Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV... Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV... Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.. -
Trang 1Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết : 89 Ngày dạy:
CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ, nghiêncứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
HĐ 1 : Đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng
của câu trần thuật
+ câu 3: yêu cầu
b + Câu 1 : kể;
+ câu 2 : thông báo
c Miêu tả hình thức mộtngười đàn ông: Cai Tứ
d + Câu 1: câu cảm thán;
+ câu 2: nêu nhận định;
+ câu 3: bộc lộ tình cảm
Trang 2+ Nêu đặc điểm hình
+ Kết thúc câu chủ yếu làdấu chấm, có khi bằng dấuchấm than hoặc dấu chấmlửng
b Câu 1: kể sự việc - là câu trần thuật ,
Câu 2: câu cảm thán “- Câybút đẹp quá” – từ “quá” là từ cảm thán,
Câu 3,4: là câu trần thuật: bày tỏ lòng cảm ơn
+ Dịch thơ: câu trần thuât -
“Cảnh đẹp đêm nay khod hững hờ”
- Cùng diễn đạt: đêm trăng đẹp, gây xúc động mãnh liệt, khiến nhà thơ muốn làm gì đó
3 Bài tập3:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn – yêu cầu
HĐ2: Luyện tập
Mục tiêu: Hs biết vận dụng lý thuyết vào luyện tập
thực hành bài tập
Cho HS nêu yêu cầu và
làm bài tập:
- Xác định kiểu câu?
- Phân biệt chức năng
của câu?
- Tìm mục đích sử dụng
của các câu?
1 Bài tập1:
a Câu 1: kể; câu 2,3 bộc lộ
tình cảm - đều là câu trần thuật
b Câu 1: kể sự việc - là câu trần thuật ,
Câu 2: câu cảm thán “- Cây bút đẹp quá” – từ “quá”
là từ cảm thán, Câu 3,4: là câu trần thuật:
bày tỏ lòng cảm ơn
+ Dịch thơ: câu trần thuât -
“Cảnh đẹp đêm nay khod hững hờ”
- Cùng diễn đạt: đêm trăng đẹp, gây xúc động mãnh liệt,khiến nhà thơ muốn làm gì
đó
3 Bài tập3:
a Câu cầu khiến
Trang 3- Tìm hiểu kiểu câu và
chức năng của câu
- Cho HS đặt câu phù
hợp với yêu cầu SGK?
- Cho học sinh thực hiện
theo yêu cầu của SGK?
b Câu nghi vấn – yêu cầu
c Câu trần thuật – yêu cầu
(b) và (c) là lời yêu cầu nhã
nhặn, lịch sự
4 Bài tập 4: đều là câu trần
- Xin lỗi: (tôi) xin lỗi anh vì
các chuyện đã qua
- Cảm ơn: (em) xin cảm ơn cô
- Chức mừng: (anh ) xin chúc mừng em …
- Cam đoan: (tôi) xin cam đoan đây là hàng thật
6 Bài tập 6.
Viết đoạn văn đối thoại:
Bà chủ sạp rau chào mời.
- Này chú ơi, mua rau đi!
- Bắp cải, bán bao nhiêu tiền một ki-lô-gam? - Khách hàng hỏi giá.
- Có 20 000 đồng Rẻ mà, mua giúp chị nhé! - Bà chủ
khuyến khích.
- Trời ơi! Sao “rẻ” dữ vậy?
Khách hàng bỏ đi.
c Câu trần thuật – yêu cầu.(b) và (c) là lời yêu cầu nhã nhặn, lịch sự
4 Bài tập 4: đều là câu trần
Viết đoạn văn đối thoại:
Bà chủ sạp rau chào mời.
- Này chú ơi, mua rau đi!
- Bắp cải, bán bao nhiêu tiền một ki-lô-gam? - Khách hàng hỏi giá.
- Có 20 000 đồng Rẻ mà, mua giúp chị nhé! - Bà chủ khuyến khích.
- Trời ơi! Sao “rẻ” dữ vậy? Khách hàng bỏ đi.
4 Củng cố - Dặn dò
- Nêu nội dung bài học?
- Học bài; làm bài tập sgk, sbt
- Chuẩn bị bài Chiếu dời đô.
- Chuẩn bị bài “Câu Phủ định”
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 4Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết : 90 Ngày dạy:
CHIẾU DỜI ĐÔ
Lý Công Uẩn
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của Quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyếtphục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
2 Kĩ năng:
- Đọc – Hiểu văn bản theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3.Thái độ:
Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩncũng như dân tộc ta ở một thời kỳ lịch sử
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ, nghiêncứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Đi đường” và cho biết nội dung của bài thơ?
3 Bài mới:
* Vào bài:
Trải qua hơn một ngàn năm Bắc thuộc, nay vừa giành được độc , vậy khát vọng của nhân dân ta lúc này là gì? Tại sao Lí Công Uẩn phải dời đô? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay!
thích
1.Đọc.
HĐ1: Đọc và tìm hiểu chú thích
Mục tiêu: Yêu cầu HS tóm tắt những ý chính về tác giả và thể
loại của văn bản Biết được cách đọc và chia bố cục của văn
bản
- Hướng dẫn đọc và đọc
mẫu: giọng đọc khoáng
Trang 5đạt, dõng dạc, trang trọng,
tha thiết: “Trẫm rất đau
xót… dời đổi”, “Trẫm
muốn … thế nào?”
- Cho HS đọc tiếp
- Nêu vài nét sơ lược về Lí
Công Uẩn?
- Giới thiệu thể loại chiếu?
- Giới thiệu hoàn cảnh ra
đời văn bản?
- PTBĐ của văn bản?
- Cho HS tìm hiểu một số
- Quê: Bắc Ninh
- Sự nghiệp: làm vua, mở đầutriều Lí
+ Thể loại: Chiếu
Là thể văn do vua dùng để banbố mệnh lệnh; có thể viết bằngvăn vần, văn biề ngẫu hoặc vănxuôi, được công bố và đón nhậnmột cách trang trọng Một só bàichiếu thể hiện tư tưởng chính trị
lớn lao, có sự ảnh hưởng đến cả
triều đại , đất nước
- Hoàn cảnh:
Năm Canh Tuất niên hiệu ThuậnThiên thứ nhất 1010, Lí CôngUẩn viết bài chiếu bày tỏ ý địnhdời đô từ Hoa Lư ra thành ĐạiLa
- P2: Tiếp: “… không thể khôngdời đổi.” – Nhận xét về sự pháttriển của kinh đô Hoa Lư
- P3: Phần còn lại: “…” – Đại La
là kinh đô bậc nhất của đế vươngmuôn đời
2.Tìm hiểu chú thích.
a Tác giả:
Lí Công Uẩn (974 – 1028)
- Quê: Bắc Ninh
- Sự nghiệp: làm vua,
mở đầu triều Lí
b Tác phẩm:
- Thể loại: Chiếu là thểvăn chính luận trungđại, có chức năng banbố mệnh lệnh của nhàvua
- Hoàn cảnh:
Năm 1010, Lí CôngUẩn viết bài chiếu bàytỏ ý định dời đô từ Hoa
Lư ra thành Đại La
- P2: – Nhận xét về kinh
đô Hoa Lư
- P3: – Đại La là kinh
đô bậc nhất
II Tìm hiểu văn bản.
1 Việc dời đô:
HĐ 2 : Tìm hiểu văn bản
Trang 6Mục tiêu: Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra
thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên
bố quyết định dời đô
- Nhìn vào lịch sử pháttriển:
+ Nhà Thương 5 lần dời
đô +Nhà Chu 3 lần dời đô
- > phù hợp mệnh trời
- Nơi định đô: “nơitrung tâm”
- Mục đích: “mưu toannghiệp lớn, tính kếmuôn đời cho concháu.”
- Kết quả: “Vận nướclâu dài, phong tục phồnthịnh.”
=> Dời đô là việc tấtyếu để phát triển đấtnước
2 Nhìn lại thực tế:
- Hai nhà Đinh, Lê
- Thái độ nhà vua: “rấtđau xót”
=> Việc không dời đô làsai lầm
3 Chọn nơi định đô: thành Đại La:
*Về vị trí địa lý:
- Vị trí: Nơi trung tâmtrời đất
- Thế: Rồng cuộn hổngồi
- Ngôi: nam bắc đôngtây
- Hướng: nhìn sông dựanúi
- Địa thế: rộng màbằng; cao mà thoáng
* Về chính trị – vănhóa:
- Nhà Thương, Chu có bao
nhiêu lần dời đô?
- Dời đô vào những địa
điểm như thế nào?
- Nêu mục đích của việc
dời đô của nhà Thương
Chu?
- Kết quả của việc dời đô?
- Nhìn vào lịch sử phát
triển của các triều đại xưa
ở Trung Quốc, tác giả
muốn đề cập đến điều gì?
- Tác giả nhận xét về hai
nhà Đinh, Lê như thế nào
trong việc định đô ở Hoa
Lư?
- Thái độ của nhà vua như
thế nào với sự việc trên?
- Tác giả chọn nơi định đô
ở đâu?
- Tác giả chỉ ra ưu điểm
của thành Đại La như thế
nào?
- Nhìn vào lịch sử phát triển:
+ Nhà Thương 5 lần dời đô + Nhà Chu 3 lần dời đô
- > phù hợp mệnh trời
- Nơi định đô: “nơi trung tâm”
- Mục đích: “mưu toan nghiệplớn, tính kế muôn đời cho concháu.”
- Kết quả: “Vận nước lâu dài,phong tục phồn thịnh.”
=> Dời đô là việc tất yếu để pháttriển đất nước
- Hai nhà Đinh, Lê
+ “Không theo mệnh trời”
+ “Triều đại không lâu bền”
+ “Trăm họ phải hao tốn”
- Thái độ nhà vua: “rất đau xót”
=> Việc không dời đô là sai lầm
* Chọn nơi định đô: thành Đại La:
*Về vị trí địa lý:
- Vị trí: Nơi trung tâm trời đất
- Thế: Rồng cuộn hổ ngồi
- Ngôi: nam bắc đông tây
- Hướng: nhìn sông dựa núi
- Địa thế: rộng mà bằng; cao màthoáng
* Về chính trị – văn hóa:
- Chốn tụ hội bốn phương
- Dân cư sung túc, muôn vật tốttươi
=> Đây là mảnh đất tốt nhất choviệc định đô
Trang 7- Tác giả dùng nghệ thuật
gì để làm nội bật ưu thế
của thành Đại La?
- Thái độ của tác giả ntn
với triều đại Đinh, Lê?
? Tại sao kết thúc bài
chiếu, nhà vua không ra
lệnh mà lại hỏi ý kiến của
quần thần? Cách kết thúc
ấy có tác dụng gì?
* Nghệ thuật lập luận:
- Trình tự lập luận:
+ Nêu sử sách làm tiến đề, chỗ
dựa cho lí lẽ: dời đô là phù hợpquy luật
+ Chỉ rõ thực tế kinh đô ở Hoa
Lư là không còn phù hợp với sự
+ Câu hỏi tu từ: “ Trẫm muốn …nghĩ thế nào?” – mục đích cầukhiến nhưng dưới hình thức câuhỏi mang tính chất trao đổi, tạosự đồng cảm giữa mệnh lệnh củavua với thần dân
-> LCU là nhà vua khởi nghiệp,thân dân, dân chủ và khôn khéonên qua sự phan tích ở trên, đã
thấy rõ việc dời đô, việc chọnthành Đại La là theo mệnh trời,hợp lòng người, thiên thời, đạilợi, nhân hoà gồm đủ, là lẽ phảihỉên nhiên, là yêu cầu của lịchsử Muốn ý nguyện riêng củanhà vua trở thành ý nguyệnchung của thần dân trăm họ
=> Cách kết thúc mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại, có phần dân chủ, cởi
mở, tạo ra sự đồng cảm ở mức độ nhất định giữa vua và dân và bầy tôi
- Chốn tụ hội bốnphương
- Dân cư sung túc,muôn vật tốt tươi
=> Đây là mảnh đất tốtnhất cho việc định đô
* Nghệ thuật lập luận:
Trình tự lập luận chặtchẽ:
+ Nêu sử sách làm tiến
đề, chỗ dựa cho lí lẽ:dời đô là phù hợp quyluật
+ Chỉ rõ thực tế kinh đô
ở Hoa Lư là không cònphù hợp với sự pháttriển
+ Kết luận: Đại La lànơi tốt nhất để định đô
4 Lời kết luận:
- Câu 1: nêu rõ khatvọng, mục đích của nhàvua
- Câu 2: hỏi ý kiến củaquần thần
-> LCU là nhà vua khởinghiệp, thân dân, dânchủ và khôn khéo nênqua sự phan tích ở trên,đã thấy rõ việc dời đô,việc chọn thành Đại La
là theo mệnh trời, hợplòng người, thiên thời,đại lợi, nhân hoà gồmđủ, là lẽ phải hỉênnhiên, là yêu cầu củalịch sử Muốn ý nguyệnriêng của nhà vua trởthành ý nguyện chungcủa thần dân trăm họ
=> Cách kết thúc mangtính chất mệnh lệnh
HĐ3: tổng kết:
Mục tiêu: Giúp HS nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của văn
bản
- Nêu nội dung bài chiếu? -Nội dung:
+ Phản ánh ý chí tự cường
Trang 8- Nêu các biện pháp nghệ
thuật mà tác giả sử dụng?
- Cho biết ý nghĩa của bài
chiếu?
+ Khát vọng độc lập, cườngthịnh
- Nghệ thuật:
+ Thuyết phục người nghe bằng
lập luận chặt chẽ (nêu sử sách làm tiền đề – soi sáng tiền đề
vào thực tế nhà Đinh, Lê – đưa
ra kết luận, Đại La là nơi tốt nhất để định đô.)
+ Đan xen giữa Nghị luận vàbiểu cảm
- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời
đô từ Hao Lư ra Thăng Long vànhận thức về vị thế, sự phát triểnđất nước của Lí Công Uẩn
nghiêm khắc, độc thoạitrở thành đối thoại, cóphần dân chủ, cởi mở,tạo ra sự đồng cảm ởmức độ nhất định giữavua và dân và bầy tôi
- Nhắc lại thể loại chiếu?
- Nêu trình tự lập luận của bài chiếu?
+ P1, Tại sao TG lại nêu việc nhà Thương, Chu dời đô?
+ P2, Phê phán hai nhà Đinh , Lê nhằm mục đích gì?
+ P3, chỉ ra ưu điểm của mảnh đất Đại La nhằm vào việc gì?
- Học nội dung bài
- Chuẩn bị bài “Hịch tướng sĩ”
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết : 91 Ngày dạy:
Trang 9CÂU PHỦ ĐỊNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định trong nói và viết
3.Thái độ:
Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ, nghiên
cứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu hình thức và chức năng câu trần thuật? Cho ví dụ minh họa?
3 Bài mới:
* Vào bài:
Các câu có chứa các từ ngữ như: không, chưa, chẳng … là kiểu câu gì?
chức năng
1 xét các Ví dụ - SGK:
- Câu phủ định:
+ Nam không đi Huế.
+ Nam chưa đi Huế.
+ Nam chẳng đi Huế + Không phải, nó chần
chẫn như cái đòn càn.
+ Đâu co! Nó bè bè như
cái quạt thóc.
HĐ
: Đặc điểm hình thức, chức năng
Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng
của câu phủ định
- Cho HS đọc ngữ liệu và
trả lời câu hỏi SGK tr 52?
- Đối chiếu hình thức và
chức năng của câu a,b,c,d?
* Ví dụ 1:
Đối chiếu hình thức và chứcnăng của câu:
a Nam đi Huế
b Nam không đi Huế
c Nam chưa đi Huế
d Nam chẳng đi Huế
* Về hình thức:
Câu b có từ không
Câu c có từ chưa
Câu d có từ chẳngCâu a không có các từ ngữphủ định đó
Trang 10- Câu b,c,d là câu phủ định
- Cho HS xác định câu có từ
ngữ phủ định?
+ Nêu đặc điểm hình thức?
+ Nêu đặc điểm chức năng?
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Câu phủ định:
+ Không phải, nó chần
chẫn như cái đòn càn.
+ Đâu co! Nó bè bè như cái
quạt thóc.
- Hình thức: các từ phủ
định: không phải, đâu có
- Chức năng: phản bác một
ý kiến, một nhận định củangười nào đó
- “Vả lại … hay giết thịt”
- Phủ định miêu tả
c “ Không, chúng con không đói nữa đâu” - Phủ định bác bỏ
- Đặt câu không có từ phủđịnh nhưng có ý nghĩa tương đương:
a Câu chuyện có lẽ … có
+ Hs thảo luận nhóm
+ Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
+ Các nhóm khác bổ sung góp ý, nhận xét
Trang 11(mọi người đều) từng ăn trong … vào dạ.
c Từng qua thời … ai cũng … cổng trường
=> Dùng câu phủ định của phủ định để khẳng định mạnh mẽ hơn.
3 Bài tập3:
- Choắt chưa dậy được – bỏ từ “nữa”
- Thay “không” bằng
“chưa” – ý nghĩa thay đổi
4 Bài tập 4: các câu này
không phải câu phủ định vì không có từ phủ định, nhưng lại có ý nghĩa phủ định:
a Phản bác ý kiến
b Phản bác tính chân thựccủa một thông báo/nhận định
c Là câu nghi vấn để
phản bác ý kiến
d Là câu nghi vấn để phản bác lại ý kiến
- Trong đoạn hịch, từ
“quên” là động từ - ở
đây có nghĩa là không nghĩ đến, không để tâm
6 Bài tập 6.
Viết đoạn văn sử dụng câuphủ định miêu tả và bác bỏ
Trang 12Sau tiết trả bài văn số 5,
An nói với Ân:
- Từ đầu năm đến giờ
mình chưa bao giờ thấy
bạn Tý được 8 điểm bài tập làm văn Hay là đợt
này cậu ta chép bài văn mẫu rồi đưa cho thầy chấm?
- Không phải đâu - Ân
phân bua, tớ thấy dạo này
cậu ấy chăm chỉ làm bài tập thầy cho về nhà và siêng năng đọc sách lắm Cậu ấy có cố gắng nên được điểm cao là phải Mình phải chăm chú học tập, nếu không thì thua cậu ấy mất
- Phủ định bác bỏ: Không phải đâu
- Phủ định miêu tả: Từ
đầu năm đến giờ mình chưa bao giờ thấy bạn Tý
được 8 điểm, bài tập làm văn.
4 Củng cố - Dặn dò
- Nêu nội dung bài học?
- Câu phủ định là gì ?
- Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 sgk/54 & sbt
- Chuẩn bị bài Chương trình địa phương
- Chuẩn bị bài “Hành động nói”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết : 92 Ngày dạy:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG – Phần TLV
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương
- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương
1 Giáo viên:- Tìm hiểu các di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh cũng như các bài viết
giới thiệu về chúng
- Soạn giáo án
2 Học sinh:- Tìm hiểu các di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh cũng như các bài viết
giới thiệu về chúng
- Tập viết bài giới thiệu về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngôn ngữ,
nghiên cứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
danh lam thắng cảnh quê hương:
1 Di sản thế giới của đất nước VN:
- Có 6 di sản thế giới:
HĐ : Tìm hiểu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
quê hương:
Mục tiêu: Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn
thuyết minh để giới thiệu một di tích (thắng cảnh) của
quê hương
Trang 14- 4 di sản văn hoá:
+ Cố đô Huế
+ Nhã nhạc cung đìnhHuế
+ Phố cổ Hội An
+ Thánh địa Mỹ Sơn
- 2 di sản thiên nhiên:
+ Vịnh Hạ Long
+ Phong Nha - KẻBàng
2 Các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Kiên Giang.
- Di tích Lịch Sử Đình ÔngNguyễn Trung Trực
- Di tích lịch sử nhà tù Phú Quốc
- Di tích thắng cảnh Thạch Động- Hà Tiên
- Di tích thắng cảnh Mũi Nai
- Di tích lịch sử văn hóa Bình San
- Di tích danh thắng Đá
Dựng
- Di tích chứng tích chiến tranh chùa Xà Xía
- Di tích lịch sử văn hóa chùa Phù Dung
- Di tích lịch sử văn hóa chùaTam Bảo
- Đất nước ta có bao
nhiêu di sản thế giới?
- Hãy kể tên các di
tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh của Kiên
Giang?
*Di sản thế giới của đất nước VN:
- Có 6 di sản thế giới:
- 4 di sản văn hoá:
+ Cố đô Huế
+ Nhã nhạc cung đìnhHuế
+ Phố cổ Hội An
+ Thánh địa Mỹ Sơn
- 2 di sản thiên nhiên:
+ Vịnh Hạ Long
+ Phong Nha - Kẻ Bàng
* Các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Kiên Giang.
- Di tích Lịch Sử Đình ÔngNguyễn Trung Trực
- Di tích lịch sử nhà tù Phú
Quốc
- Di tích thắng cảnh Thạch Động
- Di tích thắng cảnh Mũi Nai
- Di tích lịch sử văn hóa Bình San
- Di tích danh thắng Đá Dựng
- Di tích chứng tích chiến tranhchùa Xà Xía
- Di tích lịch sử văn hóa chùa Phù Dung
- Di tích lịch sử văn hóa chùa Tam Bảo
- Di tích lịch sử văn hóa Đình
Trang 15thần Thành Hoàng
- Vườn quốc gia U minh Thượng.
- Di tích lịch sử văn hóa Đìnhthần Thành Hoàng
- Vườn quốc gia U minhThượng.
II Luyện tập viết bài thuyết minh:
1 Dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu chung
b Thân bài:
- Vị trí địa lý, diện tích, …
- Lịch sử hình thành và pháttriển
- Cảnh quan thiên nhiên vànhân tạo
- Ý nghĩa lịch sử và văn hóa
- Giá trị du lịch và kinh tế
c Kết bài: cảm nhận chungcủa bản thân
b Thực hành
HĐ : Luyện tập viết bài thuyết minh về 1 DLTC.
Mục tiêu: Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản
thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở
địa phương
Hãy làm dàn bài đại
cương thuyết minh về
danh lam thắng cảnh?
- GV Hướng dẫn mỗi
nhóm chọn một di
tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh, thảo luận
nhóm để viết bài giới
thiệu
- Hướng dẫn các
nhóm trình bày bài
giới thiệu của nhóm
- Vị trí địa lý, diện tích, …
- Lịch sử hình thành và pháttriển
- Cảnh quan thiên nhiên vànhân tạo
- Ý nghĩa lịch sử và văn hóa
- Giá trị du lịch và kinh tế
c Kết bài: cảm nhận chung củabản thân
- HS Thảo luận nhóm: Chọn
di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh và cùng viết bài giớithiệu
Nguyễn Trung Trực là vị anh hùng của dân tộc là tấm gương của nhiều thế hệ yêunước về lòng quả cảm liều mình vì lẽ phải Hiểu rõ được cuộc đời của vị anh hùng này tacàng thêm kính trọng và nể phục ông hơn :
Trang 16Nguyễn Trung Trực còn có tên là Chơn còn gọi là Năm Lịch, sinh năm 1839 trong một gia đình làm nghề đánh cá phủ Tân An tỉnh Gia Định nay thuộc ấp 1 xã Bình Đức huyện Bến Lức Tỉnh Long An Cùng với Trương Công Định, Nguyễn Trung trực tham gia trận đánh bảo vệ đồn Chí Hoà Ông được phân công chỉ huy một nhóm nghĩa quân hoạt động ở Tây An Ngày 10/12/1861 nghĩa quân dưới quyền chỉ huy của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy chiến hạm Esperance của thực dân Pháp trên sông Vàm Cỏ
Đông Sau đó ông kéo quân về hoạt động ở vùng Rạch Gía–Phú Quốc Tại đây ông lãnh đạo nghĩa quân tấn công Rạch Giá Giặc Pháp truy kích ,ông rút quân về Phú Quốc Ông bị giặc bắt tại đây đưa về giam ở Sài Gòn rồi bị xử tử tại Rạch Giá Dân chúng thờ ông ở nhiều nơi Đình làng Vĩnh Thanh Vân ở thị xã Rạch Giá là một trong những di tích tiêu biểu
Đình thờ Nguyễn Trung Trực vốn là Đình Thờ Cá Ong Voi Ngày 27/9/1868 khi Nguyễn Trung Trực bị giặc xử chém, dân làng Vĩnh Thanh Vân thờ Nguyễn Trung Trực Trong đình và để che mắt địch, biển đình vẫn ghi là “Đình Nam Hải Đại Tướng Quân“ Tục truyền, năm 1909,trong dịp lễ Kỳ Yên, Quan chức Tây ta đến dự.Tên tham biện người Pháp vốn biết chữ Hán đã phát hiện ra câu đối trích từ thơ của Huỳnh Mẫn Đạt : “Hoả hồng nhựt tảo oanh thiên địa
Kiến bạt kiên Giang khấp quỷ thần ”
Liền đùng đùng nổi giận, cho rằng hương chức vẫn còn nuôi ý chống Pháp Hương chức làng Vĩnh Thanh Vân viện lẽ : Ông Nguyễn trung với vua với nước, dân thờ ông là thờ chữ Trung Sau đó hương chức nhờ Đốc Phủ Tươi và phủ quân tâu bày với Tham Biện đểbỏ qua chuyện này
Ngoài địa điểm trên Nguyễn Trung Trực được thờ ở nhiều nơi khác : Tân Điền , Vĩnh Hoà Hiệp ,Vĩnh Hoà ,Phú Quốc …….Việc tổ chức lễ hội Nguyễn Trung Trực đến cách mạng Tháng Tám mới công khai và duy trì mãi đến nay Mặt khác Nguyễn Trung Trực từ lâu là đối tượng thờ tự quan trọng của các tín đồ Bửu sơ Kỳ Hương
Ở Phú Quốc có nhiều địa điểm liên quan đến Nguyễn Trung Trực vẫn còn bảo lưu trong ký ức dân chúng: Hàm Ninh địa điểm đổ bộ, Cửa Cạn, Ba Trại, Bãi Ong Lang nơi cụ Nguyễn đánh trận cuối cùng, đặc biệt tại Rạch Tràm là nghĩa trang các nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực và ngôi mộ của bà Quan Lớn Tướng đuợc coi là vợ của Nguyễn Trung Trưc Nói chung các nơi thờ tự Nguyễn Trung Trực –vùng căn cứ, chiến trường xưa của cụ ở Phú Quốc là một vùng đất thiêng, một địa danh một ngôi mộ và một loạt những tên người đều gắn bó hữu cơ với cuộc đời và sự nghiệp của người anh hùng dân chài …
Hàng năm dân chúng tổ chức lễ cúng trọng thể vào ngày 27, 28, 29 tháng 8 âm lịch, tại đền thờ có tổ chức lễ hội trọng thể kỷ niệm ngày hy sinh của ông Mọi người tấp nập quây quần về đền để làm những món chay như tàu hủ, tương, chao… để đón tiếp khách thập phương Trong những ngày diễn ra lễ giỗ, thành phố Rạch Giá còn tổ chức nhiều hoạt động phong phú như hội chợ thương mại, giao lưu văn nghệ quần chúng của ba dân tộc Kinh - Hoa – Khơme, các trò chơi dân gian, biểu diễn võ thuật, thi nấu ăn, thi múa lân, cộ hoa, thả hoa đăng trên dòng sông Kiên Vào ngày hội đền, người ta tổ chức nghi lễcúng tế và diễn lại trận đánh chìm tàu Hy Vọng của Pháp trên sông Nhật Tảo Ngoài ra,
Trang 17còn tổ chức các sinh hoạt văn hoá truyền thống như đua thuyền, đánh cờ
Đền thờ Nguyễn trung Trực ở Rạch Giá có thể coi là ngôi đền lớn nhất trong các ngôi đền thờ Nguyễn Trung Trực Trong đền được bày trí tôn nghiêm và đây là điểm hànhhương của rất đông người họ cho rằng ông Nguyễn rất linh thiêng.Trước đền thờ ông có một tượng đài được coi là một trong những tượng đẹp nhất Việt Nam có dáng vẻ oai phong và dũng mãnh
cuộc đời anh hùng Nguyễn Trung Trực một cách tỉ mỉ, sinh động và hấp dẫn Đến thămđền Ông ở Rạch Giá, cảm nhận đầu tiên của bạn là sự thanh bình đến lạ kỳ Ngoài địa điểm để khách thập phương đến viếng, tưởng niệm, đền còn là nơi để ngườidân làm công đức Ở đây nơi có phòng mạch thuốc nam miễn phí cho mọi người Hàngngày đền nhộn nhịp người ra vào để chữa bệnh, bốc thuốc, làm công đức
* Xem lại kiến thức về văn thuyết minh
* Chuẩn bị bài Hịch tướng sĩ
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Tuần: 25 Ngày soạn:
Tiết : 93 + 94 Ngày dạy:
HỊCH TƯỚNG SI
Trần Quớc Tuấn
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể hịch
- Hồn cảnh lịch sử lien quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần
- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản theo thể hịch
- Nhận biết được khơng khí thời đại sục sơi thời Trần ở thời điểm dân tợc ta chuẩn bị kháng chiến chớng quân giặc Mơng- Nguyên lần thứ hai
- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cớ trong văn bản nghị luận trung đại
3.Thái độ:
Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần
Quốc Tuấn và của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm qua bài Hịch tướng sĩ
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước bài, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
3.Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Giảng giải, phân tích ngơn ngữ, nghiêncứu, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề, kích thích tư duy…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nợi dung và nghệ thuật của văn bản “Chiếu dời đơ”?
3 Bài mới:
* Vào bài:
Với người dân Việt Nam có ai khơng biết Đức Thánh Trần Vậy ơng là con người như thế nào? Tại sao Bài Hịch tướng sĩ được mênh danh là áng thiên cở hùng văn? Chúng ta đi tìm hiểu bài học hơm nay!
1 Đọc.
HĐ1: Đọc và tìm hiểu chú thích.