1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 8 17

122 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tiếp cận văn bản... Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tác giả, xuất xứ.. Bài mới: Hoạt động

Trang 1

Tuần : 25 Ngày soạn: / /201

Tiết: 95 Ngày dạy: / /201

HÀNH ĐỘNG NÓI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm hành động nói

- Một số kiểu hành động nói

1 Kiến thức:

- Khái niệm hành động nói

- Các kiểu hành động nói thường gặp

2 Kĩ năng:

- Xác định được hành động nói trong các văn bản và trong giao tiếp

- Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp

3 Thái độ:Yêu mến giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tiếp cận văn bản.

(3) Phương tiện giúp

Lý Thông đạt được

(1) Mục đích nói của Lý

Thông: đẩy Thạc Sanh đi: “Emhãy trốn ngay đi” – thúc giục

(2) Lý Thông đã đạt được mụcđích

Thạch Sanh “vội vã trở về túplều cũ …”

(3) Phương tiện giúp Lý Thôngđạt được mục đích: Lời nói

(4) Việc làm của Lý Thông làmột hành động, vì nó là việclàm có mục đích

(4) Việc làm của Lý Thông

là một hành động, vì nó làviệc làm có mục đích

* Ghi nhớ: SGK tr 62

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số hành

động nói thường gặp văn bản

Mục tiêu: Giúp HS hiểu một số hành động nói thường

gặp văn bản.

II Một số hành động nói thường gặp.

- Nêu các mục đích

nói của Lý Thông?

- Hành động nói và

mục đích nói của mỗi

hành động

+ Lời nói của cái Tý?

+ Lời nói của chị

- Câu 2: Đe dọa

- Câu 4: Hứa hẹn

2 Hành động nói và mục đích nói của mỗi hành động.

- Lời nói của cái Tý:

+ Vậy bữa sau con ăn ở đâu? –Hỏi

+ U nhất định … Trời ơi! –Cảm xúc

- Lời nói của chị Dậu: “ Con …thôn Đoài” – Thông báo

- Lời nói của cái Tý:

- Lời nói của chị Dậu

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và nắm được nội dung bài tập.

III Luyện tập

- Nêu mục đích nói

+ (Tổ1: Hỏi, điều

khiển hứa hẹn)

+ (Tổ2: Trình bày,

bộc lộ cảm xúc)

1 Bài tập 1: Mục đích nói và hành động nói

- Mục đích: Khích lệ tướng sĩ học binh thư yếu lược và xả thân

vì nghĩa lớn, phê phán thái độ bàng quan, ăn chơi, ích kỷ, cá nhân

- Mục đích chung: khích lệ lòng yêu nước căm thù giặc

2 Bài tập 2: Hành động nói và mục đích nói.

a

Hành động nói

và mục đích nói

Câu

Hỏi - Bác trai đã khá rồi chứ?

Điều khiển - Bảo bác ấy trốn đi đâu thì trốn

- Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi,

Trang 3

- Nhóm 2: b(Tổ3)

- Nhóm 3: c(Tổ4)

Giáo viên nhận xét

đánh giá kết quả từng

nhóm

Phân biệt ý nghĩa của

3 câu có chứa từ hứa?

kẻo nữa người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy!Hứa hẹn - Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ

Trình bày

- Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:

- Nhưng để cháo … còn gì

- Nhưng xem vẫn còn lề bề lệt bệt chừngnhư vẫn mỏi mệt lắm

- Rồi bà lão lật đật chạy về với vẻ mặt bănkhoăn

Bộc lộ cảm xúc

- Người ốm rề rề như thế, nếu phải mộttrận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn

b

Hành động nói

HỏiĐiều khiểnHứa hẹn Chúng tôi nguyện … báo đền Tổ quốc!

Hỏi - Cụ bán rồi?- Thế nó cho bắt à?

Điều khiểnHứa hẹn

Trình bày

- Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấytôi lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

- Bán rồi! Họ vừa mới bắt xong

- Mặt lão đột nhiên … Lão huh u khóc…

- Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về … dốc ngược nó lên

Bộc lộ cảm xúc - Khốn nạn … Ông giáo ơi! … Nó có biếtgì đâu!

3 Bài tập 3

Xác định kiểu hành động nói:

- Hứa1: Anh phải hứa … - Yêu cầu

- Hứa2: Anh xin hứa …- Hứa hẹn

- Hứa3: Anh hứa đi …- Yêu cầu, thúc giục

Trang 4

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dun bài học

- Học nội dung và làm bài tập

- Chuẩn bị bài “Hành động nói (TT)”

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

Tuần :25 Ngày soạn: / /201

Tiết: 96 Ngày dạy: / /201

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh: Nhận ra ưu – khuyết điểm của bài viết trong văn bản thuyết minh,không lạc đề sang dạng văn bản khác, bố cục rõ ràng, xây dựng đoạn văn và sắpxếp các ý mạch lạc , chuẩn xác dễ hiểu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Cho HS nêu đề

- Địa hình: vùng đồng bằngven biển…

- Khí hậu, thời tiết

+ Mùa khô+ Mùa mưa

- Văn hóa, đời sống

+ Nghề nghiệp, kinh tế

+ Cuộc sống, thói quen sinhhoạt

1 Đề: Giới thiệu nơi em ở

- Khí hậu, thời tiết

- Văn hóa, đời sống

c Kết bài:

Trang 6

- Phần kết ta phải

viết ntn?

c Kết bài:

- Tình cảm của em

- Rút ra bài học và hướngphấn đấu xây dựng quêhương

- Tình cảm của em

- Rút ra bài học và hướngphấn đấu xây dựng quêhương

Cho HS thảo luận

các vấn đề sau?

+ XD đoạn và liên

kết đoạn.

+ XD bố cục.

+Từ ngữ với chủ đê

+ Chữ viết và chính

tả?

- Nhận xét ưu –

khuyết một số bài

- Cho HS trao đổi

và sửa chữa chéo

4 Đọc bài văn mẫu: (chọnbài điểm cao)

4 Củng cố - dặn dò:

Rút được điều gì qua bài viết.?

Chuẩn bị bài : Ôn tập luận điểm

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết: 97 Ngày dạy: / /201

Trang 7

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Nguyễn Trãi

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng yêu cầu nội dung, hình thức của mộ bài cáo

- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích

1 Kiến thức:

- Sơ giản về thể cáo

- Hoàn cảnh lịch sử lien quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của của Nguyễn Trãi về đất nước dân tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở thể loại cáo

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tác giả, xuất xứ.

I.Đọc và tìm hiểu chú thích.

- Hướng dẫn đọc và

đọc mẫu: đanh thép

hào hùng, thuyết

phục.

- Cho HS đọc tiếp

- Nêu vài nét sơ lược

về tác giả?

- Giới thiệu hoàn

cảnh ra đời tác

Trang 8

- Giới thiểu thể loại

cáo?

- Cho HS tìm hiểu

một số từ khó

- Nêu vị trí của đoạn

trích?

+ 1428 nước ta sạch bóng quânthù, bước vào kỷ nguyên độclập

+ Thừa lệnh Lê Lợi, NguyễnTrãi viết bài cáo công bố trướcthiên hạ vào ngày 17 thángChạp năm Đinh Mùi 1428

- Thể loại: Cáo + Văn chính luận do thủ lĩnh,vua chúa dùng

+ Viết theo thể văn biền ngẫu

+ Bố cục: 4 phần

* P1: Nêu luận đê chính nghĩa.

*P2: Lập bảng cáo trạng, to cáo tội ác của giặc Minh.

*P3: Nêu quá trình chiến đấu ( lúc còn gian khổ – thắng lợi)

*P4: Tuyên bố kết thúc, khẳng định nên độc lập.

- Vị trí của đoạn trích:

“ Nước Đại Việt ta” trích phầnđầu của bài cáo

c.Các từ kho:

1… 11, 12 SGK

Nguyễn Trãi viết bài cáocông bố vào ngày 17 thángChạp năm Đinh Mùi 1428

- Thể loại: Cáo

- Vị trí của đoạn trích:

c.Các từ kho:

1… 11, 12 SGK

Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và nắm được nội dung văn

bản.

II Tìm hiểu văn bản.

- Từ hai câu đầu ta

thấy tác giả lấy tư

tưởng nào làm nền

tảng ?

- Em hiểu như thế

nào là “yên dân”,

“trừ bạo”?

Ta thấy tư tưởng này

khác với tư tưởng

của Nho giáo là mối

quan hệ giữa người

với người còn đối

với Nguyễn Trãi là

giữa dân tộc – dân

tộc

- Quan điểm của tác

giả xác định chủ

1 Nguyên ly nhân nghĩa (2

câu đầu)Lấy nhân dân, dân tộc làm gốc:

+ “yên dân” – dân hưởng tháibình

+ “trừ bạo”- diệt trừ bạo tàn:

giặc Minh

=> Nhân nghĩa là chống xâmlược, quan hệ giữa các dân tộctrên thế giới; nhân nghĩa củaNho giáo chỉ là mối quan hệ

giữa người với người

2 Chân ly về sự tồn tại độc lập có chủ quyền (8 câu tiếp).

- Xác định độc lập, chủ quyền:

+ Văn hiến: lâu dài

1 Nguyên ly nhân nghĩa (2

câu đầu)Lấy nhân dân, dân tộc làmgốc:

=> Nhân nghĩa là chống xâmlược, quan hệ giữa các dântộc trên thế giới

2 Chân ly về sự tồn tại độc lập có chủ quyền (8 câu

tiếp)

- Xác định độc lập, chủquyền:

+ Văn hiến:

Trang 9

gia một dân tộc như

thế nào?

- So sánh với quan

điểm xác định chủ

quyền của bài sông

núi nước Nam thì

khác nhau ở điểm

nào?

- Trong đoạn này tác

giả đã sử dụng lời

văn gì và biện pháp

nghệ thuật gì để tăng

tính thuyết phục ?

- Đất nước có chủ

quyền là một đất

nước như thế nào?

- Theo em thế nào là

phi nhân nghĩa, và

nêu hậu quả của

những kẻ làm phi

nhân nghĩa?

Em có nhận xét gì

về các từ ngữ như

“Việc xưa, chứng

cớ” trong bài nghị

luận

Cho HS đọc ghi nhớ

SGK tr 69

Cho HS điền thông

tin vào sơ đồ sau

sông, bờ cõi

+ Phong tục tập quán: Phongtục

Bắc - Nam …+ Lịch sử, chế độ: Triệu, Đinh,Lý, Trần – Hán, Đường, Tống,Nguyên – phép đối xứng

3 Sức mạnh của nguyên ly nhân nghĩa (6 câu cuối).

- Phi nhân nghĩa:

+ Lưu Cung+ Triệu Tiết+ Toa Đô, Ô Mã

- Lý lẽ: Việc xưa, chứng cớ

=> Chỉ ra bại vong của phinhân nghĩa

- Phép liệt kê

- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ

- Phi nhân nghĩa:

4 Củng cố, dặn dò:

- “Nước Đại Việt ta” đã cho em cảm nhận gì?

- Học nội dung bài

Trang 10

- Chuẩn bị bài “Bàn luận về phép học”

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 11

Tuần : 26 Ngày soạn: / /201

Tiết: 98 Ngày dạy: / /201

HÀNH ĐỘNG NÓI (TT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động noi.

1 Kiến thức:

Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động noi

2 Kĩ năng:

Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động noi phù hợp.

3 Thái độ:Nghiêm túc khi sử dụng hành động nói

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo

2 .Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện hành động nói.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tiếp cận văn bản.

I Cách thực hiện hành động nói

- Tìm mục đích nói

trong ví dụ?

- Lập bảng quan hệ?

1 Ví dụ 1: cả 5 câu đều là câu TT

- Mục đích trình bày: câu 1,2,3

- Mục đích điều khiển: câu 4,5

Mục đích

NghiVấn

Cầukhiến

Cảm thá

n

Trầnthuật

Trang 12

- Cho ví dụ minh

họa?

- Toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến

… (câu trần thuật – điều khiển).

- Thời oanh lệt nay còn đâu? (nghi vấn – cảm xúc)

- Bác làm ơn chỉ giùm cháu bưu điển ở đâu ạ (trần thuật –

điều khiển)

- Bác co thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ? (nghi vấn

– điều khiển)

- Hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh …

(trần thuật – điều khiển)

* Ghi nhớ SGK tr 71

Hoạt động 2: Hướng dẫn hoc sinh luyện tập.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và vận dụng lí thuyết vào làm bài tập.

II Luyện tập.

- Tìm các kiểu câu

phù hợp với hành

- Tìm tác dụng của

kiểu câu trong vai

người nói?

- Chọn đáp án và giải

thích?

1 Bài tập 1:

Lúc bấy giờ, dẫu các ngươimuốn vui vẻ phỏng có đượckhông?

Khẳng định

Vương Công Kiên là người thếnào, tì tướng của ông là …cònđội ơn sâu!

Nghi vấn

Bộc lộ cảmxúc - Nêuvấn đề trungthần nghĩasĩ

Cốt Đãi Ngột Lang là người thếnào, tì tướng của ông là … cònlưu tiếng tốt!

Nghi vấn

2 Bài tập 2:

Câu trần thuật – Hành động cầu khiến làm cho mọi người gầngũi mà nhiệm vụ được giao cũng chính là nguyện vọng củamình

c – Đúng mục đích người nói

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu nội dung bài học?

Trang 13

- Chuẩn bị bài: Hội thoại.

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 14

Tuần : 26 Ngày soạn: / /201

Tiết: 99 Ngày dạy: / /201

ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về luận điểm và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận,

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghịluận

1 Kiến thức:

- Khái niệm luận điểm

- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong lập luân văn nghị luận

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tiếp cận văn bản.

I Khái niệm luận điểm

luận

2 Tìm luận điểm.

a Tinh thần yêu nước của nhândân ta

- Tổ tiên ta có lòng yêu nước

- Đồng bào ta ngày nay có lòng

1 Luận điểm là gì?

Là tư tưởng, quan điểm, chủtrương cơ bản mà người nói(viết) nêu ra trong bài nghịluận

2 Tìm luận điểm.

a Tinh thần yêu nước củanhân dân ta

Trang 15

- Nhận xét cách xác

định luận điểm?

- Nêu các luận điểm

trong bài?

- Sức mạnh của lòng yêu nước

- Nhiệm vụ của chúng ta làphải khơi dậy tất cả “lòng yêunước” đó

b Chiếu dời đô

- Xác định như vậy là khôngđúng: đó không phái là ý kiến,quan điểm mà là vấn đề đặt ra

- Các luận điểm:

+ Không dời đô là không pháttriển

+ Hoa Lư không phù hợp làkinh đô

+ Đại La là thắng địa

+ Dời đô là hợp lòng dân, ý trời(quy luật)

b Chiếu dời đô

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận điểm

với các vấn đề cần giải quyết trong bài nghị luận.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa luận điểm

với các vấn đề cần giải quyết trong bài nghị luận.

II Mối quan hệ giữa luận điểm với các vấn đề cần giải quyết trong bài nghị luận.

- Tìm vấn đề nghị

luận?

- Luận điểm đó có

làm sáng tỏ vấn đề

nêu ra không?

- Nêu mối quan hệ

giữa luận điểm và

vấn đề?

1 Vấn đề nghị luận:

a Vấn đê đặt ra trong bài

“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”:

- Vấn đề: dân ta có truyềnthống yêu nước

- Luận điểm: “Đồng bào tangày nay có lòng yêu nướcnồng nàn” là chưa làm sáng tỏ:

truyên thống yêu nước.

b Luận điểm: “các triều đại

trước đây đã nhiều lần thay đổikinh đô” - chưa thuyết phục vìmới nêu một khía cạnh (mặt)của vấn đề

2 Mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cấn giải quyết.

Luận điểm phải rõ ràng, chínhxác đủ để làm rõ vấn đề đã đặtra

Luận điểm phải rõ ràng, chính xác đủ để làm rõ vấn

đê đã đặt ra.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các luận

điểm trong bài nghị luận

III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài nghị luận

Trang 16

Mục tiêu: Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa các luận

điểm trong bài nghị luận.

Chọn hệ thống luận

điểm và giải thích?

- Nêu mối quan hệ

giữa các luận điểm?

- Đọc ghi nhớ SGK tr

75

1 Hệ thống luận điểm:

Chọn hệ thống 1, vì:

- Hoàn toàn chính xác

- Liên kết các luận điểm

- Phân biệt ý, không bị trùnglặp

- Sắp xếp ý theo một trình tựhợp lý:

Luận điểm trước là cơ sở cho luận điểm sau….

2 Mối quan hệ giữa luận điểm – luận điểm.

- Kết hợp cùng làm sáng tỏ cáckhía cạnh (mặt) của vấn đề

- Liên kết thành một hệ thống

* Ghi nhớ: SGK tr 75.

1 Hệ thống luận điểm:

- Hoàn toàn chính xác

- Liên kết các luận điểm

- Phân biệt ý, không bị trùnglặp

- Sắp xếp ý theo một trình tựhợp lý:

2 Mối quan hệ giữa luận điểm – luận điểm.

- Kết hợp cùng làm sáng tỏcác khía cạnh (mặt) của vấnđề

- Liên kết thành một hệthống

* Ghi nhớ: SGK tr 75.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: Giúp HS hiểu,nắm được nội dung các bài tập. IV Luyện tâp.

- Tìm luận điểm trong

đoạn văn – gợi ý: tìm

nội dung chính của

đoạn

- Chọn luận điểm phù

hợp ( chung một chủ

đề – minh họa cho

một vấn đề)?

- Sắp xếp luận điểm

cho hợp lý

- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ, tâm hồn chotrẻ em hôm nay, những người làm nên thế giới ngày mai

- Do đó giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai

- Cũng do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị, cho tiến bộ sau này

4 Củng cố - dặn dò:

Nêu nội dung bài học?

Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 17

Tuần : 26 Ngày soạn: / /201

Tiết: 100 Ngày dạy: / /201

VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch,quy nạp

1 Kiến thức:

- Nhận biết, phân tích cấu trúc đoạn văn nghị luận

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch, quy nạp

2 Kĩ năng:

- Viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận

- Viết đoạn văn trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc

xã hội

3 Thái độ:Nghiêm túc khi trình bày một vấn đề

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, Bài soạn.

3 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận, vấn đáp, động não, gợi mở III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu trình bày luận

điểm thành một đoạn văn nghị luận.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tiếp cận văn bản.

I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

Tìm câu chủ đề trong

đoạn văn? Và vị trí

của nó trong đoạn?

Trang 18

Tìm các luận cứ trong

đoạn?

Tìm luận điểm?

Từ yêu cho đến

giọng cho rồi bản

chất cho, em

nhận xét về cách lập

luận trong đoạn văn?

Tác giả dùng cách lập

luận gì để làm nổi bật

luận điểm?

Em hiểu như thế nào

lập luận (là cách sắp

xếp các luận cứ, dân

chứng sao cho nổi

bật được luận điểm –

người đọc phải công

nhận.)

Các từ ngữ đó có

cùng trường từ vựng

không? Như vậy từ

ngữ trong đoạn tập

chung vào minh họa

- Luận cứ1: Nhận xét vợ

chồng Nghị Quế yêu cho –

Bình thường: mối quan hệ giữangười – vật

- Luận cứ2: Nghị Quế giở

giọng cho – không bình

thường: vật người – vật

- Luận điểm: Bản chất cho

của giai cấp địa chủ

=> Dùng phép tương phản để

làm nổi bật luận điểm – gọi là

lập luận.

b Lập luận trong đoạn văn:

Tổ chức lập luận theo một trình

tự hợp lý để làm sáng rõ luậnđiểm

c Sắp xếp:

Cách sắp xếp như vậy làm nổibật bản chất của giai cấp địachủ

b Lập luận trong đoạn văn:

Tổ chức lập luận theo mộttrình tự

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: Giúp HS hiểu nắm được nội dung các bài tập.

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

b Nguyền Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

Trang 19

Viết đoạn văn trình

bày luận điểm?

Tìm các luận cứ cho

luận điểm?

3 Bài tập 3:

a Học phải kết hợp làm bài tập thì mới hiểu bài

Khi tìm hiểu ví dụ là ta tiếp cận được kiến thức Sau đo ta rút ra được kết luận Từ thực tiễn được chứng thực nhiêu lần các nhà khoa học khái quát thành định nghĩa, tính chất hay định lí, định luật Ta nắm được điêu đo co nghĩa là học được ly thuyết Song, học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.

b Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ

Học vẹt là học như con vẹt học tiếng người No nhại lại tiếng noi của ta mà không hiểu được nội dung câu noi, giống như cái máy ghi âm mà thôi Như những người chỉ nắm được

ly thuyết không được làm bài tập, phải chép bài tập của bạn hay từ sách giải như thế là chưa hiểu bài Học như thế gọi là học vẹt Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.

4 Bài tập 4: lđ – Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu

- Văn giải thích viết ra nhằm mục đích cho người đọc hiểu

- Giải thích càng khó khó hiểu thì người viết càng khó đạt đượcmục đích và ngược lại

- Vì thế văn giải thích phải viết sao cho dễ hiểu

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài?

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị bài “Luyện tập xây dưng đoạn văn và trình bày luận điểm”

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 20

TIẾT: 101 BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Luận pháp học)

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại

- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận vê phép học

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tấu

- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước

- Đặc điểm hiình thức lập luận của văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể tấu

- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Chúng ta đã tìm hiểu thể văn trung đại nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm thể “tấu” trong văn học trung đại và để biết thêm vê con người Nguyễn Thiếp!

- Hướng dẫn đọc và

đọc mẫu: giọng đọc

dõng dạc, lưu loát.

- Cho HS đọc tiếp

- Nêu vài nét sơ lược

về Nguyễn Thiếp ?

- Quê: Làng Mật Thôn, xãNguyệt Ao, huyện La Sơn (Đức

Trang 21

- Giới thiệu hoàn

cảnh ra đời tác phẩm?

- Thể loại tấu?

- Vị trí của đoạn

- Thể loại: Tấu+ Là thể văn nghị luận trungđại do bề tôi gửi lên cho vuachúa để trình bày ý kiến, đề

nghị … + Tấu có thể viết bằng vănxuôi, văn vần, văn biền ngẫu

- Vị trí đoạn trích: nằm phầnHọc pháp

c Các từ kho:

- Thể loại: Tấu

- Vị trí đoạn trích: nằm phầnHọc pháp

c Các từ kho:

1, ….8 SGK

- Tác giả đưa ra câu

châm ngôn để làm gì?

- Tại sao tác giả phải

tiến hành giải thích

“Đạo”?

- Tác giả có kết luận

như thế nào?

- Em nhận xét gì về

cách nêu vấn đề của

bài tấu?

Hay nêu ra nguyên

nhân, biểu hiện và tác

hại của việc học sai

- Giải thích: “Đạo là lẽ đối xử

khó, tác giả đi tới kết luận của

việc học chân chính: Học làm người.

2 Phê phán lối học lệch lạc sai trái.

- Nguyên nhân: Nền chính học

đã bị thất truyền

- Biểu hiện:

+ Học cầu danh lợi, chuộng

1 Mục đích chân chính của việc học.

=> Việc học chân chính: Học làm người.

2 Phê phán lối học lệch lạc sai trái.

- Nguyên nhân:

- Biểu hiện:

=> Chỉ ra nguyên nhân, biểu

Trang 22

Nêu thái độ của

Nguyễn Thiếp với

việc học sai trái?

Nêu ra các phương

pháp, ý nghĩa của

việc học đúng?

Theo em hiểu như thế

nào về việc học đi đôi

với hành?

hình thức

+ Tác hại: chúa tầm thường,thần nịnh hót, nước mất nhàtan

=> Chỉ ra nguyên nhân, biểu hiện và tác hại của việc học sai trái

3 Phương pháp học đúng:

- Mở trường: phủ, huyện, cáctrường tư

- Chọn nơi học: tùy đâu tiệnđấy mà đi học

- Ý nghĩa của học đúng:

Đất nước nhiều nhân tài, chếđộ vững mạnh, quốc gia hưngthịnh

=> Nêu phương pháp học đúng và y nghĩa to lớn của no.

hiện và tác hại của việc học sai trái

3 Phương pháp học đúng:

- Mở trường:

+ Trường công+ Trường tư

- Chọn nơi học:

- Phương pháp học:

- Ý nghĩa của học đúng:

=> Nêu phương pháp học đúng và y nghĩa to lớn của no.

Học cần đi đôi với hành là học ly thuyết, nắm được đặc điểm, quy luật, cách làm sau đo áp dụng vào việc làm bài tập để củng cố kiến thức vê ly thuyết Rôi từ nhận thức đo, đem áp dụng vào thức tế đời sống, đem lại lợi ích cho bản thân và mọi người, làm cho đất nước được giàu mạnh Đo mới là học đi đôi với hành.

Trang 23

- Mục đích chân chính của việc học

- Phê phán lối học sai lệch

b Nghệ thuật.

- Lập luận chặt chẽ

- Giọng văn nhẹ nhàng chân thành

- Lời văn biền ngẫu xen văn xuôi

III Củng cố, dặn dò: 3p

- “Bàn luận về phép học” đã cho em cảm nhận gì?

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị bài “Thuế máu”

………

…………

Trang 24

TIẾT: 102,* LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Hiểu rõ hơn về cách xây dựng và trình bày luận điểm

1 Kiến thức:

Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm

- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thành thục hơn

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: Tham khảo một sô bài văn mẫu

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 15p

MA TRẬN ĐỀMôn Ngữ văn 8- Phần Tập làm vănTuần 27 – Tiết 102 -15 phút MỨC

1 0.5

17.0

2

1.0

17.0

a Yếu tố tự sự.

b Yếu tố nghị luận.

c Yếu tố biểu cảm.

d Yếu tố thuyết minh

2 Các câu trong đoạn “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này goi trong da ngựa, ta cũng vui lòng.” Câu nào là câu chứa luận điểm?

Trang 25

a Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉcăm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

b Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui

lòng

c Không có câu nào chứa luận điểm

3 Muốn viết đoạn văn nghị luận ta cần phải co điêu gì sau đây?

a Luận điểm

b Luận cứ

c Lập luận

d Luận điểm, luận cứ, lập luận

4 Văn bản Nghị luận khác với văn bản tự sự, miêu tả ở chỗ nào?

a Trình bày diễn biến sự việc

b Làm cho hình ảnh, tính chất, đặc điểm của sự vật, việc, hiện tượng cụ thể sinh động

c Nêu ý kiến, tư tưởng, quan điểm

d Chủ yếu cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của hiện tượng, sựvật trong tự nhiên, xã hội

5 Lập luận trong văn bản nghị luận là gì?

a Diễn tả dòng cảm xúc

b Diễn tả hình ảnh, tính chất, đặc điểm của sự vật, việc, hiện tượng

c Các biện pháp tu từ, chứa nhiều hàm ý sâu sắc

d Cách sắp xếp các ý trong luận điểm; các luận điểm trong vấn đề nghị luận phải liên kếtchặt chẽ và làm sáng tỏ vấn đề

6 Văn bản nào sau đây co sử dụng yếu tố nghị luận là chính?

a Nhớ rừng

b Quê hương

c Ngắm trăng

d Hịch tướng sĩ

B Phần tự luận:

Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận ta chú ý điều gì?

- Cho HS nêu đề bài

- Bài làm cần làm

sáng tỏ vấn đề gì,

cho ai, nhằm mục

đích gì, và để đạt

được mục đích đó,

- Còn thiếu một số luận điểm

1 Hệ thống luận điểm

Trang 26

những luận điểm

nào?

+ Cần bổ sung luận

điểm nào cho bài văn

- Cho HS sắp xếp lại

hệ thống luận điểm

cho phù hợp?

Cho HS trình bày –

nhận xét – sửa chữa

- Nêu mối quan hệ

giữa các luận điểm

trong hệ thống trên:

+ Luận điểm nào

khởi nguồn vấn đề?

+ Luận điểm nào chốt

“đất nước rất cần nhân tài …”

hay “phải học chăm mới giỏi,mới thành tài” …

- Sự sắp xếp các luận điểmchưa hợp lý: Vị trí luận điểm(b) làm cho bài văn thiếu mạchlạc, luận điêm (d) không nênđứng trước luận điểm (e) …

c Sắp xếp hệ thống luận điểm.

(1) Đất nước rất cần nhữngngười tài giỏi để đưa tổ quốctiến lên “đài vinh quang”, sánhvai kịp với bạn bè năm châu

(2) Quanh ta rất nhiều tấmgương của các bạn học sinhphấn đấu học giỏi, để đáp ứngyêu cầu của đất nước

(3) Muốn giỏi muốn thành tàithì trước hết phải chăm học

(4) Ở một số bạn ở lớp ta cònham chơi, chưa chăm học, làmcho thầy cô và các bậc cha mẹ

hết sức lo buồn

(5) Nếu bây giờ càng chơi bời,không chịu học thì sau nàycàng gặp khó khăn trong cuộcsống

(6) Vậy các bạn nên bớt vuichơi, chịu khó học hành chămchỉ, để trở thành người có íchcho cuộc sống và nhờ đó tìmđược niềm vui chân chính lâubền

2 Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận:

- Luận điểm xuất phát

- Luận điểm chính

- Luận điểm mở rộng

thiết khiến cho mạch bài vănbị đứt đoạn, vấn đề khônghoàn toàn sáng rõ

- Sự sắp xếp các luận điểmchưa hợp lý:

c Sắp xếp hệ thống luận điểm.

(1) Đất nước rất cần nhữngngười tài giỏi

(2) Quanh ta rất nhiều tấmgương của các bạn học sinhphấn đấu học giỏi

(3) Muốn giỏi muốn thànhtài thì trước hết phải chămhọc

(4) Ở một số bạn ở lớp tacòn ham chơi, chưa chăm học

(5) Nếu bây giờ càng chơibời, không chịu học thì saunày càng gặp khó khăn trongcuộc sống

(6) Vậy các bạn nên bớt vuichơi

2 Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận:

- Luận điểm xuất phát

- Luận điểm chính

- Luận điểm mở rộng

Trang 27

Cho HS trả lời câu

hỏi a,b,c,d SGK tr

83,84

- Tìm câu giới thiệu

luận điểm? Câu giới

thiệu luận điểm phải

như thế nào?

- Sắp xếp các luận cứ

như thế nào cho hợp

lý?

Nhận xét cách dùng

câu kết thúc đoạn như

bài Hịch tướng sĩ?

Cho HS thực hành

viết đoạn văn theo

hai kiểu ( chia lớp

làm 2 nhóm lớn rồi

viết)

- Đoạn văn quy nạp:

- Đoạn văn diễn dịch

1 Câu giới thiệu luận điểm

Câu (1), (3)

- Liên kết với đoạn văn trước

- Nêu được nội dung luận điểm

2 Sắp xếp luận cứ

- Trình tự 1-2-3-4 (quy nạp)

- Câu trước là tiền đề cho câusau, câu cuối cùng thì luậnđiểm được làm sáng tỏ hoàntoàn

3 Có nhiều câu để kết thúcđoạn, sao cho phù hợp tránhlặp lại

1 Câu giới thiệu luận điểm

2 Sắp xếp luận cứ

3 Câu kết thúc đoạn

4 Viết đoạn văn

- Đoạn văn trên, viết theo kiểu diễn dịch

- Nếu đổi thành đoạn văn quy nạp thì phải đổi vị trí câu chủ đề;câu- từ phải phù hợp

* Ví dụ:

- Đoạn văn quy nạp:

Nếu người học sinh hôm nay càng ham chơi, không chămchỉ học tập, thì ngày mai cuộc sống của họ sẽ ra sao Sau nàykhi lớn lên, bạn sẽ sống trong một thời đại mà trình độ khoahọc kỹ thuật hiện đại Trong xã hội ấy, làm bất cứ việc gì cũngcần phải có tri thức Mà các bạn đó lại chẳng có một chút kiếnthức cơ bản nào, thì làm sao có thể làm chủ được các công cụhiện đại được Không lẽ suốt đời ta chỉ biết ăn bám hay sốngphụ thuộc vào người khác như một người tàn phế? Cho nên

bây giờ càng ham vui chơi, không chịu kho học tập thì sau này càng kho co được niêm vui trong cuộc sống.

- Đoạn văn diễn dịch.

Bây giờ càng ham vui chơi, không chịu kho học tập thì sau này càng kho co được niêm vui trong cuộc sống Một người

học sinh hôm nay càng ham chơi, không chăm chỉ học tập, thìngày mai cuộc sống của họ sẽ ra sao Sau này khi lớn lên, bạnsẽ sống trong một thời đại mà trình độ khoa học kỹ thuật hiệnđại Trong xã hội ấy, làm bất cứ việc gì cũng cần phải có trithức Mà bạn lại chẳng có một chút kiến thức cơ bản nào, thìlàm sao có thể làm chủ được các công cụ hiện đại được Khônglẽ suốt đời ta chỉ biết ăn bám, phụ thuộc vào người khác nhưmột người tàn phế? Nếu như vậy thì chả vui tí nào cả

Trang 28

Cho các nhóm đọc –

nhận xét – sửa chữa

1 Đọc

2 Sửa chữa

Cho học sinh về nhà

viết đoạn văn theo

III CỦNG CỐ DẶN DO: 3p

1 Làm thế nào để xây dựng được hệ thống luận điểm? Có mấy kiểu trình bày đoạn văn?

2 Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 6- đề SGK tr 85

TIẾT: 103,104 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Dựa vào kiến thức đã học về cách làm bài văn nghị luận, viết bài tập làm văn số 6

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: Tham khảo một sô bài văn mẫu

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 29

- Trình bày đoạn văn theo luận điển: Luận cứ, lập luận.

* Chú ý:

Không được phép dùng bất cứ tài liệu tham khảo nào trong khi làm bài, ngoài SGK Ngữ văn 8 tập II.

DÀN Ý VÀ CÁCH CHẤM

A Mở bài: Giới thiệu mối quan hệ giữa “học”và “hành”

B Thân bài:

- Giải thích “học” và “hành”

+ Học là nắm lấy điều căn bản: từ ví dụ – nguyên lý, bản chất, cách làm – ápdụng để giải các bài tập, giải quyết các tình huống giả định Cô đọng kiến thứccăn bản để nhớ

+ Hành là đem điều đã học được áp dụng trong thực tế: sản xuất, chế tạo

- Kiến thức của xã hội là vô tận, chọn kiến thức phù hợp với khả năng của bảnthân và yêu cầu của cuộc sống

- Phê phán lối học vẹt, học không kết hợp với hành

- Học luôn phải đi đôi với hành thì mới đem lại hiệu quả đích thực

- Điểm 7-8: như trên nhưng còn sai chính tả, lời lẽ một vài chỗ chưa thật hoànchỉnh

- Điểm 5-6: như trên nhưng bố cục và xây dựng đoạn còn vài chỗ diễn đạt lủngcủng, sai chính tả từ 7 - 10 lỗi

- Điểm 3-4: bố cục chưa rõ ràng, lời văn còn lủng củng, sai chính tả trên 11 lỗi

- Điểm 0-1-2: không rõ bố cục , bài văn lạc đề, chữ viết không đọc được, khôngdiễn đạt được chủ đề

III CỦNG CỐ DẶN DO: 3p

3 Rút kinh nghiệm khi làm bài?

4 Chuẩn bị bài: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

………

………

Trang 30

TIẾT: 105,106 THUẾ MÁU

(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) Nguyễn Ái Quốc

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được bane chất giả dối, tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp

- Thấy rõ tính chiến đầu, lập luận sắc bén cùng nghệ thuật trào phúng trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc

1 Kiến thức:

- Bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bị thảm của người dân thuộc địa bị bóc lột, bị dùng làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn bản chính luận của Nguyễn Ái Quốc

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nêu nội dung và nghệ thuật của “Bàn luận vê phép học”?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Lấy sức mạnh của văn chương, Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, lừa bịp các dân tộc thuộc địa đông thời noi lên nỗi thống khổ của người dân bị áp bức Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.

- Hướng dẫn đọc và

đọc mẫu: giọng đọc

mỉa mai nhưng đanh

thép.

- Cho HS đọc tiếp

- Nêu vài nét sơ lược

về tác giả?

- Giới thiệu tác phẩm

1.Đọc.

2.Tìm hiểu chú thích.

a Tác giả:

b Tác phẩm:

- Viết bằng tiếng Pháp

- “Thuế máu” trích từ chương

I của “Bản án chế độ thực

Trang 31

và vị trí của đoạn

trích?

- Cho HS tìm hiểu

một số từ khó

địa, thể hiện ý chí chiến đấugiành độc lập tự do cho các dântộc bị áp bức của Nguyễn ÁiQuốc

- Viết bằng tiếng Pháp

- “Thuế máu” trích từ chương Icủa “Bản án chế độ thực dânPháp” (gồm 12 chương, viết ởPa-ri 1925)

- Thể loại: Văn chính luận hiệnđại

c.Các từ kho:

Nhận xét gì về cách

đặt tên chương và tên

các phần trong văn

bản?

- So sánh thái độ của

các quan cai trị đối

với người dân thuộc

địa ở hai thời điểm:

Trước và sau cuộc

chiến tranh?

Hết tiết 1

- Số phận của người

dân trong cuộc chiến

tranh phi nghĩa được

miêu tả như thế nào?

1 Nhan đề của chương1 – Thuế máu.

- Bị bóc lột xương máu, tínhmạng

- Số phận thảm thương

- Sự căm phẫn, thái độ mỉa maiđối với tội ác của chính quyềnthực dân

2 Phần I: Chiến tranh và

người bản xứ.

a Thái độ của các quan cai trị

* Trước chiến tranh:

- Giống người hạ đẳng.

- Tên da đen bẩn thỉu, An Nam mít.

- Chỉ biết kéo xe và ăn đòn

=> Coi người dân thuộc địanhư động vật biết nói

* Khi chiến tranh bùng nổ:

- Chiến sĩ bảo vệ công ly và tự

do.

- Con yêu, bạn hiên

=> Nâng cao tầm vóc, rồi biến

+ Bỏ xác ở Ban-căng,

Săm-pa-1 Nhan đề của chương I – Thuế máu.

2 Phần I: Chiến tranh và người bản xứ.

a Thái độ của các quan caitrị

* Trước chiến tranh:

Coi người dân thuộc địa nhưđộng vật biết nói

* Khi chiến tranh bùng nổ:

Nâng cao tầm vóc, rồi biến

họ thành vật hy sinh

b Số phận của người dânthuộc địa

- Người ra trận:

Trang 32

- Nhận xét giọng điệu

của tác giả trong phần

này?

- Như vậy tác giả đã

tố cáo điều gì?

- Ngoài các thứ thuế

nhan dân bản xứ phải

đống thì họ phải đóng

thêm loại thuế gì

nữa?

- Cuộc sống của của

người dân như thế

nào?

- Nêu rõ thủ đoạn

mánh khóe bắt lính

của các quan thực dân

+ Mang xương máu tô điểm vòng nguyết quế, chạm nên chiếc gậy của bọn thực dân.

- Người ở hậu phương

+ Kiệt sức trong xưởng thuốc súng Bị nhiễm độc khạc ra từng miếng phổi.

+ 8 vạn/ 70 vạn lính thợ chết trên đất Pháp.

c Gọng điệu: quan cai trị phụ

mẫu nhân hậu, phơi thây, cảnhkỳ diệu trò biểu diễn khoa học,bảo vệ tổ quốc loài thủy quái,bỏ xác miền hoang vu thơmộng, nướng họ, không baogiờ trong thấy mặt trời quêhương…

=> Bằng giọng giễu nhại, mỉamai, pha chút chua xót, dẫnchứng xác thực, tác giả đã tố

cáo mạnh mẽ chế độ thực dânlừa bịp Người bản xứ hy sinhmột cách vô nghĩa

3 Phần II Chế độ lính tình nguyện.

a Cuộc sống: thuế, sưu, tạpdịch, cưỡng bức mua rượu,thuốc phiện

b Chế độ lính tình nguyện:

+ Quan trên giao số lượngxuống

+ Quan dưới: Lùng ráp, Sănbắt thứ vật liệu biết nói

+ Xích tay điệu về tỉnh+ Nhốt dưới tàu, trường học có

lính Pháp canh gác

đã tố cáo mạnh mẽ chế độthực dân lừa bịp Người bảnxứ hy sinh một cách vônghĩa

3 Phần II Chế độ lính tình nguyện.

Trang 33

lính tình nguyện” tác

giả có ý gì?

- Kết quả cửa sự hy

sinh của người dân

thuộc địa như thế

nào?

- Thái độ của tác giả

thong qua giọng điệu

của đoạn?

- Nhận xét cách đối

xử của chính quyền

thực dân đối với

người dân thuộc địa

khi họ đã phải đóng

thuế máu?

- Nêu nội dung của

văn bản trích?

- Bố cục ba phần như

vậy có tác dụng gì

trong bài nghị luận?

- Nhận xét cách dùng

từ?

- Nhận xét về cách

lập luận của bài nghị

luận?

Thảo luận nhom: 5

phút

- Chỉ ra các chi tiết

nghệ thuật châm

biếm, đả kích sắc sảo

tài tình của tác giả thể

hiện qua cách xây

ra”

d Thái độ của người lính bảnxứ:

+ Tìm mọi cơ hội trốn thoát

+ Tự hủy hoại thân thể để

không phải đi

+ Vụ bạo động, biểu tình chốngbắt lính ở Sài Gòn, Cao Miên

g Giọng điệu: mỉa mai: tấp nậpđầu quân, không ngần ngại;

=> Lên án chế độ thực dântrong thủ đoạn bắt lính, mánhkhóe làm tiền đồng thời phảnánh thái độ bất hợp tác củangười dân bản xứ

4 Phần III: Kết quả của sự

hy sinh.

a Số phận người lính bản xứ:

+ Trở lại “Giống người hèn hạ”

+ Tước đoạt tài sản, đối xử thôbỉ như súc vật

b Tương lai của dân bản xứ:

Cấp môn bài bán lẻ thuốcphiện

c Giọng điệu: vừa khinh bỉ

vừa chua chát

=> Sự hy sinh của người dânthuộc địa không những bị chàđạp thô bạo mà còn bị hủy hoạicả thế hệ tương lai của họ

+ Hệ thống hình ảnh sinh động

+ Giản dị, trong sáng

- Lập luận:

+ Mức độ tăng dần

=> Lên án chế độ thực dântrong thủ đoạn bắt lính,mánh khóe làm tiền đồngthời phản ánh thái độ bất hợptác của người dân bản xứ

4 Phần III: Kết quả của sự

hy sinh.

a Số phận người lính bản xứ:

b Tương lai của dân bản xứ:

c Giọng điệu:

=> Sự hy sinh của người dânthuộc địa không những bị chàđạp thô bạo mà còn bị hủyhoại cả thế hệ tương lai củahọ

- Tính châm biếm:

- Ngôn từ: trào phúng

- Giọng điệu:

- Yếu tố biểu cảm:

* Ghi nhớ: SGK tr92

Trang 34

dựng hình ảnh, qua

giọng điệu?

Cho HS đọc ghi nhớ

SGK tr 92

+ Dẫn chứng xác thực

+ Lí lẽ đanh thép: (trước chiếntranh, ấy thế mà, nhưng, cuốicùng, tổng cộng, sau nữa, đây,thoạt tiên, nếu quả thật … tạisao …, như thế là, chúng tôichắc chắn …)

- Tính châm biếm:

+ Số phận chua chát, cay đắngcho người lính thuộc địa

+ Sự lừa bịp của chế độ thựcdân

- Ngôn từ: trào phúng

- Giọng điệu: Giễu nhại, mỉamai, chua chát…

- Yếu tố biểu cảm: Thái độ củatác giả đối với thực dân Pháp

và đối với người dân bản xứ

* Ghi nhớ: SGK tr 92

Cho mỗi HS chọn 1

đoạn để đọc Đọc diễn cảm đoạn trích.

III Củng cố, dặn dò: 3p

- “Thuế máu” đã cho em cảm nhận gì?

- Học nội dung bài

- Chuẩn bị bài “Đi bộ ngao du”

………

………

Trang 35

TIẾT: 107 HỘI THOẠI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu khái niệm vai xã hội

- Biết xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nêu các cách thực hiện hành động noi? Cho ví dụ minh họa?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Hằng ngày ta thực hiện các quan hệ giao tiếpvới cộng đông con người tròn đo

co bao nhiêu mối quan hệ, vậy ta lựa chọn cách giao tiếp nào cho phù hợp Hôm nay ta học bài hội thoại là để đáp ứng nhu câu giao tiếp trong xã hội.

thoại

- Cho HS đọc ví dụ ở

SGK và trả lời câu hỏi?

- Mối quan hệ giữa cô

– Hồng?

Thảo luận nhóm – 5

phút

- Tại sao người cô nói

không cần giữ lời còn

Hồng thì cố nén ?

(2) Cách đối xử của người

cô là thiếu thiện chí, khôngđúng chuẩn mực của ngườivai trên trong thân tộc

(3) Thái độ của Hồng: cúiđầu, im lặng, cười dài, cổ

họng nghẹn ứ khóc không ratiếng … - Hồng kìm nén sựbất bình vì Hồng ở vai dưới,phải tôn trọng người trên

3 Ghi nhớ SGK tr 94

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

(1) Quan hệ thân tộc

(2) Cách đối xử củangười cô

(3) Thái độ của Hồng

3 Ghi nhớ SGK tr 94

Cho HS trả lời theo yêu

cầu SGK

- Nêu thái độ của Trần

Quốc Tuấn?

1 Bài tập1: Thái độ của Trần Quốc Tuấn.

- Phê phán thái độ bàng quan, hưởng lạc

- Khuyên bảo chân tình

Trang 36

- Xác định vai xã hội

của ông giáo và lão

Hạc?

- Nêu thái độ của ông

giáo và lão Hạc

- Tìm vai xã hội của

Nguyễn Thiếp và lời lẽ

của ông trong bài tấu

2 Bài tập2:

a Xác định vai

- Địa vị xã hội: Ông giáo có địa vị cao hơn

- Tuổi tác: Lão Hạc có vị trí cao hơn

b Thái độ của ông giáo

- Lời lẽ ôn tồn, thân mật: “Ông con mình”; xưng tôi là quan hệ bình đẳng

- Cử chỉ: nắn vai, mời hút thuốc, mời ăn khoai

c Thái độ của lão Hạc

- Lời lẽ: “ông giáo”, dạy, chúng mình, nói đùa, …

- Thái độ: Cười đưa đà, cười gượng, từ chối ăn khoai …

3 Bài tập3: Vai xã hội “bàn luận về phép học”

- Vai xã hội: Thần – vua

- Từ ngữ: Nhẹ nhàng, nhưng thẳng thắn, chân tình, khiêmtốn

+ Chỉ ra các cách học sai – phương pháp học đúng

+ Cúi xin, xin dâng, cúi mong, cung kính

III Củng cố, dặn dò: 3p

- Nêu nội dung bài học?

- Chuẩn bị bài “Hội thoại tiếp theo”

………

………

Trang 37

TIẾT: 108 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận

- Năm được vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

1 Kiến thức:

- Lập luận là phương thức chính trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động truyền cảm của bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với gic lập luận của bài văn nghị luận

lo-A CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG I I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.Cho HS đọc ví dụ và trả

lời theo câu hỏi SGK

- Tìm từ ngữ biểu lộ

tình cảm?

+ Từ ?

+ Câu?

- So sánh hai bài, Hịch

tướng sĩ và lời kêu gọi

toàn quốc kháng chiến

giống nhau ở chỗ nào?

- Hịch tướng sĩ và lời

kêu gọi toàn quốc

kháng chiến không có

phải là bài văn biểu

1 Ví dụ:

(a) Từ ngữ biểu lộ tình cảm:

- Từ: Muốn, nhân nhượng, lấn tới, cướp, thà hy sinh, giọt máu cuối cùng …

- Câu: câu cảm thán – hôngữ; câu trần thuật bộc lộ

cảm xúc

- So sánh: Hịch tướng sĩ vàlời kêu gọi toàn quốc khángchiến giống nhau ở chỗ có

nhiều từ ngữ và câu văn có

giá trị biểu cảm

(b) Hịch tướng sĩ và lời kêugọi toàn quốc kháng chiếnkhông phải là bài văn biểu

Trang 38

cảm không? Vì sao?

- Bài nghị luận có yếu

tố biểu cảm thì có tác

dụng gì?

- Nêu cách đưa yếu tố

biểu cảm vào bài nghị

kiến để bàn luận)

- Yếu tố biểu cảm hỗ trợ choquá trình nghị luận

(c) Bài nghị luận có yếu tố

biểu cảm:

Tính thuyết phục cao hơn,tác động mạnh đến tâm hồnngười tiếp nhận

2 Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận.

a Ngoài tìm luận điểm vàcách lập luận, người viếtphải thật sự xúc động

b Phải luyện tập thành thạocách diễn tả cảm xúc bằngngôn ngữ

c Yếu tố biểu cảm khônglàm cho mạch nghị luận bị

phá vỡ: đứt đoạn, quẩnquanh …

* Ghi nhớ: SGK tr 97

(c) Bài nghị luận có yếutố biểu cảm thì tăng tínhthuyết phục

2 Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận.

a Người viết phải thật sựxúc động

b Diễn tả cảm xúc bằngngôn ngữ

c Yếu tố biểu cảm khônglàm cho mạch nghị luận bịphá vỡ

* Ghi nhớ: SGK tr 97

Cho HS nêu yêu cầu và

làm bài tập:

- Từ ngữ giễu nhại?

- Hình ảnh mỉa mai?

- Chỉ ra các cảm xúc?

- Cho HS viết đoạn văn

theo yêu cầu?

1 Bài tập1: Các biện pháp biểu cảm

- Từ ngữ giễu nhại: tên da den bẩn thỉu, An nam mít, con yêu, bạn hiên, chiến sĩ bảo vệ công ly và tự do, tấp nập đầu quân, không ngần ngại …

- Hình ảnh mỉa mai: Chứng kiến cảnh kì diệu của trò … khong ngư lôi, xuống tận đáy biển … bảo vệ tổ quốc loài thủy quái, bỏ xác tại miên thơ mộng Ban – căng … lấy

máu minh tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương chạmnên những chiếc gậy …

=> Chế nhạo, cười cợt tạo hiệu quả cho tiếng cười châmbiếm sau cay

2 Bài tập2: Những cảm xúc.

- Phân tích tác hại của việc học tủ học vẹt

- Sự khổ tâm của một nhà giáo trước sự xuống cấp củalối học văn

3 Bài tập3: Viết đoạn văn

Nếu may mắn thì người học tủ học vẹt sẽ co điểm cao

Trang 39

nhưng ngược lại thì trắng tay Hơn nữa với cách học ấy, mai sau không thể đem váo áp dụng trong cuộc sống, vì cuộc sống luôn biến đổi không phải là mô hình dựng sẵn.

No đòi hỏi phải co kiến thức để xử ly Mà người học tủ

học vẹt làm sao co kiến thức?

III Củng cố, dặn dò: 3p

- Nêu nội dung bài học?

- Chuẩn bị bài “Luyên tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận”

………

………

Trang 40

TIẾT: 109,110 ĐI BỘ NGAO DU

(Trích Ê-min hay Về giáo dục)

Ru-xô

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu quan niệm đi bộ ngao du của tác giả.

- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xô

1.Kiến thức :

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động tự nhiên của nhà văn

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích hứng thú của việc đi bộngao du

2.Kĩ năng :

- Đọc – Hiểu văn bản nghị luận nước ngoài

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài vănnghị luận cụ thể

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I KIỂM TRA: 7 p

Nêu nội dung và các biên pháp nghệ thuật trong bài “Thuế máu”?

II BÀI MỚI:

GIỚI THIỆU:

Muốn co kiến thức ta co rất nhiêu cách, nhưng theo Ru-xô thì đi bộ là một

cách tự học co y nghĩa và hứng thú hơn cả Vì sao vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay!

2.Tìm hiểu chú thích.

a Tác giả: Ru-xô (1712 – 1778)

- Là nhà văn, triết học, hoạtđộng xã hội Pháp

- Các tác phẩm nổi tiếng:

Giuy-li hay Nàng Hê-lô-i-dơ mới,Êmin hay Về giáo dục

b Tác phẩm:

- Thể loại: Nghị luận

- Vị trí đoạn trích:

1.Đọc.

2.Tìm hiểu chú thích.

a Tác giả: Ru-xô (1712 – 1778)

b Tác phẩm:

- Thể loại: Nghị luận

- Vị trí đoạn trích:

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh Bác Hồ qua hai bài thơ: Tức cảnh Pac Bo và Ngắm - giáo án tổng hợp ngữ văn 8 17
1. Hình ảnh Bác Hồ qua hai bài thơ: Tức cảnh Pac Bo và Ngắm (Trang 52)
1. Hình ảnh Bác qua hai - giáo án tổng hợp ngữ văn 8 17
1. Hình ảnh Bác qua hai (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w