Ngân quỹ bán hàng của công ty như sau: Tiền mua hàng được thanh toán trong tháng tiếp theo... Ngân quỹ cung ứng hàng hóaKế hoạch chi tiền thay đổi như sau : Việc thay đổi thời gian và tỉ
Trang 1Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Griggs University
Bài tập cá nhân Môn: Kế Toán Quản Trị
Lớp : GaMBA01.N06
Thực hiện: Nguyễn Việt Dũng.
Đề bài: Phân tích các kế hoạch bán hàng của công ty Thắng Lợi với các dữ kiện giáo trình đã đưa
Câu 1: Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền với các điều kiện sau:
Giá bán trung bình 1 sản phẩm là 11.000 đ.Chi phí trung bình 1 sản phẩm là 7.000 đ Chi phí quản lý bằng 14% doanh thu mỗi tháng
Dự trữ hàng hóa cuối tháng duy trì mức 2000 đơn vị hàng + 10 % lượng hàng bán được của tháng sau
Tháng Số hàng bán Doanh thu CF quản lí Dự trữ SP Phải mua SP
8 70.000 770.000.000 107.800.000 6.000 73.000
9 40.000 440.000.000 61.600.000 8.000 42.000
10 60.000 660.000.000 92.400.000 10.000 62.000
11 80.000 880.000.000 123.200.000 7.000 77.000
12 50.000 550.000.000 77.000.000 8.000 51.000
1 năm
sau
60.000 660.000.000 92.400.000
Ta có ngân quỹ bán hàng cho từng tháng trong quý 4 như sau:
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số lượng bán 60.000 80.000 50.000
Giá bán 11.000 11.000 11.000
Doanh thu dự
kiến
660.000.00
0
880.000.00
0
550.000.000
Dự kiến thu
Tháng N 363.000.00
0
484.000.00
0
302.500.000
Tháng N – 1 154.000.00
0
231.000.00
0
308.000.000 Tháng N – 2 38.500.000 22.000.000 33.000.000
Tổng 555.500.000 737.000.000 643.500.000
Trang 2Do doanh thu thu như sau: 55% trong tháng bán, 35% tháng tiếp theo và 5% tháng tiếp theo nữa 5% không thu được
Đối với chi trả hàng hóa mua vào: 50% phải trả trong tháng và 50% trả trong tháng tiếp theo
Ta có ngân quỹ cung ứng hàng hóa như sau:
Ngày 28 tháng 11 công ty sẽ phải trả một khoản vay là 92.700.000 đ
Kế hoạch chi tiền của công ty trong quý 4
Câu 2 Tiền thu doanh thu thay đổi như sau: 80% trong tháng bán hàng và 20% thu sau 1 tháng
Ngân quỹ bán hàng của công ty như sau:
Tiền mua hàng được thanh toán trong tháng tiếp theo
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số SP bán 60.000 80.000 50.000
Dự trữ cuối kì 10.000 7.000 8.000
Dự trữ đầu kì 8.000 10.000 7.000
Số SP mua 62.000 77.000 51.000
Đơn giá 1 SP 7.000 7.000 7.000 Tổng tiền mua SP dự kiến 434.000.000 539.000.000 357.000.000 Trả Tháng N 217.000.000 269.500.000 178.500.00 Trả Tháng N – 1 147.000.000 217.000.000 269.500.000
Tổng 364.000.000 486.500.000 448.000.00
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1.Doanh thu dự kiến 660.000.000 880.000.000 550.000.000
2.Thu bán hàng 555.500.000 737.000.000 643.500.000
2.Dự kiến chi 456.400.000 702.400.000 525.000.000
Chi mua hàng hóa 364.000.000 486.500.000 448.000.00
Chi phí quản lý 92.400.000 123.200.000 77.000.000
Trả vay 92.700.000
3 Cân đối thu – chi 99.100.000 34.600.000 118.500.000
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số lượng bán 60.000 80.000 50.000 Giá bán 11.000 11.000 11.000 Doanh thu 660.000.000 880.000.000 550.000.000
Dự kiến thu
Tháng N 528.000.000 704.000.000 440.000.000 Tháng N – 1 88.000.000 132.000.000 176.000.000
Tổng 616.000.000 836.000.000 616.000.000
Trang 3Ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Kế hoạch chi tiền thay đổi như sau :
Việc thay đổi thời gian và tỉ lệ phần trăm thu tiền từ bán hàng và thay đổi thời hạn và cách thức thanh toán tiền mua hàng hóa làm thay đổi hoàn toàn các kế hoạch về bán hàng và kế hoạch về chi tiền mua hàng hóa của công ty
So sánh các thay đổi của 2 cách thức thu tiền bán hàng và chi trả mua hàng Đối với ngân quỹ bán hàng
Đối với ngân quỹ cung ứng hàng hóa
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Số SP bán 60.000 80.000 50.000
Dự trữ cuối kì 10.000 7.000 8.000
Dự trữ đầu kì 8.000 10.000 7.000
Số SP mua 62.000 77.000 51.000
Đơn giá 1 SP 7.000 7.000 7.000
Tổng tiền mua
SP
434.000.000 539.000.000 357.000.000
Trả Tháng N 294.000.000 434.000.000 539.000.000
Tổng 294.000.000 434.000.000 539.000.000
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1.Thu bán hàng
dự kiến
660.000.000 880.000.000 550.000.000
2 Thu bán hàng 616.000.000 836.000.000 616.000.000
2.Dự kiến chi 386.400.000 649.900.000 616.000.00
Chi mua
hàng hóa
294.000.000 434.000.000 539.000.000
Chi phí
quản lý
92.400.000 123.200.000 77.000.000
Trả vay 92.700.000
3 Cân đối thu –
chi
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Cách 1 555.500.000 737.000.000 643.500.000
Cách 2 616.000.000 836.000.000 616.000.000
Chênh lệch 1-2 (60.500.000) (99.000.000) 27.000.000
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Cách 1 364.000.000 486.500.000 448.000.00
Cách 2 294.000.000 434.000.000 539.000.000
Chênh lệch 1-2 70.000.000 52.500.000 (91.000.000)
Trang 4Đối với kế hoạch chi tiền từng tháng trong quý IV
Như vậy có thể thấy, trong tháng 10 và tháng 11 thì ngân quỹ bán hàng và kế hoạch chi tiêu đều tăng lên khi áp dụng thu và chi như phương pháp 2 Còn ngân quỹ cung ứng hàng hóa thì tháng 10 và tháng 11 lại giảm xuống trong khi tháng
12 lại tăng lên
Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Dựa vào các số liệu thay đổi đã thực hiện tính toán từ câu 1 và câu 2 về tỉ lệ tiền thu từ doanh thu, cách thức trả tiền hàng hóa ta có thể có một số nhận xét như sau:
+ Thay đổi việc thực hiện thời gian thu tiền doanh thu sẽ làm thay đổi đến
kế hoạch doanh thu của từng tháng trong quý
+ Thay đổi thực hiện thời gian trả tiền mua hàng hóa sẽ làm thay đổi đến
kế hoạch chi trả trong từng tháng của công ty
+ Với cùng thời gian thanh toán chia đều nhau nhưng tỉ lệ thanh toán mỗi giai đoạn bị thay đổi cũng làm ảnh hưởng đến kế hoạch doanh thu , kế hoạch chi trả tiền mua hàng hóa của công ty
+ Khả năng nợ tiền bán hàng khó đòi có thể có tỉ lệ lớn hơn 5%, ảnh hưởng đến nguồn thu -> ảnh hưởng đến tiền của công ty phục vụ cho mục đích hoạt động sản xuất trong các tháng tiếp theo
+ Số lượng hàng hóa bán theo từng tháng trên chỉ là dự kiến, khi có biến động thị trường (về mẫu mã, chất lượng, về nhà cung cấp) thì cũng làm cho kế
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Cách 1 99.100.000 34.600.000 118.500.000
Cách 2 229.600.000 186.100.000 0
Chênh lệch
1-2
(130.500.000) (151.500.000) 118.500.000
Trang 5hoạch doanh thu, kế hoạch mua hàng hóa thay đổi mà khó thể dự báo chính xác
Ví dụ: trong quá trình kinh doanh, nhận thấy mặt hàng này tiêu thụ tốt có thể đẩy mạnh mua thêm hàng hóa, bán nhiều sản phẩm hơn -> cả doanh thu và chi phí đều tăng Mặt khác, nếu mặt hàng công ty nhập bị cạnh tranh bởi mặt hàng cùng chức năng công ty khác khiến cho số lượng bán giảm xuống -> công ty có thể giảm nhập sản phẩm để tìm hướng kinh doanh mặt hàng khác
+ Giá cả thị trường có biến động: bao gồm giá bán sản phẩm và giá mua sản phẩm Ví dụ: khi nhà cung cấp đòi tăng giá vì lí do nguyên vật liệu tăng, nếu không thể thỏa thuận hoàn toàn được sẽ làm cho lượng hàng nhập và bán thay đổi -> ảnh hưởng đến các kế hoạch bán hàng, mua hàng và kế hoạch chi tiền của công ty
+ Giá trị các khoản vay: có thể thay đổi Ví dụ: đến sát ngày thanh toán, công ty thỏa thuận được với chủ nợ hoãn trả nợ vào thời gian sau sẽ giúp cho công ty bớt gánh nặng trả nợ, tập trung tiền để nhập thêm hàng và bán hàng
+ Khả năng quản lý của công ty: nếu công ty có đội ngũ nhân viên giỏi,
kế hoạch làm việc cẩn thận, chu đáo -> ổn định kinh doanh thì sẽ làm thay đổi
về khả năng thanh toán, khả năng bán hàng và khả năng mua hàng hóa Ví dụ trong quá trình hoạt động, công ty có sáng tạo mới trong việc phân phối hàng hóa hoặc tìm hiểu thêm được đối tượng khách hàng mới thì sẽ có thể bán được nhiều hàng hơn -> tăng doanh thu, cũng như phải mua nhiều hàng hơn Hoặc công ty có chương trình khuyến mãi nhân dịp nào đó -> có thể tăng doanh thu bán hàng
+ Kế hoạch dự trữ hàng tồn kho thay đổi: nếu ban giám đốc quyết định tỉ
lệ hàng tồn kho không phải là 2000 sản phẩm cộng với 10% lượng hàng dự kiến bán tháng sau mà chuyển thành ví dụ chỉ là tồn kho đều đặn 5000 sản phẩm cuối mỗi tháng -> ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng hóa của công ty
+ Khả năng tiền của công ty có thể thanh toán như thế nào Ví dụ: nếu công ty
dư dả tiền mặt thì rất linh hoạt trong việc thanh toán Ngược lại, nếu tiền mặt
Trang 6hạn chế, không thể thanh toán ngay hoặc thanh toán 1 tỉ lệ lớn lượng hàng mua được thì cần phải chia nhỏ khả năng thanh toán ra