên dưới dạng phân số

- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, viết phân số.

3 Thái độ: - Giáo dục HS ham thích học toán.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV hướng dẫn HS quan sáttừng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó

- HD HS lần lược viết 1 : 3;

4 : 10 9 : 2; … dưới dạng phân số

- Tương tự với các phép chiacòn lại

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập 1, 2, 3, 4

- YC HS đọc thầm bài tập

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS để vở soạn bài GV kiểm tra

- HS ghi vở

- HS quan sát miếng bìa rồi nêu: một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số3

3 , 10

5 , 3

2

và nêu: hai phần ba, năm phần mười,

ba phần tư, bốn mươi phầntrăm là các phân số

- Chẳng hạn 1 : 3 =

3

1

; rồi giúp HS tự nêu một phần

ba là thương của 1 chia 3

- HS đọc thầm bài tập

Trang 2

( Mỗi HS đọc 1 phân số và nêu rõ TS, MS)

- Gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu bài tập

- Cho HS làm ở bảng lớp

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- YC HS viết số thích hợp vào ô trống

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- Đọc và chỉ rõ TS, MS của các phân số

- HS làm vào vở HS khá giỏi giải thích vì sao mình chọn số 6 và số 0

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

Tiết 3: Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các

CH 1, 2, 3)

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy bức thư, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài.

* HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng

3 Thái độ: - Giáo dục HS: Kính yêu Bác Hồ, thi đua học tập tốt để góp phần

xây dựng đất nước

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ trang SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Giới thiệu chủ điểm

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Đọc mẫu, chia đoạn

- GV sửa lỗi phát âm, ngắtgiọng cho từng HS

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Giải thích thêm 1 số từkhó

- GV đọc toàn bài

- HS đọc theo từng đoạn vàtìm hiểu nội dung

- Ngày khai trường tháng

9-1945 có gì đặc biệt so vớinhững ngày khai trườngkhác?

- Giải thích cụm từ: 1 nền

GD hoàn toàn VN( HS đượchọc TV, chương trình vàsách của VN)

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS để vở soạn bài GV kiểm tra

- HS quan sát tranh SGK

- Bức tranh vẽ cảnh Bác Hồđang ngồi viết thư cho cáccháu thiếu nhi

- 1 HS đọc bài

- 3 cặp HS luyện đọc từngđoạn trước lớp, cả lớp theodõi và đọc thầm

- 1 HS đọc chú giải

- HS đọc đoạn 1, lớp đọcthầm và trả lời

- Đó là ngày khai trườngđầu tiên ở nước VNDCCH

Từ ngày khai trường nàycác em HS được hưởng 1nền giáo dục hoàn toàn VN

Trang 4

- Theo em Bác Hồ muốnnhắc nhở HS điều gì khi đặtcâu hỏi: " Vậy các em nghĩsao?"

- Ở đoạn 1, Bác muốn nói gìnhân ngày khai trường đầutiên?(ghi bảng)

- Sau các mạng tháng tám,nhiệm vụ của toàn dân là gì?

- HS có trách nhịêm như thếnào trong công cuộc kiếnthiết đất nước?

- Qua bài đọc, em thấy đượctình cảm gì của Bác Hồ đốivới HS?

+ Theo em, các thế hệ học sinh Việt Nam đã làm được theo lời dặn của Bác chưa?

+ Hãy xác định trách nhiệm của bản thân: Em cần phải làm gì và có thể làm gì để góp sức xây dựng đất nước ?

- GV nhận xét

- YC HS nêu nội dung bài

- YC HS luyện đọc diễn cảmtheo cặp

- YC HS tự đọc thuộc lòng

- 3 HS thi đọc diễn cảm vàđọc thuộc lòng trước lớp

- Tuyên dương HS đọc tốt

- Liên hệ: Bản thân em đãthực hiện tốt lời khuyên củaBác Hồ chưa?

- Tổng kết bài, nhận xét tiếthọc

- Chuẩn bị bài: Quang cảnh

- Để có được điều đó dântộc VN phải đấu tranh kiêncường hi sinh mất máttrong suốt 80 năm chốngthực dân Pháp đô hộ

- Bác nhắc các em HS cầnnhớ tới sự hi sinh xươngmáu của đồng bào để các

em có ngày hôm nay Các

em phải xác định đượcnhiệm vụ học tập của mình

- HS nêu tóm tắt ý củađoạn

- Toàn dân ta phải XD lại

cơ đồ mà tổ tiên để lại làmcho nước ta theo kịp cácnước khác trên toàn cầu

- HS phải cố gắng siêngnăng học tập, ngoan ngoãnnghe thầy yêu bạn để lớnlên xây dựng đất nước

- Đại diện HS trả lời, cácbạn khác bổ sung

- HS trả lời,

- HS nêu nội dung bài

- HS ghi vở

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc đoạn : " Sau

80 năm công học tập củacác em"

- Vài HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

làng mạc ngày mùa.

Trang 6

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016

Tiết 1: Toán

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và

quy đồng mẫu số các phân số( trường hợp đơn giản)

- Làm các bài tập 1, 2

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng rút gọn phân số và quy đồng mẫu số.

3 Thái độ: - Giáo dục HS chăm chỉ làm bài tập, say mê học toán.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học :

92, 27

+ Rút gọn PS: 12090

- Rút gọn phân số là làm cho phân số có TS, MS bé

đi mà vẫn bằng phân số đã cho

- Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì?

+ Quy đồng mẫu số:

- YC HS quy đồng mẫu số hai phân số

5

2

và 7

4

- GV và HS nhận xét

- YC HS đọc đề bài và hỏi bài tập yêu cầu chúng ta

24

2046

- HS nêu

- HS tự rút gọn

- Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản

- HS nêu cách quy đồng mẫu số:

- HS tự quy đồng

- HS đọc đề bài và nêu YC bài tập

Trang 7

- GV và HS nhận xét.

- YC HS đọc đề bài và hỏi bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- YC 3 HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét

- Còn thời gian thì hướng dẫn HS khá, giỏi: Rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau trong bài

- GV củng cố và khắc sâu kiến thức cho HS

5:1525

9:1827

4:3664

36

=

=

- HS đọc đề bài và nêu YC bài tập

- HS làm bài trên bảng+

3

2

và 8

5 Chọn 3 x 8 = 24

là MSC ta có

24

1683

823

358

1

và 12

314

+ 6

5

và 8

3 Ta nhận thấy

24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có:

24

2046

456

338

5 = 12

30 = 40

100;

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 8

Tiết 2: Chính tả VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi

trong bài; Trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập(BT 2); thực hiệnđúng BT 3

2 Kĩ Năng: - Rèn kĩ năng viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh, trình bày đúng đoạn

thơ

3 Thái độ: - Giáo dục HS Có ý thức viết sạch, đẹp, đúng chính tả.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV đọc bài 1 lượt.

- YC HS nêu nội dung bài viết

- GV hướng dẫn HS viết từ khó

- Nhắc HS quan sát cách trình bày thể thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai, tư thế ngồi viết

- GV đọc từng dòng thơ, mỗidòng 3 lượt

- GV đọc lại toàn bài

- GV chấm 1 số bài và nhận xét

- HD HS làm bài tập 2, 3

- Gọi HS nêu YC bài tập

- HS thực hiện lệnh

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS luyện viết các từ: biển lúa, dập dờn, nhuộm bùn,…

- HS quan sát cách trình bày thể thơ lục bát, những

từ ngữ dễ viết sai

- HS viết vào vở, chú ý ngồi đúng tư thế

- HS soát lỗi

- HS trao đổi vở cho nhau

để soát lỗi

- HS nêu YC bài tập

Trang 9

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét, GV chốt ý đúng

- Gọi HS nêu YC bài tập

- YC 3 HS lên bảng làm sau

đó đọc kết quả

- Lớp nhận xét, GV chốt ý đúng

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài nghe viết Lương Ngọc Quyến

- HS dưới lớp làm vở bài tập

- HS điền: ngày, ghi, ngát, ngữ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ

- 2 HS đọc bài văn hoàn chỉnh

Tiết 3: Mĩ thuật ( Giáo viên chuyên dạy)

Trang 10

Tiết 4: Luyện từ và câu

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàntoàn( Nội dung ghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT 1, BT 2,( 2 trong số 3 từ); đặt câu đượcvới một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu( BT 3)

- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở( BT 3)

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết từ đồng nghĩa.

3 Thái độ: - Giáo dục HS sử dụng đúng từ đồng nghĩa trong giao tiếp.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ

in đậm Yêu cầu mỗi HS nêunghĩa của 1 từ

- GV chỉnh sửa câu trả lờicho HS

- Em có nhận xét gì về nghĩacủa các từ trong mỗi đoạnvăn trên?

- GV kết luận:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theocặp với hướng dẫn:

+ cùng đọc đoạn văn

+ thay đổi vị trí, các từ inđậm trong từng đoạn văn

+ Đọc đoạn văn sau khi đãthay đổi vị trí các từ đồng

- HS thực hiện lệnh

- HS chuẩn bị học bài

- HS ghi vở

- HS đọc yêu cầu Cả lớpsuy nghĩ tìm hiểu nghĩa củatừ

- HS tiếp nối nhau phát biểu

ý kiến:

- Từ Xây dựng, kiến thiếtcùng chỉ một hoạt động làtạo ra 1 hay nhiều côngtrình kiến trúc

- Từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm cùng chỉ một màuvàng nhưng sắc thái màuvàng khác nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

Trang 11

- Thế nào là từ đồng nghĩakhông hoàn toàn?

- YC HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từđồng nghĩa, từ đồng nghĩahoàn toàn, không hoàn toàn

- GV chốt câu trả lời và ghibảng kết luận

- gọi HS đọc yêu cầu và nộidung của bài tập

- Gọi HS đọc từ in đậmtrong đoạn văn, GV ghi bảng

- Yêu cầu HS làm bài theocặp Gọi HS lên bảng làm

- Tại sao em lại sắp xếp cáctừ: nước nhà, non sông vào 1nhóm?

- Từ hoàn cầu, năm châu cónghĩa chung là gì?

- Gọi HS đọc YC của bài tập

- Chia nhóm, phát giấy khổ

to, bút dạ cho từng nhóm

- Nhóm nào làm xong dánlên bảng, đọc phiếu củamình

- GV nhận xét và kết luận

- Hướng dẫn HS khá, giỏi

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- HS thảo luận+ nước nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu

Trang 12

Tiết 4: Lịch sử

“ BÌNH TÂY ĐOẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ

lĩnh của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về TrươngĐịnh: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định ( Năm 1859)

+ Triều đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học…ở địa phương mang tên Trương Định

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết đúng các sự kiện và nhân vật lịch sử.

3 Thái độ: - GD HS có ý thức ham học hỏi, tìm hiểu để biết về lịch sử quê hương,

đất nước

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam, hình vẽ trong SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bàicủa HS

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV chỉ bản đồ Đà Nẵng và

3 tỉnh miền Đông, 3 tỉnh TâyNam kì

- YC HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi

+ Khi nhận lệnh triều đình Trương Định có gì băn khoăn, suy nghĩ?

+ Nghĩa quân và dân chúng

đã làm gì?

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- Nghĩa quân và dân chúngsuy tôn trương định làm “

Trang 13

+ Em có suy nghĩ gì

về việc Trương Định không tuân lệnh triều đình ở lại cùng nhân dân chống Pháp.

+ Em có suy nghĩ gì về Trương Định?

+ Em biết đường phố, trường học nào mang tên ông?

- Em có suy nghĩ gì về việcTrương Định quyết tâm ở lạicùng nhân dân chống giặc

- Nhận xét tiết học, đánh giátuyên dương HS

- Chuẩn bị bài Nguyễn Trường Tộ mong muốn canhtân đất nước

Bình Tây Đại nguyênsoái’’

- Đứng về phía nhân dân quyết ở lại cùng nhân dân chống giặc

+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Ông là người yêu nước, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc

- HS nêu

- HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 14

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh phân số, sắp xếp các phân số theo thứ tự.

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận chính xác khi làm bài.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

18, 90

45, 48

5

và 54

8

- GV nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV viết lên bảng hai phân

số sau:

7

2

và 7

5, sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số trên

- Khi so sánh các phân sốcùng mẫu số ta làm như thếnào?

- GV viết lên bảng hai phân

số 4

3

và 7

5, sau đó yêu cầu

2

< ;

7

27

5

>

- ta so sánh tử số của các phân số đó Phân số nào có

- Quy đồng mẫu số haiphân số ta có:

Trang 15

- GV yêu cầu HS tự làm bài,sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.

- YC HS nêu nội dung bài tập

- Muốn xếp các phân số theothứ tự từ bé đến lớn, trước hết chúng ta phải làm gì?

- YC HS làm bài

2a, Xếp:

18

179

86

52

1

<

<

- GV nhận xét và chốt kết quả đúng

- Khắc sâu cho HS cách so sánh PS khác mẫu số

734

457

328

2028

21> ⇒ >

- Muốn so sánh các phân

số khác mẫu ta quy đồng mẫu số các phân số đó, sau

đó so sánh như với phân

số cùng mẫu số

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- HS nêu nội dung bài tập

- Chúng ta cần so sánh cácphân số với nhau

- HS nêu lại cách so sánh

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần

- Quy đồng mẫu số rồi so sánh

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 16

Tiết 2: Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

2 Kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc lưu loát trôi chảy toàn bài.

3 Thái độ: - GD HS thêm yêu quê hương đất nước, tự hào là người Việt Nam.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Nhận xét và đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- YC HS quan sát và nêu nội

dung tranh.

- 1 HS khá giỏi đọc, lớp đọcthầm

- HD HS chia đoạn: 4 đoạn

- HS đọc bài, chú ý sửa lỗiphát âm, ngắt giọng chotừng HS

- Ghi bảng những từ ngữ HShay phát âm sai để luyệnđọc

- HS tiếp nối đọc bài lần 2

- HD HS tìm hiểu về nghĩacủa các từ ở phần chú giải

- HS đọc nối tiếp theo nhómđôi

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Trang 17

- GV đính (hoặc ghi nhanh)các từ chỉ sự vật và màu sắccủa nó lên bảng theo cộtdọc

- HS tìm hiểu và trả lời câuhỏi 2 trong nhóm, rồi HStrình bày

- GV nói thêm

- YC HS đọc thầm đoạn cuốitrả lời câu hỏi: Thời tiếtngày mùa được miêu tả nhưthế nào?

- Hình ảnh con người hiệnlên trong bức tranh như thếnào?

- Những chi tiết về thời tiết

và con người gợi cho ta cảmnhận điều gì về làng quêngày mùa?

- Bài văn thể hiện tình cảm

gì của tác giả đối với quêhương?

- Qua bài văn em thấy ngàymùa ở làng quê ntn ?

+ Em hãy nói về quang cảnh

ở một làng quê mà em được biết?

- Tác giả rất yêu làng quê VN

- Qua bài văn em thấy bứctranh làng quê vào ngàymùa thật đẹp

Trang 18

Tiết 3: Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết

bài (ND ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài : Nắng trưa ( mục III )

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo một bài văn cụ thể.

3 Thái độ: - GD HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có ý thức

BVMT

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Kiểm tra sự chuẩn bị củaHS

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Theo em bài văn tả cảnhgồm mấy phần? là nhữngphần nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung bài

- Hoàng hôn là thời điểmnào trong ngày?

- YC HS thảo luận nhómtrao đổi về mở bài, thân bài,kết bài Sau đó xác định cácđoạn văn của mỗi phần vànội dung của đoạn văn đó

- GV yêu cầu nhóm trìnhbày

- Nhận xét nhóm trả lờiđúng

- Em có nhận xét gì về phầnthân bài của bài văn?

- Gọi học sinh đọc yêu cầubài tập

- Yêu cầu hoạt động theonhóm

+ Đọc bài văn Quang cảnhlàng mạc ngày mùa vàHoàng hôn trên sôngHương

+ Xác định thứ tự miêu tả

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS ghi vở

- HS nêu: bài văn tả cảnhgồm có 3 phần là mở bài,thân bài, kết bài

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời

- 4 HS 1 nhóm thảo luận,viết câu trả lời ra giấy nháp

- Các nhóm trình bày kếtquả và đọc phiếu của mình,nhóm khác bổ xung

- Thân bài của đoạn văn có

2 đoạn …

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4

Trang 19

- Gọi các nhóm lên bảngtrình bày

- GV nhận xét bổ xung

- Qua ví dụ trên em thấy:

+ Bài văn tả cảnh gồm cónhững phần nào?

+ Nhiệm vụ chính của từngphần trong bài văn tả cảnh

là gì?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung của bài tập

- HS thảo luận theo cặp vớihướng dẫn sau:

+ Đọc kỹ bài văn Nắng trưa + Xác định từng phần củabài văn

+ Tìm nội dung chính củatừng phần

+ xác định trình tự miêu tảcủa bài văn: mỗi đoạn củaphần thân bài và nội dungtừng đoạn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lênbảng trình bày kết quả

- Bài văn tả cảnh có cấu tạonhư thế nào?

- Nhận xét câu trả lời củaHS

- Dặn HS về học thuộc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Luyện tập tả cảnh

- các nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ xung

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 20

Tiết 1: Khoa học

SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết mọi người đều do cha mẹ sinh ra và có một số đặc điểm

giống với cha mẹ của mình

2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

* Kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái

để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích khoa học.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Nêu YC môn học các kí hiệu SGK

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em

bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó

- GV thu tất cả các phiếu đã

vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi

- Bước 2: GV tổ chức cho

HS chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng

+ GV yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được

bố, mẹ cho các em bé?

- Qua trò chơi, các em rút ra

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS thảo luận nhóm đôi đểchọn 1 đặc điểm nào đó để

vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra

đó là hai mẹ con hoặc hai

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ

Trang 21

- Liên hệ đến gia đình mình

- Báo cáo kết quả

+ YC HS thảo luận để tìm

ra ý nghĩa của sự sinh sản

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?

- Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý và ghi: Nhờ có

sự sinh sản mà các thế hệtrong mỗi gia đình, dòng họđược duy trì kế tiếp nhau

* GD quyền trẻ em: - Theo

em trẻ em sinh ra sống với ai

và ai nuôi dưỡng? Các em phải có bổn phận gì với cha

mẹ của mình?

KL: - Trẻ em có quyền sống

với cha mẹ của mình?

- Bổn phận của các em phải hiếu thảo với cha mẹ mình

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi và trả lời:

- HS nêu ý kiến (HS khá, giỏi)

- HS nêu ý kiến (HS khá, giỏi)

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 22

Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2016

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh 2 phân số.

3 Thái độ: - Giáo dục HS ham thích học môn toán, cẩn thận khi làm bài.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

a,

8

19

và 10

19

; 40

25

và 1525

b,

88

87

và 87

88 ; 3006

3005 và

- YC HS so sánh phân số 3

5với 1; 9

4 với 1

- GV gọi HS nhận xét bàilàm của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS làm tiếpcác phần còn lại của bài

- Thế nào là phân số lớn hơn

1, phân số bằng 1, phân số

bé hơn 1

- GV mở rộng: So sánh 2PS:

6

5

; 7

8

- GV viết lên bảng các phân

- HS thực hiện lệnh

- 2 HS lên bảng thực hiện YC

- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS nêu :

7

86

517

Trang 23

, sau đó yêu cầu

HS so sánh hai phân số trên

- GV cho HS so sánh theocách so sánh hai phân số cócùng tử số trình bày cáchlàm của mình

- GV yêu cầu HS làm tiếpcác phần còn lại của bài

- GV yêu cầu HS so sánhcác phân số rồi báo cáo kếtquả Nhắc HS lựa chọn cáccách so sánh quy đồng mẫu

số để so sánh, quy đồng tử

số để so sánh hay so sánhqua đơn vị sao cho thuậntiện, không nhất thiết phảilàm theo một cách

- Còn thời gian thì hướngdẫn HS khá, giỏi

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- YC HS nhắc lại cách sosánh phân số với 1

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Phân số thập phân

em có thể tiến hành theo 2 cách :

+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh

+ So sánh hai phân số có cùng tử số

- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến để đưa ra cách so sánh:

- HS tự làm bài vào vở bài tập

5 (có thểquy đồng mẫu số, hoặc quyđồng tử số để so sánh)b) So sánh

7

2

và 9

4 (nênquy đồng tử số rồi so sánh)

14

427

227

c) So sánh

8

5

và 5

8 (nên sosánh qua đơn vị)

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- HS so sánh hai phân số5

23

Trang 24

Tiết 2: Luyện từ và Câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở

BT 1 ) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT 1( BT 2)

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn( BT 3)

* HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT 1

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết từ đồng nghĩa, cảm nhận sự khác nhau giữa từ

đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

3 Thái độ: - Giáo dục HS sử dụng đúng từ đồng nghĩa trong giao tiếp cho phù

hợp

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Thế nào là từ đồng nghĩakhông hoàn toàn? Cho vídụ?

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- YC HS đọc nội dung bài

- Tổ chức HS thi tìm từtheo nhóm viết vào phiếu bàitập

- Các nhóm trình bày lênbảng

- GV kết luận

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài củabạn trên bảng

- HS viết các từ đồngnghĩa vào vở

- HS đọc yêu cầu

- 4 HS lên làm trên bảnglớp

- HS nhận xét bài của bạn

- HS khá, giỏi đặt câuđược với 2, 3 từ tìm được

Trang 25

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS dưới lớp trình bàykết quả bài làm của mình

- Yêu cầu HS cả lớp nhậnxét, chữa bài của bạn trênbảng

+ Bạn nga có nước datrắng hồng

+ ánh trăng mờ ảo soixuống vườn cây làm chocảnh vật trắng mờ

+ Hòn than đen nhánh

- 1 HS đọc yêu cầu củabài, cả lớp theo dõi đọcthầm

- 1 HS lên bảng làm bàivào bảng phụ HS dướiđọc bài trong SGK, ghi lạicác từ lựa chọn vào giấynháp

- HS lần lượt đứng dậyđọc bài làm của mình

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3: Thể dục ( Giáo viên chuyên dạy)

Trang 26

Tiết 4: Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu

chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu

- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

Tự Trọng

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết hợp với giải nghĩa các từkhó: sáng dạ, mít tinh, luật

sư, tuổi thành niên

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

- YC HS dựa lời kể của GV, quan sát tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh cho mỗi bức tranh bằng 1, 2 câu

- Gọi HS trình bày, GV và cảlớp theo dõi, nhận xét

- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đưa ra bảng phụ ghi sẵn lời thuyết minh cho nội dung từng bức tranh, YC

- HS thực hiện lệnh

- HS lắng nghe, chuẩn bịhọc bài

- HS nhắc lại tên bài và ghivào vở

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp theodõi, đọc thầm trong SGK

- HS thực hiện theo yêucầu của GV

- HS lần lượt trình bày Cảlớp theo dõi nhận xét

- Một HS đọc, cả lớp theodõi

Trang 27

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2, 3

- GV nhắc HS:

+ Kể đúng cốt truyện, khôngcần lặp lại nguyên văn từnglời của (thầy) cô

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện

- YC HS kể chuyện theonhóm

+ GV chia lớp thành các nhóm Mỗi HS kể từ 1 đến 2tranh, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện hay, hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị nhất và bạn hiểu câu chuyện nhất

- Câu chuyện giúp em hiểuđiều gì về con người VN?

- Nhận xét tiết học, biểudương những HS học tốt

- Chuẩn bị tiết sau tìm một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta

- Một HS đọc to Bài tập 2,

3 Cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe và thựchiện theo lời của GV

- HS kể chuyện theonhóm

+ HS dựa vào lời thuyếtminh, tranh vẽ kể cho cảnhóm nghe Mỗi em kể 1đến 2 tranh, sau đó kể toàn

bộ câu chuyện Các em tựđặt các câu hỏi để hỏinhau về nội dung và ýnghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kểtừng đoạn truyện, toàn bộcâu chuyện trước lớp

- HS tự nêu câu hỏi để traođổi với nhau hoặc trả lờicâu hỏi của GV về nộidung, ý nghĩa câu chuyện

- HS thực hiện theo hướngdẫn của GV

- HS trả lời

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theo yêu cầu củaGV

Trang 28

Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2016

Tiết 1: Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đọc viết phân số thập phân Biết rằng một số phân số có thể

viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thậpphân

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4( a,c)

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chuyển các phân số thành số thập phân.

3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích học toán.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

a, 4

3

và 6

5

; b, 8

5

và 13

10

;

c, 7

5

và 6

7

- GV nhận xét và đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV viết lên bảng các phân số

1000

17

; 100

5

; 10

3

- YC HS đọc

- Em có nhận xét gì vềmẫu số của các phân sốtrên?

- GV giới thiệu: Các phân

số có mẫu số là 10, 100

1000, được gọi là cácphân số thập phân

- GV viết lên bảng phân số5

Trang 29

- GV hỏi: Em làm thế nào

để tìm được phân số thậpphân

10

6 bằng với phân số

- GV nêu kết luận

- GV cho HS thực hiệndưới dạng trò chơi truyềnđiện

- GV nhận xét

- GV lần lượt đọc các phân

số thập phân cho HS viết

- GV nhận xét bài của HStrên bảng

số thập phân?

- YC HS đọc đề và làmvào vở

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó chữa bài và cho điểm HS

235

- HS tiến hành tìm các phân

số thập phân bằng với cácphân số đã cho và nêu cáchtìm của mình

- HS nghe và nêu lại kếtluận

- HS nối tiếp nhau đọc cácphân số thập phân

- HS nhận xét

- 2 HS lên bảng viết, các

HS khác viết vào vở bàitập Yêu cầu viết đúng theothứ tự của GV đọc

- HS đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau

- HS đọc và nêu: Phân số1000

17

;10

4

là phân số thậpphân

- Phân số

2000

69

có thể viếtthành phân số thập phân;

10000

3455

2000

5692000

- HS nhận xét bài bạn, theo dõi GV chữa bài và tự kiểmtra bài của mình

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 30

Tiết 2: Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng lập dàn ý văn miêu tả.

3 Thái độ: - GD HS: Lòng ham thích làm văn; bồi dưỡng tình yêu cảnh vật thiên

nhiên; giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môitrường

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, tranh ảnh, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Bài tập này yêu cầu chúng

ta làm gì?

- GV chia HS thành nhómbốn, yêu cầu HS đọc thầmthảo luận trong nhóm để làmbài tập ra phiếu hoặc tờ rô-kikhổ to

- Gọi các nhóm lên trình bàykết quả

- HS thực hiện lệnh

- 2 HS lên bảng thực hiệntheo yêu cầu của GV

- HS dưới lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại tên đầu bài vàghi vào vở

- 1 HS đọc to bài tập Cảlớp theo dõi đọc thầmtrong SGK

- HS dựa vào các mục a,

b, c của bài tập và trả lời

- HS thảo luận theo nhóm

để làm bài tập

- Đại diện các nhóm dánkết quả bài làm lên bảng

và trình bày kết quả

- Cả lớp theo dõi, nhận

Trang 31

- Gọi một HS đọc to bài tập.

- GV và HS giới thiệu mộtvài tranh, ảnh minh họa cảnhvườn cây, công viên, (do

GV và HS sưu tầm)

- Yêu cầu HS làm bài cánhân GV phát bút dạ, giấykhổ to, cho một vài HS khágiỏi làm bài

- Yêu cầu HS trình bày kếtquả

- GV và cả lớp nhận xét,đánh giá cao những HS cókhả năng quan sát tinh tế,phát hiện được nét độc đáocủa cảnh vật; biết trình bàytheo một dàn ý hợp lí những

gì mình đã quan sát đượcmột cách rõ ràng ấn tượng

- GV chốt lại bằng cách lựamột bài HS làm bài tốt nhấttrên giấy khổ to đang dántrên bảng lớp, hướng dẫn HSnhận xét, bổ sung, xem như

là một mẫu để cả lớp thamkhảo

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnhdàn ý và viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài Luyện tập tả cảnh

xét, bổ sung

- 1 HS đọc to bài tập, cảlớp theo dõi trong SGK

- HS thực hiện theo yêucầu của GV

- HS làm việc cá nhânlàm bài vào vở nháp, mộtvài HS làm bài lên giấykhổ to

- HS lần lượt đứng dậytrình bày bài làm củamình Những HS làm bàitrên giấy khổ to dán kếtquả bài làm trên bảng lớp

- Cả lớp theo dõi các bạntrình bày để nhận xét, bổsung ý kiến

- HS thực hiện theo yêucầu của GV Sau khi nghecác bạn trình bày và đónggóp ý kiến, mỗi HS tự sửalại dàn ý của mình

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 33

Tiết 1: Địa lý VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam.

+ Biết trên đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đấtliền, vừa có biển và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền VN : 330 000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ)

* HS khá, giỏi biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đemlại; biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, vớiđường bờ biển cong hình chữ S

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chỉ được phần đất liền VN, chỉ được 1 số đảo, quần đảo

trên bản đồ, mô tả được vị trí, hình dạng, ghi nhớ diện tích của nước ta

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thiên nhiên, đất nước, tự hào về tổ quốc mình.

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bản đồ địa lí Việt Nam, hình vẽ trong SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Yêu cầu quan sát hình 1 SGK

- YC HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi

+ Đất nước việt nam gồm những bộ phận nào?

+ Treo lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?

+ Biển bao bọc phía nào?

Phần đất liền của nước ta tên

- Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đông, Nam và Tây Nam,Biển Đông

Trang 34

+ Từ Bắc vào Nam theo đườngthẳng phần đất liền nước ta dàibao nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là baonhiêu km?

+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km?

- GV kết luận:

- Cho HS chơi trò chơi giới thiệu VN tổ quốc tôi

- GV, lớp bình chọn HS giới thiệu hay, hấp dẫn

- Nhận xét bổ sung

- Có nhiều thuận lợi trongviệc giao lưu với các nướcbằng đường bộ, đường biển,đường hàng không

- Quan sát hình 2, bảng số liệu, đọc SGK

- Hẹp ngang, chạy dài và cóđường bờ biển cong nhưhình chữ S

Trang 35

Tiết 4: Khoa học NAM HAY NỮ

3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới,

không phân biệt nam, nữ

II Đồ dùng:

- Giáo viên: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, phấn màu, SGK, SGV

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút chì, thước kẻ

III Hoạt động dạy học:

- Giới thiệu bài, ghi bảng

+ Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnhnhau cùng quan sát các hình ởtrang 6 SGK và trả lời các câuhỏi 1, 2, 3

- Nêu những điểm giống vàkhác nhau giữa bạn trai và bạngái ?

- Khi một em bé mới sinh dựavào cơ quan nào của cơ thể đểbiết đó là bé trai hay bé gái ?+ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Ngoài những đặc điểmchung, giữa nam và nữ có sựkhác biệt nào nữa ?

- Đại diện nhóm lên trìnhbày

- Các nhóm khác bổ sung

- Sự khác nhau cơ bản vềcấu tạo và chức năng của

cơ quan sinh dục Khi cònnhỏ, bé trai, bé gái chưa có

Trang 36

+ Bước 1:

- GV phát cho mỗi các tấmphiếu ( trang 8) và hướng dẫncách chơi

- Liệt kê về các đặc điểm: cấutạo cơ thể, tính cách, nghềnghiệp của nữ và nam (mỗi đặcđiểm ghi vào một phiếu) theocách hiểu của bạn

- Gắn các tấm phiếu đó vàobảng được kẻ theo mẫu (theonhóm)

+ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV YC đại diện nhóm báocáo, trình bày kết quả

- GV nhận xét, tuyên dươngnhóm thắng cuộc

+ Bước 1: Làm việc theonhóm:

* Nhóm 2: Trong gia đình,những yêu cầu hay cư xử củacha mẹ với con trai và con gái

có khác nhau không và khácnhau như thế nào? Như vậy cóhợp lý không?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV kết luận và GD: Hãy nêunhững suy nghĩ của mình vềquan niệm nam, nữ trong trong

- HS nhận phiếu

- HS làm việc theo nhóm vàghi vào phiếu theo mẫu.+ Những đặc điểm chỉ nữ có:

+ Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ:+ Những đặc điểm chỉ nam có:

- HS gắn vào bảng được kẻsẵn (theo từng nhóm)

- Lần lượt từng nhóm giảithích cách sắp xếp

- Cả lớp nhận xét

- Thảo luận và giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý

- HS thảo luận

* Nhóm 3: Liên hệ tronglớp mình có sự phân biệtđối xử giữa HS nam và HS

nữ không? Như vậy có hợp

- Nhóm khác nhận xét bổsung

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w