1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 8 6

471 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 471
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm qua văn bản này?. Chủ đề của văn bản Tôi đi học: sự hồi tưởng c

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn: 06/ 09/ 2016

Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Tiết 1)

Thanh Tịnh

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu

trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của ThanhTịnh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn, đọc kĩ văn bản, tham khảo thêm tài liệu có liên quan

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Giáo viên đưa ra một số yêu cầu cơ bản về môn học và cách học để học sinh

có sự định hướng ngay từ đầu năm

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Trình bày hiểu biết của em về tác

giả, tác phẩm qua văn bản này?

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN

Lớp 5 ở trong truyện có phải là lớp

5 mà em học cách đây 3 năm không?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả: Thanh Tịnh (1911 – 1988), HuếSáng tác của ông nhìn chung đều toát lên vẻ đẹp đằmthắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo

Các tác phẩm chính: thơ Hậu chiến trường (1937), Truyện ngắn Ngậm ngải tìm trầm (1943)…

2 Tác phẩm

Truyện ngắn Tôi đi học in trong tập Quê mẹ, xb 1941

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 2

Văn bản được viết theo thể loại

nào?

Nêu bố cục của văn bản

Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác

giả được khơi nguồn từ thời điểm

nào? Vì sao?

Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ

lại kỉ niệm cũ như thế nào? Phân tích

giá trị biểu cảm của 4 từ láy tả cảm

xúc ấy?

Những cảm xúc ấy có trái ngược,

mâu thuẫn nhau không? Vì sao?

Tâm trạng của nhân vật tôi thay

đổi như thế nào? Những chi tiết nào

trong cử chỉ, hành động và lời nói

của nhân vật tôi khiến em chú ý? Vì

sao?

Củng cố: GV hệ thống hoá kiến thức

- Thể loại truyện ngắn đậm chất trữ tình

- Bố cục: 5 đoạn+ Đ1: Từ đầu … tưng bừng rộn rã: khơi nguồn nỗinhớ

+ Đ2: Buổi mai hôm ấy … trên ngọn núi: tâm trạng

và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đếntrường

+ Đ3: Trước sân trường … trong các lớp: tâm trạng

và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường, nhìnmọi người và các bạn

+ Đ4: Ông đốc … chút nào hết: tâm trạng của tôi khinghe gọi tên và rời mẹ vào lớp

+ Đ5: Còn lại: tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ củamình và đón nhận tiết học đầu tiên

3 Tìm hiểu chi tiết

a Khơi nguồn nỗi nhớ (nhân vật từ hiện tại nhớ

về quá khứ.

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu - thời điểm khaitrường

- Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đếntrường

=> Đây là sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữahiện tại và quá khứ của bản thân

- Những từ láy sử dụng để diễn tả tâm trạng của nhânvật tôi: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã ->những cảm xúc trong sáng nảy nở trong lòng

b Sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

* Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi đi

cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn

- Cầm 2 quyển vở mà thấy nặng phải cố bặm tay, ghìchặt, xóc lên

- Muốn thử sức mình bằng cách định cầm thêm cảbút, thước

=> Động từ mạnh: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,muốn… được sử dụng đúng chỗ khiến người đọc

Trang 3

tiết học hình dung dễ dàng tư thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây

thơ, đáng yêu của chú bé

4 Dặn dò

- Học bài : Hoàn thành các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài - SGK

- Tìm hiểu những nội dung còn lại trong bài “Tôi đi học ” theo phần bố cục

Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Tiết2)

Thanh Tịnh

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Như tiết 1

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn, đọc kĩ văn bản, tham khảo thêm tài liệu có liên quan

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

tìm hiểu tâm trạng và cảm giác của

nhân vật tôi khi đi cùng mẹ đến

trường buổi đầu tiên…

Vậy khi đã đến trường tâm trạng

và cảm giác của tôi có gì thay đổi?

Tâm trạng và cảm giác của tôi khi

nghe ông đốc gọi danh sách HS mới

diễn ra như thế nào?

Vì sao tôi bất giác dúi đầu vào

lòng mẹ khóc nức nở khi chuẩn bị

bước vào lớp? Có thể nói chú bé này

tinh thần yếu đuối hay không?

Tâm trạng và cảm giác của tôi

khi ngồi và chỗ mình lạ lùng như thế

nào? Hình ảnh một con chim con

liệng đến đứng bên bờ cửa sổ, hót

3 Tìm hiểu chi tiết (tt)

* Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trường.

- Lo sợ vẩn vơ, vừa bỡ ngỡ vừa ao ước thầm vụng,lại cảm thấy chơ vơ, lúng túng

- Không còn cảm giác rụt rè nữa

- Tôi muốn bước nhanh mà sao toàn thân cứ run run,

cứ dềnh dàng, chân co chân duỗi

* Tâm trạng và cảm giác của tôi khi nghe ông đốc

gọi danh sách HS mới và rời tay mẹ bước vào lớp

- Lúng túng lại càng lúng túng hơn vì chưa bao giờđược hoặc bị chú ý như thế

- Cậu bé oà khóc, dúi đầu vào lòng mẹ vì sợ hãi

=> Cảm giác xa nhà, xa mẹ, khác hẳn với nhữngbuổi đi chơi với chúng bạn suốt ngày ngoài đồng

* Tâm trạng và cảm giác của tôi khi ngồi và chỗmình và đón nhận tiết học đầu tiên

- Cảm giác: nhìn cái gì cũng mới lạ và thấy hay hay;cảm giác lạm nhận chỗ ngồi kia là của mình; nhìn

Trang 4

mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao

có phải đơn thuần chỉ có nghĩa tả

thực hay không? Vì sao? Dòng chữ

Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa

gì?

Trình bày cảm nhận về thái độ,

cử chỉ của người lớn đối với các em

bé lần đầu tiên đi học

Hoạt động 3: Tổng kết

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật

của truyện ngắn này Sức cuốn hút

của tác phẩm, theo em, được tạo nên

từ đâu?

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

tập

1 Hướng dẫn hs biết tổng hợp

người bạn chưa quen mà thấy quyến luyến

- Hình ảnh con chim non: gợi nhớ - những ngày trẻthơ hoàn toàn chơi bời tự do đã chấm dứt để bướcvào giai đoạn mới trong cuộc đời – gđ tập làm người.Cách kết thúc truyện bất ngờ: dòng chữ Tôi đi họcvừa khép lại bài văn lại vừa mở ra một thế giới mới.dòng chữ đã góp phần thể hiện chủ đề của truyện

=> Nhân vật tôi nghiêm trang bước vào giờ học đầutiên

c Thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em bélần đầu tiên đi học

- Chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu trườngđầu tiên

- Trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này

- Hình ảnh ông đốc: một người thầy - người lãnhđạo từ tốn, bao dung, vui tính, giàu lòng yêu thương

=> Qua các hình ảnh về người lớn, chúng ta nhận ratráchn nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đốivới thế hệ tương lai Đó là một môi trường giáo dục

ấm áp, là một nguồn nuôi dưỡng các em trưởngthành

III TỔNG KẾT

1 Đặc sắc về nghệ thuật

- Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảmnghĩ của nhân vật tôi, theo trình tự thời gian của mộtbuổi tự trường

- Sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả, kể và bộc lộ cảmxúc

2 Sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ:

- Tình huống truyện

- Tình cảm ấm áp, trìu mến của người lớn đối với các

em nhỏ lần đầu tiên đến trường

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và các so sánhgợi cảm cảu tác giả

Ghi nhớ - SGK tr 9

IV LUYỆN TẬP

Trang 5

khái quát lại dòng cảm xúc, tâm

trạng của nhân vật tôi thành các bước

theo trình tự thời gian Chú ý kết hợp

ba yếu tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm

2 HS viết bài văn ngắn ghi lại ấn

tượng của mình ở buổi tựu trường

đầu tiên

4 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài tiếng Việt Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: GV hướng dẫn HS cách học tiếng Việt

3 Bài mới: GV nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7

và giới thiệu chủ đề bài học mới: về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

Quan sát sơ đồ dưới đây và trả lời câu hỏi

I TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG VÀ TỪ NGỮNGHĨA HẸP

a Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của

từ thú, chim, cá.

Lí do: Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của ba từ thú, chim, cá.

b Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng

Trang 6

Voi, hươu tu hú, sáo… cá rô, cá thu

a Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

b Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ voi, hươu? Nghĩa của từ chim

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ tu hú,

sao? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?

c Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa

của từ nào?

=> Thế nào là một từ có nghĩa rộng, nghĩa

hẹp?

Một từ ngữ vừa có thể có nghĩa rộng vừa

có thể có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Lập sơ đồ khái quát nghĩa của

từ đã cho theo mẫu trong sơ đồ bài học

Bài tập 2: tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ

đã cho

Bài tập 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của các từ đã cho

Bài tập 4: Chỉ ra từ không thuộc phạm vi

nghĩa của mỗi nhóm từ sau:

hơn các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

Lí do: như câu a

c Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật.

Ghi nhớ: SGK tr 10

1 Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của nóbao hàm nghĩa của một số từ khác Một từngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nóđược bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

số từ khác

2 Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa

có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa

từ ngữ chỉ là tương đối

II LUYỆN TẬPBài tập 1: a

quần đùi, quần dài áo dài, sơ miBài tập 2:

Bài tập 4: Chỉ ra từ không thuộc phạm vinghĩa của mỗi nhóm từ sau:

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa taiBài tập 5:

Trang 7

Bài tập 5: SGK tr 11

4 Dặn dò

- Học bài

- Làm bài tập như đã dặn

- Chuẩn bị bài làm văn: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh thấy:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một bài văn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đốitượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảmxúc của mình

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: GV hướng dẫn HS cách học làm văn

Trang 8

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của

1 Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm

cuả tác giả về buổi tựu trường đầu

tiên? (Để tái hiện những kỉ niệm về

ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt

nhan đề của văn bản và sử dụng từ

2 Chủ đề của văn bản Tôi đi học: sự hồi tưởng củanhân vật tôi về buổi tựu trường đầu tiên với cảm giác

bỡ ngỡ, hồi hộp

3 Chủ đề của văn bản là: đối tượng và vấn đề chính

mà văn bản biểu đạt

II TÍNH THỐNG NHẤT CỦA CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

Nhan đề văn bản Tôi đi học cho phép dự đoán văn

bản nói về chuyện tôi đi học

Đó là kỉ niệm về buổi đầu tiên đi học của tôi, nênđại từ tôi, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp

đi lặp lại nhiều lần

Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trườngđầu tiên

+ Hôm nay tôi đi học+ Hằng năm cứ vào cuối thu…lòng tôi lại nao nứcnhững kỉ niệm miên man của buổi tựu trường

2 Sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi trong buổitựu trường đầu tiên

- Trên đường đi học:

+ Cảm nhận về con đường: quen đi lại lắm lần-> thấy

lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi

+ Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồng

nô đùa -> đi học, cố làm như một học trò thực sự

- Trên sân trường+ Cảm nhận về ngôi trường:nhà trường cao ráo vàsạch sẽ hơn các nhà trong làng -> xinh xắn, oainghiêm như đình làng, sân rộng, cao hơn và lòng tôiđâm ra lo sợ vẩn vơ

+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp:đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa,dám đi từng bước nhẹ, muốn bay nhưng còn ngậpngừng e sợ, tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ, nức

Trang 9

HS hình thành khái niệm tính thống

nhất về chủ đề văn bản, nắm được

các yêu cầu tạo tính thống nhất về

chủ đề khi tạo lập văn bản

=> Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vậttôi Các phương tiện ngôn ngữ trong văn bản đều tậptrung khắc hoạ tô đậm cảm giác này

Ghi nhớ

Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểuđạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sangchủ đề khác

Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ

đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệgiữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốtthường lặp đi lặp lại

III LUYỆN TẬPBài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề củavăn bản

a Căn cứ vào:

- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụngcủa cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí nênkhông cần thay đổi

b Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữangười dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là người sông Thao

Bài tập 2: Bỏ câu b và d

Bài tập 3: Nên bỏ câu c và h, viết lại câu b: Con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên mới lạ

4 Dặn dò

- Học bài

Trang 10

- Làm bài tập như đã dặn

- Chuẩn bị bài : Trong lòng mẹ

Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Tiết 1)

Trích Những ngày thơ ấu

Nguyên Hồng

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 11

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo.

2 Học sinh: Soạn bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Bài Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết? (Truyện ngắn - hồitưởng)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Nêu những nét chính về cuộc đời

nhà văn Nguyên Hồng?

Đối tượng mà trong các tác phẩm

ông hướng tới là ai?

Kể tên những thể loại sáng tác của

ông?

Trình bày hiểu biết của em về tác

phẩm Những ngày thơ ấu?

Nêu vị trí đoạn trích Trong lòng

Ông là một trong những nhà văn có thời thơ ấu cayđắng, khốn khổ

Ngay từ tác phẩm đầu tiên Nguyên Hồng đã hướngngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ôngyêu thương thắm thiết

Thể loại sáng tác: tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả

là tiểu thuyết sử thi.

Ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật năm 1996

Tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Trờixanh …

Trang 12

bà cô.

Có thể chia đoạn văn thành mấy

đoạn nhỏ?

Tóm tắt nội dung văn bản

Hoạt động 3: Đọc hiểu nội dung văn

bản

Nhân vật bà cô xuất hiện trong

những chi tiết hình ảnh như thế

- Người cô nói với bé Hồng về chuyện mẹ Hồng: mặtmày xanh bủng, người gầy rạc…ngồi cho con bú bên

rổ bóng đèn, thấy người quen thì vội quay đi, lấy nónche

- Bé Hồng vô cùng đau đớn thấy rõ giả tâm cay độcqua giọng nói, nét mặt và cái cười rất kịch của người

cô Em càng thông cảm, càng yêu thương mẹ hơn baogiờ hết

- Vào một buổi chiều tan học về, bé Hồng bất ngờ gặplại mẹ sau những tháng ngày xa cách Con nức nở, mẹsụt sùi khóc Em vô cùng sung sướng, hạnh phúcđược ở trong lòng mẹ

III ĐỌC HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN

1 Nhân vật người cô qua tâm trạng và cái nhìn củađứa cháu

“Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

- Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá thăm mẹ mày không?”

=>Cười hỏi >< lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi

Âu yếm hỏi

Chú bé Hồng lập tức “nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của người cô” Vì thế chú cúi đầu không đáp.

Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

- Sao lại không vào? mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?

Hai con mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn tôi.

=> Điều này chứng tỏ người cô muốn kéo đứa cháuđáng thương vào một trò chơi ác độc đã dàn tính sẵn

Cô tôi liền vỗ vai tôi cười và trách tôi dại quá

Trang 13

Tâm địa độc ác của người cô bộc lộ

rõ nhất qua chi tiết nào?

Bà cô chú bé Hồng là người như thế

nào? Hình ảnh bà cô có ý nghĩa gì?

=> Giả dối, độc ác

“Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào

mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.”

=> Giọng điệu chuyển sang chiều hướng châm chọc,nhục mạ

Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe:

mẹ tôi ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn, ăn bận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi…

=> Giọng điệu cay nghiệt, cao tay trước chú bé đángthương và bị động

- Cử chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi giọnglàm ra nghiêm nghị => thay đổi đấu pháp tấn công

- Hạ giọng tỏ sự thương tiếc ngậm ngùi người đã mất

 Sự giả dối, thâm hiểm mà trơ trẽn của người cô đãphơi bày toàn bộ

 Nhân vật bà cô: lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Đó

là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sốngtàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong xã hộithực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

4 Dặn dò

- Học bài

- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK bài : Trong lòng mẹ

Trang 14

Tuần : 02 Ngày soạn: 12/09/2016

Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Tiết 2)

Trích Những ngày thơ ấu

Nguyên Hồng

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Như tiết 1

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ trích Những ngày thơ ấu của nhà văn NguyênHồng Phân tích nhân vật bà cô

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 3: Đọc hiểu nội dung văn

bản (tt)

Hoàn cảnh sống hiện tại của chú bé

Hồng như thế nào?

Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

khi lần lượt nghe những câu hỏi và

thái độ cử chỉ của bà cô như thế nào?

Tình yêu thương mãnh liệt của chú

bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh

được thể hiện như thế nào?

- Phản ứng tâm lí của chú bé khi

nghe những lời giả dối, thâm độc,

xúc phạm sâu sắc đối với mẹ chú

III ĐỌC HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN (tt)

2 Chú bé Hồng

- Hoàn cảnh đáng thương:

+ Bố chơi bời, nghiện ngập, mất sớm+ Mẹ xa con nhỏ, tha hương cầu thực, gần năm trờikhông có tin tức

+ Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng, thâm hiểmtrong sự cô đơn, buồn tủi

- Những ý nghĩ, cảm xúc khi trả lời người cô:

(1) Trong kí ức Hồng sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầurầu và hiền từ của mẹ => cúi đầu không đáp => cũng

đã cười và đáp lại cô  nhận ra ý nghĩa cay độctrong giọng nói và nét mặt của người cô nhưng lạikhông muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bịnhững rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

(2) Lòng thắt lại, khoé mắt đã cay cay

(3) Lòng đau đớn, phẫn uất ở chú bé Hồng không cònnén nổi: “nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên

mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ” Cái “cười dài trong tiếng khóc” để hỏi lại sau đó thể hiện sự

Trang 15

- Cảm giác sung sướng cực điểm

khi ở trong lòng mẹ

Hành động của chú bé khi nhìn thấy

mẹ?

Tìm đoạn văn diễn tả cảm giác sung

sướng đến cực điểm của đứa con khi

ở trong lòng mẹ? bình luận đoạn văn

đó?

Hoạt động 4: Tổng kết

HS đọc phần ghi nhớ

Tìm gía trị nghệ thuật đoạn trích

kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên tronglòng

(4) Tâm trạng đau đớn, uất ức dâng đến cực điểm khinghe người cô cứ tươi cười kể…

=> Lời văn dồn dập với các hình ảnh, các động từmạnh mẽ: “Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn

ứ không dứt ra tiếng Giá những cổ tục đã đày đoạ

mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầumẫu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mànghiến cho kì nát vụn mới thôi”

- Cảm giác sung sướng cực điểm khi ở trong lòng mẹ+ Hành động của chú bé: chạy đuổi theo chiếc xe vớicác cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập

+ Vừa được ngồi lên xe cùng mẹ “đã oà lên khóc rồi

cứ thế nức nở”: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi màmãn nguyện

Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa conkhi ở trong lòng mẹ được Nguyên Hồng diễn tả bằngcảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động vôcùng tinh tế “Mẹ tôi lấy vạt áo nấu… thơm tho lạthường”

=> Nó tạo ra một không gian ánh sáng, màu sắccủa hương thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi Nó là hìnhảnh một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giớidịu dàng kỉ niệm và ấm áp tình mẫu tử

=> Chú bé Hồng trôi bồng bềnh trong cảm giácvui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì.Những lời cay độc của người cô, những tủi cực vừaqua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy

 Đoạn trích Trong lòng mẹ là bài ca chân thành

và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

Trang 16

hồi kí: là một thể của kí, ở đó người viết kể lại nhữngchuyện những điều chính mình đã trải qua, đã chứngkiến.

Bài tập 5:

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:

- Đây là những con người xuất hiện trong thế giớinhân vật của ông

- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng tấmlòng chan chứa thương yêu và thái độ nâng niu trântrọng

- Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cực khổ, tủinhục mà phụ nữ và nhi đồng gánh chịu thời trước

- Nhà văn thấu hiểu và vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâmhồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng

Trang 17

Tuần : 02 Ngày soạn: 15/09/2014

Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ

đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hoá… giúp ích cho việc học văn và làm văn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Thế nào là một từ có nghĩa rộng, một từ có nghĩa hẹp?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

tượng là người, động vật hay sự vật?

Tại sao em biết được điều đó?

- Nét chung về nghĩa của nhóm từ

trên là gì?

- Nếu tập hợp các từ in đậm ấy

I THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG?

1 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

- Các từ chỉ người Vì các từ ấy đều nằm trong cáccâu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định

- Nét chung về nghĩa của nhóm từ đó là: chỉ bộ phận

cơ thể con người

- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nétchung về nghĩa

Trang 18

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộcnhiều trường từ vựng khác nhau.

d Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngàyngười ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt

3 Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ

a Trường từ vựng là một tập hợp những từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khácnhau về từ loại

ví dụ: Trường từ vựng về cây

- Bộ phận của cây: thân, rễ, cành

- Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé

 Các từ cànhthấp khác nhau về từ loại

b Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợpcác từ có quan hệ so sánh về phạm vi rộng hay hẹp,trong đó các từ phải có cùng từ loại

Ví dụ:

+ Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang (nghĩa hẹp) => cùng từloại tính từ

+ Bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩa hẹp) => cùng từloại danh từ

+ Đánh (nghĩa rộng) - cắn (nghĩa hẹp) => cùng từ loạiđộng từ

II LUYỆN TẬPBài tập 2:

a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí của người

e Tính cách của người

f Dụng cụ để viếtBài tập 3: Thuộc trường từ vựng Thái độ

Trang 19

- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thínhBài tập 5:

- Trường các hoạt động săn bắt của con người

Bài tập 6: Những từ in đậm được chuyển từ trường nông nghiệp sang trường quân sự.

4 Dặn dò

- Học bài

- Làm bài tập như đã dặn

- Chuẩn bị bài : Bố cục của văn bản

Làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần Thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức ngườiđọc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Hỏi tại chỗ 4 HS tương ứng với 4 câu hỏi sau:

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản?

- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào trong văn bản?

- Làm thế nào để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của

văn bản

I BỐ CỤC CỦA VĂN BẢNVăn bản: NGƯỜI THẦY ĐẠO ĐỨC CAO TRỌNG

Trang 20

GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả

lời các câu hỏi trong SGK tr 24

Hoạt động 2: Tìm hiểu bố trí, sắp

xếp nội dung phần thân bài của văn

bản

GV yêu cầu HS đọc kĩ phần II, SGK

và trả lời 5 câu hỏi cho sẵn

Phần 2: Công lao, uy tín, tính cách của thầy Chu VănAn

Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với thầy ChuVăn An

3 Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đềcho phần sau, còn phần sau là sự nối tiếp cho phầntrước

- Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn

bản là Người thầy đạo đức cao trọng

- Liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đốitượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên

2 Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những

cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của cậu bé Hồng khi nghe

bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em

- Niềm vui sướng cực độ của cậu bé khi được ở tronglòng mẹ

3 Tả phong cảnh: có thể sắp xếp theo thứ tự khônggian (từ xa đến gần, từ cao xuống thấp, từ ngoài vàotrong…)

Tả người: từ chỉnh thể đến bộ phận => tình cảm, cảmxúc

4 Có 2 nhóm sự việc nói về thầy Chu Văn An trong

Trang 21

- Chuẩn bị bài : Tức nước vỡ bờ

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, tranh ảnh Ngô Tất Tố

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 22

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Phân tích diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng ở đoạn trích Trong lòng mẹ

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Trình bày hiểu biết của em về tác

giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Đọc làm rõ không khí truyện hồi

hộp, khẩn trương, căng thẳng, đúng

ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở

nhà của học sinh

GV gợi dẫn vấn đề và đưa ra câu

hỏi:

Tình thế của gia đình chị Dậu khi

bọn sai nha xông vào nhà?

Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

Giải thích từ cai lệ? cai lệ là danh

từ chung hay danh từ riêng? Tên cai

lệ này có vai trò gì trong vụ thuế làng

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Ngô Tất Tố (1893 – 1954), Bắc Ninh (Hà Nội)

- Xuất thân là nhà nho gốc nông dân

- Ông là nhà nghiên cứu, nhà báo, nhà văn hiện thựcxuất sắc chuyên viết về nông thôn trước CMT8

- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng về vănhọc nghệ thuật năm 1996

- Tác phẩm chính: Tắt đèn, Lều chõng, việc làng…

2 Tác phẩm

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố,

gồm 24 chương, xuất bản năm 1939

- Đoạn Tức nước vỡ bờ trích từ chương XVIII của

tác phẩm, nhan đề do người biên soạn đặt

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và giải thích từ khó

- sưu, thuế

- thuế thân, thuế đinh

2 Phân tích

a Tình thế của gia đình chị Dậu.

- Chăm sóc chồng vừa tỉnh lại, bát cháo đang kềmiệng -> bị người nhà lí trưởng xông vào đánh ->trói -> bắt, với lí do thiếu sưu thuế

=> Tố cáo xã hội phong kiến với chính sách thuếkhoá nặng nề và hình thức cưỡng chế vô nhân đạo

- Ba đứa con nheo nhóc đang đói khát và ngườichồng ốm đau bệnh tật, tất cả dồn lên đôi vai ngườiđàn bà đảm đang và hiền dịu

 Một tình cảnh thật thê thảm, đáng thương và nguycấp => thế tức nước đầu tiên

b Nhân vật cai lệ

- Xuất hiện: bất ngờ “sầm sập tiến vào”

- Cử chỉ: thô bạo, hống hách, vũ phu “trợn ngược haimắt, giật phắt dây thừng…”

Trang 23

Đông Xá?

Nhân vật cai lệ được miêu tả như

thế nào (xuất hiện, cử chỉ, tính cách,

ngôn ngữ, ngoại hình, hành động)?

Hắn và người nhà lí trưởng xông

đến nhà chị Dậu với ý định gì?

Vì sao hắn là tên tay sai mạt hạng

lại có quyền trói người như vậy?

Qua đó em hiểu gì về chế độ xã

hội đương thời?

Em nhận xét gì về nghệ thuật khắc

hoạ nhân vật?

Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ

chồng như thế nào? Qúa trình đối

phó của chị với hai tên tay sai diễn ra

như thế nào? Quá trình ấy có hợp lí

không? Vì sao?

Phân tích sự chuyển biến thái độ

của chị Dậu, từ cách xưng hô đến nét

mặt, cử chỉ và hành động?

Chi tiết nào, hành động nào của

chị Dậu khiến em đồng tình và thú vị

nhất? hãy giải thích?

(Khi cai lệ xông đến trói anh Dậu,

chị Dậu đã có những cử chỉ, lời nói

gì? Những cử chỉ ấy đã bộc lộ tính

cách gì của chị Dậu?

Động cơ nào khiến chị chuyển cử

chỉ, lời nói sang hành động?

diễn biến hành động của chị? Kết

quả? Nguyên nhân chiến thắng?

Qua việc phân tích ở trên em hiểu

- Tính cách: độc ác, bất nhân (đánh - mắng)

- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi mắng, hầm hè => ngônngữ của loài thú dữ chỉ biết sủa, rít, gầm => là tênchó săn của giai cấp thống trị

- Không có khả năng nghe tiếng người: Bỏ ngoài tailời van xin của chị Dậu

- Ngoại hình (sức khoẻ): lẻo khoẻo, yếu hơn chịchàng con mọn

- Hành động: bịch luôn vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu đánh bốp,

=> dã man, thô lỗ, hung hãn, độc ác, xảo quyệt ứchiếp dân => hiện thân của cái ác chụp lên đầu ngườinông dân

 Tàn bạo, không chút tính người là bản chất tínhcách của hắn

* Nghệ thuật: miêu tả đặc sắc

=> Tác dụng: bóc trần bộ mặt ác thú và bộ máythống trị tàn bạo của xã hội lúc bấy giờ

“xám mặt, liều mặt cự lại xưng hô ngang”

+ Thách thức, căm giận bùng nổ, vượt lên sự đe doạ,

uy hiếp “ gọi mày xưng bà” tức tối nghiến răng

* Đấu sức:

+ Túm cổ tên cai lệ ấn dúi ra cửa, xô đẩy, túm tóc,lẳng ngã nhào => chống trả bất ngờ, quyết liệt, liêntục, mạnh mẽ

 Bọn thống trị bất lực, thảm hại

 chị Dậu đơn phương độc mã đã chiến thắng

 Nguyên nhân chiến thắng: yêu thương chồng con,

sự đau khổ uất ức bấy lâu dồn nén nay mới có cơ hộibùng nổ

* Ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ

Trang 24

ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ như

thế nào?

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv cùng HS khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của tác phẩm

có con đường nào khác

- Nhận định của Nguyễn Tuân: Tắt đèn của Ngô Tất

Tố đã xui người nông dân nổi loạn”

- Chuẩn bị bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trongđoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

Trang 25

- Viết được đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

đoạn văn

GV yêu cầu HS đọc thầm mục I

SGK và trả lời câu hỏi

1 Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn?

2 Em thường dựa vào dấu hiệu

hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

3 Hãy khái quát các đặc điểm cơ

bản của đoạn văn và cho biết thế nào

là đoạn văn?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ ngữ

chủ đề và câu trong đoạn văn

Gv yêu cầu HS:

a Đọc thầm đoạn văn trên và tìm từ

ngữ chủ đề trong mỗi đoạn?

b Đọc đoạn văn thứ 2 và tìm câu

then chốt của văn bản (câu chủ đề)?

Tại sao em biết đó là câu chủ đề của

đoạn văn?

c Từ các nhận thức trên, em hiểu từ

ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?

Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?

I THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

trả lời câu hỏi:

1 Văn bản có 2 ý; mỗi ý được viết thành một đoạnvăn

2 Dấu hiệu: viết hoa đầu dòng và dấu chấm xuốngdòng

3 Đoạn văn là:

- Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

- Về hình thức: viết hoa đầu dòng và dấu chấmxuống dòng

- Về nội dung: biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.Ghi nhớ

II TỪ NGỮ VÀ CÂU TRONG ĐOẠN VĂN

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a.Các từ ngữ chủ đềĐọan văn thứ nhất: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)đoạn văn thứ hai: Tắt đèn (tác phẩm)

b Câu chốt của văn bản là:

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất chủ Ngô Tất Tố

- Câu chủ đề thường có vai trò định hướng về nội

Trang 26

Gv yêu cầu HS tìm hiểu 2 đoạn

văn ở mục I và đoạn văn ở mục II,

SGK sau đó trả lời các câu hỏi:

Đoạn văn thứ nhất có câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trì đối tượng

trong đoạn văn?

Quan hệ ý nghĩa giữa các câu

trong đoạn văn như thế nào?

Nội dung của đoạn văn được triển

khai theo trình tự nào?

Câu chủ đề của đoạn văn thứ hai

đặt ở vị trí nào? Ý của đoạn văn này

được triển khai theo trình tự nào?

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Đọc văn bản “Ai nhầm”

sgk tr 36 và trả lời câu hỏi

- Văn bản chia thành mấy ý?

- Mỗi ý được diễn đạt thành mấy

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

* Đoạn văn 1.I: không có câu chủ đề

Yếu tố duy trì đối tượng: các từ ngữ chủ đề

Các ý được trình bày trong các câu bình đẳng vớinhau

* Đoạn văn 2.I: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

Ý chính nằm trong câu chủ đề của đoạn văn, các câutiếp theo cụ thể hoá ý chính

* Đoạn văn mục II: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

Ý chính nằm trong câu chủ đề cuối đoạn, các câutrước cụ thể hoá cho ý chính

=> Đoạn 1.I: Trình bày ý theo kiểu song hành

Đoạn 2.I: Trình bày ý theo kiểu diễn dịch

Đoạn II: Trình bày ý theo kiểu quy nạp

III LUYỆN TẬPBài tập 1: Ai nhầmVăn bản gồm hai ý, mỗi ý được diẫn đạt thành mộtđoạn văn

Bài tập 2:

a Đoạn diễn dịch

b Đoạn song hành

c Đoạn song hànhBài tập 3 + 4: HS về nhà làm

4 Dặn dò

- Học bài

- Làm bài tập như đã dặn

- Chuẩn bị bài : Viết bài tập làm văn số 1(văn tự sự)

Trang 27

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 01

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 và kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, đề ra, đáp án, biểu điểm cụ thể, rõ ràng

2 Học sinh: Giấy bút; ôn tập kĩ văn tự sự và bài xây dựng đoạn văn trong văn bản

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Đúng yêu cầu của đề

- Phân biệt được HS khá giỏi với yếu

kém

- Rõ ràng, chi tiết nhưng không quá tỉ

mẫn, khuyến khích được tính sáng tạo

- Theo thời gian, không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến của tâm trạng

Có năng lực chọn lọc và sắp xếp các chi tiết, hìnhảnh, kỉ niệm theo trình tự miêu tả hợp lí

Có kĩ năng kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm, tự sự đểgóp phần làm cho bài viết sinh động Khuyến khíchbài viết sáng tạo, có ca tính nhưng vẫn đảm bảo cácyêu cầu của đề

b Về hình thức

- Cấu trúc của văn bản: ba phần; phân đoạn (số lượngđoạn văn cho mỗi phần) cách trình bày các đoạn

- Bài viết đúng thể loại mà đề yêu cầu

- Chữ viết và trình bày cẩn thận, thẩm mỹ, ít saiphạm lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp

- Lời văn trong sáng, hồn nhiên, có cảm xúc, dễ hiểu

Trang 28

2 Biểu điểm.

- Phù hợp với từng mức độ đạt được

của HS

IV BIỂU ĐIỂM

- Điểm 8 – 10: Bài viết diễn đạt tốt các yêu cầu vềnội dung và hình thức

- Điểm 7 – 7.9: Bài viết đạt khá các nội dung và hìnhthức, bố cục rõ ràng, cân đối…

- Điểm 5 – 6: Bài viết đạt mức độ trung bình về cácyêu cầu trên

- Điểm 2 – 4: HS không hiểu yêu cầu của đề, kĩ năngdiễn đạt và trình bày yếu, sai phạm lỗi chính tả nhiều

- Điểm 0 – 1: HS không làm được bài

4 Dặn dò

- Học bài

- Làm lại đề bài này vào vở soạn

- Chuẩn bị bài : Lão Hạc

Trang 29

Tuần : 04 Ngày soạn: 21/ 09/ 2016

Văn bản: LÃO HẠC (Tiết 1)

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhânvật ông Giáo): thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng với người nông dân nghèo khổ

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật trữtình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dấn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn, đọc thêm sách tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nam

Trang 30

em điều gì là quan trọng nhất? (giải thưởng

hay tác phẩm được công chúng nhiều thế hệ

biết đến)

Đề tài mà tác phẩm lão Hạc nói đến là gì? Ra

đời năm bao nhiêu?

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Gv yêu cầu HS đọc văn bản bằng cách phân

vai để HS cảm nhận nội dung tư tưởng của

tác phẩm qua phần đọc

Em hãy tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn

nhất?

Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì?

Em hãy tìm những chi tiết chứng mình lão

Hạc sống trong tuổi già cô đơn đầy lo nghĩ?

+ tài sản của lão có những gì?

+ vì sao con trai lão phải bỏ đi đồn điền cao

su ?

+ vì sao lão phải bán cậu vàng?

+ tâm trạng của lão khi bán cậu vàng ?

+ Động từ ép trong câu văn Những vết nhăn

xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra có

Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng

về văn học nghệ thuật năm 1996

Tác phẩm chính: Chí Phèo, Trăng sáng,Đời thừa, Lão Hạc, Một đám cưới, Đôimắt…

2 Tác phẩm

Lão Hạc là một trong những truyện ngắn

xuất sắc viết về người nông dân của NamCao, đăng báo lần đầu năm 1943

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – tìm hiểu từ khó

- Đi cao su - Công-ta

- Dùi giắng - Sở mộ phu…

2 Tóm tắt văn bản

Sau khi buộc phải bán “cậu Vàng”, lãoHạc sang nhà ông giáo hàng xóm kể việcnày và cậy nhờ giữ giúp 3 sào vườn cho contrai sau này cùng với 30 đồng bạc dành dụm

để khi chết có tiền ma chay

Sau đó khi không còn gì để ăn, lão Hạc

đã xin bả chó của Binh Tư để tự đầu độc.Cái chết thật vật vã và thê thảm Tác giả(ông giáo) được chứng kiến và kể lại sự việcnày với niềm thương cảm chân thành

a) Lão Hạc sống trong tuổi già cô đơn đầy

lo nghĩ.

- Tài sản : mảnh vườn

- Con trai đến tuổi lấy vợ, bị thách cưới quánặng (200 bạc) Lão không lo được

=> Nỗi đau luôn dày vò trong tâm lão

- Phẫn chí anh con trai bỏ đi đồn điền cao

su Lão sống 1 mình bầu bạn với cậu Vàng

=> Cô đơn

Trang 31

sức gợi tả như thế nào?

=> Từ đó có thể hình dung lão Hạc là người

Trang 32

Tuần : 04 Ngày soạn: 22/ 10/ 2016

Văn bản: LÃO HẠC (Tiết 2)

Nam Cao

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Như tiết 1

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn, đọc thêm sách tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Tóm tắt văn bản Lão Hạc; Chứng minh lão Hạc là người lao động nghèo, bấthạnh

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản (tt)

Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh

miêu tả cái chết của lão Hạc

III Phân tích

1 Phân tích nhân vật lão Hạc 1.1 Lão Hạc là người nông dân lao động nghèo khổ, bất hạnh (t)

c) Sống đã khổ, đến chết cái khổ cũng không buông tha lão.

- Cái chết của lão Hạc

- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũrượi… khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh lênmột cái, nảy lên

Trang 33

Tác dụng của các từ tượng hình, từ

tượng thanh ?

Sống trong đau khổ bất hạnh nhưng

lão Hạc vẫn sáng lên vẻ đẹp của

nhân cách

+ Tìm những chi tiết chứng minh lão

thương yêu con trai mình?

Lão thương yêu con vàng như thế

nào?

Khi phải bán con chó lão đau khổ ra

sao?

Vì sao lão Hạc lại được coi là người

nông dân sống lương thiện và giàu

lòng tự trọng?

+ Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối

mọi người giúp đỡ trong cảnh ngộ

gần như không kiếm được gì để ăn

ngoài rau má, sung luộc?

+ Từ đó phẩm chất gì của lão Hạc

được bộc lộ?

+ Cũng từ đó, hiện lên một số phận

con người như thế nào?

=> Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh: tạohình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết đau đớn, dữdội, thê thảm của lão Hạc Làm cho người đọc cócảm giác như cùng chứng kiến cái chết của lão Hạc

1.2 Sống trong khổ đau, bất hạnh nhưng lão Hạc vẫn sáng lên vẻ đẹp của nhân cách.

a) Lão thương yêu con trai

- Luôn nhớ đến con

- luôn mong con về

- nhớ con bao nhiêu, chắt chiu dành dụm bấy nhiêu+ mảnh vườn - của con

+ tiền thu được từ mảnh vườn – dành dụm cho concưới vợ

+ khi ốm đau phải tiêu vào những đồng tiền dànhdụm – lão bị lương tâm dằn vặt

+ nhờ ông giáo giữ dùm mảnh vườn

b) Thương con trai, lão cũng thương con Vàng

- gọi cậu Vàng

- cho nó ăn bát như chó nhà giàu

- trò chuyện dấu dí với nó, nạt yêu nó

- nó là kỉ vật của con trai

- con trai trở về nó sẽ bị làm cỗ cưới vợ

=> khi phải bán cậu Vàng, lão vô cùng đau đớn

c) Lão là người nông dân sống lương thiện

- khi khỏe : làm thuê

- khi ốm đau: kiếm trai, ốc, khoai, dáy ăn qua ngày

- khi không còn tự kiếm sống được nữa -> lão tự kếtliễu đời mình bằng bả chó

d) Lão là người giàu lòng tự trọng

- không phiền lụy đến ai

- gửi tiền cho ông giáo để lo đám ma cho mình,không làm phiền hàng xóm

=> Cái chết của lão Hạc góp phần làm cho nhữngngười xung quanh hiểu rõ con người của lão hơn,quý và thương tiếc lão hơn

 Kết thúc câu chuyện bằng cái chết của nhân vậtchính, Nam Cao đã tôn trọng cái logic của sự thậtcuộc đời đồng thời làm tăng thêm sức ám ảnh, hấpdẫn và khiến người đọc cảm động hơn

Trang 34

Theo dõi nhân vật ông giáo trong

các sự việc trên và cho biết:

+ Cảm xúc muốn ôm choàng lấy lão

mà oà lên khóc diễn tả tình cảm nào

của ông giáo dành cho lão Hạc?

+ Tình cảm nào của ông giáo dành

cho lão Hạc biểu hiện trong lời mời

ăn khoai uống nước chè?

+ Em hiểu gì về ông giáo từ ý nghĩ:

“Chao ôi! Đối với những người ở

quanh ta, nếu ta không cố tìm mà

hiểu họ… không bao giờ ta

thương”?

+ Câu hỏi thảo luận nhanh:

Cái chết đau thương của lão Hạc

mang tính chất bi kịch Nếu gọi tên

bi kịch của lão Hạc thì em sẽ chọn

cách nào dưới đây:

- Đó là bi kịch của sự đói nghèo

- Bi kịch của tình phụ tử

- Bi kịch của phẩm giá làm người

Giải thích tại sao em chọn cách đó?

+ Theo em bi kịch của lão Hạc tác

động như thế nào đến người đọc?

+ Khi nghe Binh Tư nói về lão Hạc,

ông giáo cảm thấy cuộc đời thật

đáng buồn Nhưng khi chứng kiến

cái chết của lão Hạc, ông giáo lại

nghĩ: “Không! Cuộc đời chưa hẳn

đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn

nhưng lại buồn theo một nghĩa

khác” Em hiểu những ý nghĩ đó của

nhân vật ông giáo như thế nào?

Những ý nghĩ đó nói thêm với ta

điều gì về nhân vật ông giáo?

Hoạt động 3: Tổng kết

Em hãy cho biết những nét đặc sắc

2 Nhân vật ông giáo - người kể chuyện

- trí thức nghèo sống ở nông thôn

- người giàu lòng thương, lòng tự trọng

- thông cảm, thương xót, giúp đỡ hết mình với lãoHạc

- ông rút ra triết lí về nỗi buồn trước cuộc đời và conngười :

+ khi nghe tin lão Hạc xin bả chó của Binh Tư ôngcàng buồn hơn => vì thất vọng trước sự thay đổicách sống của một người trong sạch, đầy tự trọng.+ sau cái chết bất ngờ và dữ dội của lão Hạc => cuộcđời chưa hẳn đã đáng buồn vì lão Hạc vẫn giữ trọnniềm tin yêu và cảm phục

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

Trang 35

về nghệ thuật của tác phẩm? Từ đó

đưa ra nhận xét về giá trị nội dung?

- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất và thứ ba

- Lời văn linh hoạt, tự nhiên

- Phương thức biểu cảm hiệu quả

- Phân tích tâm lí nhân vật

- Hệ thống nhân vật phụ làm nổi bật tính cách nhânvật chính

- Chuẩn bị bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh

Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tínhbiểu cảm trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài, tìm hiểu trước các nội dung như trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 36

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm

và công dụng của từ tượng hình, từ

tượng thanh

GV hướng dẫn HS đọc đoạn trích và

trả lời các câu hỏi trong SGK

Thế nào là từ tượng hình và từ tượng

Bài tập 2: HS tìm nhanh tại lớp

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các

2 Ghi nhớ

* Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âmthanh của tự nhiên và con người

* Tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh: gợiđược hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trịbiểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả

và tự sự

II LUYỆN TẬPBài tập 1: Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh

- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bớp

- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèoBài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh

Ha ha: tiếng cười to, tỏ ra khoái chí.

Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi,

thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

Hô hố: tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu

cho người khác

Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không

che đậy, giữ gìn

Trang 37

Tuần : 04 Ngày soạn: 01/ 10/ 2016

Làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 38

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của

việc liên kết các đoạn văn trong văn

bản

GV yêu cầu HS đọc hai văn bản

trong SGK và trả lời các câu hỏi:

Hai văn bản đó có mối liên hệ gì

không ? Tại sao?

Đọc lại hai đoạn văn của Thanh

Tịnh và trả lời câu hỏi:

cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ

sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ

hai?

Theo em, với cụm từ trên hai đoạn

văn đã liên kết với nhau chưa?

Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là

phương tiện liên kết đoạn Hãy cho

biết tác dụng của liên kết đoạn trong

1 Hai đoạn văn đã cho không có mối liên hệ gì

- Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựutrường

- Đoạn 2: Cảm giác nhân vật tôi một lần ghé quathăm trường trước đây

=> Tả cảnh hiện tại và cảm giác về ngôi trườngkhông có sự gắn bó với nhau

2 Hai đoạn văn liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhaunhờ cụm từ “Trước đó mấy hôm”

=> Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là phương tiện liênkết đoạn văn

* Ghi nhớ

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn kháccần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiệnquan hệ ý nghĩa của chúng

II CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONGVĂN BẢN

1 Từ ngữ liên kết đoạn văn

a Hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tácphẩm văn học là : tìm hiểu và cảm thụ

- Từ ngữ liên kết: bắt đầu, sau khâu.

- Để liên kết các đoạn văn có quan hệ liệt kê, ta

thường dùng các từ có quan hệ liệt kê: một là, hai là, sau cùng, tóm lại…

b Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn: Sân trường Mĩ

Lí trong quá khứ và hiện tại

- Từ liên kết: Nhưng (đối lập)

- Các từ khác: trái lại, tuy vậy, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà…

c “Đó” => chỉ từ

Trang 39

Em hãy cho biết, có mấy cách liên

kết đoạn trong văn bản? Đó là những

- “Trước đó” => Thời quá khứ

- Các từ khác: này, kia, ấy, nọ

=> Tác dụng: liên kết giữa hai đoạn văn

d Mối quan hệ ý nghĩa: Từ một hiện thực đi đếntổng kết, khái quát vấn đề

- Từ liên kết: Nói tóm lại

- Các từ khác: nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách khác, nói cho cùng, có thể nói…

2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn

- Câu liên kết: Ái dà, lại còn nói đến chuyện đi học nữa cơ đấy!

- Vì câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “bố đóng sách cho mà đi học” trong đoạn văn trên.

Ghi nhớ

Liên kết đoạn văn bằng hai cách: dùng từ liênkết (quan hệ từ, chỉ từ, đại từ, từ thể hiện ý liệt kê, sosánh, đối lập, tổng kết, khái quát) và dùng câu nốiliên kết

III LUYỆN TẬPBài tập 1: Tìm các từ liên kết và chỉ ra mối quan hệ ýnghĩa

a Nói như vậy: tổng kết

b Thế mà: đối lập

c Cũng: nối tiếp, liệt kê; tuy nhiên: tương phản

Bài tập 2: Chọn từ điền vào chỗ trống trong các đoạnvăn

- Chuẩn bị bài : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Tiếng Việt : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Trang 40

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh :

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạmdụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc bài và tìm hiểu trước các nội dung

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ ngữ địa

phương

GV treo bảng phụ các ví dụ trong

SGK Yêu cầu HS chỉ ra từ nào là từ

địa phương, từ nào là từ toàn dân?

Hãy cho biết thế nào là từ địa

phương? Thế nào là từ toàn dân?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biệt ngữ

xã hội

Yêu cầu HS đọc đoạn văn và chú ý

các từ in đậm: a Tại sao trong đoạn

văn này có chỗ lại dùng từ mẹ có chỗ

lại dùng từ mợ? Trước CMT8, trong

một tầng lớp xã hội ở nước ta, mẹ

được gọi bằng mợ, cha được gọi

bằng cậu?

=> Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về việc sử

dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ

(trung và thượng lưu)

b Ngỗng: điểm 2 Trúng tủ: học thuộc lòng phần đề thi ra.

2 Ghi nhớBiệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xãhội nhất định

III SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆTNGỮ XÃ HỘI

1 Khi sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội,cần chú ý phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Khôngnên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

vì sẽ khiến cho lời nói tối nghĩa và khó hiểu nhằmgóp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   thống   kê   cho - giáo án tổng hợp ngữ văn 8  6
ng thống kê cho (Trang 163)
Bảng phụ - giáo án tổng hợp ngữ văn 8  6
Bảng ph ụ (Trang 289)
Bảng phụ. - giáo án tổng hợp ngữ văn 8  6
Bảng ph ụ (Trang 337)
Hình   tượng  đẹp   ngang   tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước - giáo án tổng hợp ngữ văn 8  6
nh tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước (Trang 398)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w