Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do sự giảm sút doanh số bán hàng của Hạng mục 345 đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác.. Ba mươi % nhân công trực tiếp, bao gồm chủ
Trang 1HỌ VÀ TÊN: Nguyễn Thành Chung
BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đề bài: Cho tình huống tại công ty Lille Tissages như sau:
Sản lượng của ngành và của Lille Tissages cho Hạng mục 345 trong các năm 1998-2003:
Tổng ngành Lille Tissages Giá của hầu hếtcác đối thủ TissagesLille
Chi phí ước tính trên mét Hạng mục 345 tại các mức Sản lượng khác nhau (Franc Pháp)
75,000 100,000 125,000 150,000 175,000 200,000
Chi phí bộ phận
Chi phí bán hàng & H.chínhe 7.80 7.04 6.52 6.18 6.07 6.11
Trong đó:
a Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do sự giảm sút doanh số bán hàng của Hạng mục
345 đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác
b Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, sửa chữa, điện…
c Khấu hao, giám sát…
d Ba mươi % nhân công trực tiếp, bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho nhà máy (giám sát nhà máy, các dịch vụ cho nhà máy…) và phí tổn thuê
e Sáu mươi lăm % chi phí nhà máy
Yêu cầu:
1 Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF? (Giả sử các mức giá trung gian không được xem xét đến)
2 Nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và nếu như bạn là quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?
3 Liệu có khả năng các đối thủ nâng mức giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá 20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?
4 Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissage có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345 không?
Trang 2BÀI LÀM
1 Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF? (Giả sử các mức giá trung gian không được xem xét đến).
- Căn cứ các số liệu thống kê cụ thể về giá, sản lượng và thị phần của hạng mục 345 các năm từ 1998 đến năm 2003 chúng ta có thể sơ bộ kết luận và để biết chắc Lille Tissages có nên hạ giá bán hay không?
Cần tính và so sánh mức tỷ lệ số dư đảm phí đạt được tại hai mức sản lượng 75.000m và 175.000m
+ Trong trường hợp giá bán của Công ty Lille Tisages ngang bằng với giá các đối thủ khác thì thị phần của Công ty Lille Tisages chiếm từ 34.7 – 34.9% Như vậy chúng ta có thể khẳng định nếu giá bán gảm xuống 15FF/m thì doanh số bán năm 2004 tối thiểu là 175,000m
(chiếm 25% sản lượng toàn ngành)
Sản lượng tiêu thụ = 25% x 700.000 = 175.000 (m)
+ Đối với trường hợp giá bán của Công ty Lille Tisages giữ nguyên 20FF/m thì thị phần
sẽ giảm xuống theo tỷ lệ giảm thị phần năm 2003, tối thiểu sẽ bán được 75,000m (10.7% sản
lượng toàn ngành), nhưng tối đa cũng chỉ đạt 100,000m (14.3% sản lượng toàn ngành)
Như vậy ta có nội dung bảng giá, sản lượng, thị phần của các năm từ 1998 đến 2003 và
dự báo cho năm 2004 như sau:
Bảng 1: Gía trị về giá, sản lượng, thị phần Hạng mục 345
phần Lille
(%)
Giá (FF)
7 (Dự báo)2004 700,000
- Ta có Bảng 2: Bảng chi phí ước tính đơn vị và tổng chi phí ước tính tại các mức sản
lượng khác nhau như sau:
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF)
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF)
Chi phí đơn vị (FF/m)
Tổng chi phí (FF)
Trang 3Nhân công trực tiếpa 4.00 300,000 3.90 390,000 3.80 665,000
Chi phí bộ phận
Chi phí sản xuất
1,083,00
1,634,50
0
Chi phí bán hàng &
Tổng chi phí 19.80 1,485,000 17.87 1,787,000 15.41 2,696,750 Doanh thu 20.00 1,500,000 20.00 2,000,000 15.00 2,625,000 Lợi nhuận hoạt động:
Lãi(+), lỗ (-) +0.20 +15,000 +2.13 +213,000 -0.41 -71,750
Trong đó:
a Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do sự giảm sút doanh số bán hàng của đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác
b Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, sửa chữa, điện…
c Khấu hao, giám sát…
d Ba mươi % nhân công trực tiếp, bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho nhà máy (giám sát nhà máy, các dịch vụ cho nhà máy…) và phí tổn thuê
e Sáu mươi lăm % chi phí nhà máy
Xét nội dung bảng 2, ta có:
- Chi phí của bộ phận sản xuất:
+ Các loại chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí bộ phận trực
tiếp (Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, điện …) tăng theo sản lượng Đây chính là loại
chi phí biến đổi của bộ phận
+ Các loại chi phí bộ phận giám tiếp (Khấu hao, giám sát …) không đổi với bất cứ sản
lượng nào Đây chính là chi phí cố định của bộ phận Nếu sản lượng tăng thì chi phí đơn vị bộ phận gián tiếp giảm và ngược lại để chi phí bộ phận gián tiếp luôn luôn bằng 300.000FF Như vậy có nghĩa là chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu, phế liệu, chi phí bộ phân trực tiếp và gián tiếp của bộ phận sản xuất hạng mục 345 không làm ảnh hưởng đến chi phí của các hạng mục sản phẩm khác trong toàn nhà máy
- Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm chủ yếu là các chi phí hành chính chung cho nhà máy
(giám sát, các dịch vụ cho nhà máy v.v…) Đây chính là chi phí cố định của toàn nhà máy với
bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Theo đó nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho hạng
mục 345 thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu phân bổ thêm chi phí Có nghĩa là
hạng mục 345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác lại bị tăng chi phí Vậy ngoài việc so
Trang 4sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí sản xuất chung ở các mức sản lượng khác nhau để quyết định
- Chi phí bán hàng và hành chính:
Vì nhân viên bán hàng được trả thẳng lương và bán tất cả các mặt hàng nên chi phí bán hàng và hành chính là chi phí cố định của toànnhà máy với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345 Như vậy nếu hàng năm phân bổ chi phí này cho bộ phận sản xuất hạng mục 345
thấp thì các hạng mục sản phẩm khác phải chịu phân bổ thêm chi phí Có nghĩ là hạng mục
345 giảm chi phí, nhưng các hạng mục khác bị tăng chi phí Vậy ngoài việc so sánh lợi nhuận hoạt động ta phải so sánh chi phí bán hàng - hành chính ở các mức sản lượng khác nhau để quyết định
Sử dụng phương pháp so sánh thông thường ta có:
- Trường hợp chúng ta đặt mức giá 20FF/m thì doanh số hạng mục 345 tối đa chỉ đạt 100,000m Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng - hành chính và lợi nhuận thu được sẽ là: 117,000 + 704,000 + 213,000 = 1,034,000FF
- Trường hợp chúng ta đặt mức giá 15FF/m thì doanh số hạng mục 345 tối thiểu sẽ đạt 175,000m Chi phí sản xuất chung , chi phí bán hàng - hành chính và lợi nhuận thu được sẽ là: 199,500 + 1,062,250 - 71,750 = 1,190,000FF
Như vậy, nếu chúng ta đặt mức giá 15FF/m, lợi nhuận hoạt động của hạng mục 345 lỗ tối đa là 71,750FF nhưng chúng ta sẽ phân bổ thêm được chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và hành chính Do đó, nhà máy sẽ có lợi hơn về mặt tài chính là: 1,190,000 - 1,034,000
= 156,000FF
Kết luận: Công ty nên hạ giá bán xuống 15FF/m.
2 Nếu bộ phận sản xuất ra là trung tâm lợi nhuận và nếu như bạn là quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?
Tiến hành nghiên cứu tính hiệu quả của bộ phận sản xuất Hạng mục 345, kết quả của quá trình sản xuất của bộ phận được đánh giá ở lãi góp (số dư đảm phí), kết quả cho càng cao
có nghĩa là bộ phận sản xuất càng hiệu quả cao
Đối chiếu với Bảng 1, Lãi góp tại mức sản lượng 175.000m là 1,261,750FF cao hơn rất nhiều so với 675,000FF tại mức sản lượng 75.000m Mức lãi góp được xác định cao hơn là: 1,261,750 – 675,000 = 500,000FF
Như vậy, nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và là người quản
lý của bộ thì cá nhân tôi sẽ ra quyết định hạ giá bán để tăng sản lượng tiêu thụ, từ đó tăng doanh thu và tăng lãi góp
3 Liệu có khả năng các đối thủ nâng mức giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá 20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?
Bảng 2:
Năm
Sản lượng (mét) Giá (Franc Pháp)
Thị phần của Lille Tissages so với tổng ngành (%)
Tổng ngành Tissages Lille
Giá của hầu hết các đối thủ
Lille Tissages
Trang 52003 (ước) 625,000 125,000 15 20 20.00
* Các đối thủ không nâng giá bán trong khi Lillte giữ nguyên gía bán 20FF
Xét nội dung các số liệu tại Bảng 2 thì thị phần của Lille Tissages luôn luôn trên 34% khi giá bán của Lille Tissages và các đối thủ ngang bằng nhau dù ở mức giá cao hay thấp Công việc nâng giá bán ngay trong năm 2002 đã trực tiếp làm giảm thị phần của Lille Tissages xuống còn 30% và 20% trong năm tiếp theo Nếu năm 2004 Lille Tissages vẫn giữ nguyên giá bán và các đối thủ nâng giá bán ngang bằng lên 20FF thì khả năng thị phần của Lille Tissages sẽ tăng lên như trước (30 và trên 30%) Nhưng nếu các đối thủ không nâng giá bán thì tiếp theo đà suy giảm, thị phần của Lille Tissage có thể giảm xuống đến mức 10,71%
Kết luận: Qua phân tích trên, nếu xét dưới góc độ cạnh tranh về thị phần, do đối thủ là
các công ty nhỏ nên khả năng rất lớn là các đối thủ sẽ không nâng giá bán để dần dần chiếm thị phần tối đa của toàn ngành.
4 Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissage có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345 không? Bạn xác định điều đó như thế nào?
- Ở mức giá 15FF, ước tính sẽ bán được 175,000m sản phẩm
- Ta có, lợi nhuận được tính theo công thức:
LN = Doanh thu – (Chi phí cố định + Chi phí biến đổi)
Tương ứng có kết quả như sau:
Doanh thu bán
Chi phí biến đổi 8.2 1,435,000 Chi phí cố định 7.21 1,261,750
Kết luận: Như vậy, ở mức giá 15FF cho một sản phẩm, Lille Tissages không những
không có lãi mà còn bị lỗ khoảng 71,750FF
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu môn học Kế toán quản trị;
- Slide bài giảng môn học Kế toán quản trị.