1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập cá nhân kế toán quản trị no (52)

5 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ta có Bảng 2: Bảng chi phí ước tính đơn vị và tổng chi phí ước tính tại các mức sảnlượng khác nhau như sau: Chi phí đơn vị FF/m Tổng chi phí FF Chi phí đơn vị FF/m Tổng chi phí FF Chi

Trang 1

BÀI LÀM

1 Công ty Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF không? (Giả sử các mức giá trung gian không được xem xét đến).

Để xem xét Công ty Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF, ta cần nghiên cứu mục tiêu của công ty: tạo ra lợi nhuận để phát triển hay tăng doanh thu, chiếm thị phần Đồng thời chúng ta phải xem xét chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có phù hợp không?

Ta so sánh lãi của Công ty Lille Tissages để nguyên tại mức gía 20FF, sản lượng đạt tối thiểu là 75.000m và tại mức giá, hạ giá bằng các công ty khác 15FF và sản lượng đạt 175.000m

Qua số liệu thống kê từ 1998 đến năm 2003 (bảng 1) ta thấy trường hợp giá bán của Công ty Lille Tisages ngang bằng với giá các đối thủ khác thì thị phần của Công ty Lille Tisages chiếm khoảng 34.78% – 34.91% so với toàn nghành

Đối với trường hợp giá bán của Công ty Lille Tisages là 20FF/m, các đối thủ khác giá thấp hơn (15FF/m) thì thị phần của Công ty Lille Tisages sẽ giảm xuống thấp, như năm 2003, bán được 125,000m chiếm 20% sản lượng toàn ngành; năm 2002, bán được 150,000m, chiếm 30% sản lượng toàn ngành

Giả sử năm 2004, nếu giá giảm xuống 15FF/m thì doanh số bán ra có thể chiếm 25% sản lượng toàn ngành tăng khoản 5% so với năm 2003, thấp hơn 5% năm 2002 với sản lượng tiêu thụ khoảng:

Sản lượng tiêu thụ = 25% x 700.000 = 175.000 (m)

Ta có nội dung bảng giá, sản lượng, thị phần của các năm từ 1998 đến 2003 và dự báo cho năm 2004 với điều kiện các hãng không hạ giá thấp hơn 15FF, như sau:

Bảng 1: Gía trị về giá, sản lượng, thị phần Hạng mục 345

phần Lille / tổng nghành

(%)

Giá (FF)

Tổng ngành LilleTisages Hầu hết các

đối thủ Lille Tisages

(Dự báo) 700,000

Trang 2

- Ta có Bảng 2: Bảng chi phí ước tính đơn vị và tổng chi phí ước tính tại các mức sản

lượng khác nhau như sau:

Chi phí đơn vị (FF/m)

Tổng chi phí (FF)

Chi phí đơn vị (FF/m)

Tổng chi phí (FF)

Chi phí đơn vị (FF/m)

Tổng chi phí (FF)

Chi phí bộ phận

Chi phí sản xuất

Chi phí bán hàng &

Lợi nhuận hoạt động:

+ Bảng chi phí của Lille Tissages tại các mức sản lượng khác nhau được lập lại phân tích ra hai nhóm chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đồi như sau:

75,00

Chi phí bộ phận

Chi phí bộ phận

Trang 3

+ Xét nội dung bảng 2, ta có:

- Chi phí của bộ phận sản xuất:

+ Các loại chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí bộ phận trực tiếp (Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, điện …) Đây chính là loại chi phí biến đổi của

bộ phận, tăng theo sản lượng

+ Các loại chi phí bộ phận gián tiếp (Khấu hao, giám sát …) không thay đổi khi tăng sản lượng Đây chính là chi phí cố định của bộ phận Nếu sản lượng tăng thì chi phí đơn vị

bộ phận gián tiếp luôn luôn cố định

Như vậy, chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí bộ phân trực tiếp

và gián tiếp của bộ phận sản xuất hạng mục 345 không làm ảnh hưởng nhiều đến chi phí của các hạng mục sản phẩm khác trong toàn nhà máy

- Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung bao gồm chủ yếu là các chi phí hành chính chung cho nhà máy

(giám sát, các dịch vụ cho nhà máy v.v…) Đây chính là chi phí cố định của toàn nhà máy

với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Theo đó nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho

thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu phân bổ thêm chi phí Có nghĩa là hạng mục

345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác lại bị tăng chi phí Vậy ngoài việc so sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí sản xuất chung ở các mức sản lượng khác nhau để quyết định

- Chi phí bán hàng và hành chính:

Chi phí bán hàng và hành chính là chi phí cố định của toàn nhà máy với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Như vậy nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho bộ phận sản

xuất hạng mục 345 thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu phân bổ thêm chi phí Có

nghĩ là hạng mục 345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác bị tăng chi phí Vậy ngoài việc

so sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí bán hàng - hành chính ở các mức sản lượng khác nhau để quyết định

Từ kết quả bảng 2 ta so sánh:

1/ Trường hợp vẫn giữ nguyên mức giá 20FF/m thì sản lượng chỉ đạt 75,000m,lợi nhuận 15,000FF

2./ Trường hợp chúng ta đặt mức giá 15FF/m thì sản lượng sẽ đạt 175,000m, lợi nhuận không có, âm (71,750FF) Như vậy, nếu chúng ta đặt mức giá 15FF/m, lợi nhuận hoạt động của hạng mục 345 lỗ là 71,750FF nhưng chúng ta sẽ phân bổ thêm được chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và hành chính Do đó, nhà máy sẽ có lợi hơn về mặt tài chính, ta có(2)-(1):

(3) (199,500 + 1,062,250 - 71,750) – (90,000 + 585,000 + 15,000) = 643.500FF

Kết luận: Công ty nên hạ giá bán xuống 15FF/m với mục tiêu cạnh tranh chiếm thị

phần, tăng doanh thu đồng thời khấu hao các chi phí cố định của nhà máy, tạo công ăn việc làm cho người lao động Mặt khác nên tiết kiệm chí phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận

2 Nếu bộ phận sản xuất ra là trung tâm lợi nhuận và bạn là quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?

Trang 4

Tiến hành nghiên cứu tính hiệu quả của bộ phận sản xuất Hạng mục 345, kết quả của quá trình sản xuất của bộ phận được đánh giá ở lãi góp (số dư đảm phí), kết quả càng cao có nghĩa là bộ phận sản xuất càng hiệu quả cao

1/ Tại mức giá 20FF, chi phí biến đổi đơn vị là 6.8, lãi đơn vị là 13,2, sản lượng đạt 75.000m

ta có là:

Tỷ lệ CM= Lãi góp/ Doanh thu

Tỷ lệ CM= 13.2/20=0.66(66%)

tổng số lãi góp tại mức sản lượng 75.000m: 1.500.000x tỷ lệ CM66%= 990.000FF

2/ Tại mức giá 15FF, chi phí biến đổi đơn vị là 6.49, lãi đơn vị là 8.51, sản lượng đạt 175.000m là:

Tỷ lệ CM= Lãi góp/ Doanh thu

Tỷ lệ CM= 8.51/15=0.57(57%)

tổng số lãi góp tại mức sản lượng 175.000m: 2.625.000x tỷ lệ CM57%= 1.496.250FF.

Tại mức sản lượng 175.000m có mức lãi góp được xác định cao hơn tại mức sản lượng

75.000m là: 1.496.250FF- 990.000FF= 506.250FF.

Như vậy, nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và là người quản lý tôi sẽ ra quyết định hạ giá bán để tăng sản lượng tiêu thụ, việc giảm giá bán sẽ làm

âm(71,750FF), tuy nhiên tính hiệu quả của bộ phận sản xuất Hạng mục 345, kết quả được

đánh giá ở lãi góp (số dư đảm phí), kết quả: 1.496.250FF> 990.000FF có nghĩa là bộ phận

sản xuất hiệu quả

3 Liệu có khả năng các đối thủ nâng mức giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá 20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?

Bảng 2:

Năm

Thị phần của Lille Tissages so với tổng ngành (%)

Tổng ngành Tissages Lille

Giá của hầu hết các đối thủ

Lille Tissages

- Xét nội dung các số liệu tại Bảng 2 thì thị phần của Lille Tissages luôn luôn trên 34% khi giá bán của Lille Tissages và các đối thủ ngang bằng nhau chiếm khoảng 65 -66% thị phần dù ở mức giá cao hay thấp Việc nâng giá bán ngay trong các năm 2002, 2003 đã trực tiếp làm giảm thị phần của Lille Tissages xuống còn 30% và 20% trong năm tiếp theo Nếu năm 2004, Lille Tissages vẫn giữ nguyên giá bán và các đối thủ nâng giá bán ngang bằng lên 20FF thì khả năng thị phần của Lille Tissages sẽ tăng lên như trước trên 30% Do đó các đối thủ có thể không nâng giá bán trong khi Lillte vẫn giữ nguyên gía bán 20FF Mặt khác, nếu vẫn tiếp tục vẫn giữ nguyên gía bán 20FF thị phần của Lille Tissage có thể giảm xuống đến

Trang 5

Kết luận: Qua phân tích trên, nếu xét dưới góc độ cạnh tranh về thị phần, do đối thủ là

các công ty nhỏ nên khả năng rất lớn các đối thủ sẽ không nâng giá bán để chiếm thị phần tối

đa của toàn ngành, bởi vì lợi thế của công ty Lille Tissages có sản phẩm cao cấp, chất lượng

và thương hiệu hơn, tuy nhiên xét yếu tố về giá, khách hàng luôn chấp nhận và sẵn sàng mua sản phẩm có giá thấp hơn với tính năng và chủng loại gần tương đương Công ty Lille

Tissages cần phân tích xem xét hạ mức giá bán phù hợp có thể với mức giá: 15FF<Gía sp

<20FF, để đạt cả 2 mục tiêu thị phần và thương hiệu.

4 Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissage có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345 không? Bạn xác định điều đó như thế nào?

- Ở mức giá 15FF, ước tính sẽ bán được 175,000m sản phẩm

- Ta có, lợi nhuận được tính theo công thức:

LN = Doanh thu – (Chi phí cố định + Chi phí biến đổi)

Kết quả tại bảng 2:

Doanh thu bán

Kết luận: Như vậy, ở mức giá 15FF cho một sản phẩm, Lille Tissages không những

không có lãi mà còn bị lỗ khoảng 71,750FF./

Ngày đăng: 30/08/2017, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w