1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp ngữ văn 8 31

223 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: 2’ Trong phong trào thơ mới 1932- 1945 với hồn thơ đầy lãng mạn, dạt dào, các thinhân đã nói lên tiếng lòng của mình, tâm sự của mình một cách trực tiếp Khác hẳn vớicác

Trang 1

ND: 09/01/2017

- Thấy được bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm của bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ

- GD học sinh lòng yêu nước, cảm thông với thời cuộc và tâm sự của nhà thơ

B/ TRỌNG TÂM

- Đọc tìm hiểu chung

C/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp.

- Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

- Đọc trước bài thơ, đọc chú thích

- Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(5’) Vở soạn bài của HS.

2 Giới thiệu bài: (2’)

Trong phong trào thơ mới 1932- 1945 với hồn thơ đầy lãng mạn, dạt dào, các thinhân đã nói lên tiếng lòng của mình, tâm sự của mình một cách trực tiếp (Khác hẳn vớicách nói hình tượng trong thơ trung đại) Thế Lữ cũng là một trong các nhà thơ thuộcthời kì đó Vậy ông có tâm sự gì qua những lời thơ của mình? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều

đó qua Vb “Nhớ rừng”

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

H: Qua CHUẨN BỊ bài ở nhà, em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả?

-> HS trả lời

- GV bổ sung thêm: Ông lấy bút danh là

“Thế Lữ” ngoài việc chơi chữ (nói lái) còn

có ngụ ý: Ông tự nhận mình là người lữ

hành nơi trần thế, chỉ biết tìm đến cái đẹp:

Tôi là người bộ hành phiêu lãng

Đường trần gian xuôi ngược để rong chơi

15’ I/ Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Ông lấy bút danh là “Thế Lữ”ngoài việc chơi chữ (nói lái) còn cóngụ ý: Ông tự nhận mình là người

lữ hành nơi trần thế, chỉ biết tìmđến cái đẹp:

“ Tôi là người bộ hành phiêu lãng

Đường trần gian xuôi ngược để rong chơi

Trang 2

(Cây đàn muôn điệu).

- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ

mới chặng đầu, là cây bút dồi dào và tài

năng nhất Ông có công cùng với Lưu

Trọng Lư, Vũ Đình Liên, Xuân Diệu đem

lại chiến thắng vẻ vang cho thơ mới trong

cuộc giao tranh quyết liệt với thơ cũ

- Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi mọi

lúc: Thiên nhiên, Mĩ thuật, Âm nhạc đều

có mặt trong thơ ông Nhưng thơ Thế Lữ

vẫn mang nặng tâm tư thời thế mà “Nhớ

rừng” là tiêu biểu, đặc sắc nhất

- Bài thơ diễn tả tâm sự u uất của con hổ

bị sa cơ- người anh hùng chiến bại Tuy

chiến bại nhưng mà vẫn đẹp, vẫn lẫm liệt

ngang tàng Tác phẩm đã đem lại tiếng

vang lớn trong thơ ca VN một thời

GV: Hướng dẫn cách đọc:

Đọc chính xác, rõ ràng, giọng điệu

thống thiết, phù hợp với cảm xúc của

mỗi đoạn thơ.

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét cách đọc của HS

- Giải thích từ khó: 1, 2, 4, 7, 8, 10, 12, 13,

16, 17

H: Dựa vào nôi dung, em có thể chia bài

thơ thành mấy phần? nội dung từng phần?

GV: Bài thơ có 1 cách thể hiện độc đáo:

đó là mượn lời con hổ trong vướn bách

thú Với cảm xúc liền mạch nhưng vẫn

được tác giả ngắt thành 5 đoạn thơ với 3

niềm tâm sự khác nhau Vậy những tâm sự

ấy là gì? C.ta sẽ tìm hiểu.

GV: “Nhớ rừng” là lời con hổ bị giam ở

vườn bách thú

H: Khi mượn lời con hổ, nhà thơ muốn gửi

gắm điều gì?

-> Gửi gắm tâm sự của con người

H: Nếu như vậy, phương thức biểu đạt tình

(Cây đàn muôn điệu)

Trang 3

cảm của VB này là gì?

-> Biểu cảm gián tiếp

* HS đọc khổ 1

H: Lời con hổ trong cảnh tù hãm ở vườn

bách thú được miêu tả qua những chi tiết

nào?

H: Giọng điệu của hai khổ thơ đầu?

H: Giọng điệu ấy giúp em hiểu gì về tâm

trạng con hổ?

GV: “Gậm một khối sắt”- động từ

“Gậm” đã diễn tả nỗi uất ức, gò bó, trói

buộc và 1 cảnh ngộ tù túng, vô vị, không

lối thoát Các thanh trắc dồn cả vào đầu

và cuối câu như kìm nén uất ức, bất lực,

nhất là với 1 loài ưa tự do, tung hoành

như hổ

Câu thơ đầu với những âm thanh chói

tai, đặc quánh thì đến câu thứ hai lại

buông xuôi như 1 tiếng thở dài với toàn

những thanh bằng “Ta nằm dài ” -> Như

kéo dài thêm nỗi đau

H: Đọc những câu thơ tiếp theo, em thấy

hổ bày tỏ thái độ gì với những người,

những vật xung quanh?

H: Em có nhận xét gì về thái độ của hổ

thông qua cái nhìn ấy?

GV: Không phải ngẫu nhiên trong đoạn

thơ tiếp theo, 6 câu thơ liền đều bộc lộ sự

khinh thường (4 câu nói về người, 2 câu

nói về đồng loại) nhưng có lẽ niềm căm

phẫn con người, giống người mới đủ sức

tạo nên 1 giọng thơ hằn học như vậy.

H: Oái oăm thay, cái nhìn kiêu hãnh, khinh

thường kẻ khác lại xuất phát từ một thân

phận như thế nào?

GV: “Phải làm trò lạ mắt

Chịu ngang bầy cùng ”

H: Những câu thơ trên giúp em hiểu thêm

1.Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ trong vườn bách thú.

-> Cảnh ngộ trớ trêu

Trang 4

điều gì về cảnh ngộ của hổ lúc này?

GV: Bi kịch ấy được thể hiện rất rõ Một

chúa sơn lâm lừng lẫy mà phải chịu “sa

cơ”, chẳng qua chỉ là sa cơ lỡ bước thôi

nhưng thật trớ trêu là hổ lại biết suy nghĩ

chứ không như bọn gấu “dở hơi” và cặp

báo “vô tư lự” kia nên nó vô cùng ngán

ngẩm.

H: Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật

gì khi miêu tả tâm trạng hổ? Hiệu quả của

nó?

GV: Vì vậy ta mới thấy con hổ có suy nghĩ

nội tâm thật dữ dội Bằng lối nói nhân

hoá, giọng thơ tự sự cho ta thấy được thực

tại buồn chán nhưng cũng đầy kiêu hãnh;

nỗi khát khao tự do đang giằng xé nội tâm

của hổ.

H: Lời tâm sự của hổ cũng là lời tâm sự

của ai? Nó được diễn tả như thế nào?

GV: bài thơ ra đời vào những năm 40 của

thế kỉ XX Lúc này đất nước ta đang chịu

sự đô hộ của thực dân Pháp, 1 cổ hai

tròng cũng hệt như lúc này, hổ đang sống

trong vườn bách thú Biết vậy, nghĩ vậy

nhưng không thể làm gì được.

->Bút pháp NT Nhân hoá miêu tả con hổ như con người

=>Đó là lời tâm sự của người dânVN: phải sống cuộc đời gò bó, tămtối, tầm thường đầu thế kỉ XX

4 Củng cố, luyện tập: (3’)

- GV nhắc lại tâm trạng của con hổ trong khổ thơ đầu

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học nội dung của khổ thơ đầu

- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK để tiết sau học tiếp

Trang 5

Tiếp tục giúp học sinh:

- Cảm nận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,tầm thường, giả dối thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm của bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ

- GD học sinh lòng yêu nước, cảm thông với thời cuộc và tâm sự của nhà thơ

B TRỌNG TÂM:

- Đọc hiểu văn bản

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

- Tham khảo tài liệu

- Phân tích nội dung các khổ thơ còn lại

2 Học sinh:

- Học thuộc bài thơ

- Trả lời các câu hỏi còn lại vào vở soạn

H: Cảnh sống thực tại của con hổ ở vườn

bách thú được miêu tả như thế nào?

7’

II/ Đọc, hiểu văn bản 1.Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ trong vườn bách thú (tiếp)

Trang 6

H: Em có nhận xét gì về cảnh sống ở đây so

với cảnh sơn lâm?

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

H: Qua khổ thơ này, em thấy tác giả muốn

diễn tả điều gì?

GV: Bực dọc, chán ngán cuộc sống hiện tại

bao nhiêu, con hổ lại càng nhớ tới cảnh sơn

lâm của nó bấy nhiêu

?Vậy cảnh tượng ấy hiện ra như thế nào

trong trí nhớ của con hổ?

GV: Động từ mạnh diễn tả tâm trạng đau

đớn, nhớ, thèm cuộc sống ngày xưa

H: Chốn rừng xưa của hổ là một nơi như thế

nào?

GV: Phủ nhận cái trước mắt, cái hiện thời,

lối thoát chỉ còn hai hướng: Trở về quá khứ

hoặc hướng tới tương lai Con hổ không có

tương lai, nó chỉ còn quá khứ Đối lập 2

vùng không gian ấy, cảm hứng lãng mạn trào

8’

-> Giả dối, đơn điệu, tẻ nhạt vàtầm thường

- NT: Đối lập, dùng từ ngữ có sắcthái giễu cợt

=> Diễn tả nỗi bực dọc cao độcủa con hổ đối với cuộc sốngthực tại

2 Nỗi nhớ thời oanh liệt:

* Hình ảnh giang sơn:

- Bóng cả cây già-Tiếng gió gào ngàn, giọngnguồn thét núi

- Lá gai cỏ sắc

- Những đêm trăng sáng

- Những ngày mưa-Những bình minh:cây xanh nắnggội

- Những buổi chiều: mặt trời gaygắt

-> Động từ mạnh

=> Chốn sơn lâm đẹp tự nhiên và

kì vĩ

Trang 7

dâng những giai điệu say mê Quá khứ, chốn

rừng xưa trở nên lớn lao, dữ dội, phi thường

nhưng lại hết sức tự nhiên, hoang sơ, quyến

rũ.

Và, trong nỗi nhớ tiếc quá khứ, con hổ

không chỉ nhớ tiếc chốn xưa mà nó còn nhớ

tiếc cả chính mình, hình ảnh của mình khi ấy.

- HS chú ý khổ 3.

H: Nổi bật trên cái nền thiên nhiên kì vĩ ấy,

hình ảnh chúa sơn lâm được miêu tả như thế

nào?

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? Hiệu quả của nó trong việc thể hiện tư thế

của chúa sơn lâm?

GV: Con hổ hiện lên bằng một bức tranh đặc

tả, cả ngoại hình và sức mạnh ghê gớm bên

trong khiến nó càng thần thánh, đường bệ,

uy nghiêm.

H: Trong lúc này, những kỉ niệm nào đã trở

về với nó?

H: Những kỉ niệm của hổ gắn với chốn thiên

nhiên kì vĩ đã gợi cho em suy nghĩ gì?

GV: Nhiều người khen khổ thơ đẹp như một

bức tranh tứ bình (đêm-ngày-sáng-tối).

Trong đó, hình tượng con hổ vừa là tâm điểm

của bức tranh, vừa là một bậc đế vương rực

rỡ trong ánh chiều tà.

GV: Sau khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, con

hổ đã thốt lên: “Than ôi! đâu”?

H: Em hiểu điều gì qua câu thơ này?

GV: Mặc dù đau đớn , nhưng con hổ vẫn

* Hình ảnh chúa sơn lâm:

- Bước chân: dõng dạc, đườnghoàng

- Thân: như sóng cuộn nhịpnhàng

- Mắt: quắc-> NT: So sánh, ngôn từ giàuchất tạo hình

=> Gợi lên vẻ đẹp oai phong,lẫm liệt, uy nghi và sức mạnhghê gớm

- Đêm: say mồi, uống ánh trăng

- Ngày: ngắm giang sơn

- Bình minh: ngủ tưng bừng

- Chiều: đợi mặt trời lặn-> Bức tranh tráng lệ, rực rỡ, đầysức sống

- NT: Câu hỏi tu từ (tiếng than)

=> Hoài niệm đầy nuối tiếc vàđau đớn

Trang 8

phải đối mặt với thực tại trớ trêu và nuối tiếc

về quá khứ dầy tươi đẹp Vì thế nó luôn có 1

tâm niệm, 1 khát khao- đó chính là được trở

về chốn xưa.

* HS đọc khổ cuối

H: Khao khát được quay về, con hổ đã

hướng tới một không gian như thế nào?

GV: Đoạn cuối bài thơ vẫn tràn chảy trong

dòng hoài niệm Nhưng đó chỉ là “Nơi ta

không còn đc thấy bao giờ” Thì ra, cảnh oai

linh, hùng vĩ, thênh thang ấy chỉ còn trong

giấc mộng.

H: Tác giả đã sử dụng kiểu câu gì?

H: Em có nhận xét gì về giấc mộng ngàn của

con hổ?

GV: Tất cả chỉ còn là một mơ ước hão

huyền Nhưng con hổ dù mất môi trường

sống, dù bị tước đoạt mất quyền làm chúa

sơn lâm nhưng nó vẫn giữ được niềm tin,

không thoả hiệp với hoàn cảnh bị đổi thay,

tước đoạt.

H: Nỗi đau, bi kịch của con hổ đã hàm chứa

khát vọng gì của con người?

H: Học xong bài thơ, em có nhận xét gì về

NỘI DUNG và NT?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Chốt: Từ tâm sự “Nhớ rừng” của con hổ

ở vườn bách thú, tác giả đã kín đáo nói lên

những tâm sự của người dân mất nước đầu

thế kỉ XX Tác phẩm quả là 1 thi phẩm tiêu

biểu cho hồn thơ lãng mạn, lời thơ là lời chân

tình bộc bạch, giọng thơ lại ào ạt, khoẻ

khoắn; hình ảnh và ngôn từ gần gũi, cảm xúc

dâng trào mạnh mẽ và mãnh liệt

-> Khát vọng tự do mãnh liệt, tolớn nhưng bế tắc, bất lực

=> Khát vọng được sống cuộcsống của chính mình, tại sứ sởcủa mình Đó là khát vọng giảiphóng, khát vọng tự do

* Ghi nhớ: (SGK – 7)

Trang 9

4 Củng cố: GV nhắc lại : (3’)

- Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ

- Thời quá khứ oanh liệt

- Niềm khao khát được quay về thuở xưa

5 Hướng dẫn học bài: (4’)

- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

- Học nội dung cơ bản của bài thơ theo quá trình phân tích

- chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hởi

- Phân biệt được câu nghi vấn với các kiểu câu khác

B/ TRỌNG TÂM:

- Luyện tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu và gợi mở vấn đề

- Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

- Ghi ví dụ ra bảng phụ

2 Học sinh:

- Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS (5’)

2 Giới thiệu bài: (3’)

ở các lớp dưới, các em đã được tìm hiểu về các kiểu câu phân loại theo mục đích nóinhư: Câu trần thuật, câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán Sang năm học này,

Trang 10

chúng ta sẽ cùng nghiên cứu lại các kiểu câu này nhưng kiến thức về câu được nâng caohơn, và cũng yêu cầu cao hơn trong quá trình vận dụng.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

* GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK

Người đâu gặp gỡ làm chi

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

(Truyện Kiều – N.Du)

* Một số trường hợp khác:

VD: Khi câu có từ “hay” thì từ đó được đặt

giữa hai vế câu, biểu thị quan hệ lựa chọn,

chứ không đặt ở cuối câu như các từ ngữ nghi

vấn khác

Trong trường hợp dùng dấu chấm hỏi

nhưng NỘI DUNG đã bao hàm ý trả lời

(Không yêu cầu người nghe, người đọc phải

trả lời) thì đó là câu hỏi tu từ (mang dụng ý

nghệ thuật) chứ không phải câu nghi vấn

H: Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy câu nghi vấn

là câu như thế nào?

- Thế làm sao không ăn khoai?

- Hay là đói quá?

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm

- Gọi HS trả lời từng phần

- HS đọc thầm NỘI DUNG trong SGK

H: Căn cứ vào đâu để xác định những câu

trên là câu nghi vấn?

H: Trong các câu đó, có thể thay từ “hay”

bằng từ “hoặc” được không? Tại sao?

- HS đọc NỘI DUNG các câu văn

H: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu

văn đó được không? Tại sao?

GV giải thích: Các câu a, b có chứa các từ

nghi vấn: Có, không, tại sao Nhưng kết cấu

của câu chứa những từ ngữ này lại không

phải câu nghi vấn Những từ ngữ này chỉ làm

chức năng bổ sung ngữ nghĩa

Còn câu c, d chứa các từ : Nào cũng, ai

Trang 12

- GV nêu yêu cầu

- HS chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Về hình thức:

+ Câu a: có không+ Câu b: đã chưa

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

- Chức năng của câu nghi vấn?

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài theo quá trình phân tích VD

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau: Viết đoạn văn trong VB thuyết minh

Trang 13

Ngày giảng:14/01/2017

- Hiểu rõ đặc điểm của 1 đoạn văn thuyêt minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh sao cho hợp lí

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nói chung và đoạn văn thuyết minh nói riêng

B/ TRỌNG TÂM

- Luyện tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu và gợi mở vấn đề

- Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS (5’)

2 Giới thiệu bài: (3’)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

Hoạt động 1:

GV: Đoạn văn là 1 bộ phận của bài văn Viết

tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn

Đoạn văn thường gồm có 2 câu trở lên và

được sắp xếp theo 1 trình tự nhất định

- Gọi Hs đọc đoạn văn a

H: Cho biết câu nào là câu chủ đề của đoạn

văn?

H: Câu nào có nhiệm vụ giải thích, bổ sung?

15’ I Đoạn văn trong VB thuyết

minh

1 Nhận dạng các đoạn vănthuyết minh:

Trang 14

H: Những câu sau có vai trò như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn văn b

H: Câu nào là câu chủ đề?

H: Từ nào là từ ngữ chủ đề?

- Gọi HS đọc đoạn văn a

H: Để viết được 1 đoạn văn thuyết minh cần

yêu cầu điều gì?

-> Xác định các ý lớn

H: Yêu cầu TM của đoạn văn trên là gì?

-> Thuyểt minh về cây bút bi

H: NỘI DUNG diễn đạt của đoạn văn trên đã

lưu loát và đúng chưa?

H: Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu

- GV sửa chữa, uốn nắn nếu cần

lượng nước ngọt ít ỏi

- Câu 3: Cho bíêt lượng nước ấy

- Câu 2, 3: Cung cấp thông tin vềPVĐ theo lối liệt kê các hoạtđộng đã làm

2 Sửa chữa lại các đoạn vănthuyết minh chưa chuẩn

a

-> Sửa lại:

+ Bút bi có 2 bộ phận chính: vỏbút và ruột bút Vỏ bút bi có vaitrò bảo vệ ruột bút và có 2 phần:thân buta và nắp bút đầu bút bi

có nắp đậy, có cái để cài vào áo,vào sách hoặc cặp sách

+ Bút bi có nhiều loại, nhưng có

2 loại phổ biến nhất là có nắpđậy và không có nắp đậy Loạibút bi không có nắp đậy thì có lò

Trang 15

- Gọi HS đọc đoạn văn b

H: Đoạn văn trên thuyết minh về đồ vật nào?

-> Thuyết minh về cái đèn bàn (đèn học)

H: Chỉ rõ những chỗ chưa đc của đoạn văn?

-> Chưa sắp xếp các câu theo trình tự: đi từ

cái tổng thể đến cái bộ phận

H: Em hãy nêu cách sửa và viết lại?

- HS viết và trình bày

- GV theo dõi và sửa chữa

H: Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định

có nắp thì phải ấn đầu cán bútcho ngòi bút chồi ra, còn khi thôiviết thì ấn nút bấm cho ngòi bútthụt vào

b

-> Sửa lại:

Nhà em có chiếc đèn bàn Nóđược cáu tạo gồm: 1 đế đèn, 1ống thép, 1 bóng đèn 25w và 1chao đèn

Mỗi bộ phận tạo nên chiếcđèn lại có 1 công dụng riêng: ốngthép rỗng, thẳng để dây điện luồn

ở bên trong nối từ đế đèn đến đuiđèn và bóng điện Dưới ống thép

là đế đèn được làm bằng khốithuỷ tinh vững chãi Trên đế đèn

có công tắc để bật đèn hoặc tắtđèn rất tiện lợi Chao đèn đượclàm bằng vải lụa, có khung sắt ởtrong và có vòng thép gắn vàobóng đèn Nó có tác dụng cản trở

sự toả sáng ra nhiều nơi, chỉ tậptrung ánh sáng vào 1 điểm nhấtđịnh

* Ghi nhớ : (SGK- 15)

II/ Luyện tập.

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm

- Gọi HS trình bày từng phần

- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK

- GV hướng dẫn HS viết bài cá nhân

MK, đi lên phía Mai Châu chừng

50 mét, rẽ trái vào 20 mét là ngôitrường THCS KĐ mà chúng tôiđang học

* Kết bài:

Tôi rất tự hào khi được họcdưới mái trường này Nơi đây làcái nôi của bao thế hệ học sinh

đã trưởng thành và gặt hái đượcnhiều thành quả Trường thậtxứng đáng là: “Cánh chim đầuđàn” khối THCS trên toàn huyện.Bài tập 2:

Chủ tịch HCM (1890 – 1969)sinh ra trong một gia đình nhohọc có truyền thống yêu nước.Lớn lên, trước cảnh nước mấtnhà tan, người rất đau lòng vàquyết tâm ra đi tìm đường cứunước Sau 30 năm bôn ba nơi đấtkhách quê người, Người đã về

VN năm 1941 tại Cao Bằng Từđây, dưới ngọn cờ của Đảng,người đã lãnh đạo nhân dân đứnglên đánh đuổi bọn cướp nước,giành lại độc lập tự do cho tổquốc Người đã khai sinh ra nước

VN DCCH, đã hi sinh tình riêng

để dành trọn cho tình chung Cảcuộc đời Người cống hiến chonon sông VN, Người là vị chagià của DT, người nghệ sĩ, thi sĩ,chiến sĩ cộng sản, là vị lãnh tụ vĩđại của nhân dân VN

Trang 18

Tiết 77

QUÊ HƯƠNG

(Tế Hanh)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu

tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả; thấy được nét nghệ thuậtđặc sắc của tác giả

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ hiện đại

- GD học sinh lòng yêu quê hương, đất nước

B/ TRỌNG TÂM

- Đọc hiểu văn bản

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Tranh minh hoạ (phóng tranh từ SGK)

2 Học sinh:

Đọc trước bài thơ, đọc chú thích

Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra: (5’)

H: Đọc thuộc lòng hai khổ thơ 2, 3 của bài thơ “Nhớ rừng” và cho biết nỗi nhớ thời oanh

liệt của con hổ được thể hiện như thế nào?

2 Giới thiệu bài: (3’)

Nói chung, nhà thơ nào mà chẳng có 1 miền quê Vì vậy những bài thơ nói về cái

“Núm ruột sinh tồn” ấy, với họ không có gì là khó hiểu Bài thơ “Quê hương” của nhàthơ Tế Hanh đã được tác giả viết từ khi ông còn rất trẻ, mới bước vào làng thơ nhưng nóvẫn được coi là “Một chấm son giữa cánh đồng thơ mới” Cái mới ở đây không phải là ở

đề tài, mà ở thể thơ, ở cấu trúc bài thơ, và nhất là hồn thơ Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài

thơ qua tiết học hôm nay

H: Qua CHUẨN BỊ bài ở nhà, em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả và tác phẩm?

10’ I/ Đọc, tìm hiểu chung.

1.Tác giả, tác phẩm

Trang 19

-> HS trả lời

- GV bổ sung thêm: Tế Hanh sinh năm

1921 quê ở Quảng Ngãi Quê hương chính

là nguồn thi cảm lớn nhất trong suốt cuộc

đời của Tế Hanh

Bài thơ được sáng tác năm 1939 Đây là

tình cảm của cậu học trò 18 tuổi lần đầu

tiên xa quê nhớ về quê hương mình

H: Dựa vào NỘI DUNG, em có thể chia

bài thơ thành mấy phần? NỘI DUNG từng

+ P3: 8 câu tiếp (Cảnh thuyền cá trở về)

+ P4: 4 câu cuối (Nỗi nhớ làng, nhớ biển

quê hương)

GV: Có thể nói đoạn 2 và 3 là hai đoạn thơ

đặc sắc nhất của bài thơ này

H: Mạch cảm xúc của bài thơ?

-> Ca ngợi làng quê, cuộc sống ở quê và

nỗi nhớ quê hương Bài thơ có cách phân

đoạn không đều và cũng không theo bố cục

của thơ Đường Tất cả là do hồn thơ, do

cảm hứng của cái “tôi” trữ tình xô đẩy như

2/ Đọc và tìm hiểu chú thích

- Thể thơ: Thơ 8 chữ

3/ Bố cục:

Trang 20

những con sóng biển: Khi dìu dặt, lúc tràn

bờ Cảm hứng ấy được diễn đạt bằng

những hình ảnh ngôn từ đầy sáng tạo

H: Nhà thơ trở về quê hương bằng con

đường nào?

-> Bằng cách hồi tưởng

H: Quê hương qua nỗi nhớ của nhà thơ

được bắt nguồn từ hình ảnh nào?

H: Em có nhận xét gì về cách giới thiệu

của tác giả?

H: Qua lời giới thiệu này, quê hương của

tác giả có những đặc trưng gì?

GV: Lời giới thiệu của nhà thơ nếu xét

theo nghĩa thông tin đơn giản thì ta hiểu đó

là 1 làng ven biển, 1 cù lao và dân ở đó

sinh sống bằng nghề đánh cá Nhưng cái

tình của Tế Hanh, cái hồn biển của Tế

Hanh đã gửi vào câu chữ để cái làng ấy

hiện ra duyên dáng, nên thơ Làng ở vào

thế trung tâm, xung quanh là nước, và

khoảng cách với biển cũng được đo bằng

nước “Cách biển nửa ngày sông”

H: Sáu câu thơ tiếp theo miêu tả cảnh gì?

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

H: Cảnh ra khơi được giới thiệu vào thời

điểm nào?

H: Tại sao tác giả không chọn 1 thời điểm

khác để miêu tả mà lại chọn thời điểm

sớm mai?

GV: Một ngày mới tinh khôi, trong trẻo,

bình minh tươi sáng, như bắt đầu một ngày

ra khơi đầy hứa hẹn Câu thơ như có hoạ

và có nhạc làm bức tranh vùng trời, vùng

biển trở nên tươi sáng, đầy màu sắc

H: Trên cái nền của bức tranh thiên nhiên

ấy, hình ảnh nào làm cho em chú ý?

20’

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Quê hương qua hồi tưởng củanhà thơ

Làng tôi ở

Nước bao vây

- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên

-> Làng chài, gắn bó cuộc sống vớisông nước

Trang 21

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào để miêu tả con thuyền đầy sáng

tạo như vậy?

H: Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

H: “Cánh buồm giương to như mảnh hồn

làng” Hình ảnh cánh buồm ở đây có ý

nghĩa gì?

GV: Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:

- Cha mượn cho con cánh buồm trắng

nhé,

Để con đi

Lời của con hay tiếng sóng thầm thì

Hay tiếng của lòng cha từ 1 nơi xa

thẳm?

Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận

Cha gặp lại mình trong những uớc mơ

con.

->Hình ảnh cánh buồm trong thơ Hoàng

Trung Thông là biểu tượng của ước mơ,

hoài bão và ước vọng Nhưng hình ảnh

những cánh buồm trong thơ Tế Hanh là

hình ảnh mang tâm hồn của cả 1 vùng quê,

thật thiêng liêng và sâu nặng biết bao

H: Vậy em hình dung như thế nào về

không khí ra khơi?

- HS chú ý 8 câu thơ tiếp theo

H: Cảnh gì được miêu tả và tái hiện trong

đoạn thơ này?

H: Cảnh đón thuyền cá trở về được miêu tả

như thế nào?

- Chiếc thuyền:

+ Như con tuấn mã + Phăng mái chèo + Cánh buồm: như mảnh hồnlàng

+ Rướn thân

- NT: Nhân hoá, so sánh, động từmạnh-> Làm nổi bật vẻ đẹp mạnh

mẽ của con thuyền

-> Hình ảnh cánh buồm: Là biểutượng của làng quê và con ngườinơi đây

=> Bức tranh lao động đầy hứngkhởi, tràn đầy sức sống

Trang 22

H: Em có nhận xét gì về không khí ở bến?

H: “ Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” Tại

sao câu thơ này lại được đặt trong dấu

ngoặc kép?

-> Trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên

biển lặng, cho dân làng chài trở về an toàn

H: Có phải nguyên nhân cá đầy ghe là do

trời không?

-> Không, mà là loài cảm ơn của người dân

làng chài và của chính tác giả

GV: Con thuyền nhẹ nhõm rời bến trong

làn gió nhẹ của buổi sớm mai hồng Và vẫn

con thuyền ấy, ngày hôm sau đầy nặng cá

trở về Giấc mơ đã trở thành hiện thực –

hiện thực trong cái ồn ào tấp nập của dân

làng ra đón ghe, đón cá Là hình ảnh thực

rồi mà nó vẫn như mơ Cảnh đón thuyền về

bến không chỉ gây ấn tượng bởi không khí

vui vẻ, hồ hởi, náo nức mà còn đặc sắc bởi

hình ảnh người dân làng chài

H: Dân trai tráng sau chuyến ra khơi về

được đặc tả như thế nào?

H: Em có nhận xét gì về hình ảnh của họ?

GV: Vẻ đẹp khoẻ khoắn, rắn chắc của

những người dân chài với làn da rám nắng,

mang cả vị mặn mòi xa xăm của biển khơi

Họ như những con người được sinh ra từ

biển, đi ra từ cổ tích, sao đầm ấm và thân

H: Có ý kiến cho rằng: con thuyền và con

người ở đây có sự tương đồng Em hãy cho

biết ý kiến của mình?

nức

- Dân trai tráng:

+ Da ngăm rám nắng+ Thân hình: nồng thở vị xa xăm

-> Vẻ đẹp khoẻ khoắn, giản dị, đầysức sống của những con người laođộng

- Chiếc thuyền: im, mỏi, nằm,nghe

- NT: Nhân hoá

-> Con thuyền như con người: thư

Trang 23

GV: Con thuyền vừa là con thuyền thực,

vừa là con thuyền thơ Thực là vì nó đã về

bến đỗ để được neo đậu, được bình yên,

không còn gió dập sóng xô Nhưng thơ là ở

chỗ: nó cũng như 1 con người: thư giãn và

mãn nguyện sau 1 chuyến ra khơi thành

công

*HS đọc khổ thơ cuối

GV: Đối với nhà thơ, cảnh người và quê

hương không phải là bức tranh được miêu

tả trực tiếp Mà nó chỉ là những kỉ niệm

hiện lên trong kí ức, nghĩa là có 1 khoảng

cách xa xôi Vì thế nên luôn có 1 miền

tưởng nhớ

H: Nhà thơ đã nhớ về những hình ảnh nào?

H: Qua những hình ảnh quen thuộc, rất đặc

trưng trên, em hiểu được điều gì về tình

cảm của nhà thơ đối với quê hương?

GV: Trong nỗi niềm tưởng nhớ ấy, dường

như chỉ cần nhắm mắt lại là cảnh và người

lại hiện ra rõ mồn một Bởi nó đã nhập

tâm, đi vào kí ức thi nhân

H: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ này?

H: Cảm nhận của em sau khi học xong tác

phẩm?

- HS trả lời

- GV đưa ra ghi nhớ, gọi Hs đọc

GV: Chốt: Bài thơ đã kết thúc nhưng bức

+ Mùi nồng mặn

-> Nỗi nhớ da diết, đằm thắm, cháybỏng

III TỔNG KẾT:

- Phương thức biểu cảm: trực tiếp

- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá

- Giàu hình ảnh và nhạc điệu

* Ghi nhớ: (SGK)

Trang 24

tranh về quê hương vùng biển, cảnh và

người vùng biển, nhất là tình cảm của nhà

thơ với quê hương vẫn đầy dư vị, ngân nga

Tình cảm ấy như chất muối thấm đẫm

trong những câu thơ, cả giọng thơ bồi hồi

và ngôn ngữ thơ vô cùng bình dị

- Gọi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ

- Cho HS quan sát tranh

H: Bức tranh là hình ảnh nào trong bài

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc nội dung cơ bản trong vở ghi

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau: VB “Khi con tu hú”

Ngày giảng: 18/01/2017

Trang 25

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ hiện đại.

- GD học sinh lòng yêu quê hương, đất nước

B/TRỌNG TÂM

- Đọc hiểu văn bản

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, đặc trưng thi pháp

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

Đọc trước bài thơ, đọc chú thích

Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra: (5’)

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh và cho biết tình cảm của nhà thơ

dành cho quê hương được thể hiện như thế nào?

2 Giới thiệu bài: (3’)

Tự do vốn là niềm khao khát của con người từ xưa đến nay vẫn thế Nó tha thiết vàthiêng liêng Tuy nhiên quan niệm về tự do thì mỗi thời mỗi khác Cái khác ấy được thểhiện như thế nào trong bài thơ “Khi con tu hú”, khi mà tác giả là một chàng trai 19 tuổi

đầy ước mơ và nhiệt huyết cách mạng? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

H: Qua CHUẨN BỊ bài ở nhà, em

hãy giới thiệu đôi nét về tác giả và tác

Trang 26

2002) quê ở Huế Là lá cờ đầu của nền

thơ ca cách mạng Cuộc đời thơ Tố

Hữu gắn với cuộc đời cách mạng của

ông

Bài thơ được sáng tác 7/ 1939, in

trong tập “Từ ấy” khi đó Tố Hữu mới

19 tuổi và đang bị giam cầm trong nhà

lao Thừa Phủ (Huế)

Trước đó, (vào năm 18 tuổi) ông

đang say sưa đón nhận ánh sáng cộng

sản:

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng

chim.”

Đang hoà mình vào cuộc sống tự do,

bỗng dưng bị bắt, bị cầm tù Ngột ngạt

và tù túng , vì vậy tâm trạng của ông

luôn sôi sục, hướng ra cuộc sống bên

H: Dựa vào NỘI DUNG, em có thể

chia bài thơ thành mấy phần? NỘI

DUNG từng phần?

-> 2 phần:

2/ Tác phẩm

3/ Đọc và tìm hiểu chú thích

Trang 27

+ P1: 6 câu đầu (Cảnh trời đất vào hè

trong tâm tưởng của người tù)

+ P2: 4 câu sau(Tâm trạng của người tù

CM)

H: Ngay từ đầu bài thơ, ta bắt gặp âm

thanh nào?

H: Tại sao mở đầu bài thơ, tác giả lại

miêu tả tiếng chim tu hú?

GV: Tiếng chim tu hú là âm thanh báo

hiệu mùa hè về Mùa hè với không gian

bao la, ánh nắng rực rỡ, sức sống trở

nên rộn rã, tưng bừng tiếng chim đã

làm bừng dậy tất cả trong lòng người tù

cách mạng đang bị nhốt trong phòng

giam chật chội Tiếng chim lúc này đối

với tác giả là tiếng gọi vô cùng hào

hứng và phấn khởi

H: Khi mùa hè đến, cảnh vật thiên

nhiên được phác hoạ qua những chi tiết

nào?

H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ

của tác giả?

H: Qua đó em hình dung như thế nào

về cảnh vào hạ mà tác giả miêu tả?

H: Lí do khiến em biết được đây là một

bức tranh mùa hè tràn đầy sức sống?

-> Có đủ màu sắc, âm thanh, mùi vị:

+ Màu vàng của lúa chiêm, của bắp;

Màu hồng của nắng; màu xanh của cây

cối và bầu trời; màu trái cây chín

+ Âm thanh của tiếng ve, của sáo diều

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản

- Dùng động từ, tính từ gợi cảm giác vềhình ảnh, âm thanh, màu sắc

-> Bức tranh mùa hè đẹp, trong sáng,rực rỡ, sống động và tràn đầy sức sống

Trang 28

+ Vị ngọt của trái cây chín.

GV: Những câu thơ thật trong trẻo, tất

cả sự sống như bừng dậy bởi tiếng tu

hú gọi

H: Bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả có

được tận mắt nhìn thấy, nghe thấy

không?

-> Không Vì tác giả đang ở trong tù

H: Vậy nhà thơ đã cảm nhận mùa hè

bằng giác quan nào?

-> Tưởng tượng, liên tưởng

H: Câu thơ nào giúp em biết được bức

tranh mùa hè này chính là sự mường

tượng của tác giả?

-> Ta nghe hè dậy bên lòng

H: Chỉ nghe âm thanh của tiếng tu hú

vọng vào, nhà thơ đã biết ngay mùa hè

đến và liên tưởng tới những dấu hiệu

thiên nhiên bên ngoài điều đó khiến

em hiểu thêm gì về tâm hồn của nhà

thơ?

GV: Liên hệ bài “Tâm tư trong tù (4 –

1939)

Cô đơn thay là cảnh thân tù

Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo

nức

ở ngoài kia vui sướng biết bao

nhiêu

-> Tâm hồn của nhà thơ luôn hướng ra

ngoài song sắt và luôn theo dõi từng âm

thanh, từng biến động nhỏ của cuộc

sống

* HS đọc 4 câu thơ còn lại

GV: Bài thơ được làm trong tù Bức

tranh thiên nhiên được miêu tả đang ở

ngoài bầu trời cao rộng Bên trong là 4

bức tường nhưng nhà thơ vẫn hướng

=> Nhà thơ yêu cuộc sống, nhạy cảmvới những biến động của thiên nhiên

2 Tâm trạng của người tù

- Chân: muốn đạp tan phòng

- Tâm trạng: Ngột làm sao Chết uất thôi

Trang 29

tâm hồn ra phía ngoài, vẫn ẩn chứa 1

-> Vì nhà tù ngăn bước chân chính

nghĩa, làm mất tự do, cô đơn

H: Kết thúc bài thơ là âm thanh gì?

H: Cùng là tiếng chim tu hú, nhưng

tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ

có giống nhau không? vì sao?

-> Không giống nhau vì:

+ ở đầu bài thơ là tiếng chim gọi mùa

hè, kết hợp với sự sống, say mê sự

sống; mở ra 1bức tranh sinh động, náo

nhiệt -> Khiến người tù hào hứng đón

nhận mùa hè

+ ở cuối bài thơ, là sự u uất, nôn nóng,

khắc khoải, bồn chồn “Cứ kêu”

H: Em hiểu được điều mãnh liệt nào

của người tù trong những lời thơ cuối?

H: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

- GV chốt lại đưa ra ghi nhớ

-> Tâm trạng ngột ngạt, uất ức dồn nén,bức bối cao độ, muốn vươn ra ngoàibầu trời

- Giọng điệu: tự nhiên, tươi sáng

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyểnchuyển

- Sử dụng nhiều động từ, tính từ, động

từ mạnh

* Ghi nhớ: (SGK - 20)

Trang 30

nhưng lại vô cùng ý nghĩa đối với nhà

thơ Nó là tiếng gọi của đất trời, tiếng

gọi của tự do, ấm áp và cũng nóng

bỏng làm sao

4 Củng cố: GV hỏi HS: (3’)

- Bức tranh mùa hè hiện lên qua những chi tiết nào?

- Tâm trạng của người tù?

5 Hướng dẫn học bài: (2’)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc nội dung cơ bản trong vở ghi

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Ghi ví dụ ra bảng phụ

2 Học sinh:

Trang 31

Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn.

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Câu như thế nào được gọi là câu nghi vấn? (Dựa vào đặc điểm hình thức và chức

năng nào?) Nêu ví dụ?

2 Giới thiệu bài:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

* GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK

H: Từ đó em thấy, có phải bao giờ câu có

dấu chấm hỏi ở cuối cũng là những câu

dùng để hỏi không?

H: Những câu nghi vấn trên có yêu cầu

người đối thoại phải trả lời không?

Trang 32

-> Phủ định

+ Mày muốn ăn đòn hả?

-> Đe doạ

+ Sao anh không về chơi thôn vĩ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên?

-> Bộc lộ t/c, c/x

H: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết câu

nghi vấn ngoài chức năng chính là dùng để

hỏi thì còn đảm nhiệm những chức năng gì?

- HS đọc thầm nội dung trong SGK

H: Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho

biết là câu nghi vấn?

H: Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

c Sao ta không ngắm rơi?

Trang 33

H: Tìm những câu có nghĩa tương đương để

thay thế những câu trên

- Gọi từng HS phát biểu

- Gọi HS đọc yêu cầu

H: Đặt hai câu nghi vấn không dùng để

-> Từ “gì” và dấu ? + Sao lại mà khóc?

+ Ăn hết thì đến lúc chết không cótiền để mà lo liệu

b Không biết chắc chắn thằng bé

có đảm nhiệm được công việc chăndắt đàn bò này không nữa

c Thảo mộc tự nhiên cũng có tìnhmẫu tử

3 Bài tập 3:

a Bạn có thể kể cho mình nghe nộidung bộ phim tối qua được không?-> Câu cầu khiến

b ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

-> Bộc lộ t/c, c/x: sự băn khoăn

4 Bài tập 4:

- Những câu nghi vấn dùng để chào

là những câu người nghe khôngnhất thiết phải trả lời, mà có thểđáp lại bằng những câu chào khác(có thể là những câu nghi vấn màvẫn hợp lí)

VD: - Cậu đọc sách à?

- ừ! Chào cậu!

Trang 34

Hoặc:

- Cậu đọc sách đấy à?

- Cậu đi đâu thế?

(Người nói và người nghe có quan

hệ thân mật)

4 Củng cố: (3’)

GV hỏi HS:

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

- Chức năng của câu nghi vấn?

5 Hướng dẫn học bài: (2’)

- Học bài theo quá trình phân tích VD

- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau: Thuyết minh về 1 phương pháp

Trang 35

Ngày giảng: 20/01/2017

- Hiểu thế nào là bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

- Biết cách thuyết minh về một phương pháp (cách làm) một món ăn, một món đồ chơihay cách chưoi 1 trò chơi phổ biến

B/TRỌNG TÂM:

- Luyện tập

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Bài văn thuyết minh về cách chơi 1 trò chơi dân gian

2 Học sinh:

Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H: Viết một đoạn văn thuyết minh cần tuân theo những yêu cầu gì?

2 Giới thiệu bài:

ở học kì I, khi học về kiểu bài thuyết minh, các em đã được làm quen với 2 dạng bài:thuyết minh về 1 đồ dùng và thuyết minh về 1 thể loại VH Hôm nay chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu thêm 1 dạng văn thuyết minh nữa: đó là thuyết minh về 1 phương pháp

3 Bài mới: (2’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

Hoạt động

* Gọi HS đọc các bài văn trong SGK

H: Đối tượng của bài văn thuyết minh

này?

-> Một sản phẩm (một món đồ chơi)

GV: Đối tượng thuyết minh là 1món đồ

chơi nhưng nó khôg giống như thuyết

15’ I.Giới thiệu một phương pháp

(cách làm)

1 Ví dụ:

a VB “Cách làm đồ chơi em bé đábóng bằng quả khô”

b VB “Cách nấu canh rau ngót vớithịt lợn nạc”

2 Nhận xét

a.- Nguyên vật liệu: quả thông , cácloại hạt, cành cây khô

- Cách làm:

Trang 36

minh về 1đồ vật ở đây người ta thiên về

DUNG phần này trình bày tỉ mỉ, giúp

người đọc nắm bắt được phương pháp để

còn làm theo được

H: Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì?

Có cần thiết không?

-> Không thêt thiếu Vì nếu không giới

thiệu đầy đủ các nguyen vật liệu thì

không có điều kiện vật chất để tiến hành

chế tác ra sản phẩm Nếu bài văn chỉ có

phương pháp làm thôi thì sẽ không tránh

khỏi trừu tượng

H: Phần cách làm được trình bày theo thứ

tự nào?

-> Từ dễ đến khó Cái gì làm trước thì

trình bày trước, cái gì làm sau thì trình

bày sau Có như vậy người đọc mới dễ

giúp người làm có thể đánh giá được kết

quả của mình mà sửa chữa, điều chỉnh

H: Đối tượng TM của văn bản này?

+ Làm chân và bóng + Gắn cố định lên ván gỗ

- Yêu cầu thành phẩm:

+ Tỉ lệ + Dáng người

b - Nguyên liệu: rau ngót, thịt lợnnạc, các gia vị

(Kèm theo số lượng và trọng lượng)

Trang 37

GV: Ngoài nguyên liệu loại gì, còn có

thêm phần định lượng bao nhiêu củ, quả,

thực phẩm tuỳ theo số bát, đĩa, số người

ăn

H: Cách làm này có gì khác so với ở VB

a? Vì sao?

GV: Đối với việc chế biến món ăn, nếu

theo đúng thời gian quy định là rất quan

trọng Bởi nếu tuỳ tiện thay đổi thì thành

phẩm sẽ kém chất lượng

H: Phần yêu cầu thành phẩm bao gồm

những yêu cầu nào?

H: Hai VB thuyết minh trên đều có đặc

điểm chung nào?

-> Đều có 3 phần là

GV: Bởi vì muốn làm gì cũng phải có

nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu

cầu thành phẩm (tức là sản phẩm làm ra

phải có chất lượng) Phần quan trọng là

thuyết minh cách làm theo một thứ tự

nhất định thì mới cho kết quả như mong

muốn

H: Nếu em không hiểu gì về một trong

những đối tượng và phương pháp thuyết

minh trên, thì em có thuyết minh được

không?

-> Không Vì không có tri thức

H: Vậy để TM được, em phải có những

hiểu biết như thế nào?

H: Khi trình bày, ta phải trình bày như thế

(Kèm theo thời gian chế biến)

- Yêu cầu thành phẩm:

+ Trạng thái + Màu sắc + Mùi vị

=> Phải tìm hiểu, nắm chắc phươngpháp, cách làm thì mới thuyết minhđược

* Ghi nhớ : (SGK- 26)

Trang 38

- Đưa ra ghi nhớ.Gọi HS đọc

Hoạt động

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giao nhiệm vụ: mỗi dãy làm 1 dàn ý

+ Một số yêu cầu khi chơi

- KB: Khẳng định vai trò, vị trí củatrò chơi

- Hiệu quả: Phần còn lại

=> ý 2 và 3 là nội dung TM chủ yếu

và quan trọng nhất

4 Củng cố: (3’)

GV hỏi HS:

- Bài văn TM về 1 phương pháp có bố cục như thế nào?

- Những yêu cầu đối với phần cách làm?

5 Hướng dẫn học bài: (2’)

- Học bài theo quá trình phân tích VD

- Học thuộc ghi nhớ, tập thuyết minh về 1 phương pháp mà em thành thạo

- Chuẩn bị tiết sau: VB “Tức cảnh Pác Bó”

Trang 39

Ngày giảng:24/01/2017

- Thấy được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ

- GD học sinh lòng yêu nước, kính yêu lãnh tụ

Đọc trước bài thơ, đọc chú thích

Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’_

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu và nêu cảm nhận của em về bức

tranh mùa hè được đặc tả trong bài thơ này?

2 Giới thiệu bài: (3’)

Trong chương trình ngữ văn 7, các em đã được học 2 bài thơ rất hay của chủ tịchHCM Đó là bài “Cảnh khuya”- 1947 và “Rằm tháng giêng”- 1948 Những bài thơ nàyđược Bác viết vào hồi đầu kháng chiến chống Pháp tại Việt Bắc Hôm nay chúng ta sẽcùng gặp lại Người tại hang Pác Bó, bên dòng suối Lê nin tại huyện Hà Quảng, tỉnh CaoBằng qua bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS TG NỘI DUNG

Hoạt động 10’ I/Đọc tìm hiểu chung

Trang 40

H: Nờu những hiểu biết của em về chủ tịch

Hồ Chớ Minh?

-> HS trả lời

- GV bổ sung thờm: Chủ tịch Hồ Chớ Minh

(19/5/1969) quờ xó Kim Liờn- huyện Nam

Đàn- tỉnh Nghệ An

Người là nhà yờu nước, người chiến sĩ cỏch

mạng vĩ đại, đồng thời cũng là một nhà thơ,

nhà văn, 1 danh nhõn văn hoỏ của DT

H: Bài thơ được sỏng tỏc trong hoàn cảnh

nào?

-> Viết năm 1941, sau 30 năm bụn ba hoạt

động cỏch mạng ở nước ngoài -> Người về

nước, sống và làm việc tại Cao Bằng, trực

tiếp lónh đạo cỏch mạng nước ta

GV: Người làm thơ , khi nhõn 1 sự việc, 1

cảnh tượng nào đú mà tạo thành cảm hứng

trữ tỡnh để làm thơ thỡ thường gọi là “tức

cảnh” ở đõy, cảnh Pỏc Bú đó tạo cảm hứng

cho Bỏc để Bỏc viết bài thơ “Tức cảnh Pỏc

Bú” này Vậy VB cú cấu trỳc và NỘI DUNG

như thế nào? chỳng ta sẽ tỡm hiểu qua phần

III

Hoạt động :

H: Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

Những dấu hiệu nào giỳp em nhận biết điều

đú?

-> Thất ngụn tứ tuyệt Đường luật

H: Em đó được học những bài thơ nào được

viết theo thể thơ này?

-> HS

GV: Bài thơ tuõn thủ khỏ chặt chẽ quy tắc và

theo sỏt mụ hỡnh cấu trỳc chung của một bài

15’

1 tỏc giả , tỏc phẩm

- Tác giả : Hồ Chí Minh (1890- 1969)

- Bài thơ: ra đời tháng 2.1941

2/ Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch

- Thể thơ: thất ngôn tứtuyệt

- Phơng thức biểu đạt: TS+ BC

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của nước”-> nay trở về hoạt động tại - giáo án tổng hợp ngữ văn 8 31
Hình c ủa nước”-> nay trở về hoạt động tại (Trang 43)
Câu1: Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8. - giáo án tổng hợp ngữ văn 8 31
u1 Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8 (Trang 217)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w