*HĐ1: Tìm hiểu đề Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết và thông hiểu về các nội dung đã học trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mụ
Trang 1Tuần : 19 Ngày soạn: / /2015
Tiết: 72 Ngày dạy: / /2015
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Cần thiết phải đánh giá rút kinh nghiệm khi làm bất cứ một công việc gì Có như vậy thì ta mới có sự tiến bộ? Hôm nay chúng ta cùng nhau đánh giá lại bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1
*HĐ1: Tìm hiểu đề
Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết và thông hiểu về các nội dung đã
học trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội
dung văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá
năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
Trang 2trả lời câu hỏi 1,2
? Gọi Hs đọc thuộc
lòng bài thơ ”Đập đá ở
Côn Lôn”?
? Cho biết nội dung
của bài thơ ”Đập đá ở
Khơi dậy động viên thúc dục tinh thần yêu nước của đồng bào ta Tạo làn sóng yêu nước của người Việt đầuthế kỉ XX
Câu 2:
a Công dụng của dấu ngoặc kép
- Dùng để đánh dấu từ, ngữ câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệthay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm , tờ báo, tập san
2 Thân bài
a Cấu tạo
+ Cấu tạo bên ngoài
- Vỏ của phích thường làm bằng sắt, nhựa, được trang trí đẹp mắt
có tác dụng bảo quản ruột phích - Nắp phích bằng nhôm, nhựa
- Nút đậy ruột phích (Nút phích) thường làm bằng bấc (li-e) hoặc bằng nhựa
- Quai xách bằng nhôm hay
bằng nhựa
+ Cấu tạo bên trong:
- Ruột phích được cấu tạo bởi
Trang 3hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là khoảng chân không Lòng phích tráng bạc có tác dụng ngăn sự truyền nhiệt ra bên ngoài.
- Những chiếc phích tốt có thể giữ được nước nóng cả ngày -> rất
- Phích mới mua về không nên
đổ nước sôi vào ngay vì đang lạnh màgặp nóng đột ngột phích dễ bị nứt vỡ
Nên rót nước ấm khoảng từ 50o đến
60o vào trước khoảng 30 phút, sau đó
đổ đi, rót nước sôi vào Đậy nắp kín,
để khoảng 10 tiếng đồng hồ, kiểm tra
lại độ nóng của phích nước
c Cách bảo quản:
- Sáng sáng, đổ hết nước cũ ra,
tráng qua cho sạch hết cặn còn đọng lại trong lòng phích tồi mới rót nước sôi vào, đậy nắp thật chặt Hay ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch thì chất cáu bẩn sẽ đượctẩy hết -Nên để phích xa tầm tay trẻ nhỏ để tránh gây nguy hiểm
- Muốn phích giữ được nước sôi lâu hơn, ta không nên rót đầy, chừa một khoảng trống giữa nước sôi
và nút phích để cách nhiệt vì hệ số
Trang 4truyện nhiệt của nước lớn hơn không khí gần 4 lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ môi giới của nước Nếu có một khoảng trống không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn
3 Kết bài:
Phích nước là vật dụng quen thuộc và rất cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày của mọi nhà
III Nhận xét đánh giá
1 Nhận xét chung:
2 Kết quả cụ thể:
HĐ 2: Trả bài
Mục tiêu: Gv nhận xét ưu khuyết điểm của Hs để Hs phát huy
những cái hay đồng thời rút kinh nghiệm và sửa chữa các thiếu
sót trong bài viết của mình
nội dung bài thơ
- HS nêu được công
dụng của dấu ngoặc
Trang 5- Trao đổi bài cho nhau – thảo luận,
nghiệm:
4 Củng cố - dặn dò
*Củng cố: GV nhấn mạnh nội dung
*Dặn dò:
+ Về nhà tiếp tục tự sửa lỗi
+ Chuẩn bị sách giáo khoa Ngữ Văn học kì 2 Trả lời câu hỏi bài Nhớ rừng
Trang 6Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết : 73+74 Ngày dạy:
NHỚ RỪNG
Thế Lữ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bútpháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
1 Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghétthực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Khao khát tự do và khơi gợi lòng yêu nước thầm kín.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ,nghiên cứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Ở VN, khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động Đó là phong trào thơ mang đậm chất lãng mạn Gắn liền tên tuổi của Thế
Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu
Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới Ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới, tiêu biểu là bài thơ “nhớ rừng”!
thích
1 Đọc.
HĐ1: Giới thiệu chung :
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả,
hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố
cục của văn bản
Trang 72.Tìm hiểu chú thích
b Tác phẩm:
- “Nhớ rừng” là tác phẩmtiêu biểu nhất
- PTBĐ: trữ tình kết hợpmiêu tả và tự sự
- P2: Cảnh (hồi tưởng) thờivàng son của con hổ
- P3: Sự nuối tiếc của con hổ
- Sự nghiệp:
+ Viết truyện, sân khấu,
+ Được tặng giải thưởng HồChí Minh về Văn học –Nghệ thuật năm 2003
+ Tác phẩm chính: Mấy vần
thơ 1935, Vàng và Máu
1934, Bên đường Thiên lôi
1936, Lê Phong phóng viên 1937.
- Phong cách sáng tác: Hồnthơ dồi dào, đầy chất lãngmạn
- “Nhớ rừng” là tác phẩmtiêu biểu nhất mở đầu chophong trào thơ mới pháttriển
- PTBĐ: trữ tình kết hợpmiêu tả và tự sự
Trang 8- P2: Cảnh (hồi tưởng) thờivàng son của con hổ (2,3)
- P3: Sự nuối tiếc của con
- Thái độ:
+ “Khinh …lũ …ngạomạn ”
+ “Ôm uất hận”, “ghét tầmthường, giả dối”
+ “Nhục nhằn tù hãm”
- Nghệ thuật: Liệt kê, giọnggiễu nhại, nhịp ngắn dồndập ở câu đầu, câu sau kéodài biểu hiện nỗi chánchường, khinh miệt
=> Thể hiện tâm trạng bất
lực, nỗi nhục nhã ê chề của một vị chúa tể rơi vào nghịch cảnh.
b Cảnh vàng son.
- Cảnh sơn lâm: chốn linhthiêng, bí hiểm
- Hình ảnh vị chúa: oaiphong lẫm liệt
HĐ2: Phân tích:
Mục tiêu: Giúp Hs cảm nhận được chiều sâu tư
tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây
học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.Và
hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của
có gì gần gũi với tâm
trạng của ngưòi dân
mất nước lúc bấy
- Thái độ:
+ “Khinh …lũ …ngạomạn ”
+ “Ôm uất hận”, “ghét tầmthường, giả dối”
- Nghệ thuật: Liệt kê, giọnggiễu nhại, nhịp ngắn dồndập ở câu đầu, câu sau kéodài biểu hiện nỗi chánchường, khinh miệt
=> Thể hiện tâm trạng bất
lực, nỗi nhục nhã ê chề của một vị chúa tể rơi vào nghịch cảnh.
- Học sinh đọc khổ 2 và 3.
Trang 9+ “Gió gào ngàn” “ giọngnguồn hét núi”
- Cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớnlao, phi thường bí ẩn thiêngliêng trong nỗi nhớ da diếtcủa thân tù cảnh càng bí ẩn,thiêng liêng hơn
- Hình ảnh vị chúa:
+ “Thét khúc trường ca dữdội”
+ “Bước chân” “dõng dạcđường hoàng”
+ “Cuộn tấm thân như songcuộn”
+ “Mắt thần” “mọi vật đều
im hơi” – oai phong lẫmliệt
- Cuộc sống:
+ “Đêm vàng bên bờ suối…
uống ánh trăng tan”
+ “Tiếng chim ca giấc ngủ”
– cuộc sống vàng son củabậc đế vương
- Sức mạnh”
+ “Chiều lênh láng máu”
+ “Ta đợi chết mảnh mặttrời gay gắt”
+” Chiếm riêng phần bímật” – phi thường bắt tất cảphải khuất phục
- Nghệ thuật:
+ Câu thơ giàu chất tạohình, sống động
+ Bức tranh tứ bình: chúasơn lâm say mồi đứng bên
bờ suối, uống trăng đầy lãngmạn Uy lực vô biên có
- Cuộc sống: thời vàng soncủa bậc đế vương
3 Sự nuối tiếc của vị chúa
- Tâm trạng: tiếc nuối + Câu hỏi tu từ “nào đâu,đâu” làm cho giấc mộnghuy hoàng của vị chúa khéplại trong u uất:
+ “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
+ Câu hỏi: “Hỡi oai linh,Hỡi cảnh rừng” – vô vọng
=> Cả hai cảnh tượng của
con hổ đã thể hiện sự bất hòa sâu sắc thực tại và mơ ước mãnh liệt thế giới tự do.
Trang 10khứ rồi nuối tiếc nó;
hổ muốn gởi gắm suy
nghĩ gì về rừng xưa?
chim ca cho giấc ngủ, đợimảnh mặt trời chết, chiềulênh láng máu
=> Vẻ đẹp hùng vĩ, thơmộng, kiêu hãnh, lẫm liệtcủa một vị chúa tể đầy uylực
- Tâm trạng: tiếc nuối
=> Câu hỏi tu từ “nào đâu”
làm cho giấc mộng huyhoàng của vị chúa khép lạitrong u uất:
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
+ Câu hỏi: “Hỡi oai linh,Hỡi cảnh rừng” – vô vọng
=> Cả hai cảnh tượng của
con hổ đã thể hiện sự bất hòa sâu sắc thực tại và mơ ước mãnh liệt thế giới tự do.
+ Hình ảnh: Cảnh “nướcnon” “ nơi vùng vẫy” – chỉcòn trong hoài niệm
Nó đau vì mất tự do nhưng
sẽ không bao giờ lãng quên,hay phản bội non nước; lờinhắn gởi như một lời thề
Đó cũng chính là tiếng lòngcủa người dân Việt Nam: dùđang chịu ách nô lệ nhưng
sẽ mãi thuỷ chung với giống
=> Bi kịch của một vị chúa
tể thất thời
* Lời nhắn gửi thống thiết tới cảnh nước non hùng vĩ.
- Nó sẽ mãi mãi gắn bó,thuỷ chung với nước non
cũ Nó đau vì mất tự donhưng sẽ không bao giờlãng quên, hay phản bội nonnước; lời nhắn gởi như mộtlời thề Đó cũng chính làtiếng lòng của người dânViệt Nam: dù đang chịu ách
nô lệ nhưng sẽ mãi thuỷchung với giống nòi, nonnước…
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãngmạn, với nhiều biện phápnghệ thuật như nhân hoá,đối lập, phóng đại, sử dụng
từ ngữ gợi hình, giàu sứcbiểu cảm
- Xây dựng hình tượngnghệ thuật có nhiều tầng ýnghĩa
- Có âm điệu thơ biến hoá
Trang 11thống nhất ở giọng điệu dữdội, bi tráng trong toàn bộtác phẩm.
2 Nội dung:
- Hình tượng con hổ đượckhức hoạ rõ nét, cụ thểtrong hoàn cảnh bị giamcầm, nhớ rừng, tiếc nuốinhững tháng ngày sốnggiữa đại ngàn hùng vĩ đồngthời bộc lộ lời tâm sự củathế hệ trí thức những năm
1930
3 Ý nghĩa văn bản:
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
HĐ3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật
và ý nghĩa của văn bản
? Giá trị nội dung tiêu
biểu của bài thơ?
- Học thuộc bài thơ và nội dung
- Chuẩn bị bài “Quê hương”
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết : 754 Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
+ Thế làm sao … ănkhoai?
+ Hay là … đói quá?
=> Chứa từ: Có …
không?/ Làm sao? / Hay
HĐ1: Đặc điểm hình thức và chức năng
Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi
vấn trong văn bản cụ thể
+ Thế làm sao … ăn khoai?
+ Hay là … đói quá?
=> Chứa từ thể hiện sự nhingờ cần sự giải đáp: Có …
Trang 13không?/ Làm sao? / Hay là
… kèm theo dấu hỏi chấm ởcuối câu
“Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì
b Tại sao … như thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d Chú mình … không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc … đấy hả?
2 Bài tập 2:
Cả ba câu đều là câu nghivấn
- Căn cứ vào từ “hay”
- Nếu thay “hay” bằng
“hoặc” : Sai ngữ pháp
hoặc biến thành câu khácthuộc kiểu câu trần thuật,(hoặc mang ý nghĩa lựachọn)
3 Bài tập 3:
Không, vì những câu đókhông phải là câu nghivấn
a,b – các từ ngữ nghi vấnlàm chức năng bổ ngữtrong câu
c,d – là các từ phiếm định– mang ý nghĩa khẳngđịnh
Trang 144 Bài tập 4:
a …có … không? – Hỏithăm tình hình sức khỏe,không có giả định
b …đã … chưa? – Ngườinày trước đây có vấn đề vềsức khỏe
b Sai – không biết số lượng cụ thể mà đã khẳng định “rẻ”
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại các ghi nhớ
- Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6
- Học bài, làm bài tập sbt.
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn - tiếp theo”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết : 76 Ngày dạy:
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
a Đoạn văn 1:
Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý chủ đề Câu nào cũng nói về chủ
? Trong đoạn văn (a)
câu nào là câu chủ đề
của đoạn văn? Các câu
có vai trò như thế nào
trong đoạn văn?
*HS đọc đoạn văn a, sgk/14.
a Đoạn văn 1:
- Câu 1 là câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy
cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.
Câu 2: Cung cấp thông tin
Trang 16? Đoạn (a) được trình
bày nội dung theo cách
nào?
?
? Từ ngữ chủ đề của
đoạn văn? Dụng ý?
? Đây có phải là đoạn
văn miêu tả, kể chuyện
hay biểu cảm, nghị luận
không? tại sao?
? Vậy đv trên viết theo
về lượng nước ngọt ít ỏi
Câu 3: Cho biết lượng nướcấy bị ô nhiễm Câu 4: Nêu
sự thiếu nước ngọt ở cácnước thế giới thứ ba
Câu 5: Nêu dự báo đến năm
2025 thì 2/3 dân số thế giớithiếu nước
- Sắp xếp hợp lí, các câusau bổ sung thông tin làm
rõ ý câu chủ đề Câu nàocũng nói về nước => theolối diễn dịch
- nước - từ ngữ quan trọng
để thể hiện chủ đề của đoạnvăn Các câu sau bổ sungthông tin làm rõ ý chủ đề
Câu nào cũng nói về chủ đề
đã nêu
- Không phải Vì: Đoạn văn
ko kể, ko thuật nhữngchuyện, việc về nước Đv
ko biểu hiện cảm xúc gì củangười viết một cách trựctiếp hay gián tiếp Đv kobàn luận, phân tích, c/minh,giải thích vấn đề gì vềnước
- Đv a là đoạn văn thuyếtminh vì cả đoạn nhằm giớithiệu vấn đề thiếu nướcngọt trên thế giới hiện nay
T/minh một sự việc, hiệntượng tự nhiên-xã hội
* HS đọc đoạn b, sgk/14.
b Đoạn văn 2:
- T/minh vấn đề: Cuộc đời
và những cống hiến củaPhạm Văn Đồng
Trang 17đoạn? Câu chủ đề của
đoạn?
? Cách sắp xếp các câu
ra sao?
? Qua hai đoạn văn a, b
hãy cho biết các câu
trong đoạn văn thuyết
minh được sắp xếp theo
trật tự nào?
- GV treo bảng phụ có
Ngữ liệu: SGK/ 14
- HS đọc đoạn a, sgk/14
? Đoạn a thuyết minh
đối tượng nào?
- Câu 2 sơ lược giới thiệuquá trình hoạt động cáchmạng và những cươngvịlãnh đạo Đảng và Nhànước mà đồng chí PVĐtừng trải qua
- Câu 3 nói về quan hệ củaông với Chủ tịch HCM
-> theo lối diễn dịch Cáccâu sắp xếp theo thứ tựtrước sau (thời gian)
- Đoạn a: từ khái quát đến
- Thuyết minh về cây bút bithì ta nên giới thiệu cấu tạo,phải chia thành từng bộphận:
+ ruột bút bi (phần quantrọng nhất)
+ vỏ bút bi, ngoài ra có cácloại bút bi
* Ghi nhớ: SGK tr 15
Trang 18? Ta sửa lại như thế nào
và làm cán bút viết Phầnnày gồm ống, nắp bút có lòxo
- Cách sửa: Tách làm haiđoạn và thuyết minh theotrình tự từ trong ra ngoàihoặc từ ngoài vào trong
* HS đọc đoạn b, sgk/14.
- Giới thiệu chưa hợp lí,phần thuyết minh còn lộnxộn
- Ta nên giới thiệu bằngphương pháp nêu địnhnghĩa, giải thích và phânloại, phân tích
- Cách sửa: nên tách làm 3đoạn
+ Phần đèn: bóng, đuôi,dây, công tắc
+ Phần chao đèn
+ Phần đế đèn
- HS đọc ghi nhớ SGK tr15
Cho HS viết một đoạn
văn theo chủ đề đã cho
1 Bài tập 1:
- Mở bài: Trường emnằm ở vị trí trung tâm của
xã, được xây dựng khangtrang
- Kết bài: Ngôi trường
đó đã đào tạo biết bao thế
hệ học sinh Giờ đây nó làđiểm tựa về tinh thần chomỗi học sinh khi đi xa
Trang 19Cho HS viết đoạn văn
theo yêu cầu của đề?
2 Bài tập 2:
Hồ Chí Minh, một lãnh
tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Ngay từ lúc giang sơn còn bị giày xéo dưới gót giày của thực dân Pháp, người đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước cuối cùng người đã dẫn dắt nhân dân
ta đánh đuổi “Hai đế quốc to” giành lại độc lập cho dân tộc, tự do cho con người nô lệ
3 Bài tập 3:
Ngữ văn 8 tập 1 là một tài liệu học tập về ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt
và Tập làm văn Trong đó
có 17 bài được biên soạn theo hướng tích hợp Ở mỗi bài đều có ngữ liệu tham khảo, câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu và bài tập thực hành
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài học?
- Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Quê hương
- Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm).
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Tuần: 21 Ngày soạn:
Tiết : 77 Ngày dạy:
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ: Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo
nghệ thuật độc đáo của tác phẩm trong bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc và nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng”?
3 Bài mới
*Vào bài:
Nhà thơ Đỗ Trung Quân đã trải nghiệm:
Quê hương, mỗi người chỉ một.
Như là chỉ một mẹ thôi!
Quê hương, nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người!
Tình yêu quê hương là một tình cảm vô cùng thiêng liêng cao quý và không biết
đã tự bao giờ các nhà thơ khi viết về quê hương mình đều thể hiện một tình yêu rất đỗi chân thành, sâu lắng Đối với Tế Hanh cũng vậy, cái làng chài ven biển, quê hương ông đã trở thành nỗi nhớ nhung mãnh liệt, một niềm thương sâu nặng Cái hình ảnh làng quê ấy đã đi vào trong những sáng tác đầu tay của ông!
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hương một sáng tác đầu tay đầy tình cảm của Tế Hanh
Trang 21Hoạt động NỘI DUNG
1 Đọc.
2.Tìm hiểu chú thích.
a Tác giả:Tế Hanh (1921)
- Hoàn cảnh trong tác phẩm:đất nước ta ở giai đoạn trướcCách mạng tháng Tám
- Thể loại: tám chữ tự do
- PTBĐ: Trữ tình kết hợpmiêu tả và tự sự
HĐ1: Giới thiệu chung
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả,
hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố
+ 1945, phục vụ cáchmạng và kháng chiến
+ Trao giải thưởng Hồ ChíMinh 1996
- Phong cách sáng tác:
Buồn và tình yêu quêhương da diết; niềm khaokhát thống nhất Tổ quốc
- Bài thơ “quê hương”
được rút từ tập Nghẹn ngào 1939, được in lại trong tâp Hoa niên 1945
- Hoàn cảnh trong tácphẩm: đất nước ta ở giaiđoạn trước Cách mạngtháng Tám
- Thể loại: tám chữ tự do
Trang 22* Các từ khó:
1, … 4 SGK
* Bố cục: bốn đoạn Đoạn 1: hai câu đầu Đoạn 2: sáu câu tiếp Đoạn 3: Tám câu tiếp theo Đoạn 4: Bốn câu cuối
Vần chân liền: sông
-hồng; cá - mã… Chỉ có một vần lưng - vần thông:
II Phân tích văn bản:
1 Giới thiệu về làng quê của tác giả:
2 Cảnh dân chài bơi thuyền
ai làm nghề chài lưới
* Con thuyền: hăng như con
tuấn mã, phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt
- NT: so sánh, tính từ (hăng), động từ mạnh (phăng, vượt)
=> Diễn tả thật ấn tượng khíthế băng tới dũng mãnh củacon thuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh mẽ,một vẻ đẹp hùng tráng đầy
HĐ2: Phân tích văn bản:
Mục tiêu: Cảm nhận được tình yêu quê hương
đằm thắm và hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống
của con người trong sinh hoạt lao động
?Hai câu thơ đầu, em
không gian và thời
tiết như thế nào ?
* Thiên nhiên: Trời trong,
gió nhẹ, sớm mai hồng
=>Cảnh tượng bầu trời caorộng, trong trẻo, nhuốmnắng hồng bình minh,thiên nhiên tươi đẹp, lýtưởng cho những ai làmnghề chài lưới
* Con thuyền: hăng như
con tuấn mã, phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt
- NT: so sánh, tính từ
(hăng), động từ mạnh (phăng, vượt) => Diễn tả
Trang 23mẽ, một vẻ đẹp hùng trángđầy hấp dẫn Bốn câu thơvừa là phong cảnh thiênnhiên tươi sáng, vừa làbức tranh lao động đầyhứng khởi và dào dạt sứcsống.
=> H/ả cánh buồm trắngcăng gió biển khơi quenthuộc bỗng trở nên lớn lao,thiêng liêng và rất thơmộng, đó chính là biểutượng của linh hồn làngchài Nhà thơ vừa vẽ rachính xác cái hình, vừacảm nhận được cái hồncủa sự vật Một so sánhthú vị, một liên tưởng giàuchất thơ Cánh buồm đãthành một hình ảnh ẩn dụ
để biểu trưng cho hồnlàng, khiến cho cái hồnlàng ấy vốn trừu tượng trởthành cái cụ thể, dễ cảmnhận như nó đang trải rộng
ra trước mắt ta giống cánhbuồm đang trương to đểthâu góp gió
hấp dẫn Bốn câu thơ vừa làphong cảnh thiên nhiên tươisáng, vừa là bức tranh laođộng đầy hứng khởi và dàodạt sức sống
* Cánh buồm: mảnh hồn
làng rướn thân trắng, thâugóp gió
- NT: So sánh, ẩn dụ: Cánhbuồm là h/ả biểu trưng chohồn làng, lấy cái cụ thể để sosánh với cái trưù tượng để nó
cụ thể hơn
Trang 24? Cảnh đón thuyền
đánh cá về bến được
tác giả miêu tả qua
những chi tiết nào?
Tại sao tg lại viết
“Nhờ ơn trời biển
lặng cá đầy ghe”.
+ Dân làng: ồn ào, tấp nập
+ Cá: tươi, ngon, thân bạctrắng
=> Không khí vui vẻ, rộnràng, đông vui, náo nhiệt,phấn khởi về thành quả laođộng
- Lời cảm tạ trời đất Chỉ
có những ai đã từng làmnghề chài mới hiểu hết lờicảm tạ mang tính cộngđồng này
* Hình ảnh dân chài:
- Da: ngăm rám nắng
- Thân hình: Nồng thở vị
xa xăm
=> H/ả người dân làngchài hiện lên thật đẹp vàkhoẻ mạnh Câu thơ đầu là
tả thực, câu thơ sau là sựsáng tạo độc đáo, gợi cảm,rất thú vị Đây là cái đẹpcủa nắng, gió và nước biển
đã thấm sâu vào người họ,kết tụ trong người dân chàibao mùi vị của biển khơi,tôi luyện cho thân hình rắnchắc, con người thêm dạndày, từng trải Hai câu thơ
đã chạm khắc rõ nét, tạcnên cái dáng vẻ riêng, mộtbức tượng đài về người laođộng đánh cá có tầm vócphi thường, vừa chân thựcvừa lãng mạn, họ mang vẻđẹp và sự sống nồng nhiệtcủa biển cả
3 Cảnh đón thuyền về bến:
- Dân làng: ồn ào, tấp nập
- Cá: tươi, ngon, thân bạctrắng
=> Không khí vui vẻ, rộnràng, đông vui, náo nhiệt,phấn khởi về thành quả laođộng
4 Hình ảnh dân chài:
- Da: ngăm rám nắng
- Thân hình: Nồng thở vị xaxăm
Trang 25?H/ả con thuyền khi
đã trở nên có hồn, một tâmhồn rất tinh tế, nó như 1sinh thể, như một phần củasống lao động của làngchài, gắn bó với làng chài
- Tình yêu quê hương luônthường trực trong lòng nhàthơ: nhớ về những nét đặctrưng, riêng biệt của quêhương: màu sắc, mùi vị -cái mùi đặc trưng củavùng biển Nỗi nhớ cụ thể,thắm thiết, gắn bó, thuỷchung
nó như 1 sinh thể, như mộtphần của sống lao động củalàng chài, gắn bó với làngchài
5 Nỗi nhớ quê hương:
Tình yêu quê hương luôn thường trực trong lòng nhà thơ: nhớ về những nét đặc trưng, riêng biệt của quê hương: màu sắc, mùi vị - cái mùi đặc trưng của vùng biển Nỗi nhớ cụ thể, thắm thiết, gắn bó, thuỷ chung
III Tổng kết – ghi nh ớ :
1 Ngh ệ thuật:
- Sáng tạo nên những hìnhảnh của cuộc sống lao độngthơ mộng
- Tạo liên tưởng, so sánh độcđáo, lời thơ bay bổng, đầycảm xúc
- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiệnđại có những sáng tạo mới
mẻ, phóng khoáng
2 N ội dung:
Lời kể về quê hương làngbiển và nỗi lòng của tác giảkhôn nguôi về quê hương
3 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ là bày tỏ của tác giả
về một tình yêu tha thiết đốivới quê hương làng biển
HĐ3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật
và ý nghĩa của văn bản
? ý nghĩa của bài thơ?
- Hs thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv
- Các nhóm cử đại diện lêntrình bày trước lớp
Trang 264 Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ “Quê hương” đã cho em cảm nhận gì?
- Học nội dung bài
- Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 27
Tuần: 21 Ngày soạn:
Tiết :78 Ngày dạy:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả
3 Thái độ: Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người
chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Đọc.
HĐ1: Giới thiệu chung
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được vài nét về tác giả,
hoàn cảnh ra đời của văn bản, những từ khó và bố
cục của văn bản
Trang 282.Tìm hiểu chú thích.
a Tác giả:Tố Hữu (1920 – 2002)
+ Tên: Nguyễn Kim Thành.+ Quê: Thừa Thiên – Huế
- Hướng dẫn đọc và
đọc mẫu: 6 câu đầu
giọng rộn rã, tươi vui,
náo nức, phấn chấn; 4
câu thơ còn lại giọng
căm uất, nghẹn ngào,
1939 và bị thực dân Phápbắt 1942; tham gia khởinghĩa tháng 8 -1945 ởHuế; giữ chức Bí thưBCHTW Đảng, Phó chủtịch Hội đồng Bộ trưởng
- Văn chương: Là lá cớđầu trong phong trào thơ
ca cách mạng; được tặnggiải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học – nghệ thuật1996
- Các tác phẩm chính: Từ
ấy 1937-1946, Việt Bắc
1946-1954, Gió lộng 1955 – 1961, Ra trận 1962-
Trang 29- Giới thiệu hoàn
- Thể thơ: Lục bát Nhịpnhàng uyển chuyển,truyền tải cảm xúc sâulắng
- PTBĐ: Trữ tình kết hợpmiêu tả và tự sự
c.Các từ khó:
1, … 4 SGK
- Bằng biện pháp hoán
dụ, “khi con tu hú” hót làtín hiệu rực rỡ của mùa hè,cảnh sắc tưng bừng củacuộc sống đã tác độngmạnh mẽ đến tâm hồnngười tù
*Bố cục:
- P1: 6 câu đầu – tả cảnhmùa hè rực rỡ
- P2: 4 câu cuối: tả tình ,diễn tả tâm trạng người tù– chiến sĩ cách mạng
b Tác phẩm: Khi con tu hú
- Hoàn cảnh: được sáng táckhi bị giam cầm ở Thừa Phủ
- Thể thơ: Lục bát
- PTBĐ: Trữ tình kết hợpmiêu tả và tự sự
4 Bố cục của bài thơ:
- P1: 6 câu đầu – tả cảnh mùa
hè rực rỡ
- P2: 4 câu cuối: tả tình , diễn
tả tâm trạng người tù – chiến
- Phạm vi miêu tả rộng lớn,màu sắc rực rỡ, âm thanh rộn
rã, hương thơm ngào ngạt
=> Cảnh mùa hè đầy màu
HĐ2: Phân tích văn bản:
Mục tiêu: Nhận ra và phân tích được sự nhất quán
về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được
sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác
giả ở bài thơ này
+ Lúa - đương chín;
+ Trái cây- ngọt dần, + Bắp rây – vàng hạt.
Trang 30?Tâm trang người tù
như thế nào trước
cảnh sắc mùa hè?
Em nhận xét gì về
tiếng tu hú trong đoạn
2?
- Nêu nội dung bài
+ Nắng đào – đầy sân.
+ Diều sáo: Lộn nhào.
- Không gian: trời xanh –rộng, cao
=> Mùa hè rộn ràng, đầy hương vị, màu sắc, khoáng đạt, tự do và vui tươi đầy sức sống.
- Từ ngữ chọn lọc, chi tiếtđặc sắc:
+ Những động từ mạnh
mẽ: dậy, lộn nhào và tính
từ chín, ngọt, đầy, rộng,
cao để diễn tả sự hoạt
động, sự căng đầy nhựasống của mùa hè
+ Bầu trời mở rộng và caothêm cánh diều tự do baylượn Tất cả tạo sự đối lậpvới không gian chật hẹptrong phòng giam
+ Thính giác: Nghe hèdậy, tu hú kêu
+ Cảm giác: Ngột, uất+ Hành động: Muốn đạptan phòng
- Tâm trạng của người tù
là tâm trạng ngột ngạt, uấthận vì bị tù, không được
tự do, bị tách rời khỏiđồng đội, đồng chí
- Tiếng con tu hú không
còn là báo hiệu mùa hè
mà là thôi thúc con người đến với tự do, vượt qua cảnh tù đầy ngột ngạt, u uất.
=> Cảm nhận mãnh liệt
sắc, âm thanh, hương vị Mọivật sống động, đang pháttriển hết sức tự nhiên, mạnhmẽ
- Từ ngữ chọn lọc, chi tiếtđặc sắc:
+ Những động từ mạnh mẽ:
dậy, lộn nhào và tính từ chín, ngọt, đầy, rộng, cao để diễn
tả sự hoạt động, sự căng đầynhựa sống của mùa hè
+ Bầu trời mở rộng và caothêm cánh diều tự do baylượn Tất cả tạo sự đối lậpvới không gian chật hẹptrong phòng giam
3 Tâm trạng của người tù:
- Tác giả cảm nhận cảnh vào
hè được miêu tả theo trí
tưởng tượng “Ta nghe hè dậy
do của người tù
Trang 31- Lựa chọn lời thơ đầy ấntượng để biểu lộ cảm xúc khithiết tha, khi lị sôi nổi, mạnhmẽ.
- Sử dụng các biện pháp tu từđiệp ngữ, liệt kê… vừa tạonên tính thống nhất về chủ đềvăn bản, vừa thể hiện cảmnhận về sự đối lập về niềmkhao khát sự sống đích thực,đầy ý nghĩa với hiện tại buồnchán của tg vì bị giam hãmtrong nhà tù thực dân
2 Nội dung:
Khi con tu hú thể hiện cảmnhận của nhà thơ về hai thếgiới đối lập: cái đẹp, tự do vàcái ác, tu ngục
3 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lòng yêu đời,yêu lí tưởng của người chiến
sĩ cộng sản trẻ tuổi tronghoàn cảnh tù ngục
HĐ3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được nội dung, nghệ thuật
và ý nghĩa của văn bản
? ý nghĩa của bài thơ?
- Hs thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv
- Các nhóm cử đại diện lêntrình bày trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- “Khi con tu hú” đã cho em cảm nhận gì?
- Học thuộc bài thơ và nội dung
- Chuẩn bị bài “Tức cảnh Pác Bó”
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn” tt
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 32Tuần: 21 Ngày soạn:
Tiết : 79 Ngày dạy:
Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ để dùng để hỏi mà còn dùng để thể
hện các ý cầu khiến, khẳng định phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm ….
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho ví
dụ minh họa?
3 Bài mới
*Vào bài: Câu văn cũng như cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn
cũng phải luôn luôn đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh
tế những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của conngười Vì thế, các em có thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống như một câunghi vấn, nhưng trên thực tế, nó lại không phải là một câu nghi vấn đích thực
c Câu cầu khiến
HĐ2: Chức năng khác của câu nghi vấn
Mục tiêu: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng
b “ Mày định nói cho … đấyà?” – Đe dọa, hống hách
c “Có biết không?”, “Lính
Trang 33- Thế nào là câu hỏi tu
từ?
- Có phải câu nghi vấn
đều phải kết thúc bằng
dấu chấm hỏi không?
đâu?”, “ Sao mày dám …như vậy?’, “Không còn …nữa à?” – đe dọa, hách dịch
Câu cầu khiến
d Cả đoạn trích là một câunghi vấn – khẳng định Câutrần thuật
e “Con gái … ư?”, “Chả lẽ
… ấy!”, … - Bộc lộ cám xúcngạc nhiên Không cần câutrả lời Câu hỏi tu từ
- Câu hỏi tu từ: hỏi mà khôngcần trả lời
- Không phải tất cả các câunghi vấn đều kết thúc bằngdấu chấm hỏi?
2 Nhận xét:
- Câu nghi vấn không chỉ
để hỏi mà còn có chứcnăng khác
- Câu hỏi tu từ: hỏi màkhông cần trả lời
- Không phải tất cả các câunghi vấn đều kết thúc bằngdấu chấm hỏi?
-b, “Nào đâu……….bờ
suối
Ta say……….ánh trăngtan”
Trang 34(bộc lộ tình cảm, cảm xúc;
có chức năng cầu kiến)
d, “Ôi, nếu thế….bóng
bay”(bộc lộ tình cảm, cảmxúc; phủ định)
2 Bài t ập 2/ 23-24 :
a, “Sao cụ….thế?”=> phủ
định “Tội gì… để lại?”=>phủđịnh
“Ăn mãi….lo liệu”=>phủ định
b, “Cả đàn bò… làm
sao?”=> bộc lộ sự bănkhoăn, ngần ngại
c, “Ai dám… mẫu
tử?”=> khẳng định
d, “Thằng bé kia,… gì?”
=> hỏi “Sao lại… khóc?” =>hỏi
* Thay thế:
a, Cụ không phải lo xa quánhư thế Không nên nhịnđói mà tiền để lại ăn hếtthì lúc chết không có tiền
để mà lo liệu
b, Không biết chắc làthằng bé có thể chăn dắtđược đàn bò hay không
c, Thảo mộc tự nhiên cótình mẫu tử
3 Bài tập 3/24:
- Bạn có thể kể cho mìnhnghe nội dung của bộphim “Rừng chắn cát”được không?
- (Lão Hạc ơi!) Sao đời lãokhốn cùng đến thế?
4 Bài t ập 4 /24 : Câu nghi
vấn dùng để chào
Trang 35Trường hợp đó người nói, người nghe có quan hệ gầngũi.
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học?
- Làm bài tập sbt
- Chuẩn bị bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
- Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến
5 Rút kinh nghiệm: